1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giao an sh 9 2 Cot

39 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thí nghiệm của men đen
Trường học Trường THCS Cỏt Văn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Cỏt Văn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 735,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ®ã thêi kú trung gian chiÕm nhiÒu thêi gian nhÊt trong chu kú tÕ bµo- lµ thêi kú sinh... trëng, ph¸t triÓn chñ yÕu cña tÕ bµo.[r]

Trang 1

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

Soạn:15/ 8/2010

Tuần1

Tiết 1

Ch ơng I: Các thí nghiệm của men đen

Men đen và di truyền học A- Mục tiêu

I- Kiên thức

-HS nêu đợc mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen-Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền học

* Mở bài:Grêgo Men đen(1822-1884) là ngời đầu tiên vận dụng phơng pháp

khoa học vào việc nghiên cứu di truyền học

Hoạt động 1 I- Di truyền học:

Gv: Yêu cầu học sinh làm bài tập mục

+Thế nào là di truyền, biến dị ?

+Nêu mối quan hệ giữa di truyền, biến dị

? Vậy di truyền và biến dị là hai hiện

t-ợng phát sinh từ đâu?

- Nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di

truyền học?

(ngành di truyền học giải thích nguyên

nhân và các biện pháp khắc phục nhiều

-Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác bố mẹ

và khác nhau về nhiều chi tiết

- Biến dị và di truyền là 2 hiện tợng song song

và gắn liền với quá trình sinh sản

*Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất , cơ chế , tính qui luật của hiện tợng di truyền và biến dị

Trang 2

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

Hoạt động 2 II- Men đen ngời đặt nền móng cho di truyền học

Gv:Phơng pháp nghiên cứu di truyền

độc đáo của Men đen là gì? vì sao TN

của Men đen thành công?

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2, nêu

HS: Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ xung

*KL: Phơng pháp phân tích các thế hệ lai(Sgk)

Hoạt động 3 III- Một số thuật ngữ cơ bản của di truyền học:

Gv: hớng dẫn HS nghiên cứu một số thuật

*chú ý: Khi hình thành các khái niệm nên

nhắc lại kiến thức về thụ tinh ở lớp 8 rồi

hình thành luôn các sơ đồ lai (Hãy sử dụng

các kí hiệu trên để viết sơ đồ lai giữa 2

giống đậu hà lan có thân thấp lai với cây

thân cao đợc cơ thể lai F1 toàn thân cao.)

b/ Kí hiệu :

P:Cặp bố mẹ xuất phát.

X:Kí hiệu phép lai.

G: giao tử +Giao tử đực (cơ thể đực) + Giao tử cái( cơ thể cái) F: Thế hệ con

Trang 3

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

A- Mục tiêu I- Kiên thức

-HS Trình bày và phân tích đơc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của men Đen

-Hiểu và nghi nhớ khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

-Hiểu và phát biểu đợc định luật phân li

-Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của men đen

Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào

Hoạt động 1 I- Thí nghiệm của MĐ:

-GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ(tr 9 )

đó chính là kết luận về nội dung thí

nghiệm

-GVy/c HS nhắc lại kết quả thí nghiệm

Gv: Nhấn mạnh về sự thay đổi

giống làm mẹ thì kết quả không thay đổi

 vai trò di truyền nh nhau của bố và mẹ

-Tỉ lệ kiểu hình ở F2 (từ kết quả TN rút ra tỉ lệ 3trội : 1lặn đối với các cặp tính trạng)

- F2 xuất hiện các tính trạng lặn, các tính trạngkhông hòa lẫn vào nhau

HS : chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

b/ Kết luận:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng thì F 2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội :1 lặn

c/ Các khái niệm:

-Kiểu hình : Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.

-Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ở F 1

GV giới thiệu thông tin phần đầu mục II

SGK và giới thiệu tranh (sơ đồ hình 2.3

+Hợp tử F2 có tỉ lệ: 1AA : 2A a :1aa

Trang 4

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

+Tại sao F1 đồng tính, F2 phân li tính trạng

theo tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng?

+Men đen đã giải thích kết quả thí nghiệm

trên đậu Hà Lan nh thế nào?

GV gợi ý và có thể giải thích nh sau:

.Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui

định(gen)

.trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân

li của của cặp nhân tố di truyền (p/l cặp

gen)

.các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong

thụ tinh (Các giao tử tổ hợp thành hợp tử)

-Nếu P không thuần chủng có thu đợc kết

quả trên không?

Vì trong hợp tử Aa, nhân tố di truyền trội A

đã lấn át hoàn toàn nhõn tố di truyền lặn a

HS giải thích kết quả TN theo MĐ:

*Giải thích:

*Nội dung của qui luật: Trong quá trình

phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P

-k/n:Gen là 1 đoạn phân tử axitnuclêic mang thông tin qui định cấu trúc của 1 chuỗi pôlipeptit nào đó.

II/ Củng cố:

1/Trình bày TN lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TN theo MĐ?

2/Phân biệt tính trạng trội tính trạng lặn cho VD?

III/ H ớng dẫn về nhà:

-Đọc bài tiếp theo

-Học thuộc bài trả lời câu hỏi SGK

-HS Trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

-Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất

định

-Nêu đợc ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực SX

-Hiểu và phân tích đợc di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn

I- Kiểm tra bài cũ:

1/ Phát biểu nội dung qui kuật phân li?

2/ Một số HS làm bài tập số 4 trên bảng

Trang 5

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

II/ Bài mới:

* Mở bài: 2 học sinh lên bảng viết 3 sơ đồ lai: 1 bài tập 4(T-10), 2 sơ đồ của

phép lai phân tích( chú ý cách ghi bảng để sử dụng cho bài mới)

Hoạt động 1

Từ VD trên GV đa thêm thông tin để HS

phân biệt một số khái niệm: thể đồng

hợp, thể dị hợp…

GV: hai kiểu gen nhng lại có chung một

kiểu hình, có cách nào phân biệt từng

kiểu gen trên?

GV giới thiệu về phép lai – hỏi:

+Em hãy nhận xét kết quả của 2 phép

lai trên? và giải thích vì sao cùng một

kiểu hình trội lại cho ra 2 kết quả trên?

+Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội? Dựa

-Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng khác nhau.

đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1, nó dị hợp tử

+ đem lai với cá thể mang tính trạng lặn

HS lần lợt điền các cụm từ theo thứ tự

*KL: SGK(T-11)

Hoạt động 2 II- ý nghĩa của tơng quan trội lặn :

Gvy/c HS nghiên cứu thông tin SGK 

+Việc xác định độ thuần chủng của

giống có ý nghĩa gì trong sản xuất ?

+Muốn xác định giống có thuần chủng

hay không cần phải thực hiện phép lai

-Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt Cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen quí vào 1kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế

-Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống.

HS: xác định đợc cần sử dụng phép lai phân tích(nêu nội dung phơng pháp)

Hoạt động 3

III/Trôị không hoàn toàn

Trang 6

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

GV y/c HS quan sát hình 3, nghiên cú

thông tin SGK  Nêu sự khác nhau về

kiểu hình ở F1 , F2 giữa trội không hòan

toàn với thí nghiệm của MĐ?

+ Vì sao có hiện tợng trội không hoàn

toàn?

GV y/c HS làm bài tập điền từ

+Em hiểu thế nào là trội không hoàn

toàn ?

HS tự thu nhận thông tin ,kết hợp quan sát hình  xác định đợc kiểu hình của trội không hoàn toàn :

F1: Tính trạng trung gian

F2: 1 trội : 2 trung gian :1 lặn:

HS: Điền đợc các cum từ 1:”Tính trạng trung gian” 2 : “1 :2 :1”

-Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình củaF 1 biểu hiện TT trung gian giữa bốv mẹ, còn F à 2 có tỉ lệ kiểu hình

là 1:2:1

III/ Củng cố:

Khoanh tròn vào chữ cái (a,b….) chỉ ý trả lời đúng

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích kết quả thu đợc :

a/ Toàn quả vàng b/ 1quả đỏ :1 quả vàng:

b/ Toàn quả đỏ c/ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

2/ ở đậu hà lan, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao: 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:

Trang 7

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

-HS mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của men đen

-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MĐ

-Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li độc lập của MĐ

I- Kiểm tra bài cũ:

1/ Tơng quan trội, lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

2/ Gọi 2 HS lên làm BT số 3-4

II/ Bài mới:

Mở bài: Cơ thể SV cùng một lúc tồn tại nhiều cặp gen qui định các tính trạng khác nhau Vậy khi lai tạo các cặp gen trên hay các cặp TT trên có di truyền độclâp với nhau ?

Hoạt động 1 I- Thí nghiêm của MĐ:

Gv y/c h/s quan sát hình 4, nghiên cứu thông

tin SGK –trình bày thí nghiệm của MĐ

- Từ kết quả t/n GV yêu cầu HS hoàn thành

-Phân tích kết quả thí nghiệm của Men

Đen:

Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

Trang 8

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

GV yêu cầu HS dựa vào kết quả bảng 4 nhận

xét:

-Kết quả kiểu hình F2, mỗi cặp tính trên di

truyền tuân theo qui luật di truyền nào?

-Sự di truyền của mỗi cặp tính trạng trên có phụ

thuộc vào nhau không?

-GV:Ta cho kết quả phân li mỗi cặp tính trạng

trên kết hợp với nhau xem kết quả có trùng với

4

1nhăn)-Từ kết quả thu đợc là 9: 3:3 :1một lần nữa GV

y/c HS kết luận về sự phân li độc lập của mỗi

cặp tính trạng đem lai:

-Căn cứ vào đâu MĐ cho rằng các tính trạng

màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập

với nhau? Hãy phát biểu nội dung của qui luật

101 315

108 315

1HS lên bảng thực hiện phép tính nhân 2

đa thức-HS vận dụng kiến thức ở mục a  điền

đợc cụm từ:”tích tỉ lệ”

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó

b/ qui luật phân li độc lập:

-Nội dung (SGK 15)

Hoạt động 2:

II/ Biến dị tổ hợp

GV y/c HS nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở

F2  trả lời câu hỏi:

+Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?

GV nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ hợp đợc xác

định dựa vào kiểu hình của P

HS nêu đợc 2 kiểu hình là vàng , nhăn

và xanh, trơn và chiếm tỉ 6/16:

-Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ dẫn đến kiểu hỡnh khỏc P

- Nguyên nhân : Có sự phân li độc lập

và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất các kiểu hình khác P

III/củng cố:

1 /Phát biểu nội dung qui luật phân li.

2/ Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

9331

Trang 9

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

A- M ỤC TIấU I- Kiên thức

-HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của MĐ

_Phân tích đợc ý nghĩa của qui luâqtj phân li độc lập đối vơía chon giống và tiến hoá

I- Kiểm tra bài cũ:

1/ Căn cứ vào đâu mà MĐ cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong

TN của mình di truyền độc lập với nhau

2/ Gọi 1 HS lên lầm BT 3(SGK)

II/ Bài mới:

*Mở bài:Men đen giải thích kết quả thí nghiệm nh thế nào ta vaò phần 2 của bài

Hoạt động 1 I- Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm:

Gv:y/c h/s nhắc lại tỉ lệ phân li của

từng cặp tính trạng ở F2 ?

GV y/c HS quan sát sơ đồ hình5 và

diễn giải sơ qua về sơ đồ lai và yêu

cầu HS giải thích :

+Tại sao ở F2 lại có 16 hợp tử?

+Vì sao lại có sự tạo thành 4 loại giao

HS vận dụng kiến thức trả lời đó cũng là nội dung giải thích:

-Do kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái  F2 có 16 tổ hợp giao tử

- 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab hình thành là do các gen tơng ứng nh A và a , B và b phân li độc lập,còn các gen không tơng ứng tổ hợp tự do với nhau

- Từ phân tích trên rút ra kết luận - Menđen đã giải thích sự phân li độc lập

Kiểu hình Hạt vàng,trơn Hạt vàng,nhăn Hạt xanh,trơn Hạt xanh, nhăn

Tỉ lệ mỗi kiêu

gen ở F2

1AA BB2Aa BB3AABb4Aa Bb

Trang 10

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

+Tóm lại MĐ đã giải thích kết quả thí

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức và ghinhớ

- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời

Hoạt động 2

II/ ý nghĩa qui luật phân li độc lập:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin -> Thảo luận trả lời:

- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính,

biến dị lại phong phú?

- Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa

gì?-GV mở rộng: ở mọi sinh vật, nhất là sinh

vật bậc cao, trong kiểu gen có rất nhiều

gen do đó số loại tổ hợp về kiểu gen và

kiểu hình con cháu là rất lớn

Kết luận

- Quy luật phân li độc lập giải thích nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp, làm sinh vật

đa dạng và phong phú ở loài giao phối.

- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá.

- HS ghi nhớ cách xác định các loại giao tử

và các kiểu tổ hợp

III/ Củng cố:

1/ Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào ?

2/ Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3: 3: 3 :1 Hãy xác định kiểu gen của

I- Kiên thức

-Biết cách xác nđịnh xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại

Trang 11

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

_Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

II- Kỹ năng

_Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

B-Đồ dùng dạy học :

Giáo viên: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm

HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại và HS kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở

C- Hoạt động dạy học

I- Kiểm tra bài cũ:

1/ Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập ?

2/ Gọi 1 HS lên lầm BT 4(SGK)

II/ Bài mới:

* Mở bài: Để giải thích thêm cho qui luật phân li độc lập , ta vào bài thực hành

Hoạt động 1 I- Tiến hành gieo đồng kim loại :

a/Gieo một đồng kim loại:

+Lu ý qui định trớc mặt sấp và ngửa +Mỗi nhóm gieo 25 lần , thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1

b/ Gieo hai đồng kim loại :Có thể xảy ra một

trong ba trờng hợp :

2 đồng sấp (SS) ;1 đồng sấp , 1 đồng ngửa(SN)

2 đồng ngửa(NN)+Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả vaò bảng 6.2

Kết quả của bảng trên, GV yêu cầu HS

liên hệ :

+Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử

sinh ra từ con lai F1 Aa?

Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở

+Kết quả gieo hai đồng KL có tỉ lệ : 1SS : 2 SN : 1NN  tỉ lệ liểu gen ở F2 là 1AA : 2A : 1aa

Hoạt động 2

II- Thống kê kết quả của các nhóm :

Học sinh bỏo cỏo kết quả theo mẫu sau

Trang 12

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

III/ Nhận xét đánh giá:

_GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

_Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2

-Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền

-Biết vận dụng lí thuyết vào giải các BT

II/ Bài mới:

*Mở bài: Giáo viên hỏi HS về các qui luật di truyền đã học rồi viết phép lai dới dạng tổng quát , không xóa- sử dụng cho nội dung giải bài tập

Hoạt động 1 Hớng dẫn cách giải bài tập I/ Lai một cặp tính trạng:

+Bớc 4: viết kết quả lai nghi rõ kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ mỗi loại

2/Có thể xác định nhanh kết quả đầu bài(áp dụng đối với dạng bài trắc nghiệm)

*Dạng 1: Biết kiểu hình của P  xác định tỉ lệ kiểu hình , kiểu gen ở F 1 và F 2

-Xác định số giao tử của P Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1 = tích tỉ lệ các giao tử của PP: AA  aa  A  a = Aa(100% đồng hợp trội)

P: Aa  aa  (

2

1

A : 2

1a) a =

2

1

Aa : 2

1

aa (1 trội: 1 lặn)P: Aa  Aa  (

2

1

A : 2

1a) (2

1

A : 2

1a) =4

1

aa (3 trội : 1 lặn)P: Aa  Aa  (

2

1

A : 2

1a) (2

1

A : 2

1a) =4

1aa(1 trội : 2 TG : 1 lặn)

Bài tập 1: P lông ngắn thuần chủng  lông dài F1 toàn lông ngắn.Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội  bố mẹ phải có kiểu gen đồng hợp đáp án a

Dạng 2:Biết số lợng hoạc tỉ lệ KH ở đời con xác định KG kiểu hình ở P.

Trang 13

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F  số hợp tử F  số giao tử của bố mẹ  kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ

F: (3: 1 )  số hợp tử là 4  số giao tử của bố, mẹ = 22  P: Aa  Aa

F: (1: 1 )  số hợp tử là 2  số giao tử của bố, mẹ = 21  P: Aa  aa

F: (1 : 2 : 1 )   số hợp tử là 4  số giao tử của bố, mẹ = 22  P: Aa  Aa (trội không hoàn toàn )

Bài tập vận dụng Bài tập 2: Từ kết quả F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục

Theo qui luật phân li  P Aa  Aa  đáp án d

Bài tập 3 : F1 : 1 đỏ : 2 hoa hồng :1 hoa trắng  Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn  đáp án b, d

Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa)  đáp án b hoặc d

II/ Lai hai cặp tính trạng :

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

*Dạng 1: Biết kiểu hình của P  xác định xác định tỉ lệ KH , KG ở F 1 và F 2

P:AaBb  AaBb =(

4

1

AB :4

1

Ab : 4

1aB:

4

1ab)(

4

1

AB : 4

1

Ab : 4

1

aB : 4

1ab) = 9:3:3:1

P: AaBb  Aabb = (

4

1

AB : 4

1

aB : 4

1

Ab : 4

1ab) (2

1

Ab : 2

1ab) = 3 : 3 :1 :1P:AaBb  AaBb (1cặp tính trạng trội không hoàn toàn) = 3:6:1:2:3:1

*Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con  xác định kiểu gen của P.

F2 : 9 : 3 : 3 : 1 = 16 tổ hợp = 4 4 giao tử  bố mẹ dị hợp tử cả 2 cặp gen 

P: AaBb  AaBb

F2 : 3: 3 : 1: 1 = 8 tổ hợp = 4 2 giao tử  bố (mẹ)dị hợp tử cả 2 cặp gen.mẹ(bố) có 1cặp gen dị hợp, 1cặp gen đồng hợp lặn  P : AaBb  Aabb

F2 : =3:6:1:2:3:1  P:AaBb  AaBb(1cặp tính trạng trội không hoàn toàn)

Trang 14

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

Tiết 8: Nhiễm sắc thể

A- Mục tiêu I- Kiên thức

-HS nêu đợc tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối vơí sự di truyền các tính trạng

II- Kỹ năng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

B- Chuẩn bị

- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 8.1, 8.2, 8.3 , 8.4 , 8.5 SGK

- Học sinh: học thuộc bài cũ

C- Hoạt động dạy học II- Bài mới

* Mở bài: Sự di truyền các tính trạng thờng có liên

quan tới các NST có trong nhân tế bào.

Hoạt động 1 I-Tính đặc trng của bộ NST:

Mục tiêu: Hiểu đợc mục đích và ý nghĩa của di truyền học

Gv yêu cầu HS quan sát hìn8.1  Hs quan sát kĩ hình, rút ra nhận xét về

ánh trình độ tiến hoá của loài không ?

GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2:

+Ruồi giấn có mấy bộ NST?

+Mô tả hình dạng bộ NST?

-Có thể dựa và cấu trúc bộ NST loài để

phân biệt giói tính của loài?

GV có thể phân tích thêm cặp

NSTgiới tính có thể tơng đồng (XX),

không tơng đồng (XY) hoặc chỉ có

một chiếc (XO)

-Nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST ở

-Trong tế bào sinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng , giống nhau về hình thái, kích thớc

HS nhân xét :

-Bộ NST lỡng bội (2n ) là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng.

-Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa NST của mỗi cặp tơng đồng.

HS: …Số lợng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài

HS quan sát kĩ hình  nêu đợc :Có 8 NST gồm :+1 đôi hình hạt

+2 đôi hình chữ V Con cái : 1 đôi hình que + Con đực : 1 chiếc hình que 1 chiếc hình móc

-ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính

Trang 15

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

-Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng về hình dạng số lợng

Hoạt động 2 II- Cấu trúc nhiễm sắc thể:

Mục tiêu: Mô tả đợc cấu trúc điển hình của NST

Gv Thông báo cho HS : ở kì giữa NST

+Nhân biết đợc 2 crômatit, vị trí tâm động.+điền chúi thích hình 8.5

Số 1: 2 crômatit +

Số 2: Tâm động Một số học sinh phát biểu lớp bổ xung:

_Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kì giữa

+Hình dạng : hình hạt, hình que hình hoặc chữ V.

+Dài :0,5 - 50m +Đờng kính :0,2 - 2m +Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatit (nhiễm sắc tử chị em ) gắn với nhau ở tâm

động +Mỗi crômatit gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn.

Hoạt động 3 III-Chức năng của nhiễm sắc thể:

GV phân tích thông tin SGK

+NST là cấu trúc mang gen  nhân tố

di truỳên (gen) đợc xác định ở nhiễm

2-3-

Trang 16

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

- Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST ( chủ yếu là sự đóng, duỗi, xoắn) trong chu kì tế bào

- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể

II- Kỹ năng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

B- Chuẩn bị

- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 9-2, 9-3 bảng 9-2 SGK

- Học sinh: học thuộc bài cũ

C- Hoạt động dạy học

I- Kiểm tra bài cũ

1) Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST lỡng bội và NST đơn bội?

2) Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng

II- Bài mới

* Mở bài: Cơ thể chúng ta lớn lên ntn? Chúng ta hãy đi tìm hiểu quá trình

nguyên phân để thấy rõ điều đó? ( Hoặc hãy nêu những h/đ sống của Tb)

Hoạt động 1 I- Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

Gv phân tích hình 9-1 trong SGK

Hs nghe

- Vòng đời của tế bào có k/n phân chia bao gồm:

kỳ trung gian và thời gian phân bào nguyên

nhiễm Trong đó thời kỳ trung gian chiếm nhiều

thời gian nhất trong chu kỳ tế bào- là thời kỳ sinh

Trang 17

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

trởng, phát triển chủ yếu của tế bào quá trình

nguyên phân là thời gian còn lại gồm 4 kỳ: kì đầu,

kì giữa, kì sau, kì cuối Sự lặp lại vòng đời này gọi

là chu kì tế bào  tế bào lớn ( Trong thời kì phân

bào tất cả các quá trình sinh lí, sinh hóa tế bào

dừng lại hoặc giảm để tập trung cho sự phân bào)

lên  phân chia cứ diễn ra nh vậy giúp cơ thể

chúng ta lớn lên

- Trong các thời kỳ biến đổi đó NST có sự biến đổi

hình thái mà cấu trúc riêng biệt của nó vẫn đợc

duy trì qua nhiều thế hệ

Gv: Vậy qua hình 9-2 qs mức độ duỗi, đóng, xoắn

và trạng thái đơn, kép của NST hãy điền cụm từ

hay từ: ít, nhiều, nhiều nhất, cực đại vào các ô

trống trong bảng 9-1

GV treo đáp án đúng

Hs qs tranh hình 9-2 và thực hiện lệnh SGK  các nhóm trởng báo cáo kết quả

Gv treo tranh vẽ hình 9-3 và 9-2 giới

GV yêu cầu hs đọc TT mục II SGK va

fthực hiện bảng 9-2: những diễn biến

- Trung tử cũng nhân đôi

2) Các kỳ nguyên phân

Hs hoạt động nhóm  hoàn thành bảng  các nhóm nhận xét chéo

Trang 18

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

quan đến sự hình thành và biến mất

của thoi phân bào ở các kì để hs điền

nhanh vào bảng

Gv treo bảng phụ với đáp án đúng

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xđ của thoi phân bào

Kì sau - Từng cặp NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

tế bàoKì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành nguyên sinh

nhau giữa tế bào động vật và thực vật

-Nêu kết quả của quá trình phân bào ?

HS nghi nhớ thông tin

HS nêu đợc : Tạo ra 2 tế bào con

-Kết quả :Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống

tế bào mẹ.

Hoạt động 3 III-ý nghĩa của nguyên phân:

Gv cho HS thảo luận :

+Do đâu mà số lợng nST của tế bào con

HS thảo luận nêu đợc :

 do NST nhân đôi một lần và chia đôi 1 lần

IV- Củng cố

-Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng :

1/ Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:

a/ Kì trung gian c/ Kì giữa e/Kì cuối b/ Kì đầu d/ Kì sau

2/ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:

a/ Sự chia đều chất nhâncủa tế bào mẹ cho 2 tws bào con

b/ Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

c/ Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con

d/Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

3/ ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào tuồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó là:

Trang 19

Trường THCS Cỏt Văn Sinh học 9 Năm học 2010 - 2011

Tiết 10:

Bài 10: Giảm phân

A- Mục tiêu

I- Kiên thức

- Hs trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST trong các kì của giảm phân

- Nêu đợc những đặc điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân 1 và giảm phân 2

- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan đến tới các cặp NST tơng

* Mở bài: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào nh nguyên phân ,

diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục

Hoạt đông 1 I- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

Gv yêu cầu hs qs kì trung gian ở hình

10  trả lời câu hỏi:

+ Kỳ trung gian NST có hình thái ntn?

Hs nghe và ghi:

- NST ở dạng sợi mảnh

- Cuối kì NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động

b) Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

Hs đọc TT mục I và II SGK để ghi lại những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II

 đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì

Ngày đăng: 29/04/2021, 07:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w