GV:Ngô Xuân Hiền.*GVnhắc lại về vai trò, ý nghĩa của bản vẽ kĩ thuật.. *GV đặt câu hỏi : Tại sao BVKT phải được xây dựng theo các quy tắc thống nhất?. *GVgiới thiệu vắn tắt về TCVN và T
Trang 1GV:Ngô Xuân Hiền.
*GVnhắc lại về vai trò, ý nghĩa của bản vẽ kĩ
thuật
*GV đặt câu hỏi : Tại sao BVKT phải được
xây dựng theo các quy tắc thống nhất?
*GVgiới thiệu vắn tắt về TCVN và TCQT về
bản vẽ kĩ thuật
*GV đặt câu hỏi :
+Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy
nhất định
+Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến
các thiết bị sản xuất và in ấn
*GV kết luận :Quy định khổ giấy để thống
nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất
*GV cho HS quan sát hình 1.1 SGK và đặt
câu hỏi : Cách chia các khổ giấy A1, A2, A3,
A4 từ khố A0 như thế nào? Kích thước ra
sao ?
*HS quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung
bản vẽ và khung tên
*GV Giới thiệu tỉ lệ, từ các ứng dụng thực tế
là bản đồ địa lý, đồ thị trong toán học các em
đã biết, g/v có thể đặt câu hỏi
+Thế nào là tỉ lệ bản vẽ
+Các loại tỉ lệ
+Cho v/d minh họa các loại tỉ lệ đó
*GV Ghi chú( X : 2; 5; 10; 20; 50;
100;v.v…)
Ý nghĩa của tiêu chuẩn BVKT.(là văn bản quy định các quy tắc thống nhất để lập bản vẽ kĩ thuật, trong đó có các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ)
I.Khổ giấy.
Có 5 loại khổ giấy, kích thước như sau:
Bảng 1.1 Các khổ giấy chính :
Kí
Kích thước (mm)
1189×841 841×594 594×420 420×297 297×210
Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên Khung tên được đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ
Hình 1.1: Khổ giấy Hình 1.2: Khung vẽ và khung tên
II Tỉ Lệ:
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng đo được trên vật thể đó
Có 3 loại tỉ lệ:
+Tỉ lệ 1:1:Tỉ lệ nguyên hình
+Tỉ lệ 1:X:Tỉ lệ thu nhỏ
+Tỉ lệ X:1:Tỉ lệ phóng to
Trang 2
GV:Ngô Xuân Hiền.