1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giao an li 9 chuan 2013

159 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 482,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Theo dõi và lưu ý HS vẽ mặt cắt dọc của bình với chiều cao và đường kính đáy đúng theo tỷ lệ 2/5. + Theo dõi và lưu ý HS vẽ đường thẳng biểu diễn mặt nước đúng ở khoảng 3/4 chiều cao b[r]

Trang 1

2 Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

đối với đọan mạch song song

3 Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài

tập về đọan mạch song song

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của 2 điện trở kia khi mắc song song

- 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A – 1 Vôn kế có GHĐ 6V Và ĐCNN 0.1V

- 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 9 đọan dây dẫn, mỗi đọan dài 30cm

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

* Họat động 1: Ôn lại

+ Đặt vấn đề: Đối với đọanmạch // điện trở tương đươngcủa đọan mạch có bằng tổngcác điện trở thành phầnkhông

I/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đọan mạch song song:

1) Nhớ lại kiến thức ở lớp 7

Trong đọan mạch gồm 2bóng đèn mắc song song:

+ Yêu cầu HS trả lời câu C1

và cho biết 2 điện trở có mấyđiểm chung? Cường độ dòngđiện và hiệu điện thế củađọan mạch này có đặc điểmgì?

+ Hướng dẫn HS vận dụngcác kiến thức vừa ôn tập và

hệ thức của Định luật Ôm đểtrả lời C2

2) Đọan mạch gồm 2 điện trở mắc song song:

+ Câu C1: Mắc song song

_ampe kế đo I _vôn kế đo U

+ Câu C2:

Ta có U=U1=U2

Mà U1= I1. R1 Vậy: I1 R1 = I2 R2 suy ra (3)

đó là đpcm

Trang 2

Vậy: I1 R1 = I2 R2 suy ra

(3) đó là đpcm

* Họat động 3: Xây dựng

công thức điện trở tương

đương của đọan mạch gồm

thức (4) từ cơ sở hệ thức củaĐịnh Luật Ôm

-Viết hệ thức liên hệ giữa I,

I1, I2 theo U, Rtđ,, R1, R2

II/ Điện trở tương đương của đọan mạch song song

1) Công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch gồm có hai điện trở mắc song song:

Trang 3

Vận dụng các kiến thức đã học về Định luật Ôm, đọan mạch nối tiếp và đọan mạch song song

để giải được các bài tập đơn giản về đọan mạch gồm có nhiều nhất là 3 điện trở

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với GV: Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một

số dụng cụ dùng điện trong gia đình, với 2 nguồn điện là 110V và 220V

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ:

a) Phát biểu Định luật Ôm? Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng chữ có trong công thức?b) Viết công thức tính I, U, Rtđ trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song?

3) Bài tập:

* Họat động 1: Giải bài 1

a) Từng HS chuẩn bị trả lời

câu hỏi của GV

- R1 mắc nối tiếp với R2

- Ampe kế đo I trong mạch

- Vôn kế đo U trong mạch

- Vận dụng công thức: Rtđ=

U/ I

b) Từng HS làm câu b

c) Thảo luận nhóm để tìm ra

cách giải khác đối với câu b

+Yêu cầu HS trả lời các câuhỏi sau:

- Khi biết U giữa 2 đầu đọan mạch và I chạy qua mạch chính.Vận dụng công thức nào để tính Rtđ?

+ Hướng dẫn HS tìm cáchgiải khác

- Tính hiệu điện thế U2 giữa

* CÁCH 1:a) Điện trở tương

đương của đọan mạch

c) Thảo luận nhóm để tìmra

cách giải khác đối với câu b

+ Yêu cầu HS trả lời cáccâu hỏi sau:

- R1 và R2 được mắc vớinhau như thế nào?

- Các ampe kế đo những đạilượng nào trong mạch?

- Tính UAB theo mạch rẽ R1

- Tính I2 chạy qua R2 Từ đótính R2

+ Hướng dẫn HS tìm cáchgiải khác:

Trang 4

câu hỏi của GV để lời câu

a:- R2 và R3 được mắc song

song ; R1 được mắc nối tiếp

với đọan mạchMB Ampe kế

đo cường độ dòng điện trong

cách giải khác đối với câu b

mắc như thế nào với nhau?

- R1 được mắc như thế nàovới đọan mạch MB? Ampe

kế đo đại lượng nào trongmạch?

- Viết công thức tính Rtđtheo R1 và RMB?

+Viết công thức tínhcườngđộ dòng điện chạyqua R1

+ Viết công thức tính Hiệuđiện thế UMBtừ đó tính I2,I3 + Hướng dẫn HS tìm cáchgiải khác Sau khi tính được

I1, vận dụng hệ thức: I3 / I2 =

R2 / R3 và I1 =I3 +I2 Từ đótính được I2 và I3

Tiết 7 Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

Trang 5

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

2 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết

diện, vật liệu làm dây dẫn)

3 Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ của điện trở dây dẫn vào chiều dài.

4 Nêu được điện trở dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ thuận

với chiều dài của dây

- 8 đọan dây dẫn nối, mỗi đọan dài khỏang 30cm

* Đối với cả lớp: - 1 đọan dây dẫn bằng đồng dài 80cm, tiết diện 1mm, có võ bọc cách điện.

- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2

- 1 cuộn dây hợp kim dài 10cm, tiết diện 0.1mm2

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

về công dụng của dây dẫn

và các lọai dây dẫn thường

* Đặt vấn đề: SGK

* Họat động 2: Tìm hiểu

điện trở của dây phụ thuộc

vào những yếu tố nào:

a) Các nhóm HS thảo luận

để

trả lời câu hỏi: Các dây dẫn

có điện trở không? Vì sao?

b) HS quan sát các đọan dây

dẫn khác nhau và nêu được

các nhận xét và dự đoán:

- Các đọan dây dẫn khác

nhau ở những yếu tố nào

+ Có thể gợi ý cho HS trả lờicâu hỏi này như sau: Nêu đặtvào 2 đầu dây dẫn một U thì códòng điện chạy qua nó haykhông? Khi đó dòng điện này cómột cường độ I nào đó haykhông? Khi dó dây dẫn có mộtđiện trở xác định hay không?

+Đề nghị HS quan sát hình 7.1SGK

+ Yêu cầu HS dự đóan xem điệntrở của những dây này có như

I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:

Điện trở phụ thuộc vào 3yếu tố:

+ Chiều dài + Tiết diện + Chất làm dây dẫn

Trang 6

Điện trở của những dây dẫn

này liệu có như nhau

không? Những yếu tố nào

* Họat động 3: Xác định

sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài dây dẫn:

Dây dẫn dài 2l có điện trở

2R Dây dẫn dài 3l có điện

trở 3R c) Từng nhóm HS

tiến hành TN và đối chiếu

kết quả thu được với dự

đóan đã nêu ra theo yêu cầu

của C1 và nêu nhận xét

+ Đề nghị từng nhóm HS nêu dựđóan theo yêu cầu của C1 và ghilên bảng các dự đóan đó

+ Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡcác nhóm tiến hành TN, đọc vàghi kết quả vào bảng 1 SGK + Yêu cầu HS nêu Kết luận về

sự phụ thuộc của điện trở dâydẫn vào chiều dài của dây

II/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn 1/ Dự kiến cách làm:

- Đo điện trở của các dây

dẫn có chiều dài l, 2l, 3l có

tiết diện như nhau và đượclàm từ cùng một lọai vật

liệu So sánh các giá trị

điện trở để tìm ra mối quan

hệ giữa điện trở dây dẫn vàchiều dài dây dẫn

+ Câu C1:

2l -2R; 3l-3R

2/ Thí nghiệm kiểm tra:

a) Mắc mạch điện theo sơ

đồ b) Làm thí nghiệm.c) Nhận xét:

3/ Kết luận:

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

* Họat động 4: Củng cố

vận dụng, hướng dẫn HS

học ở nhà

a)Trả lời Câu C2: U không

đổi, nếu mắc bóng đèn với

dây dài thì R của đọan mạch

5/ Dặn dò: Xem trước bài 8:

Sự phụ thuộc của điện trở vào

Tiết diện dây dẫn

III/ Vận dụng:

+ Câu C2:l càng lớn,R cànglớn, dòng điện qua đèn nhỏnên đèn sáng yếu

+ Câu C3:R=20 ; l=40m

*GHI NHỚ: Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết điện và được làm từ cùng 1loại vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

4/ Củng cố:

Trang 7

- Điện trở dây dẫn phụ thuộc những yếu tố gì?điện trở có quan hệ như thế nào với chiều dài dây dẫn

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4

7/9/2011

VÀO TÍẾT DIỆN DÂY DẪN

I / MỤC TIÊU:

1 Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một lọai vật liệu thì điện trở

của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương củađọan mạch song song

2 Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra về mối quan hệ giữa điện trở và tiết điện của dây dẫn.

3 Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một lọai vật liệu thì tỉ lệ

nghịch với tiết diện của dây

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS: - 2 đọan dây dẫn bằng hợp kim cùng lọai có cùng chiều dài nhưng có

tiết diện lần lượt là S1 và S2 (tương ứng có đường kính tiết diện là d1 và d2)

- 1 nguồn điện 6V – 1 công tắc – 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A

- 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0.1V – 7 đọan dây dẫn mỗi đọan dài 30cm.- 2 chốt kẹp nối dây

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

+Trả lời câu hỏi của GV:

- R dây dẫn phụ thuộc vào:

chiều dài, tiết diện và vật liệu

làm dây dẫn

- Phải tiến hành TN với các

dây dẫn có chiều dài l, 2l, 3l

có cùng tiết diện và được cùng

- Phải tiến hành TN với cácdây dẫn như thế nào để xácđịnh sự phụ thuộc của điệntrở dây dẫn vào chiều dài củachúng?

Các dây dẫn có cùng tiếtdiện và làm từ cùng một vậtliệu phụ thuộc vào chiều dàidây như thế nào

+ Đề nghị một HS lên bảnggiải bài tập ở nhà

Cho HS nhận xét

Trang 8

+ Đặt vấn đề: Xem SGK.

* Họat động 2:Nêu dự đóan

về sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào tiết diện

và được mắc với nhau như thế

nào Sau đó thực hiện yêu cầu

câu C1

+ Các nhóm dự đoán trả lời

Câu C2

* Đề nghị HS nhớ lại kiếnthức ở lớp 7 Để xét sự phụthuộc của điện trở dây dẫnvào tiết diện thì cần sử dụngnhững lọai dây dẫn nào?

+ Đề nghị HS tìm hiểu cácmạch điện trong hình 8.1SGK và thực hiện câu C1 + Đề nghị từng nhóm HS dựđóan theo yêu cầu Câu C2 vàghi lên bảng các dự đóan đó

I/ Dự đóan sự phụ thuộc Của điện trở vào tiết diện Dây dẫn:

*Họat động 3: Tiến hành

TN kiểm tra dự đoán đã nêu

theo yêu cầu câu C2:

a) Từng nhóm HS mắc mạch

điện như sơ đồ hình 8.3 SGK

tiến hành TN và ghi các giá trị

đo được vào bảng 1 SGK

b) Làm TN tương tự với dây

+ Sau khi các nhóm hòanthành TN và ghi kết quả vàobảng 1

Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếukết quả thu được với dự đóan

mà mỗi nhóm đã nêu

+ Đề nghị một vài HS nêukết luận về sự phụ thuộc củađiện trở dây dẫn vào tiết diệndây

II/ THÍ NGHIỆM KIỂM TRA

1) Mắc mạch điện như sơ

đồ 2) Thay dây dẫn có tiết diện

S1 bằng dây dẫn có tiết diện

S2 (Có cùng l,cùng vật liệunhưng d1 khác d2 )

3) Nhận xét: Tính tỉ số và

so sánh với tỉ số Thu được

từ bảng 1 Từ đó đối chiếuvới dự đóan

xem có đúng không

4) Kết luận:

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

để so sánh điện trở của haidây Câu C4 GV gợi ý nhưCâu C3 Đề nghị HS đọcphần” Có thể em chưa biết”

III/ VẬN DỤNG:

+ Câu C3:điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện

Ta có: S2=3 S1 suy ra

R1=3R2

+ Câu C4: R1 /R2 =S2 /S1suy ra R2 =1,1

* GHI NHỚ:

Trang 9

thể em chưa biết” và phát biểu ghi nhớ của bài

Trang 10

TUẦN 5 13/9/2011

Tiết 9 Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I MỤC TIÊU:

1 Bố trí và thực hành thí nghiện để chứng tỏ rằng điện trở của cùng dây dẫn có cùng chiều

dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau

2 So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở

suất /

3 Vận dụng vào công thức để tính được một đại lượng khi biết đại lượng còn lại

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS: - 1 cuộn dây bằng Inox có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m

- 1 cuộn dây b8àng Nikêlin có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m

- 1cuộn dây bằng Nicrôm có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m

- 1 nguồn điện 6V, 1công tắc, 1 ampe kế có GHĐ 1.5A, ĐCNN 0.1A, 1 vôn kế có GHĐ 10V ĐCNN 0.1V, 7 đọan dây nối dài khỏang 30cm, 2 chốt kẹp nối dây dẫn

III / TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn địng tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

*Họat dộng 1: Trả lời câu hỏi

kiểm tra bài cũ và trình bày lời

giải bài tập ở nhà theo yêu cầu

của GV

+ Trả lời câu hỏi của GV:

- Phụ thuộc vào các yếu tố sau:

chiều dài, tiết diện, vật liệu làm

nên dây dẫn

- Phải tiến hành TN như sau: lấy

3 dây dẫn có cùng chiều dài,cùng

vật liệu làm dây dẫn nhưng tiết

diện ở mỗi dây là khác nhau

- Các dây dẫn có cùng l, cùng

một vật liệu thì tỷ lệ nghịch với

tiết diện dây dẫn

+ Yêu cầu một vài HS trả lời các câu hỏi sau đây:

- Điện trở dây dẫn phụ thuộcvào những yếu tố nào?

- Phải tiến hành TN với cácdây dẫn có đặc điểm gì để xácđịnh sự phụ thuộc của điện trởdây dẫn vào tiết diện củachúng?

- Các dây dẫn có cùng chiềudài và làm cùng một vật liệuphụ thuộc vào tiết diện dâynhưthế nào?

+ Đề nghị một HS lên bảngtrình bày lời giải bài tập đã cholàm ở nhà Nhận xét cho điểm

HS trả lời câu C1

+ Theo dõi, giúp đỡ các nhóm

HS vẽ sơ đồ mạch điện,lậpbảng ghi kết quả đo và quátrình tiến hành TN của mỗinhóm

I / Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây.

+ Câu C1: Tiến hành

đo R của các dây dẫn

có cùng l, cùng Snhưng làm bằng các vậtliệu khác nhau

1/ Thí nghiệm:

Theo sơ đồ hình vẽ

Trang 11

Điện trở dây dẫn có phụ thuộcvào vật liệu làm dây dẫn không

2/ Kết luận:

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

* Họat động 3: Tìm hiểu về

điện trở suất.

a) Từng HS đọc SGK để tìm

hiểu về đại lượng đặc trưng cho

sự phụ thuộc của R vào vật liệu

suất và trả lời 1 số câu hỏi của

- Trị số điện trở suất của kim

lọai > trị số điện trở suất của hợp

kim

- Con số đó nói lên ý nghĩa là:

Dây đồng có chiều dài 1m, tiết

diện 1m2 thì có điện trở là

1.7.10-8 Trong bảng 1: Thì sắt

dẫn điện tốt Tại vì: đồng dễ khai

thác,giá thành rẻ, dân điện tốt, dễ

kéo sợi

+ Trả lời câu C2:

* Yêu cầu một vài HS trả lờichung trước lớp các câu hỏisau

- Sự phụ thuộc của R vào vậtliệu làm dây dẫn được đặctrưng bằng đại lượng nào?

- Đại lượng này có trị số đượcxác định như thế nào?

- Đơn vị của đại lượng này là

gì + Yêu cầu HS trả lời các câuhỏi sau:

- Hãy nêu nhận xét về trị sốđiện trở suất của kim lọai vàhợp kim có trong bảng 1 SGK

- Điện trở suất của Đồng là1.7.10-8.m có ý nghĩa gì?

- Trong số các chất được nêu ratrong bảng thì chất nào dẫnđiện tốt? Tại sao Đồng thườngđược dùng để làm lõi dây vớicác mạch điện?

+ Yêu cầu HS làm Câu C2

II/ Điện trở suất – Công thức điện trở:

1/ Điện trở suất:

* Điện trở suất của mộtvật liệu (hay một chất)

có trị số bằng bằng điệntrở của một đọan dâydẫn hình trụ được làmbằng vật liệu đó cóchiều dài 1m và có tiếtdiện 1m2

+ Bảng điện trở suấtcủa một số chất: XemSGK

+ Câu C2

R tỉ lệ nghịch với Snên R =0,5

* Họat động 4:Xây dựng công

thực tính điện trở theo các bước

như yêu cầu câu C3:

của dây dẫn và nêu đơn vị của

từng đại lượng có trong công

thức

+ Đề nghị HS làm câu C3 GV

có thể gợi ý cho HS như sau:

- Đề nghị HS đọc kỹ lại đọanviết về ý nghĩa của điện trởsuất trong SGK để từ đó tính

R1+ Lưu ý HS về các đơn vị củatừng đại lượng có trong côngthức

Chú ý: cách đổi đơn vị chiềudài, tiết diện

2/ Công thức điện trở:

+ Câu C3: Tính theo

các bước ở bảng 2 SGK

3/ Kết luận: Điện trở

của dây dẫn được tính bằng:

Trang 12

luyện kỹ năng tính tóan và

củng cố:

a) Từng HS làm câu C4

b) Trả lời các câu hỏi củng cố

của GV nêu ra

có thể gợi ý sau: - Công thứctính tiết diện tròn của dây dẫntheo đường kính:

- Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6m2

- Tính tóan với lũy thứa của 10

- Yêu cầu HS làm câu C5:

ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT I/ MỤC TIÊU:

1 Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc họat động của biến trở.

2 Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉngh cường độ dòng điện chạy qua mạch.

3 Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở

theo các vòng màu

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A

- 1 biến trở than (chiết áp)

- 1 nguồn điện 3V – 1 bóng đèn 2.5V -1W – 7 đọan dây dẫn nối dài khỏang 30cm

- 3 điện trở kỹ thuật lọai có ghi trị số – 3 điện trở kỹ thuật lọai có các vòng màu

III/ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a) Nêu khái niệm về điện trở suất? Viết công thức tính điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của mỗi dây dẫn?

3/ Bài mới:

*Họat động 1: Tìm hiểu cấu

tạo và họat động của biến

trở

a) Từng HS thực hiện câu

C1: để nhận dạng các lọai

biến trở như:

- Biến trở con chạy

- Biến trở tay quay

- Biến trở than (chiết áp)

b) Từng HS thực hiện câu

C2

và C3 để tìm hiểu cấu tạo và

họat động của biến trở con

chạy

+ Câu C2: Biến trở

+ Trong bộ dụng cụ TN GVyêu cầu HS trong mỗi nhómhãy quan sát hình 10.1 SGK

và đối chiếu với các biến trở

có trong bộ TN để chỉ rõtừng lọai biến trở (nếu có đủbộ)

+ Yêu cầu HS nhìn vào hình10.1 SGK kể tên các lọaibiến trở

+ Yêu cầu HS đối chiếu hình10.1aSGK với biến trở conchạy thật và yêu cầu một HSchỉ ra đâu là cuộn dây củabiến trở, đâu là 2 đầu ngòai

I / BIẾN TRỞ:

1/ Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở + Câu C1: gồm

- Biến trở con chạy

- Biến trở tay quay

- Biến ttrở than

+ Câu C2: Biến trở

không có tác dụng thay đổi R

Vì khi dịch chuyển con chạy

C thì dòng điện vẫn chạy quatòan bộ cuộn dây của biến trở

và con chạy sẽ không có tácdụng làm thay đổi chiều dàicủa phần cuộn dây có dòng

Trang 13

không có tác dụng thay đổi

R Vì khi dịch chuyển con

chạy C thì dòng điện vẫn

chạy qua tòan bộ cuộn dây

của biến trở

và con chạy sẽ không có tác

dụng làm thay đổi chiều dài

của phần cuộn dây có dòng

điện chạy qua

+ Câu C3: Điện trở của

mạch có thay đổi VÌ khidịch chuyển con chạy C sẽlàm thay đổi chiều dài củaphần cuộn dây có dòng điệnchạy qua và do đó làm thayđổi R của biến trở và củamạch điện

+ Câu C4: Khi dịch chuyển

con chạy thì sẽ làm thay đổi chiều dàicủa phần cuộn dây có dòngđiện chạy qua và do đó làmtrhay đổi R của biến trở

điện chạy qua

+ Câu C3: Điện trở của mạch

có thay đổi VÌ khi dịchchuyển con chạy C sẽ làmthay đổi chiều dài của phầncuộn dây có dòng điện chạyqua và do đó làm thay đổi Rcủa biến trở và của mạchđiện

+ Câu C4: Khi dịch chuyển

con chạy thì sẽ làm thay đổichiều dài của phần cuộn dây

có dòng điện chạy qua và do

đó làm trhay đổi R của biếntrở

+ Sau khi các nhóm thựchiện xong đề nghị một số HSđại diện cho nhóm trả lời câuC6 trước lớp

+ Nêu câu hỏi: - Biến trở là 1dụng cụ dùng để làm gì?

2/ Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:

+ Câu C5:như hình 10.2

+ Câu C6:

3/ Kết luận:

Biến trở là 1 dụng cụ dùng để điều chỉnhcường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó

để chế tạo các điện trở kỹthuật màrất mỏng thì các lớpnày có tiết diện nhỏ hay lớn?

- Khi đó tại sao lớp than haykim lọai này có thể có trị sốđiện trở lớn?

+ Đề nghị một HS đọc trị sốcủa điện trở hình 10.4a SGK

và một số HS thực hiện câu

II/ CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT:

+ Câu C7: Theo

công thức tính R = khi S rấtnhỏ thì R có thể rất lớn

Trang 14

C8 để nhận biết 2 lọai điện

trở C8.+ Đề nghị HS quan sátảnh màu số 2 in ở bìa 3 SGK

- Từ đó tính số vòng dây củabiến trở

sử dụng dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

Tháng 9/2011

TUẦN 6

Trang 15

Tiết 11. Bài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I / MỤC TIÊU:

Vận dụng Định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được đại lượng có liên quan đối với đọan mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp

II / CHUẨN BỊ:

* Đối với cả lớp: - Ôn tập Định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.

- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

III / TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a) Biến trở là gì? Cho biết công dụng của biến trở?

b) Viết công thức tính điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của dây?

3 / Bài mới:

*HỌAT ĐỘNG 1:

GIẢI BÀI 1:

Từng HS tự giải bài tập này

a) Tìm hiểu và phân tích đầu

bài để từ dó xác định được

các bước giải bài tập

+Trả lời câu hỏi của GV

- Điện trở suất của dây

Nicrôm là: 1.1.10-6 m

b) Tính R của dây dẫn

c) Tính I chạy qua dây dẫn

+ Đề nghị HS nêu rõ giả thíêtbài

tập đã cho Để tìm được cường

độ dòng điện chạy qua dây dẫnthì trước hết phải tìm đạilượng nào?

+ Áp dụng công thức nào đểtính

điện trở của dây dẫn theo dữliệu

đầu bài đã cho và từ đó tínhđược

cường độ dòng điện chạy quadây dẫn? Cho biết điện trởsuất của dây Nicrôm?

BÀI 1 / SGK trang 32 CHO: l =30m

S= 0.3mm2 = 0.3.10-6 m2,U= 220V

+ Đề nghị một vài HS nêucách

giải câu a) để cả lớp trao đổi

và thảo luận + Yêu cầu HS lên bảng giảicâu a)

+ GV theo dõi giúp đỡ HS khigặp khó khăn

+ GV có thể gợi ý như sau:

- Bóng đèn và biến trở được

BÀI 2 / SGK trang 32 CHO: R1 = 7.5, I = 0.6A

GIẢI: +Điện trở tương

đương của đọan mạch nốitiếp:R = R1 + R2 =>

R2 = R – R1 = 20 - 7.5 =12.5

(Mà R =U / I =12 / 0.6 =20+ Chiều dài của dây dùng

Trang 16

- Để bóng đèn sáng bìnhthường thì dòng điện chạy quabóng đèn và biến trở phải cócường độ bằng bao nhiêu?

- Khi đó vận dụng công thứctính

điện trở tương đương của đọanmạch nối tiếp

+ GV gợi ý cho HS cách giảikhác:

- Hiệu điện thế giữa 2 đầubóng

đèn bằng bao nhiêu?

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu biếntrở bằng bao nhiêu? Từ đótínhđiện trở R2 của biến trở?

làm biến trở là:

R=    

S R l S

tương đương của 2 đèn

- Tính điện trở Rd của dây nối

- Từ đó suy ra RMN trong toànmạch

+ GV theo dõi cách giải của

HS ở câu b Phát hiện kịp thờinhững sai sót của HS để sửachữa

BÀI 3/ SGK trang 33 CHO:R1= 600

GIẢI a) +Điện trở của dây

nối: -Điện trở của đọanmạch MN

RMN= R12 + Rd = 360+17 = = 377b) +Cường độdòng điện ở mạch chính:

IMN = UMN / RMN = 220 /377

= 0.5835A +Hiệu điện thế chạy quamỗi đèn:

U12 = IMN R12 = 0.5835x360 = 210.8 V

Trang 17

4/Củng cố

GV có thể cho bài tập làm thêm

5/ Dặn dò:

Làm các bài tập 11.1 đến 11.4 SBT Xem trước bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

Tiết 12 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I / MỤC TIÊU:

I.MỤC TIÊU:

Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng

Trong công thức tính điện trở của dây dẫn

-Tính chiều dài của dây dẫn

II.Kiểm tra bài cũ :

Viết công thức tính điện trở của dây dẫn

Trong công thức đã có đại lượng nào ? Đơn vị đưa về chuẩn chưa

Nghiên cứu nội dung bài

2 :

Để tính chiều dài cần dùng công thức nào

Áp dụng công thức

l R S

= Thay số R = 1,7.10-8. 6

100 2.10 

Trang 18

Tính S rồi suy ra tính l

Tính U giữa 2 đầu dây đó

V= l.S (Từ công thức V = S.h) Khi đó

 

5 6

5, 618.10

56,1810

56,18

1, 7.10 1

10

l R S

a.Tính chiều dài của dây b.Khi I= 50 (mA) thì U qua 2 đầu dây này bằng ?

Ta có R = 10Ω , d= 0,2mm

ρ = 50.10-8 (Ωm)

I =50 mA = 0,05 (A) Giải

- Qua giờ bài tập HS cần nắm vững các nội dung cơ bản sau

+ Cần phải biết cách đổi dơn vị từ m2 sang mm2 và ngược lại

+ biết biến đổi công thức từ tính R sang tính l hoặc tính S của dây dẫn

+Từ đó tính U giữa 2 đầu dây

V.Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài tập đã là trong giờ và tìm cách giải khác cho bài toán

TUẦN 7 25/9/2011

Tiết 13

Trang 19

Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện.

2 Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS: - 1 bóng đèn 6V – 3W – 1 bóng đèn 6V – 5W.

- 1 nguồn điện 6V – 1 công tắc – 1 biến trở 20- 2A – 1 ampe kế có GHĐ 1.2A, ĐCNN 0.01A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V, ĐCNN 0.1V – 8 đọan dây nối dài khoảng 30cm

*Hoạt động 1: Tìm hiểu công

suất định mức của các dụng

cụ điện:

* Từng HS thực hiện các hoạt

động sau:

a) Tìm hiểu số vôn và số oát

ghi trên các dụng cụ điện

– Quan sát, đọc số vôn, số oát

ghi trên 1 số dụng cụ điện hoặc

qua ảnh chụp hay hình vẽ

- Quan sát TN của GV và nhận

xét mức độ họat động mạnh

yếu khác nhau của 1 vật dụng

cụ điện có cùng số vôn nhưng

- Trả lời Câu C2: Oát là đơn

vị đo công suất: 1W = 1J/ 1s

b) Tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi

hơn thì có công suất nhỏ hơn

+ Cho HS quan sát các loạiloại bóng đèn hoặc các lọaidụng cụ điện khác nhau cóghi số vôn và số oát

+ Tiến hành TN được bố trínhư sơ đồ hình 12.1 SGK

để cho HS quan sát và nhậnxét

+ Nếu điều kiện cho phép

có thể tiến hành 1 TN kháctương tự như TN trênnhưng dùng quạt điện thaycho bóng đèn

+ Nếu HS không trả lờiđược C2 Cân nhắc lại kháiniệm công suất cơ học,công thức tính công suất vàđơn vị đo công suất

+ Trước hết đề nghị HSkhông

đọc SGK, suy nghĩ và đóannhận ý nghĩa số oát ghi trên

1 bóng đèn hay trên 1 dụng

cụ điện + Nếu HS không thể nêuđược ý nghĩa này,đề nghị

HS đọc thông tin trongSGK và cho HS nhắc lại ýnghĩa của số oát

+Cho HS đọc công suấtcủa 1 số dụng điện thườngdùng ở bảng 1

I / CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG

CỤ ĐIỆN:

1) Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:

a) Đọc các số 220V-100Wtrên bóng đèn

+ 110V- 800W trên bếp điện + 220V-300W trên nồi cơmđiện

+ 220V-25W trên quạt điện b) Quan sát độ sáng của 2đèn trên hình 12.1 SGK

+Công suất định mức: làcông suất mà dụng cụ đó tiêuthụ khi họat động bìnhthường

+ Câu C3:: + Cùng 1 bóngđèn, khi sáng mạnh thì cócông suất lớn hơn

+ Cùng 1 bếp điện lúc nóng

ít hơn thì có công suất nhỏ

Trang 20

- Nêu mục tiêu của TN

- Nêu các bước tiến hành

TN với các sơ đồ như hình12.2 SGK

- Nêu cách tính công suấtđiện

Ôm ta có: I = U/ R thế vào(1) ta được: P = U2 / R + Theo dõi và hướng dẫn

HS làm

II/ CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN:

U.I =6x0.51=3.06W

* So sánh: Tích U.I đối với

mỗi đèn có giá trị bằng côngsuất định mức ghi trên bóngđèn

2) Công thức tính công suất điện:

P = U.I P = I2.R

P = U2 / R + Trong đó:

P: là công suất (W) U: là hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A)

*Chú ý: 1W = 1V 1A + Câu C5: Ta có: U = I.Rthế vào P=U.I Ta đượcP=I2.R

sẽ bị đứt khi xảy ra đoảnmạch

- Cho biết ý nghĩa của các số ghi trên bóng đèn?

- Bằng cách nào có thể xác định công suất của đọan mạch khi có dòng điện chạy qua

Trang 21

Tiết 14 Bài 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng

2 Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thự là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là một

kilôoat giờ

3 Chỉ ra được sự chuyển hóacác dạng năng lượng năng lượng trong họat động của các dụng cụ

điện như các lọai đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước

4 Vận dụng công thức A = P.t = U.I.t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với cả lớp: 1 Công tơ điện

III / TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a)Quạt điện: 220V – 100W Hãy giải thích ý nghĩa các con số ghi trên quạt điện

b) Nêu khái niện về công suất điện? Viết công thức tính công suất Nêu tên và đơn vị của từng chữ có trong công thức?

c) Giải bài tập 12.2 SBT

3/ Bài mới: Hàng tháng mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền điện theo số đếm của công

tơ điện Số đếm này cho biết công suất điện hay lượng điện năng đã sử dụng?

+Dòng điện thực hiện công

cơ học trong họat động của

máy khoan, máy bơm

nước

b) Thực hiện phần 2 của

C1:

+Dòng điện cung cấp nhiệt

lượng trong họat động của

mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn

+Đề nghị đại diện một sốnhóm trả lời các câu hỏidưới đây sau khi HS thựchiện từng phần của

C1 Điều gì chứng tỏcông cơ học được thựchiện trong họat động củacác dụng cụ hay thiết bịnày

-Điều gì chứng tỏ nhiệtlượng được cung cấptrong họat động của cácdụng cụ hay thiết bị này+ Kết luận dòng điện cónăng lượng và thông báokhái niệm năng lượng

I / ĐIỆN NĂNG:

1/ Dòng điện có mang năng lượng:

+ Câu C1:

+ Khái niệm điện năng:

Dòng điện có năng lượng vì nó khảnăng thực hiện công, cũng như cóthể làm thay đổi nhiệt năng

của các vật Năng lượng của dòng

điện được gọi làđiện năng

2/ Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:

+Câu C2:

Trang 22

c) Một vài HS nêu kết luận

và nhắc lại khái niệm về

hiệu suất đã học ở lớp 8

từ điện năng

* Đề nghị đại diện mộtvài

nhóm trình bày phần điềnvào Bảng 1 SGK để thảoluận chung cho cả lớp

* Đề nghị HS trả lời CâuC3 và các HS khác bổsung

*GV cho HS ôn tập kháiniệm hiệu suất ở lớp 8 vàvận dụng cho trường hợpnày

+ Câu C3:

+ Kết luận: điện năng là năng

lượng của dòng điện Điện năng cóthể chuyển hóa thành các dạngnăng lượng khác.Trong đó phầnnăng có ích và phần năng lượng vôích H = A1 / Atp x 100%

C4:Công suất P đặc trưng

cho tốc độ thực hiện công

C5:Ta có P=A / t suy ra

A=P.t (1)Mà P=UI thế vào

Mỗi số đếm của công tơ

điện ứng với lượng điện

năng đã sử dụng là 1kWh

+ Thông báo về công củadòng điện Đề nghị mộtvài HS nêu trước lớp mốiquan hệ giữa công A vàcông suất P

+ Đề nghị một HS lênbảng trình bày trước lớpcách suy luận công thứctính công của dòng điện

+ Đề nghị một số HSkhác nêu tên và đơn vịcủa từng đại lượng cótrong công thức

+ Theo dõi HS làm câuC6 Sau đó gọi 1 số HScho biết số đếm của công

tơ điện trong mỗi trườnghợp ứng với lượng điện năng tiêu thụ là bao nhiêu

II/ CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN:

1/ Công của dòng điện:

Công của dòng điện sinh ra trong 1đoạn mạch là số đo lượng điệnnăng mà đọan mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng nănglượng khác

2/ Công thức tính công của dòng điện:

A = P.t (1)

Mà ta có: P = U.I thế vào (1) Tađược:

A = U.I.t (2)

Trong đó : U: hiệu điện thế (V) I:cường độ dòng điện (A) t: thời gian (s)

Thì công A của dòng điện đo bằngJun (J)

1J = 1W 1s = 1V.1A.1s Ngoài ra công của dòng điện cònđược đo bằng đơn vị kWh

Trang 23

a) Từng HS làm câu C7

b) Từng Hs làm câu C8 gợi ý cho HS có khókhăn Sau đó đề nghị một

vài HS nêu kết quả đã tìmđược và GV nhận xét

số

+ Câu C8: A=1.5kWh =

=5.4.106 J P=A / t =0.75kW=750W

I = P / U = 3.41A

* GHI NHỚ: Xem SGK 5/ Hướng dẫn về nhà

Trang 24

Ôn tập Định luật Ôm đối với các lọai đọan mạch mắc nối tiếp và mắc song song Các công thức

về công suất và điện năng tiêu thụ

III/ TỔ CHỨC HOAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: a) Nêu khái niệm về điện năng? Nêu 1 số VD về quá trình chuyển hóa điện

năng thành các dạng năng lượng khác trong thực tế?

b) Phát biểu khái niệm về công của dòng điện? Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng chữ

có trong công thức? 1kWh = bao nhiêu Jun?

-Viết công thức tính điện trở R theohiệu điện thế U đặt vào 2 đầu bóngđèn và cường độ dòng điện I chạyqua đèn

- Viết công thức tíinh công suất củađèn - Viết công thức tính điện năng

A của đèn theo công suất P và thờigian t

- Để tính được A theo đơn vị Jun thìcác đại lượng khác trong công thứctrên được tính bằng đơn vị gì? -Một

số đếm của công tơ tương ứng là baonhiêu Jun? Từ đó hãy tính số đếmcủa công tơ, tương ứng với lượngđiện năng mà đèn tiêu thụ.* GV thựchiện tương tự như khi HS

GIẢI BÀI TẬP 1/40 SGK

CHO: U=220V HỎI:a) Rđ=?

Vậy số đếm của công tơ điện là 9 số

GIẢI BÀI TẬP 2/41 SGK

+ Khi có dòng điện chạy qua biến trở

có cường độ bằng bao nhiêu và có

CHO: Đ: 6V-4.5W HỎI:a)IA=?

Trang 25

b) Giải phần b)

c) Giải phần c) hiệu điện thế đặt vào biến trở bằngbao nhiêu? Từ đó tính điện trở Rbtcủa

biến trở theo công thức nào?

+Sử dụng công thức nào để tínhcông suất của biến trở?

+ Sử dụng công thức nào để tínhcông của dòng điện sing ra ở biến trở

và ở toàn mạch trong thời gian đãcho?

bình thường

IĐ=P / U =4.5 / 6 = 0.75A b)Hiệu điện thế giữa 2 đầubiến trở: U=Uđ + Ubt

Ubt= = 9 – 6 = 3V -Điện trở của biến trở:

Rbt = Ubt / I = 3 / 0.75= 4

Pbt=Ubt.I=3x0.75=2.25Wc) Công của dòng điệnsinh ra ở biến trở trong10’:Abt=Pbt.t

=2.25x600=1350J :A =(4.5+2.25)600

-Hiệu điện thế của đèn, của bàn là vàcủa ổ lấy điện là bao nhiêu? Để đèn

và bàn là họat động bình thường thìchúng phải được mắc như thế nàovào ổ lấy điện? Từ đó hãy vẽ sơ đồmạch điện

- Sử dụng công thức nào để tính điệntrở R1 của đèn và R2 của bàn là khiđó?

- Sử dụng công thức nào để tính điệntrở tương đương của đoạn mạch này?

- Sử dụng công thức nào để tính điệnnăng đọan mạch trong thời gian đãcho?

- Tính cường độ I1 và I2 của các dòngđiện tương ứng chạy qua đèn và bàn

là Từ đó tính cường độ dòng điện Icủa dòng điện trong mạch chính

- Tính điện trở tương đương củađọan mạch này theo U và I

- Sử dụng công thức khác để tínhđiện năng mà đọan mạch này tiêu thụtrong thời gian đã cho

A= 4050J

GIẢI BÀI TẬP 3/41SGK

CHO: Đèn:220V-100W

Bàn là: 220V-1000WU=220V HỎI: a)Vẽ sơ

đồ t = 1h Rtđ =?b) A=?(J) (kWh)

GIẢI:a) Vẽ sơ đồ mạch

điện:+Điện trở của bóngđèn:R1= U2 / P1 =(220)2 /100=484

+Điện trở của bàn là:

R2 =U2 / P2=(220)2 /1000=48.4

+Điện trở tương đươngcủa

toàn mạch:

Rtđ= R1.R2 / R1 + R2 = 44b) Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong thời gian1h

A=P.t =1100x1=1100Wh

=1.1kWh =1100x3600 =

= 3 960 000J

Trang 26

Tiết 16

Bài 16: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN I.Mục tiêu :

-Xác định công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế

-HS trình bày phần trả lời câu

hỏi của mình

-Từng nhóm HS thảo luận để

nêu các bước tiến hành xác

định công suất của đèn

-HS làm thí nghiệm theo HD

của GV

-HS ghi kết quả thí nghiệm

-HS hòan thành mẫu báo cáo

HĐ2: Thực hành xác định công suất của đèn:

-Đề nghị 1 vài nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm

-HD HS các bước tiến hành,cách mắc vôn kế và ampe kế

-Quan sát HS làm thí nghiệm,nhắc nhở HS ghi kết quả vào bảng 1

2Hđ4:Hòan thành mẫu báo cáo-GV nhận xét chung tiết thực hành

-HD HS ghi mẫu báo cáo

1.Trả lời câu hỏi a.P=UI

b.Vôn kế mắc song songvào vật cần đo

c.Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo

2.Xác định công suất của đèn pin

BẢNG 1(SGK)-Kết quả tùy HS-Khi U tăng thì P tăng và ngược lại

4.Củng cố:

5.Dặn dò:

-Nhắc HS thu dọn dụng cụ,nộp báo cáo thí nghiệm

Trang 27

TUẦN 9 15/10/2011

Tiết 17

Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì

một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

2 Phát biểu được Định luật Jun – Len-xơ và vận dụng được Định luật này để giải các bài tập về

tác dụng nhiệt của dòng điện

a) Hãy kể tên một vài dụng

cụ hay thiết bị biến đổi một

phần điện năng thành nhiệt

năng như:

+ Trả lời: - Biến đổi điện

năng thành nhiệt năng và

năng lượng ánh sáng là:

bóng đèn dây tóc, đèn của

bút thử điện, đèn LED

- Biến đổi điện năng thành

nhiệt năng và cơ năng là:

nồi cơm điện, bàn là, ấm

điện, mỏ hàn điện, máy sấy

tóc, quạt điện, máy bơm

nước, máy khoan điện b)

Hãy kể tên một vài dụng cụ

hay thiết bị biến đổi toàn bộ

điện năng thành nhiệt năng

+ Cho HS quan sát trực tiếp hoặc giới thiệu bằng hình vẽ các dụng cụ hay thiết bị điện sau:bóng đèn dây tóc, đèn của bút thử điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là,ấm điện,

mỏ hàn điện, máy sấy tóc, quạtđiện, máy bơm

nước,máy khoan điện

+ Trong số các dụng cụ điện hay thiết bị trên đây dụng cụ nào biến đổi điện năng đồng thời thành nhiệt năng và nănglượng ánh sáng? Đồng thời thành nhiệt năng và cơ năng?

+ Trong số các dụng cụ hay thiết bị trên dụng cụ hay thiết

bị nào biến đổi tòan bộ điện năng thành nhiệt năng?

I / TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG:

1/ Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

a)- Bóng đèn dây tóc

- Đèn huỳnh quang

- Đèn compac b) Quạt điện

- Máy bơm nước

- Máy khoan điện

2/ Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

+ Viết công thức tính điện năng tiêu thụ theo I, R, t và

áp dụng Định luật bào toàn

và chuyển hóa năng lượng

III/ ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ:

1/ Hệ thức của định luật:

Q = I 2 R.t

* Họat động 3: Xử lý kết + Đề nghị HS nghiên cứu 2/ Xử lý kết quả của thí

Trang 28

quả TN kiểm tra hệ thức

biểu thị định luật Jun –

+ Từ đó tính nhiệt lượng:

Q = Q1 + Q2 nước và bình nhôm nhận được khi đó và sosánh Q và A

Hướng dẫn HS trả lời câu C3

nghiệm kiểm tra:

+ Câu C1: A=I2.R.t =A=(2.4)2.5.300= 8640J + Câu C2: Q1 =C1.m1 t0 =

=4200x0,2x9,5=7980J

Q2=C2.m2 t0=880x0,078x9,5

=652,08J Nhiệt lượng nước và bìnhnhôm nhận được là:

+ Đề nghị HS nêu tên đơn vịcủa mỗi đại lượng có trongĐịnh luật

Định luật Jun –Len-xơ:

+ Trả lời: do yếu tố điện

trở của mỗi dây

+ Trả lời C4: Dòng điện

chạy qua dây tóc và dâynối

đều có cùng cường độ vì

mắc nối tiếp với nhau Mà

theo địnhluật Jun-Lenxơ

nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc

và dây nối tỷ lệ với điện trở

của từng đọan dây Dây tóc

có R lớn nên Q tỏara

nhiều,còn dây nối có Rnhỏ

nên Q tỏa ra ít.Do đó dây

nối hầu như khôngnóng lên

+ Từ hệ thức của định luậtJun-Len-xơ Hãy suy luậnxem nhiệt lượng tỏa ra ở dâytóc bóng đèn và dây nối khácnhau do yếu tốnào? Từ đótìm câu trả lời C4

+ Viết công thức tính nhiệtlượng cần cung cấp để đunsôi nước nước trong bình

+ Víết công thức tính điệnnăng tiêu thự trong thời gian

t + Áp dụng định luật bảo toàn

và chuyển hóa năng lượng:

Q = 0.24 I 2 R.t (Calo) III/ VẬN DỤNG:

+ Câu C4:

+ Câu C5: Theo định luật

bảo toàn năng lượng:

Trang 29

16/10/2011

Tiết 18 Bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG

ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ I/ MỤC TIÊU:

Vận dụng Định luật Jun – Len xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với HS: cần nắm lại các công thức về điện năng, hiệu suất, nhiệt lượng mà vật thu vào

hay tỏa ra và quy trình tính tiền điện

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a) Phát biểu Định luật Jun – Len xơ Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng chữ có trong công thức theo đơn vị Jun và Calo?

+ Nếu HS có khó khăn thìxem gợi ý trong SGK + GV có thể gợi ý cụ thểnhư sau:

- Viết công thức và tínhnhiệt lượng mà bếp tỏa ratrong thời gian t =1s - Tínhnhiệt lượng Qtp mà bếp tỏa

ra trong thời gian t = 20phút

- Viết công thức và tínhnhiệt lượng Q1 cần phảicung cấp để đun sôi lượngnước đã cho

- Từ đó tính hiệu suất H =

Q1/ Qtp

- Viết công thức và tínhđiện năng mà bếp tiêu thụtrong thời gian

t = 30 ngày theo đơn vịkWh

- Tính tiền điện T = A x sốtiền phải trả cho lượng điệnnăng tiêu thụ trong 1 tháng

GIẢI : a)Nhiệt lượng mà bếp

tỏa ra trong thời gian 1s là: Q=I2.R.t =(2.5)2x80x1=500J b) Nhiệt lượng cần cung cấp

để đun sôi nước là:

Q1=m1.C1 (t0

2 – t0 1)=

U = 220V HỎI: a) Q1 =?

V = 2l = 2kg b) Qtp =?

t0

1= 200C c) t =?

Trang 30

+HS nghe gơi ý của GV

a) Giải phần a

b) Giải phần b

c) Giải phần c

trong SGK + GV có thể gợi ý cụ thểnhư sau:

- Viết công thức và tínhnhiệt lượng Q1 cần cung cấp

để đun sôi lượng nước đãcho

- Viết công thức và tínhnhiệt lượng Qtp mà ấm điệntỏa ra theo hiệu suất H và

Q1

- Viết công thức và tínhthời gian đun sôi nước theo

Qtp và công suất của ấm

t0 =1000C

H =90%,Cnước =4200J/kg.K

GIẢI:a) Nhiệt lượng cần

cung cấp để đun sôi nước:

Q1 =m.C (t0

2 – t0

1) =

= 2x4200x80 = 672 000Jb) Nhiệt lượng mà ấm điện

đã tỏa ra:

Ta có H=Q1/ Qtp Qtp=Q1/ H

Qtp=672 000x100 / 90 =

= 746 7000J c) Thời gian đun sôi nước:

+ Nếu HS gặp khó khăn thìxem gợi ý cách giải trongSGK

+ GV có thể gợi ý cụ thểnhư sau:

- Viết công thức và tínhđiện trở của đường dây dẫntheo chiều dài tiết diện vàđiện trở suất

- Viết công thức và tínhcường độ dòng điện chạytrong dây dẫn theocông suất

và hiệu điện thế

- Viết công thức và tínhnhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫntrong thời gian đã cho theođơn vị kWh

=746 700 / 1000= 746.7s

GIẢI BÀI TẬP 3 /48 SGK CHO: l = 40m

Ta có P=U.I I = P / U =I= 165 / 220 = 0.75A c) Nhiệt lượng tỏa ra trên dâydẫn trong 30 ngày:

Q=I2 R.t =(0,75)2.1,36.10800

=8262 J x 30ngày =247860J

=247860/ 3600000=0,06885kWh = 0,07kWh

Trang 31

đến bài 17.

2 Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề (trả lời câu hỏi, giải bài tập, giải thích hiện tượng ) có liên quan

II CHUẨN BỊ

- GV đọc hệ thống câu hỏi cho HS chuẩn bị trước:

1 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm? Giải thích từng kí hiệu có trong công thức?

2 Muốn xác định điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và am pe kế cần phải mắc mạch

điện như thế nào?

3 Viết công thức tính điện trở? giải thích từng kí hiệu có trong công thức đó?

4 Công dụng của biến trở? Hãy mô tả cấu tạo của biến trở có con chạy?

5.Làm thế nào để biết trị số của các điện trở dùng trong kĩ thuật?

6 Công thức tính công của dòng điện? giải thích từng kí hiệu có trong công thức?

7 Công thức tính công suất điện? giải thích từng kí hiệu có trong công thức?

8 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Jun - Lenxơ? giải thích từng kí hiệu có trongcông thức đó?

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức cơ bản thông qua phần tự kiểm tra của học sinh (15phút).

- GV hỏi cả lớp xem còn những câu hỏi nào của phần tự kiểm tra chưa làm được và tập trungvào các câu này để củng cố cho học sinh nắm chắc các kiến thức này

- GV tổng kết các nội dung chính

Hoạt động 2: Vận dụng tổng hợp các kiến thức (25phút).

- Cho HS lần lượt làm các bài tập 2.4, 4.3, 4.5, 5.3, 5.5, 9.5, 11.2, 14.4, 16 -17.6

Hoạt động 3: Giao công việc về nhà cho HS (5phút)

- Yêu cầu HS ôn tập kĩ chương 1 theo các nội dung GV đã hướng dẫn

Trang 32

2 Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q I2 trong Định luật Jun – lenxơ

3 Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép

đo và ghi lại kết quả của thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 nguồn điện không đổi 12V – 2A (Lấy từ máy hạ thế 220V- 12V)

- 1 ampe kế có GHĐ là 2A, 1 biến trở lọai 20- 2A

- 1 nhiệt lượng kế dung tích 250ml (250cm3), dây đốt 6 bắng Nicrôm, que khuấy

- 1 nhiệt kế có phạm vi đo độ từ 150C tới 1000C

- 170ml nước sạch, 1 đồng hồ bấm giây, 5 đoạn dây nối dài 30cm

- Các nhóm chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành và trả lời trước câu hỏi ở phần I

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

I của mẫu báo cáo trong SGK vàhoàn chỉnh các câu trả lời +Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáothực hành như mẫu đã cho ở cuốibài

5’ * Họat động 2: Tìm hiểu yêu

cầu và nội dung thực hành:

và điều hành họat động củanhóm

+ Đề nghị HS các nhóm đọc kỹphần II trong SGK về nội dungthực hành và yêu cầu đại diệncác nhóm trình bày về

- Mục tiêu của thí nghiệm

- Tác dụng của từng thiết bị được

sử dụng và cách lắp ráp các thiết

bị đó theo sơ đồ thí nghiệm

- Công việc phải làm trong mộtlần đo và kết quả cần đo

- Nhiệt kế Hg 150C đến

1000C

- 170ml nước sạch

- Đồng hồ bấm giây

- 5 đọan dây nối

*Chuẩn bị mẫu báo cáo

II/ NỘI DUNG THỰC HÀNH:

* Đọc kỹ các nội dung

từ 1 đến 8 trong SGK

* Các nhóm tiến hànhtrình tự theo các nộidung đã hướng dẫn

3’ * Hoạt động 3: Lắp ráp các

thiết bị thí nghiệm:

+Từng nhóm HS phân công

công việc để thực hiện các

mục 1,2,3,4 của nội dung

+ Theo dõi các nhóm HS lắp rápcác thiết bị TN để đảm bảo đúngnhư sơ đồ hình 18.1 SGK Đặcbiệt chú ý kiểm tra giúp đỡ cácnhóm như sau:

* Mắc dây đốt vào mạch điện như sơ đồ hình 18.1 SGK

Trang 33

thực hành trong SGK - Dây đốt phải ngập hoàn toàn

trong H20-Bầu của nhiệt kế ngậptrong nước nhưng không chạmdây đốt

-Chốt (+) của ampe kế được mắc

về phía cực dương của nguồnđiện

-Biến trở được mắc đúng đảmbảo tác dụng điều chỉnh cường

độ dòng điện chạy qua dây đốt

điện có trị số như trong

hướng dẫn đối với mỗi lần

ngay sau khi bấm đồng hồ đo

thời gian và đọc nhiệt độ t0

2ngay sau 7phút đun nước Sau

đó ngắt công tắc mạch điện

- Một em ghi nhiệt độ t0

1 và

t0

2 đo được vào bảng 1 của

mẫu báo cáo thực hành

+ Kiểm tra việc phân công côngviệc cụ thể cho từng thành viêntrong nhóm

+ Theo dõi các nhóm HS tiếnhành lần đo thứ nhất, đặc biệt đốivới việc điều chỉnh cường độdòng điện đúng như hướng dẫnđối với mỗi lần đo, cũng nhưviệc đọc nhiệt độ t0

1 ngay khibấm

đồng hồ đo thời gian và đọcnhiệt độ t0

2 ngay sau khi đunnước

8’ *Họat động 5: Thực hiện

lần đo thứ 2.

+ Các nhóm tiến hành TN

như họat động 4 và như

hướng dẫn của mục 6 trong

phần II của SGK

+ Các nhóm tiến hành TN nhưhọat động 4 và như hướng dẫncủa mục 7 trong phần II củaSGK

3/ Dặn dò: Xem trước bài 19: Sử

dụng an tòan và tiết kiệm điện

+Từng HS các nhóm tính gía trị t0 tương ứng của bảng 1 SGK và hoàn thành các yêu cầu còn lại của mẫu báocáo

5’ *Họat động 6: Hoàn thành

báocáo thực hành

19/10/2010 22/10/2011

TUẦN 10

Tiết 19 Bài 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆN ĐIỆN

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.

2 Giải thích được cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.

Trang 34

3 Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.

II/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

nguồn điện dưới 40V

-Câu C2: Phải sử dụng các dây

dẫn có vỏ bọc cách điện đúng

theo tiêu chuẩn quy định

-Câu C3: Cần mắc cầu chì cóI

định mức phù hợp với dụng cụ

hay thiết bị

-Câu C4: + Phải thận trọng khi

tiếp xúc với mạng điện có hiệu

điện thế 220V Vì nó gây nguy

hiểm đến tính mạng con người

+ Chỉ sử dụng các thiết bị điện

đảm bảo cách điện đúng tiêu

chuẩn

b/ Tìm hiểu thêm một số quy tắc

an toàn khi sử dụng điện:

+ Từng HS làm câu C5 và phần

thứ nhất câu C6

- Câu C5: + Sau khi rút phích

cắm ra thì không có dòng điện

chạy qua cơ thể người

+Khi ngắt công tắc hay tháo cầu

chì trước khi thay bóng đèn hỏng

thảo luận để đưa ra lời giải thích

như yêu cầu ở phần thứ hai của

HS khác bổ sung GV hoànchỉnh câu trả lời

* Đối với phần thứ hai củacâu C6 đề nghị đại diện mộtvài nhóm trìng bày lời giảithích của nhóm và cho cácnhóm thảo luận chung GVhoàn chỉnh lời giải thíchcần có

+ Việc thực hiện câu C7 là

HS phải có những hiểu biếtrộng về kinh tế và xã hội

I/ AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN :

1/ Nhó lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7:

2/ Một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện:

+ Câu C5:

- Khi rút phích cắm ra thìkhông có dòng điện chạyqua cơ thể người

- Khi đó đã làm hở dâynóng khi đó dòng điệnkhông chạy qua cơ thểngười

- Điện trở của các vật cáchđiện lớn nhưng dòng điệnchạy qua cơ thể người cócường độ rất nhỏ

Trang 35

*Họat động 2: Tìm hiểu ý

nghĩa và các biện pháp sử dụng

tiết kiệm điện năng:

+Từng HS đọc phần đầu và trả

lời câu C7: những lợi ích khác

như:- Sử dụng các thiết bị điện

có công suất hợp lý

- Ngắt điện khi không sử dụng

hoặc ra khỏi nhà sẽ tránh sự cố

gây tai nạn và thiệt hại do dòng

điện gây ra

- Xuất khẩu điện

- Giảm bớt việc xây dựng các

nhà máy điện góp phần giảm ô

nhiễm môi trường

Do đó GV phải gợi ý cho

HS như sau:

- Biện pháp ngắt điện khimọi người ra khỏi nhà,ngoài công dụng tiết kiệmđiện năng còn tránh đượcnhững hiểm họa nào nữa?

- Phần điện năng được tiếtkiệm còn có thể sử dụng đểlàm gì đối với quốc gia?

- Nếu sử dụng tiết kiệmđiện năng thì bớt được một

số nhà máy điện cần phảixây dựng.điều này có íchlợi gì cho môi trường?

II/ SỬ DỤNG TÍẾT KIỆMĐIỆN NĂNG : 1/ Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng: để

- Giảm bớt chi tiêu cho giađình

- Các thiết bị điện dược sửdụng lâu hơn

- Giảm bớt sự quá tải do hệthống cung cấp điện

- Dành phần tiết kiệm điệnnăng cho sán xuất

+ Câu C7:

+Câu C8: Ta có A = P.t + Câu C9:

GV chỉ định 1 hay 2 HStrìnhbày câu trả lời và các

HS khác bổ sung

Gv hoàn chỉnh câu hỏi+GV nhắc HS ôn tập toànbộchương I và thực hiện

phần Tự kiểm tra của bài

20

III/ VẬN DỤNG:

+ Câu C10:

+ Câu C11: Câu D + Câu C12:

* GHI NHỚ: SGK

Trang 36

+ Trả lời các câu hỏi tự kiểm tra trong SGK

+ Nghiên cứu trước các bài tập vận dụng

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a) Cần phải thực hiện những quy tắc nào để đản bảo an toàn khi sử dụng điện?

b) Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng? Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?

lời đã chuẩn bị đối với mỗi

câu của phần tự kiểm tra theo

yêu cầu của GV từ câu 1 đến

câu 11 trong SGK

b) Phát biểu trao đổi,thảo luận

với cả lớp để có câu trả lời

cần đạt được đối với mỗi câu

của phần tự kiểm tra

+ Kiểm tra việc chuẩn bị trảlời phần tự kiểm tra để pháthiện những kiến thức và kỹnăng mà HS chưa nắm được, + Đề nghị một hay hai HStrình bày trước cả lớp câu trảlời đã chuẩn bị của phần tựkiểm tra

+ Dành nhiều thời gian đểcho HS trao đổi, thảo luậnnhững câu hỏi có liên quanđến kiến thức và kỹ năng mà

HS còn chưa vững và khẳngđịng câu trả lời cần có

+ Dành nhiều thời gian để

II/ VẬN DỤNG:

+ Câu 12: C + Câu 13: B + Câu 14: D + Câu 15: A + Câu 16: D + Câu 17: R1 =30R2 = 10+

Trang 37

+ Câu 15: A

+ Câu 16: D

b) Trình bày câu trả lời và trao

đổi,thảo luận với cả lớp khi

GV yêu cầu để có được câu

có điện trở suất lớn để đoạn

dây này có điện trở lớn Khi

có I chạy qua thì Q chỉ tỏa ra

ở đoạn dây này mà không tỏa

nhiệt ở đoạn dây nối

Sau đó tổ chức cho HS cả lớpnhận xét, trao đổi lời giải của

HS trình bày trên bảng và

GV khẳng định lời giải đúngcần có Nếu có thời gian GV

có thể đề nghị HS giải cáchkhác

+ Đề nghị HS về nhà giảitiếp câu 20 GV có thể cho

HS biết đáp số để HS tự kiểmtra lời giải của mình

+ Câu 19:a) Thời gian đun

Q= Q1 / H =741 176,5J

- Thời gian đun sôi nước là:

t = Q / P = 741s = 12phút 21giây

b) Tính tiền điện phải trả:

-Điện năng tiêu thụ trong1tháng

A= Q 2 30=44 470 590 J =

= 12,35kWh

- Tiền điện phải trả là:

T = 12,35 x 700đ=8 645đ c) Khi đó điện trở của bếpgiảm

đi 4 lần và công suất của bếp tăng 4 lần t = Q / P giảm đi

4 lần: t = 741 / 4 = 185s =

= 3phút 5 giây

Câu 18: a)

b) R = 48,4c) d = 0,24mm

+ Câu 20: a) Tính U giữa

2 đầu đường dây tại trạm cung cấp điện:

- Cường độ dòng điện chạy qua dây tải điện là:

U0 = U + Ud =229V b) Tính tiền điện mà khunày phải trả:

- Điện năng tiêu thụ trong 1tháng là:

Ahp= I2 Rdt =36,5kWh

Trang 38

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên

- Hệ thống câu hỏi + bài tập

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức cũ có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: không

3 Bài mới:

oạt động 1: Ôn lại lý thuyết.

GV: nêu hệ thống các câu hỏi để củng cố lại

GV: nêu câu hỏi và hướng dẫn HS làm bài 1

HS: suy nghĩ và trả lời theo câu hỏi hướng

dẫn của GV

II Bài tập Bài 1:

U = 220 (v)

l = 100 (m) I = ?

s = 10-8 (m2)

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HS: lên trình bày và nhận xét lẫn nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận cho

bài này

+ Xác định đề bài cần tìm gì? các yếu tố liên

quan?

+ Xác định các công thức có liên quan?

GV: nêu câu hỏi và hướng dẫn HS làm bài 2

HS: suy nghĩ và trả lời theo câu hỏi hướng

dẫn của GV

HS: lên trình bày và nhận xét lẫn nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận cho

100 10 7 ,

220

A R

)(4

)(10

3

2 1

R R

R

U R

U

I  

thay số ta được:

) ( 25 , 1 8

R

U R

U I I

ta có

) ( 25 , 1 8

Trang 40

HS: thảo luận và trả lời theo câu hỏi hướng

dẫn của GV

HS: đại diện nhóm lên trình bày và nhận xét

lẫn nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

cho bài này

+ Xác định đề bài cần tìm gì? các yếu tố liên

tp

Q Q

Q

ta được

) ( 720 100

80 900

KJ

Q m t c m

thay số:

) ( 3 , 2 75 4200

720000

kg

4 Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết.

II - HÌNH THỨC KIỂM TRA: tự luận

III - THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Ngày đăng: 04/03/2021, 23:05

w