1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an MT9 co hinh anh

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chuaån bò baøi veõ hình vaø ñoà duøng hoïc taäp ñeå hoïc tieát sau ( Tieát 8: Veõ ñaäm nhaït ) Chaïm khaéc goã ñình laøng Vieät Nam.. Muïc tieâu:[r]

Trang 1

Ngày: 22 / 08 / 2008

TiÕt1:

Bài 1:Thường thức mỹ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI NGUYỄN

I Mục tiêu:

 Kiến thức: HS biết thêm 1 số kiến thức về MT Nguyễn, một thời kỳ phát triển sâu rộng

của MT Việt Nam Để lại nhiều tác phảm, công trình MT có giá trị cho kho tàngVHDT và di sản VHTG

 Kỹ năng: Nắm bắt được đặc điểm và phân biệt được MT Nguyễn với các nền MT thời

khác( Lý, Trần, Lê)

 Thái độ: Xây dựng nhận thức đúng đắn hơn về nền MTDT Từ đó HS biết trân trọng và giữ

gìn các công trình MT của quê hương, đất nước

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: + Sưu tầm một số hình ảnh về MT Lý Trần, Lê, Nguyễn

+ Ảnh chụp về kinh đô Huế, điêu khắcT2; tự viết

+ Hình minh họa trong bộ ĐDDH MT 9

 Học sinh: + Sách vở

+ Sưu tầm hình ảnh

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định: Dặn dò một số điều cần thiết về môn MT 9.

2/ Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS NỘI DUNG

 Giới thiệu bài:

+ GV treo 4 công trình MT

1 Chùa Một cột , 2 Tháp Bình Sơn

3 Chùa Keo 4 Ngọ môn

+ Gợi ý cho HS quan sát tìm ra các

công trình MT thuộc thời nào

+ GV giới thiệu: Nhà Nguyễn là triều

đại pkong kiến cuối cùng của chế độ

quân chủ trong lịch sử VN Thời

Nguyễn có nền MT phát triển đa dạng,

phong phú

+ Ghi đề

 Hoạt động 1:Khái quát về bối

cảnh lịch sử xã hội:

+ Thống nhất đất nước nhà Nguyễn

chọn Huế làm kinh đô (Thuận Hóa)

+ Chấm dứt nội chiến, cải cách nông

nghiệp khai hang

+ Kinh tế: Thực hiện chính sách bế

HS quan sát và tìmra:

1 Chùa Một cột :

Trang 2

quan tỏa cảng nên đất nước có nguy cơ

tụt hậu  mất nước

+ Nhà Nguyễn đề cao Nho giáo

( Tống nho)

? Nhà Nguyễn trãi qua mấy đời vua?

 Hoạt động 2: HDHS

Tìm hiểu khái quát về MT Nguyễn

+GV sử dụng hình ảnh kết hợp với vấn

đáp, gợi mở

+ Gợi ý câu hỏi:

? MT Nguyễn có những loại hình nghệ

thuật nào?

? MT Nguyễn phát triển NTN?

( Thể hiện qua cung điện, lăng tẩm,

chùa chiền)

+ MT thời Nguyễn phát triển trên nền

tảng VHDT đạt đến đỉnh cao

 KIẾN TRÚC KINH ĐÔ HUẾ (15')

+ Gv nhấn mạnh: KT kinh đô Huế tiêu

biểu cho kiến trúc của MT Nguyễn

+ Treo hình ảnh giới thiệu

 Cung đình Huế : là một quần thể KT

rộng lớn, kinh thành gồm 3 lớp gần

vuông:

+ Lớp ngoài: Phòng thành gồm 10 cửa

+ hào sâu

+ Lớp giữa: Hoàng thành gồm 10 cửa

( 1 cửa chính: Ngọ môn )

Cổng chính là Ngọ môn - Lầu Ngũ

phụng là công trình tiêu biểu cho kiến

trú kinh thành

+ Lớp trong cùng: Tử cấm thành

Tử cấm thành có nhiều cung điện lớn

nhỏ, qui mô bề thế

? Hãy kể một vài cung điện lớn mà em

biết?

 Lăng tẩm: Lăng của hầu hết các triều

vua triều Nguyễn là các công trình

kiến trúc có giá trị nghệ thuật Xây

dựng kết hợp hài hòa giữa kiến trúc và

thiên nhiên, dựa trên cơ sở là sở thích

13 đời vua từ GiaLong (1802)BảoĐại (1945 )

Có 3 loại:

+ Kiến trúc+ Điêu khắc trangtrí

+ Đồ họa - Hội họa

 Phát triển sâurộng, qui mô to lớn,lộng lẫy

Thường thức mỹ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MT THỜINGUYỄN

I.Bối cảnh lịch sử:

+ Xã hội+ Kinh tế+ Chính trị + Văn hóa N thuật

II Vài nét về MT thờiNguyễn:

+ Có 3 loại hình nghệthuật

1 Kiến trúc kinh đô Huế

+ Kinh thành gồm 3 lớp

- Phòng thành

- Hoàng thành

- Tử cấm thành+ Ngọ môn có lầu Ngũphụng

+ Có nhiều cung điện,lăng tẩm, chùa chiền quimô to đẹp

* Kiến trúc kinh đô Huế làtổng thể các công trìnhkiến trúc đồ sộ, trang trícông phu, đậm nét ÁĐông

+ Được công nhận là disản VHTG (1993)

Trang 3

của các vị vua Lăng tẩm nằm rải rác

thượng nguồn phía Nam sông Hương

? Hãy kể một vài lăng tẩm mà em

biết?

+ GV phân tích một số lăng

- Treo hình

- Giới thiệu: Lăng Tự Đức là một lăng

đẹp, lộng gió, mát mẽ, tuân thủ qui tắc

phong thủy phương đông: hồ, núi, khe,

cung điện…

- Lăng Khải Định nguy nga lộng lẫy

kết hợp kiến trúc Đông - Tây, trang trí

công phu , tỉ mĩ

 Chùa chiền: Tuy Nho giáo được đề

cao, nhưng Phật giáo cũng phát triển

song hành

VD: Chùa Linh Mụ ( 1601 ), Chùa Báo

Quốc, Từ Hiếu, Từ Đàm…là những ngô

chùa to, đẹp

Tóm lại: Khuynh hướng kiến trúc ở

Huế thường có qui mô to lớn, trang trí

mang tính qui phạm, nghiêm ngặt, chặt

chẽ Thiên nhiên đóng vai trò quan

trọng trong tổng thể kiến trúc kinh đô

Huế

Năm 1993: Huế được UNESCO công

nhận là di sản VH thế giới

 ĐIÊU KHẮC ĐÚC ĐỒNG

+ GV hướng dẫn HS xem hình minh

+ Điêu khắc công trình Huế mang tính

tượng trưng cao ( Nghê , Hạc, Cửu đỉnh

)

+ Kích thước to lớn gần giống thật

+ Điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát

huy sẵn có của khuynh hướng dân gian

làng xã

+ Đúc đồng là một mảng đặc sắc phát

triển cao độ

Điện Long An

 Lăng Khải Định,Minh Mạng, TựĐức, Gia Long,Đồng Khánh

HS theo dõi , ghichép

Thường gắn vớicác công trình kiếntrúc

Đá, đồng, gỗ, đấtnung

2 Điêu khắc, trang trí :+ Tượng

+ Chạm khắc+ NT đúc đồng+ Mang tính tượng trưng,tinh xảo, điêu luyện

+ Điêu khắc Phật giáophát triển

Trang 4

 Cửu đỉnh: 9 đỉnh đồng, có nhiều bức

chạm khắc đắp nổi sắc sảo, nội dung

hay ( 153 bức )

 Cửu đại thần công: nặng hàng tấn,

đúc tinh xảo điêu luyện 9 khẩu đặt 2

bên ngọ môn

- 5 khẩu: ngũ hành

- 4 khẩu: tứ quí

 HỘI HỌA ĐỒ HỌA:

Treo tranh minh họa

+ Tranh in khắc gỗ Đông Hồ - Hàng

Trống - Làng Sình là nét đặc sắc của

đồ họa thời Nguyễn

+ Bộ tranh Bách khoa toàn thư - Hơn

400 bức tranh

+ Hội họa có sự giao lưu với phương

Tây và Trung Quốc

+ Tranh tường phổ biến

+ CĐMT Đông Dương ( 1925 ): tạo sự

chuyển biến, xây dựng cho MT VN sau

này

3 Đồ họa - Hội họa:

+ Tranh in+ Tranh tường

- Bích hoạh

- Tranh kính+ CĐ MT Đông Dương rađời

+ MT hội họa khá pháttriển

3/ Đánh giá kếât quả học tập - Củng cố:

+ Cho HS tham gia cho trò chơi ô chữ

+ GV căn cứ vào khả năng HS mà gợi ý câu hỏi phù hợp

+ Đánh giá động viên kịp thời

4/ Dặn dò:

+Đọc và học bài

+ Sưu tầm hình ảnh tư liệu về MT Nguyễn

+ Chuẩn bị cho bài sau

Bài 2: Vẽ theo mẫu LỌ HOA VÀ QUẢ

( mẫu: 3 nhóm mẫu: lọ, hoa tươi, quả tròn), phông nền

+ Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 5

 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức vẽ mẫu phức tạp.

 Kỹ năng: Rèn luyện, nâng cao khả năng quan sát vẽ hình, vẽ được hình sát với mẫu

 Thái độ: HS thêm yêu quí phân môn vẽ theo mẫu, qua vẻ đẹp của đường nét, cấu trúc của

mẫu phối hợp

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: + Tranh minh họa tĩnh vật, mẫu vẽ

+ Một số bài vẽ tốt của HS năm trước

 Học sinh: + Sách vở ghi chép.

+ Giấy A3, chì tẩy, mẫu vẽ

III Hoạt động trên lớp:

Quan sát nhận xét

+ GV gợi ý cho 3 nhóm lên đặt mẫu: lọ

hoa và quả

? Cấu trúc nhóm mẫu NTN?

? Bố cục sắp xếp NTN?

? Khung hình NTN?

? Tương quan tỉ lệ giữa các phần NTN?

+ Hướng dẫn HS quan sát mảng sáng,

tối chính, hòa sắc của mẫu

+ Lưu ý:

- Có thể chọn lọc bỏ đi 1 số chi tiết vụn

vặt

- Đơn giản trong sử dụng màu sắc, chọn

hòa sắc hài hòa, đẹp

 HS đại diện lênđặt mẫu

gồm lọ hoa và quả

Bố cục: Hợp lý,chặt chẽ

Khung hình chung: HCN

( VẼ HÌNH )

I Quan sát nhận xét+ Cấu trúc

+ Khung hình + Tỉ lệ

+ Đậm nhạt

Trang 6

+ Chốt lại những điểm chính và nhấn

mạnh:

- Quy mẫu vào khung hình tổng quát

- Phác khung hình nền đúng vị trí, tương

+ GV treo hình tiến hành và cho HS

nhắc lại phương pháp tiến hành

+ Cần đơn giản về bố cục đề tài vẽ có

trọng tâm

 Hoạt động 3: HDHS Làm bài

+ GV theo sát lớp, gợi ý hướng dẫn HS

làm bài

- Bố cục cho hợp lý

- Vẽ phác khung

- Chú ý nét đậm nhạt trong vẽ hình…

- Tránh rườm rà chi tiết

+ Góp ý bổ sung chỉnh sửa kịp thời

+ Vẽ phác nhẹ, mờ tránh làm xơ giấy

Phác khung hìnhVẽ phác hìnhVẽ chi tiết và chỉnh hình

HS làm bài trên giấy A3

II Cách vẽ hình:

III Thực hành:

4/ Đánh giá kếât quả học tập :

+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng

+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét

- Bố cục NTN?

- Đường nét thể hiện NTN

- Vị trí, tỉ lệ có hợp lý không?

+ HS tự nhận xét theo cảm nhận, GV chốt lại sau cùng và biểu dương, động viên kịp thời những bài làm nhanh khá giống mẫu

+ Bổ sung , chỉnh sửa những nét cơ bản cho những bài còn non

5/ Dặn dò:

+ Chuẩn bị màu vẽ cho bài sau: vẽ màu

+ Các nhóm chuẩn bị mẫu như tiết 1

+ Chọn phông nền có màu đẹp, hài hòa

**********************************

Ngày: 05 / 09 / 2008

Trang 7

 Kỹ năng: Vẽ được bức tranh tĩnh vật bằng màu.

 Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp của tranh tĩnh vật, thêm yêu quý và say mê môn mỹ thuật

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: + Tranh tĩnh vật màu của họa sỹ

+ Hình hướng dẫn cách vẽ màu

+ Một số bài vẽ tốt của HS năm trước

 Học sinh: + Bài vẽ hình ( Tiết 1 ).

+ Mẫu vẽ

+ Đồ dùng học tập: chì, màu

III Hoạt động trên lớp:

Quan sát nhận xét

+ GV cho các nhóm lên đặt mẫu, bố

cục giống tiết trước

+ GV gợi ý để HS nhận xét:

? Mẫu vẽ gồm những vật gì?

? Nhóm chính, phụ NTN?

? Bố cục sắp xếp NTN?

? Hòa sắc của mẫu NTN?

+ Phân tích sơ lược về hòa sắc trong

Mảng phụ vừa: quả

Thống nhất chặt chẽ, có xa gần

 Mẫu có hòa sắcđẹp, hài hòa, cógam màu chủ đạo

Màu sắc phongphú, có đậm nhạttrong màu sắc

I Quan sát nhận xét

+ Bố cục+ Cấu trúc+ Mảng màu sáng tốichính

+ Hòa sắc

Trang 8

Màu sắc có mối tương tác, ảnh hưởng

qua lại Nêu VD minh họa

* Chốt lại và lưu ý:

+ Khi vẽ cần quan sát mảng màu đậm

nhạt lớn

+ Chú ý sự ảnh hưởng qua lại của màu

+ Không nên quá phụ thuộc máy móc

vào mẫu, có thể vẽ khác đôi chút theo

cảm xúc của mình thông qua màu của

mẫu thật

 Hoạt động 2: HDHS

Cách vẽ màu

+Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp

+ Lót màu ( ébaiche) nên dùng màu

tươi nguyên, mỏng

+ Vẽ màu mảng lớn trước, chi tiết sau

+ Vẽ mạnh dạng, phóng khoáng,

không nên vờn bóng

* GV minh họa trên giấy A3 để HS dễ

nắm bắt

 Hoạt động 3: HDHS Làm bài

+ GV theo sát lớp, gợi ý hướng dẫn HS

làm bài

 HS ghi nhớ

Quan sát tìm mảng sáng, tối chính

Lót màu vào mảng lớn

Vẽ màu nền và chi tiết

Điều chỉnh cho hợp lý

Quan sát GV minh họa

- Thể hiện phóng khoáng

- Tìm hòa sắc đẹp

III Thực hành:

Vẽ màu

4/ Đánh giá kếât quả học tập :

+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng

+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét

- Hòa sắc NTN?

- Mảng màu đã hợp lý chưa?

- Cảm xúc NTN?

- Cách thể hiện ( bút pháp )?

+ HS tự nhận xét theo cảm nhận của mình

+ GV biểu dương những bài làm tốt, có phong cách riêng

+ Góp ý chỉnh sửa

+ Đánh giá cho điểm

Trang 9

5/ Dặn dò:

+ Tiếp tục hoàn thành bài vẽ

+ Chuẩn bị cho bài sau:

Bài 4: Tạo dáng và trang trí túi xách

( Màu vẽ, giấy vẽ, chì, thước…)

+ Sưu tầm hình mẫu túi xách trên sách, báo

 Kiến thức: HS hiểu biết thêm và nâng cao 1 bước về tạo dáng và trang trí đồ vật ứng dụng

 Kỹ năng: Củng cố các kỹ năng trang trí ( bố cục, chọn họa tiết)

Tạo dáng và trang trí được một túi xách theo ý thích

 Thái độ: Qua bài học HS thêm yêu quí những sản phẩm, đồ vật được trang trí đẹp Góp

phần nâng cao thị hiếu thẩm mỹ tốt cho HS

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: + Một số hình mẫu túi xách

+ Hình hướng dẫn cách tạo dáng và trang trí

 Học sinh: + Sách, vở ghi chép, và đồ dùng học tập.

+ Sưu tầm hình ảnh túi xách

III Hoạt động trên lớp:

Quan sát nhận xét

+ GV cho HS xem một số kiểu dáng

túi xách khác nhau

( Túi thật và hình ảnh minh họa )

+ GV gợi ý để HS tìm ra 1 số đặc

điểm:

? Cấu trúc của túi xách thường dùng

những chi tiết nào?

 HS Quan sát, nhậnxét

Cấu trúc gồm:

dây đeo, đai xách,

I Quan sát nhận xét

+ Cấu trúc+ Kiểu dáng: phong phú+ Chất liệu: đa dạng + Họa tiết: đơn giản,hiện đại

+ Màu sắc: có hòa sắcđẹp

Trang 10

? Kiểu dáng NTN?

? Thường làm bằng chất liệu gì?

+ GV chốt lại một số chức năng, công

dụng và hình thức trang trí túi xách

* Nói thêm: về tiểu sử của chiếc túi

xách và quá trình phát triển của chiếc

túi xách ( phục vụ cho nam giới và nữ

giới )

+ Kiểu dáng, màu sắc, chất liệu của

túi xách cần được đề cao hàng đầu tùy

theo từng đối tượng sử dụng

? Họa tiết trang trí nên sử dụng NTN?

(Hoa lá, chim thú, mảng hình kỷ hà)

? Dùng màu NTN?

*Tóm lại: Túi xách là 1 vật dụng rất

cần thiết, nên cần được tạo dáng và

trang trí hấp dẫn, đẹp mắt

 Hoạt động 2: HDHS

Cách tạo dáng và trang trí

 HDHS cách tạo dáng

Nhắc lại bài tạo dáng và trang trí lọ

hoa ( lớp 7 ); trang trí chậu cảnh ( lớp 8

) để nhằm hâm nóng kiến thức cũ cho

HS

+ Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp

tạo dáng chung

+ GV chốt lại những điểm sau:

Màu sắc phù hợpvới giới tính và mùa Thu Đông: nóng ấmHạ: mát mẽ

+ Phác khung và trục đứng

+ Vẽ phác đường nét kiểu dáng+ Chỉnh hình

HS quan sát:

II Tạo dáng và trang trí:

1 Tạo dáng : dáng đẹp,lạ mắt

Trang 11

- Phác các chi tiết phụ: dây đeo, quay

+ Họa tiết chính phụ rõ ràng

+ Nội dung hoa lá, mảng hình kỷ hà

+ Màu sắc: Sử dụng những hòa sắc

đẹp, phù hợp với đối tượng sử dụng,

phù hợp với từng mùa

VD: Thu đông: nóng, ấm, mạnh

Xuân: tưới sáng, nhẹ

Hè: hài hòa nhẹ nhàng

 Hoạt động 3: HDHS Làm bài

+ GV theo sát lớp góp ý gợi mở kịp

thời để HS làm bài tốt

+ Khuyến khích kích thích sự sáng tạo

cho HS

+ Góp ý thêm về:

Kiểu dáng, Họa tiết, Màu sắc

* Khích lệ sự hứng thú học tập của HS

+ Tìm bố cục mảng chính phụ

+ Tìm họa tiết và vẽhình

+ Tô màu

* HS làm bài

* HS chủ động, tích cực sáng tạo trong thực hành bài tập

III Bài tập:

+ Tạo dáng và trang trítúi xách

+ Màu sắc: dùng màusắc sẵn có

+ Giấy: A4

4/ Đánh giá kết quả học tập :

+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng

+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét về

+ Tiếp tục hoàn thành bài vẽ và sưu tầm thêm mẫu túi xách

+ Chuẩn bị cho bài sau: Bài 5: Vẽ tranh Đề tài phong cảnh quê hương

( Màu vẽ, giấy vẽ, chì, thước…)

+ Sưu tầm tranh phong cảnh quê hương

Trang 12

 Kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức, phương pháp vẽ tranh, nâng cao khả năng tiếp thu

cuộc sống

 Kỹ năng: Biết chọn cảnh đẹp, vẽ được một bức tranh về phong cảnh quê hương mình

 Thái độ: Qua bài HS thêm yêu quê hương và nâng cao tinh thần tự hào về quê hương nơi

mình được sinh ra và trưởng thành

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: + Tranh về đề tài quê hương, sinh hoạt

+ Hình danh lam thắng cảnh Việt Nam

+ Tranh phong cảnh ( họa sỹ ) + Một số bài vẽ tốt của HS năm trước

 Học sinh: + Sưu tầm tranh phong cảnh.

+ Đồ dùng học tập: chì, màu

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định: HS hát bài " Quê hương tươi đẹp"

2/ Kiểm tra: đồ dùng học tập của HS 3/ Bài mới:

+ Ghi đề.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng

 Hoạt động 1: HDHS

Tìm và chọn nội dung đề tài

+ Treo tranh - sinh hoạt

- quê hương

GV gợi ý để HS thấy được bố cục

tranh phong cảnh

+ Treo thêm tranh về các vùng miền

và gợi ý để HS tìm đặc điểm đặc

trưng

? Cảnh vật từng vùng NTN?

* Khắc sâu:

- Bố cục: Cảnh chính, người phụ

- Nội dung: gần gủi với đạc trưng của

quê hương mình

+ GV gợi ý cho HS nhận xét về hòa

sắc trong tranh phong cảnh

? Màu sắc NTN?

( Màu sắc cần phù hợp với phong

cảnh, cảnh vật theo không gian, thời

+ Đồng bằng: ruộng,

ao hồ, nhà…

 Màu sắc: tươisáng, hài hòa, cógam màu chủ đạo

I Tìm và chọn nội dung+ Cảnh vật

+ Bố cục+ Màu sắc

Trang 13

+ Phân tích minh họa.

 Hoạt động 2: HDHS

Cách vẽ tranh

+Dựa vào kiến thức cũ ở lớp 7,8 GV

yêu cầu HS nhắc lại phương pháp vẽ

tranh phong cảnh

? PP vẽ tranh phong cảnh NTN?

+ Treo tranh phong cảnh

* Chốt lại:

+ Chọn và cắt cảnh: cụ thể, nhìn cân

cảnh, hợp lý, chặt chẽ

+ Chú ý vẽ phác hình từ tổng quát đến

chi tiết

+Có thể lược bỏ hoặc thêm vào 1 số

chi tiết để tranh hợp lý hơn

* HD thêm về phương pháp vẽ màu

nước, màu bột

( GV minh họa trực tiếp)

 Hoạt động 3: HDHS Làm bài

+ GV theo sát lớp, gợi ý hướng dẫn kịp

- HS chú ý theo dõi

HS vẽ tranh

- Kích thước: A3

- Màu sắc: màu nước,màu bột

II Cách vẽ tranh:

III Bài tập:

Vẽ tranh giấy A3màu nước

màu bột

4/ Đánh giá kếât quả học tập :

+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng

+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét

- Bố cục? Cắt cảnh?

- Đường nét? Màu sắc?

+ HS tự nhận xét theo cảm nhận của mình

+ GV chốt lại biểu dương những bài làm tốt, có phong cách riêng đặc biệt đối với HS thể hiện tốt đặc trưng phong cảnh quê hương mình

+ Đánh giá cho điểm

5/ Dặn dò:

+ Tiếp tục hoàn thành bài vẽ

+ Xé dán 1 bức tranh phong cảnh

+ Đọc nội dung bài 6

Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

************************************

Ngày: 26 / 9 / 2008

Trang 14

Tiết: 6

Bài 6:Thường thức mỹ thuật CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM

I Mục tiêu:

 Kiến thức: HS biết thêm về nội dung và hình thức của nghệ thuật chạm khắc của đình làng

Việt Nam ( vùng đồng bằng Bắc bộ )

 Kỹ năng: HS biết phân biệt được tính dân gian trong chạm khắc đình làng và chạm khắc

cung đình

 Thái độ: Qua bài học, xây dựng cho HS thái độ ý thức yêu quý, gìn giữ các công trình VH,

lịch sử của quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: + Tranh ảnh về đình làng VN trong bộ ĐDDH MT 8

+ Tranh trong bộ ĐDDH MT 9

 Học sinh: + Sách vở

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra: - Liên quan về kiến thức cung đình thời Nguyễn

- Đặc điểm của MT Lê ( ở L8 )

3/ Bài mới:

Ghi đề.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng

 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát

về đình làng VN:

+Treo hình minh họa toàn cảnh đình

làng

*Giới thiệu:

+Đình là ngôi chùa chung của cả làng

?Hãy kể một vài lễ hội mà em biết?

( Đình làng còn là nơi các ông, cụ thảo

hương ước - bàn việc của làng

? Đình làng là để thờ ai?

GV nói thêm:

+ Đình làng thường xây dựng ở vị trí

thuận lợi, ở nơi trung tâm để tiện việc

đi lại cho làng trên xóm dưới

+ Kiến trúc đình làng toát lên nét chân

chất, dân giã

HS quan sát và thamgia trả lời:

 Lễ rước Thànhhoàng, Lễ hội làng,Đấm vật, Vinh quybái tổ…

Là nơi thờ Thànhhoàng, Thần, có thểthờ Phật

Thường thức mỹ thuật

Bài 6: CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM

1.Tìm hiểu khái quát vềđình làng VN:

+Đình là ngôi chùa chungcủa cả làng

+ Kiến trúc đình làng toátlên nét chân chất, dân giãđược chạm khắc trang trí.+ Tác giả là những ngườinông dân

Ngày đăng: 29/04/2021, 08:59

w