1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

nv9 tuan 2 theo chuan KTKN 2010

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Không, đây là một sáng kiến đầy ấn tượng để lưu giữ ký ức, bảo tồn văn hóa, văn minh nhân lọai GV: Đọc xong văn bản, em nhận thức được điều gì sâu sắc từ sau thảm họa chiến tranh [r]

Trang 1

Tuần : 2 Ngày soạn: 10/08/2010 Tiết PPCT: 6-7 Ngày dạy: / 08/2010

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

Ga –bri-en Gác- xi – a Mác-két

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh.

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp động não, thảo luận nhóm…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS: (9A1……… 9A2………)

2 Kiểm tra bài cũ: - Em có thể đọc những câu thơ, kể những mẫu chuyện khác nói về phong cách

sống và làm việc của Người?

- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?

- Trình bày những nét nghệ thuật chính và ý nghĩa của văn bản?

3.Bài mới: Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng 8-1945, chỉ bằng 2 quả bom

nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ky, đế quốc Mĩ đó làm hai triệu người Nhật bị thiệt mạng và cong di hoạ đến bây giờ Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra vũ khí huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỷ XXI và cả trong tương lai , nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại và đẩu tranh về một thế giới hoà bình là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nước Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ ( Cô-lôm-bi-a ) , giải thưởng Nô-ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

GIỚI THIỆU CHUNG

GV: Nêu một vài nét về tác giả, xuất xứ của văn

bản? Văn bản thuộc thể loại nào?

HS trả lời, GV nhận xét

I.GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: G.G Mackét sinh năm 1928 là

nhà văn CôLômbia

- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: - Trích trong “ Thanh gươm Đa

mô clét”, bản dịch của nhà văn, báo Văn nghệ, ngày 27 /9/1986

Trang 2

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

GV đọc mẫu Hướng dẫn HS đọc: rõ ràng, dứt khoát,

đanh thép, chú ý phiên âm viết tắt UNICEP,

FAO,MX - Nhận xét cách đọc của học sinh.

GV: Dựa vào phần chú thích (SGK-7) giải thích

ngắn gọn các từ khó (GV-HS:Cùng giải thích)

GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội

dung từng phần ?

GV: Luận điểm chủ chốt và các luận cứ của văn

bản? Em có nhận xét như thế nào về luận điểm và hệ

thống luận cứ đó?

HS: Luận cứ mạch lạc, chặt chẽ và sâu sắc như bộ

xương vững chắc của văn bản, tạo tính thuyết phục

cho văn bản

GV chốt ý và hướng dẫn HS chuẩn bị kiến thức cho

tiết 2

Tiết 7 HS: Đọc đoạn 1 của văn bản

GV: Cách mở đầu của tác giả đã để lại cho em ấn

tượng gì? Thời điểm và những con số nêu rất cụ thể

có tác dụng gì?

HS: phát hiện và trả lời (Thời điểm cụ thể, con số

chính xác- Gây ấn tượng mạnh về sự khủng khiếp

của chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang)

GV: Những hình ảnh so sánh nào đáng chú ý ở đây?

Em hiểu như thế nào về các hình ảnh được so sánh

đó?

HS: Phát hiện dựa vào Sgk : Sự khủng khiếp của

chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang với hình

ảnh Thanh gươm Đa-mô-clét” và bệnh dịch hạch –

gây hủy diệt cả thế giới, chết người hàng loạt

b Thể loại: Văn bản nhật dụng - Nghị luận

chính trị- xã hội

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục:3 phần

- P1:Từ đầu …… sống tốt đẹp hơn: Nguy

cơ chiến tranh hạt nhân đang đè nặng lên trái đất

- P2: Tiếp theo … xuất phát của nó:

Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân

- P3: Phần còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

và đề nghị khiêm tốn của tác giả

b Phân tích:

a Luận điểm chủ chốt và các luận cứ của văn bản

+ Luận điểm:

- Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình

+ Luận cứ:

- Kho vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

- Chạy đua vũ trang tốn kém và phi lí

- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của loài người và lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

- Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hoà bình

 Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc Tính thuyết phục của cách lập luận

b2.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”

- 50.000 đầu đạn hạt nhân = 4 tấn thuốc nổ / người  12 lần biến mất tất cả mọi sự sống trên toàn trái đất + 4 hành tinh nữa + phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời

 Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ xác thực,

xác định thời gian - số liệu cụ thể: Tính chất

hiện thực và sự khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân

- So sánh với điển tích từ thần thoại Hy Lạp –

“thanh gươm Đa-mô-clét”, bệnh dịch hạch => So sánh, ẩn dụ: Thu hút, gây ấn tượng

Trang 3

GV: chốt ý

HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

GV: Hãy chỉ ra sự phi lí của chiến tranh hạt nhân và

chạy đua vũ trang được tác giả nêu cụ thể qua các

lĩnh vực: y tế, giáo dục, tiếp tế thực phẩm…?

GV: Qua những con số cụ thể ấy, em rút ra được

điều gì?Cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả

như thế nào?

HS: Tìm kiếm, suy luận và phát biểu : Chiến tranh

hạt nhân và chạy đua vũ trang là một sự phi lý, phản

nhân đạo, tước đi khả năng sống đẹp hơn, đi ngược

lại với lí trí con người Cách đưa dẫn chứng toàn

diện, cụ thể và đáng tin cậy

GV:Em có suy nghĩ gì về đoạn: “không những đi

ngược với lí trí của con người …điểm xuất phát của

nó”

HS: Lí trí hình thành của tự nhiên rất lâu : 380 triệu

năm con bướm mới có thể bay, 180 triệu năm bông

hồng mới nở…trải qua hàng triệu triệu năm con

người mới hình thành và tiến hóa-> chỉ cần bấm nút

là hủy diệt cả thế giới

GV: Nhận xét về nghệ thuật được sử dụng trong

đoạn văn trên?

HS: Suy nghĩ và trả lời

HS đọc đoạn cuối

GV: Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm họa

chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang như thế

nào?

HS: Đòan kết, xiết chặt, phản đối, ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang

GV: Tác giả có sáng kiến gì trước nguy cơ chiến

tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang?

HS: Lập ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ: để gìn

giữ ký ức của nhân loại

GV: Theo em, sáng kiến ấy có phải hoàn toàn không

tưởng ?

HS: Không, đây là một sáng kiến đầy ấn tượng để

lưu giữ ký ức, bảo tồn văn hóa, văn minh nhân lọai

GV: Đọc xong văn bản, em nhận thức được điều gì

sâu sắc từ sau thảm họa chiến tranh hạt nhân, về

nhiệm vụ cấp thiết của mỗi con người và tòan thể

nhân loại?

HS: Suy nghĩ bằng phương pháp động não và trả

lời

GV: Qua văn bản, em có nhận xét gì về nghệ thuật

mạnh mẽ với người đọc về tính chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhân

b3 Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

- Lĩnh vực y tế: giá của 10 chiếc tàu = chi phí bảo vệ 1

tỉ người khỏi bệnh sốt rét

- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm:chi phí cho 149 tên lửa MX=cứu đói cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng

- Lĩnh vực giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm mang

vũ khí hạt nhân đủ tiền xóa nạn mù chữ cho tonà thế giới

=> Đưa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể :

Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũ trang

b4.Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình:

- Mỗi người phải đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì thế giới hoà bình

- Phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàng tích vũ khí hạt nhân

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ: để gìn giữ ký ức của nhân loại

=> Hướng người đọc có thái độ tích cực

đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang

3 Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực

- Sử dụng gnhệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục

Trang 4

được tác giả sử dụng và điều mà Mác- két muốn gởi

gắm đến nhân loại là gì?

* GV liên hệ Tình hình hiện tại ở Irăc, đại nạn hồng

thuỷ động đất và sóng thần ở Nam Á, trận bão

Katrina quét vào lòng nước Mỹ tại thành phố New

Orleans của bang Louisiana……

Và giáo dục HS ý thức tôn trọng hòa bình, bảo vệ

hòa bình vì một thế giới không có chiến tranh

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hình ảnh bom hạt nhân (bom H, phân biệt với bom

nguyên tử-bom A, hình ảnh trẻ em bị di chứng chất

độc màu da cam, chiến tranh phá hoại rừng, làng

mạc, cây cối…

- Thái độ của nhà văn: Căm ghét, phẫn nộ

* Ý nghĩa văn bản:

- Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của tác giả đối với hòa bình thế giới

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài biết về thảm họa của chiến tranh

- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình của nhân loại

- Chuẩn bị tiết “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ của trẻ em”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*****************************************

Tuần : 2 Ngày soạn: 10/08/2010 Tiết PPCT: 8 Ngày dạy: / 08/2010

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về 3 phương châm hội thoại: phương châm quan hệ , phương châm lịch sự và phương châm cách thức

- Biết vận dụng hiệu quả các phương châm đó vào giao tiếp

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nội dung phương châm quan hệ , phương châm lịch sự và phương châm cách thức

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ , phương châm lịch sự và phương châm cách thức

- Nhận biết và phân tích đựơc cách sử dụng phương châm quan hệ , phương châm lịch sự và phương châm cách thức vào một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái độ :

- Có thái độ giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và biết vận dụng các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, giải thích, phương pháp động não, thảo luận nhóm…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS: (9A1……… 9A2………)

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phương châm về chất và phương châm về lượng? Cho ví dụ minh họa?

Trang 5

3.Bài mới: Trong giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phương châm về lượng và chất còn có các phương

châm khác đó là phương châm quan hệ và phương châm cách thức, lịch sự

TÌM HIỂU CHUNG

GV: Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại như

thế nào?

HS:Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một

đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau

GV: Thử tưởng tượng điều gì sẽ xẩy ra nếu như xuất hiện

tình huống hội thoại nay?

HS :Con người sẽ không giao tiếp với nhau được và những

hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

GV: Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

- Một học sinh đọc ghi nhớ.

* Ví dụ 2 (SGK/21):

Các thành ngữ: + “Dây cà ra dây muống”

+ “Lúng búng như ngậm hột thị”

GV: Hai thành ngữ này, dùng để chỉ những cách nói như

thế nào?

GV: Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao?

HS: Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không

đúng nội dung được truyền đạt

GV: Qua đây, em có thể rút ra được bài học gì trong giao

tiếp?

* Ví dụ 3 (SGK/22): Câu “Tôi đồng ý với những nhận định

về truyện ngắn của ông ấy”

GV: Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

HS trả lời:

GV định hướng: Được hiểu theo hai cách:

+Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về

truyện ngắn

+Cách 2:Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về truyện

ngắn của ông ấy ( Do ông ấy sáng tác)

GV: Để người nghe không hiểu lầm phải nói như thế nào?

HS xác định Có thể chọn một trong các cách

1.Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy về truyện ngắn

2.Tôi đồng ý với nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng

tác

3 Tôi đồng ý với nhận định của các bạn về truyện ngắn của

ông ấy

GV: Qua ví dụ trên, rút ra được kết luận gì trong giao tiếp

của bản thân em?

GV: Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc biệt thì

không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo

nhiều cách (Cách nói mơ hồ)

-HS : Đọc phần ghi nhớ (SGK/22).

Ví dụ 4: Truyện “Người ăn xin” (SGK/22):

GV: Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Phương châm quan hệ:

Ví dụ 1 (SGK/21):

Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

=> Mỗi người nói một đằng, không

hiểu Khi giao tiếp cần nói đúng vào

đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

(Phương châm quan hệ )

* Ghi nhớ (SGK/21).

2.Phương châm cách thức:

Ví dụ 2 (SGK/21): Các thành ngữ:

+ “Dây cà ra dây muống”

+ “Lúng búng như ngậm hột thị”

=>Cách nói dài dòng, rườm rà, ấp úng không rành mạch

Ví dụ 3 (SGK/22):

- Được hiểu theo hai cách:

+ Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy (về truyện ngắn)

+ Cách 2:Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy

=>Khi giao tiếp, không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều

cách Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

(Phương châm cách thức)

* Ghi nhớ (SGK/22).

3.Phương châm lịch sự:

Vídụ4:

Trang 6

thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?

GV: Họ đều là những người Ntn?có tiền bạc không ? Người

này nhận được ở người kia điều gì?

HS : Hai người đều không có tiền bạc Nhưng cả hai đều

nhận được tình cảm mà người kia giành cho mình đó là:chân

thành, tôn trọng ,quan tâm đến người khác

GV: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện?

HS:Trong giao tiếp,cần phải tôn trọng người đối thoại

GV: (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của người đối thoại như

thế nào đi nữa, không nên cảm thấy người đối thoại thấp

kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu tịch sự)

- Một học sinh đọc phần ghi nhớ.

LUYỆN TẬP

Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Làm miệng  Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

GV: Tìm một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự.

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Trình bày miệng

- Học sinh khác nhận xét

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Trình bày miệng

- Học sinh khác nhận xét

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV hướng dẫn HS tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ

các phương châm đã học

Truyện “Người ăn xin”(SGK/22):

=> Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trong người khác

*Ghi nhớ (SGK/23).

II LUYỆN TẬP:

1-Bài tập 1: (SGK/23)

Những câu tục ngữ, ca dao đó, cha ông ta muốn khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên chúng ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

-Một số câu tục ngữ, ca dao + “Vàng mười thử lửa người khôn thử lời”

+ “Chẳng được miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng được lời nói cho nguôi tấm lòng”

+“Một lời nói quan tiền,thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay”

+ “Một câu nhịn là chín câu lành”

2-Bài tập 2: (SGK/23)

Phép tu từ trong Tiếng Việt có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh

Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi

Cô ấy trông cũng không béo lắm

- Em cũng không đến nỗi đen lắm

- Chị cũng có duyên

- Bài hát không đến nỗi nào

- Cháu học cũng tạm đấy chứ!

3-Bài tập 3: (SGK/23)

a- nói mát c- nói móc

b- nói hớt d- nói leo e-nói ra đầu, ra đũa

=> a,b,c,d thuộc phương châm lịch sự

e liên quan đến phương châm cách thức

Trang 7

VD: Xin lỗi, giọng hát của chị không được hay lắm nhưng tôi

rất thích phong cách của chị - Tuân thủ phương châm lịch sự

- Nói băm nói bổ : ăn nói một cách bốp chát , thiếu lịch

sự-không tuân thủ phương châm lịch sự

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phưong châm về lượng và

phương châm về chất trong hội thoại

- Chuẩn bị: “Các phương châm hội thoại” (tt)

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*****************************************

Tuần : 2 Ngày soạn: 10/08/2010 Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: / 08/2010

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh

- Hiểu rõ vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng

- Vai trò yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

3 Thái độ:

- Tôn trọng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để vận dụng vào làm văn một cách phù hợp hơn

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giải thích, thảo luận nhóm…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:Kiểm diện HS: (9A1:……… 9A2:………)

2 Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục ta thường sử

dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào? Khi sử dụng cần lưu ý điều gì?

3.Bài mới: Ở Năm lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự và nghị

Trang 8

luận Vậy yếu tố này có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tượng cụ thể ra sao,các em vào giờ học hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIỂU CHUNG

Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

(Nguyễn Trọng Tạo)

- Hai học sinh đọc văn bản

GV: Giải thích nhan đề văn bản?(nhan đề nói về vấn đề gì?)

HS : Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:

- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất và

tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng,

chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây

chuối

GV: Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối HS thảo luận – trả lời

 Những câu văn thuyết minh:

+ “Quả chuối là một món ăn ngon”

+ “Nào chuối hương … thơm hấp dẫn”

+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối … nghìn quả”

+ Chuối xanh để chế biến thức ăn

+ Chuối để thờ cúng

GV :Chỉ rõ thêm –phân tích

GV: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây

chuối

HS :Xác định “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

GV: Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?

HS :Xác định:giúp người đọc hình dung các chi tiết

về cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tượng thuyết

minh

GV: Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài văn

này, theo em có thể bổ sung những gì?

 Bổ sung:

- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá chuối,

nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)

- Có thể thuyết minh một số công dụng của cây chuối,

quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối tươi, lá chuối

khô

- Miêu tả: + Thân cây: tròn, mọng nước

+ Tàu lá: xanh rờn, bay xào xạc,

+ Củ chuối: gọt vỏ thấy một màu trắng ,mỡ

màng như màu củ đậu đã bóc vỏ

GV: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố miêu

tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố này?

* Hai học sinh đọc ghi nhớ.

LUYỆN TẬP

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập1 : Bổ sung yếu tố

miêu tả vào các chi tiết thuyết minh

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

Ví dụ SGK/24

Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt

Nam” (Nguyễn Trọng Tạo)

- Nhan đề văn bản: vai trò cây chuối

trong đời sống của con người Việt Nam

+ Các câu văn thuyết minh : (1)“Đi khắp Việt Nam … núi rừng” “Cây chuối rất ưa nước … cháu lũ”

(2)“Cây chuối là thức ăn … hoa, quả!”

(3) Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối

và công dụng của nó

+ Các câu văn có yếu tố miêu tả:

“Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

“Không phải là quả tròn như trứng quốc … cuốc” “Không thiếu những buồngchuối… tận gốc cây” “Chuối xanh … món gỏi”

=> Yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung được các chi tiết về cây, lá, quả của cây chuối

+ Cần bổ sung thêm:

- Phân loại chuối: thân ,lá,nõn ,hoa, gốc

- Một số công dụng của cây ,quả ,lá

- Miêu tả thêm: thân, củ, tàu lá…

2.Kết luận:

- Yếu tố miêu tả :là những yếu tố làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổi bật về hình dáng, kích thước, vóc dáng, cách sắp xếp,bài trí

- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh thêm sinh động, cụ thể, hấp dẫn, nổi bật và gây ấn tượng

*Ghi nhớ SGK/25

II LUYỆN TẬP:

1-Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào

các chi tiết thuyết minh

Trang 9

- Làm vào vở.

- Trình bày trước lớp

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và đưa ra gợi ý

Một học sinh đọc yêu cầu bài tập2: Chỉ ra yếu tố miêu tả

- HS thảo luận theo cặp – 3 phút

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và đưa ra gợi ý

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý : HS có thể viết đoạn thuyết minh về cây

cối, đồ vật , con vật cụ thể : cây lúa, cây bút, chiếc

nón, con trâu có sử dụng yếu tố miêu tả

- Thân cây chuối thẳng và tròn như một cây cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu

- Lá chuối tươi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai đó

- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió

mở ra

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hương

2-Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả

- “Tách … nó có tai”

- “Chén của ta không có tai”

- “Khi mời ai … rất nóng”

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Viết đoạn văn thuyết minh về sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*****************************************

Tuần : 2 Ngày soạn: 10/08/2010 Tiết PPCT: 10 Ngày dạy: / 08/2010

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ:

- Tôn trọng và biết sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

C.PHƯƠNG PHÁP:

Trang 10

- Phát vấn, đàm thoại, giải thích, thảo luận nhóm…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:Kiểm diện HS: (9A1:……… 9A2:………)

2 Kiểm tra bài cũ: Các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? Nêu tác dụng của các yếu tố ấy? 3.Bài mới: Tiết trước, các em đã tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, tiết học này

chúng ta cùng đi vào luyện tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIỂU CHUNG

- Một học sinh đọc đề bài (SGK28)

GV: Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?

GV: Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao

gồm những ý gì?

GV: Với vấn đề này, ta cần trình bày những ý gì?

HS : Thảo luận GV :chốt ý

GV: Hãy lập dàn ý cho đề văn này HS thực hiện

lập dàn ý

- Mở bài cần viết những gì ?

- Thân bài cần trình bày những gì?

- Kết thúc bài ra sao?

LUYỆN TẬP

GV: Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy trình bày

phần mở bài: Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có

yếu tố miêu tả

(Học sinh trình bày miệng Học sinh khác nhận xét

Giáo viên đánh giá)

- Trình bày đoạn văn thuyết minh với từng ý (Dựa

vào dàn ý của phần thân bài)

- Trình bày miệng trước lớp Học sinh khác nhận

xét  Giáo viên đánh giá

GV: Trình bày đoạn kết bài.

- Học sinh khác bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá những ưu, khuyết

điểm của học sinh

*GV: Dưới đây là bài kham khảo

I TÌM HIỂU CHUNG

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

1.Phân tích đề - lập dàn ý:

- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của người nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam: Đó là cuộc sống của người làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê, …

- Phạm vi: Giới thiệu,thuyết minh về con trâu

ở làng quê Việt Nam

2.Dàn ý:

- Mở bài:Giới thiệu về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam (Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam.)

- Thân bài:

+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo

để cày bừa, kéo xe, trục lúa, … + Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ

+ Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam

+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

- Kết bài Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn,…

II LUYỆN TẬP:

* Viết đoạn văn có kết hợp thuyết minh với miêu tả

Đoạn 1: Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm

lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc,gần gũi đối với người nông dân Việt Nam.Vì thế, đôi khi con trâu đã trở thành người bạn tâm tình của người nông dân : Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng,trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây ,trâu đấy ai mà quản công ……

Đoạn 2: Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe,

Ngày đăng: 29/04/2021, 02:36

w