1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

giao an lop 4 t14 theo chuan KTKN

53 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 571 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

saïch cuûa nhaø maùy nöôùc :Laáy nöôùc töø nguoàn nöôùc baèng maùy bôm .Loaïi chaát saét vaø nhöõng chaát khoâng hoaø tan trong nöôùc baèng daøn khöû saét vaø beå laéng .Tieáp tuïc loaïi[r]

Trang 1

TUẦN 14THỨ

Hai

23.11

Toán 66 Chia một tổng cho một số

Đạo đức 14 Biết ơn thầy giáo , cô giáo.Các bạn ơi cô Bình bị ốm nay.BT2 ý g bỏ từ chia sẻTình huống sửa lại :

Ba

24.11

Thể dục 27 Ôn bài thể dục phát triển chung Chơi đua ngựa

Toán 67 Chia cho số có một chữ số.

Chính tả 14 Nghe – viết : Chiếc áo búp bê

LTVC 27 Luyện tập về câu hỏi

Lịch sử 27 Nhà Trần thành lập GV giải thích từ thuần việt các chức quan : Đồn điền sứ ; khuyến

nông sứ ; hà đê sứ

25.11

Khoa học 27 Một số cách làm sạch nước

K.chuyện 14 Búp bê của ai?

Địa lí 28 Hoạt động Bắc Bộ

Tích hợp GDBVMT Bộ phận

Mỹ 14 Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật

Năm

26.11

Tập đọc 28 Chú Đất Nung( tiếp theo )

Thể dục 28 Ôn bài thể dục phát triển chung Chơi đua ngựa

Bảo vệ nguồn nướcVẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nướcchuyển thành hoạt động đóng vai vận động trong giađình bảo vệ nguồn nước

Tích hợp GDBVMT Toàn phận

Tập làm văn 27 Thế nào là miêu tả ?

Sáu

27.11

LTVC 28 Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Hát 14 Ôn 3 bài hát vừa học Nghe nhạc

TLV 28 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Trang 2

Thứ hai, ngày tháng 11 năm 2009

Tiết thứ : Tập đọc

TPPCT : Chú Đất Nung

Theo Nguyễn Kiên

I.Mục tiêu :

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữgợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật(channgf kị sĩ, ông Hòn Rấm,chú bé Đất)

- Hiểu các từ ngữ trong bài : kị sĩ , tía , son , đoảng , chái bếp , đống rấm , hòn rấm

- Hiểu Nội dung: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Can đảm, dũng cảm

II.Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên T

g Hoạt động của học sinh

1.Ổn định : .

2.Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt

? Vì sao Cao Bá Quát luôn bị điểm kém

? Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như

thế nào

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bàiYêu cầu HS quan sát tranh

minh họa chủ điểm Tiếng sáo diều và nêu

những hình ảnh nhìn thấy trong tranh

GV treo tranh để giới thiệu bài đọc

b Luyện đọc

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

điểm và nêu

- 1 HS khá đọc cả bài+ Đoạn 1: Tết Trung thu .đi chăntrâu

+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh

Trang 3

không phù hợp

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

1.Cu Chắt có những đồ chơi nào

? Chúng khác nhau thế nào

? Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

? Cu Chắt để đồ chơi mình vào đâu

? Những đồ chơi của cu Chắt làm quen

nhau như thế nào

? Nội dung đoạn này là gì

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

? Vì sao chú bé Đất lại ra đi

2 Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì

10

+ Đoạn 3: phần còn lại

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự bài

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- HS đọc thầm phần chú giải

- HS đọc thầm đoạn 1

cưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúangồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất

+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa là

món quà cu Chắt được tặng nhân dịpTết Trung thu Các đồ chơi này đượcnặn từ bột, màu sắc sặc sỡ, trông rấtđẹp

+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự

nặn lấy từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đấtmộc mạc hình người

Giới thiệu các đồ vật của cu Chắt

- HS đọc thầm đoạn 2

- Vào nắp cái tráp hỏng

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đấtđã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị

sĩ và công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa

Cuộc là quen giưa cu Đất và hai người bạn bột

- HS đọc thầm đoạn 3

- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồnvà nhớ quê

- Chú đi ra cánh đồng Mới đến cháibếp gặp mưa , chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm , lúcđầu cảm thầy khoan khoái , lúc sauthâsy nóng rát cả chân tay khiến chúlùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm

Trang 4

? Ông Hòn Rấm nói gì khi thấy chú lùi lại

3.Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành

Đất Nung

4 Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho

điều gì

Gv : Những gian nan khó khăn nó rèn cho

con người chúng ta vững vàng hơn

? Đoạn cuối bài nói lên điều gì

? Câu chuyện nói lên điều gì

d.Đọc diễn cảm

phân vai

đọc diễn cảm (Ông Hòn Rấm cười

thành Đất Nung) GV đọc mẫu

4.Củng cố

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

Gv : Gặp bất cứ khó khăn nào trong học

tập , cũng như trong cuộc sống ta nên đối

đầu để giải quyết nó giúp ta ngày cang

vững vàng và tự tin hơn Nhận xét tiết học

5.Dặn dò :

Phần đầu truyện các em đã làm quen với

các đồ chơi của Cu Chắt, đã biết chú bé

Đất giờ đã trở thành Đất Nung vì dám nung

mình trong lửa Phần tiếp của truyện sẽ

cho các em biết số phận tiếp theo của các

nhân vật Yêu cầu HS về nhà tiếp tục

7

3

1

- Ôâng chê chú nhát

- Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê lànhát / Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích

- Phải rèn luyện trong thử thách, conngười mới trở thành cứng rắn, hữu ích./Vượt qua được thử thách, khó khăn,con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi./Được tôi luyện trong gian nan, conngười mới vững vàng, dũng cảm

Chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung

* Chú bé đất can đảm, muốn trở

thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

vai

Nối tiếp nêu

Trang 5

luyện đọc bài văn

Tiết thứ : Toán

TIẾT : Chia một tổng cho một số

I.Mục tiêu :

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Bài cần làm:Bài 1;Bài 2 ( Khơng yêu cầu HS phải học thuộc các tính chất này )

- Vận dụng tính toán trong cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học

III.Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài các bài 5

-GV kiểm tra một số vở BT về nhà

-GV chữa bài , nhận xét

? Vậy giá trị của hai biểu thức này như

thế nào với nhau

- Vậy ta có : (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế

nào ?

? 53 : 7 + 21 : 7 có dạng gì

-Nêu từng thương trong biểu thức này

-35 và 21 là gì trong biểu thức (35 +

-3 HS lên bảng làm

- HS cả lớp quan sát nhận xét

-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài , lớp làm nháp

(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

-HS đọc biểu thức -Có dạng một tổng chia cho một số

-Biểu thức là tổng của hai thương -Thương thứ nhất là 35 : 7 và thương thứhai là 21 : 7

- Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 )

- 7 là số chia -HS nghe GV nêu tính chất , sau đó

Trang 6

ta nói : Khi thực hiện chia một tổng cho

một số , nếu các số hạng của tổng đều

chia hết cho một số ta có thể chia từng

số hạng cho số chia , rồi cộng các kết

quả tìm được với nhau

- GV : Vì biểu thức có dạng là một tổng

chia cho một số , các số hạng của tổng

đều chia hết cho số chia nên ta có thể

thực hiện hai cách như trên

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 1b/76 :

-GV viết lên bảng biểu thức

12 : 4 + 20 : 4

-GV yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và

làm bài theo mẫu

- Vì sao viết12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20) : 4

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài

- Nhận xét và ghi điểm

Bài 2/76 :

-GV viết lên bảng ( 35 - 21 ) : 7

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị

của biểu thức theo hai cách

8

6

nhắc lại

-Tính giá trị của biểu thức

- 2 HS nêu hai cách : + Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

+ Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết qủa với nhau

-2 HS lên bảng làm theo 2 cách

a.( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10

( 15 + 35 ) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5

= 3 + 7 = 10 ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21

( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4

= 20 + 1 = 21

-HS tính giá trị biểu thức theo mẫu

-Vì trong biểu thức 12 : 4 + 20 : 4 thì tacó 12 và 20 cùng chia hết cho 4 , áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết 12 : 4 + 20 : 4 =

( 12+20) : 4 -1 HS làm trên bảng , cả lớp làm

Trang 7

-GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu

cách làm của mình

? Như vậy khi co ùmột hiệu chia cho một

số mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu

cùng chia hết cho số chia ta có thể làm

như thế nào

-GV: Đó chính là tính chất một hiệu

chia cho 1 số

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài

- Nhận xét và ghi điểm

Bài 3/76 : Dành Cho HS khá giỏi làm

thêm GV gọi HS đọc yêu cầu bài

-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

-2 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở

a ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3

( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3

= 9 – 6 = 3 b.( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4

( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8

= 8 – 4 = 4

-Thực hiện yêu cầu -1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm

Bài giải Bài giải

Số nhóm học sinh lớp 4 A : Số HS của cả hai lớp 4A và 4B :

32 : 4 = 8 ( nhóm ) 32 + 28 = 60 ( học sinh)

Số nhóm học sinh lớp 4 B : Số nhóm HS của cả hai lớp :

28 : 4 = 7 ( nhóm ) 60 : 4 = 15 ( nhóm )

8 + 7 = 15 ( nhóm )

Đáp số : 15 nhóm

GV nhận xét ghi điểm

4.Củng cố :

- Khi chia một tồng cho một số ta thực hiện

như thế nào ?Nhận xét tiết học

5.Dặn dò :

- Về làm bài tập VBTChuẩn bị bài : Chia

cho số có một chữ số

3

1

Nhận xét bài của bạn

2 em nêu

Trang 8

Tiết thứ : Kĩ thuật

Nhận xét 4 – 2,3

Chứng cứ: - Thêu được một số mũi móc xích

- Đường thêu ít bị dúm

I.Mục tiêu:

Biết cách thêu móc xích

- Thêu được các mũi thêu móc xích.Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếptương đối đều nhau.Thêu được ít nhất năm vòng móc xích.Đường thêu có thể bị dúm (HS namcó thể thêu hoặc không thêu)

* HSKT: Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nốitiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm

- Có thể thêu ứng dụng móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản

II.Đồ dùng dạy học:

Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30 xm Len ( sợi ) khác màu vải Kim khâu len và kim khâu chỉ , kéo , thước , phấn vạch

III.Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

-Kiểm tra dụng cụ học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

-GV hệ thống lại các kiến thực trọng

tâm của tiết học trước

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Nội dung:

Hoạt động 3:Cá nhân

Mục tiêu :HS thực hành thêu móc xích

đúng kĩ thuật

-Gọi HS nhắc lại về kĩ thuật thêu móc

xích

- GV sử dụng tranh quy trình để nhắc

lại kĩ thuật theo các bước :

Bước 1 : Vạch dấu đường thêu

Bước 2: thêu móc xích theo đường

vạch dấu

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu

5

127

-Để ĐDHT lên bàn cho GV kiểm tra.-Lắng nghe

PP: Luyện tập thực hành-HS nhắc lại về kĩ thuật thêu móc xích

Chứng cứ 2 , 3

-HS thực hành ,GV quan sát , uốn nắn những thao tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn

Trang 9

thời gian , yêu cầu thực hành.

Hoạt động 4: Nhóm

Mục tiêu : HS đánh giá kết qủa học tập

của mình và của bạn

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá

+ Thêu đúng kĩ thuật

+ Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối

vào nhau nhưchuỗi mắt xích và tương

đối bằng nhau

+ Đường thêu phẳng, không bị dúm

+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau

và cách đều nhau

+ Hoàn thành đúng thời gian quy định

-GV nhận xét , đánh giá kết qủa học

tập của một số HS

4.Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS

học tốt Nhắc nhở các em còn chưa chú

ý

-Dặn học sinh đọc bài mới và chuẩn bị

vật liệu , dụng cụ theo SGK để học bài

“Cắt khâu , thêu , sản phẩm tự

Tiết thứ : Đạo đức

TIẾT 14: Biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết 1)

Nhận xét 4 – Chứng cứ 1, 2, 3 Chứng cứ; - Nêu được các biểu hiện biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Giải thích được vì sao cần kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Kể được một vài việc thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo ù

I.Mục tiêu :

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

Trang 10

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo cô giáo.

+ Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo

+ HS khá giỏi: Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình

- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

II.Đồ dùng dạy học :

SGK Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên T

g Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ: Hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ

cứ 2 – 3 : Những HS quan sát trong tuần

đã đạt chứng cứ trên

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Nội dung:

Hoạt động1: Cả lớp

Mục tiêu :Xử lí tình huống (trang 20, 21/

SGK)

Bình bị ốm đấy ! chiều nay

? Tại sao nhóm em lại chọn cách đó

? Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải có

thái độ như thế nào

? Tại sao phải biết ơn , kính trọng thầy cô

giáo

- Nhận xét chứng cứ : HS nêu được lí

do phải biết ơn và kính trọng thầy cô

giáo 100%

-  Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo

đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay,

điều tốt Do đó các em phải kính trọng,

bày lí do lựa chọn

- Vì cô không còn dạy chúng em ở lớp

4 /Vì phải biết ơn cô giáo

- Phải tôn trọng , biết ơn

Chứng cứ 2 : Vì thầy cô đẫ không quản

khó nhọc , tận tình dạy dỗ chỉ bảo tanên người

Trang 11

biết ơn thầy giáo, cô giáo.

Hoạt động 2: Nhóm

Mục tiêu : Thế nào là biết ơn thầy cô

giáo

GV yêu cầu từng nhóm thảo luận theo

bài tập 1 Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

Nhận xét chung

? Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn

, kính trọng thầy cô giáo

Hoạt động 3: Cặp đôi

Mục tiêu : Tìm hành động đúng (BT 2)

thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

và tìm thêm các việc làm biểu hiện lòng

biết ơn thầy giáo, cô giáo

Kết luận: Có nhiều cách thể hiện

lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.

4.Củng cố

về thầy giáo, cô giáo

5.Dặn dò:

bài học (bài tập 4)

tục ngữ… ca ngợi công lao các thầy giáo,

9

9

3

1

PP: Thảo luận , quan sát

trọng , biết ơn thầy cô giáo

không dạy mình là biểu hiện không tôntrọng thầy cô giáo

Chứng cứ 1 : HS nối tiếp nêu

PP:Thảo luận

Chứng cứ 3 :

những việc nên làm vào tờ giấy nhỏ

nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay “Khôngbiết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏghi các việc nên làm mà nhóm mình đãthảo luận

2 HS đọc

Trang 12

Thứ ba, ngày tháng 11 năm 2009

Tiết thứ : Thể dục

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số

- Aùp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Bài cần làm: Bài 1 ( dịng 1 , 2 );Bài 2

- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học

III.Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2HS lên bảng làm bài tập

-GV chữa bài , nhận xét ghi điểm

- 2 HS lên bảng làm HS cả lớp làm nháp

350 : 5 – 300 : 5 = 70 – 60 = 10

350 : 5 – 300 : 5 = ( 350 – 300 ) : 5

= 50 : 5 = 10

- HS đọc : 128 472 : 6 -Theo thứ tự từ trái sang phải -1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp

Trang 13

 Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải

2 nhân 6 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0 viết 0

1 nhân 6 bằng 6 ; 8 trừ 6 bằng 2 viết 2

4 nhân 6 bằng 24 ; 24 trừ 24 bằng 0 viết 0

1 nhân 6 bằng 6 , 7 trừ 6 bằng 1 viết 1

2 nhân 6 bằng 12 , 12 trừ 12 bằng 0 viết 0

= > Vậy : 128 472 : 6 = 21 421

- Yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện

phép chia nêu rõ các bước chia của

mình

- Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết

hay không hết hay phép chia có dư

- GV viết lên bảng phép chia 230 859: 5

-GV yêu cầu HS đặt tính và tính

6

Cả lớp theo dõi nhận xét -Là phép chia hết

HS đọc 230 859: 5-HS đặt tính và tính 1 HS lên bảng làmbài, HS cả lớp làm bài vào bảng con

 Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải

4 nhân 5 bằng 20 ; 23 trừ 20 bằng 3 viết 3

6 nhân 5 bằng 30 ; 30 trừ 30 bằng 0 viết 0

1 nhân 5 bằng 5 ; 8 trừ 5 bằng 3 viết 3

7 nhân 5 bằng 35 , 35 trừ 35 bằng 0 viết 0

1 nhân 5 bằng 5, 9 trừ 5 bằng 4 viết 4

= > Vậy : 230 859 : 5 = 46 171( dư 4 )

- Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hêùt

hay phép chia có dư

? Với phép chia có dư chúng ta cần chú ý

điều gì

Phép chia có dư

- Số dư phải bé hơn số chia

Trang 14

Bài 1/77: (dòng 1, 2)a và b

-GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện

phép chia nêu rõ các bước chia của

mình

Dành cho HS khá giỏi làm thêm dòng

3 câu a và b

- GV nhận xét và ghi điểm

Liên hệ : Cần đặt tính và tính chính

xác

Bài 2 /77: GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và

làm bài

5

-2 HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm 2 phép tính HS cả lớp làm bài vào VBT

a 278157 3 304968 4

08 92719 24 76242 21 09

05 16

27 08

0 0

b.158735 3 475908 5

08 52911 25 95181

27 09

03 40

05 08

dư 2 dư 3

-Thực hiện yêu cầu

1 HS giải ở bảng

Đáp số : 21 435 l xăng

Liên hệ : Không đùa nghịch xăng sẽ

gây cháy nổ

Bài 3/77 : Dành cho HS khá giỏi làm

thêm GV yêu cầu HS đọc đề bài

? Có tất cả bao nhiêu chiếc áo

? Một hộp có bao nhiêu chiếc áo

? Muốn biết xếp được nhiều nhất bao

nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì

-GV yêu cầu HS làm bài

6

Lắng nghe

Thực hiện yêu cầu

- Có tất cả 187 250 chiếc áo

- Có 8 chiếc -Phép tính chia 187 250 : 8

1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 15

Tóm tắt Bài giải

Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 23406

hộp và còn thừa 2 chiếc áo

Đáp số : 23 406 hộp và còn

thừa 2 chiếc áo

GV chữa bài và nhận xét ghi điểm

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

2

1

2 HS nêu



Tiết thứ : Chính tả ( Nghe – viết )

TIẾT 14: Chiếc áo búp bê

PHÂN BIỆT s / x, ât / âc

I.Mục tiêu :

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làmø đúng BT (2)a/b, hoặc BT (3) a/b, BT CT do GV soạn

- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết

II.Đồ dùng dạy học :

Bút dạ ,phiếu khổ to viết nội dung BT2a

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ :

Gọi 3 HS lên bảng đọc cho 2 bạn

viết , Lớp viết nháp

5

Thực hiện theo yêu cầu : lỏng lẻo , nóng

nảy , lung linh , nôn nao , tiềm năng , phim truyện , huyền ảo ,

Trang 16

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả

+ Tìm hiểu nội dung:

? Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một

chiếc áo đẹp như thế nào ?

? Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào

Liên hệ : cần yêu quý và giữ gìn đồ

chơi của mình

+ Hướng dẫn viết từ khó :

văn cần viết và cho biết những từ ngữ

cần phải chú ý khi viết bài

sai và hướng dẫn HS nhận xét

+ phong phanh # phong phăn

+ xa tanh # sa tăn

+ Cườm # cường

+ loe ra = l + oe

dễ viết sai vào bảng con

+ Viết chính tả :

lượt cho HS viết

+ Soát lỗi và chấm bài :

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a/136:GV gọi HS đọc yêu cầu

lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

120

5

1 HS đọc bài , lớp đọc thầm theo

- cổ cao , tà loe , mép áo viền vảixanh , khuy bấm như hạt cườm

sai: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạtcườm, đính dọc, nhỏ xíu

HS đọc lại các từ ngữ vừa luyện viết

VBT

- Lời giải : xinh xinh – trong xóm – xúm

xít – màu xanh – ngôi sao – khẩu súng –

Trang 17

- GV nhận xét kết quả bài làm của

HS

Bài 3a / 136:GV gọi HS đọc yêu cầu

đúng yêu cầu của bài

nhớ để không viết sai những từ đã học

Chuẩn bị bài: Cánh diều tuổi thơ

5

3

1

sờ – “Xinh nhỉ?” – nó sợ

chỉnh

HS đọc yêu cầu của bài tập

- Sấu , siêng năng , sảng khoái , sáng láng ,

- Xanh , xấu xa , xanh non , xanh mướt ,

HS nối tiếp nêu



Tiết thứ : Luyện từ và câu

TIẾT 27: Luyện tập về câu hỏi

I.Mục tiêu :

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từnghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biếtđược một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

II.Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ viết sẵn lời giải BT1

III.Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi và dấu 5

Trang 18

chấm hỏi

? Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

? Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

? Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để

Bài 1/137:GV gọi HS đọc yêu cầu

GV yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng

đặt câu hỏi theo yêu cầu bài tập

câu trả lời đã viết sẵn – phân tích lời

giải

Bài 2/137: GV gọi HS đọc yêu cầu

GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm –

mỗi nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng với

7 từ đã cho

các nhóm, kết luận nhóm làm bài tốt

nhất

Liên hệ : Sử dụng từ nghi vấn để dặt

câu hỏi trong cuộc sống hàng ngày

phải phù hợp với tình huống

Bài 3/137:GV gọi HS đọc yêu cầu

GV mời HS lên bảng làm bài trên

phiếu – gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi

16

6

6

cuối câu

- Mình đểû bút ở đâu nhỉ ?

được in đậm HS phát biểu ý kiến

a.Ai hăng hái và khoẻ nhất ? Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?

b Trước giờ học chúng em thường làm

gì ? Chúng em thường làm gì trước giờ học ?

c Bến cảng như thế nào ?

d Bọn trẻ xóm em thả diều ở đâu ?

Cả lớp nhận xét

bài làm trên bảng

Ai đọc hay nhất lớp ? Cái gì trong cặp cậu thế ?

Ở nhà , cậu hay làm gì ? Bài toán này giải như thế nào ?

Vì sao bạn Minh khóc ? Bao giờ lớp mình lao động nhỉ ?

Hè này , bạn nghỉ mát ở đâu ?

HS đọc yêu cầu của bài tập, tìm từ nghivấn trong mỗi câu hỏi

Trang 19

câu hỏi

Bài 4/137:GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận theo nhóm 2

Bài 5/137:GV gọi HS đọc yêu cầu

Cho HS làm bài trắc nghiệm vào bảng

con

4.Củng cố :

? Thế nào là câu hỏi? Người ta thường

dùng câu hỏi để làm gì

5.Dặn dò :

có dùng từ nghi vấn nhưng không phải

là câu hỏi Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi

vào mục đích khác

- HS đọc yêu cầu của bài tập

mỗi em đọc 3 câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

+ 2 câu là câu hỏi: a.Bạn có thích chơi

diều không? d.Ai dạy bạn làm đèn ông

sao? (hỏi bạn điều chưa biết) + 3 câu không phải là câu hỏi, không

được dùng dấu chấm hỏi:

b Tôi không biết bạn có thích chơi diều

không (nêu ý kiến của người nói).

c.Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào

nhất (nêu đề nghị).

e Thử xem ai khéo tay hơn nào (nêu

đề nghị)

HS nối tiếp nêu



Tiết thứ : Lịch sử

Trang 20

TIẾT 14: Nhà Trần thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên Kinh Đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

HS khá, giỏi: Biết những việc làm của Nhà Trần nhằm cũng cố xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ để điều, khuyến khích nông dân sản xuất

II.Đồ dùng dạy học :

Hình minh hoạ Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ : Cuộc kháng chiến

chống quân Tống lần thứ hai

? Dựa vào lược đồ em hãy thuật lại cuộc

chiến đấu trên sông Cầu ?

?Hãy nêu kết quả cuộc kháng chiến

chống quân Tống

3.Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Nội dung :

Hoạt động1: Cả lớp

Mục tiêu : Biết Hoàn cảnh ra đời của

nhà Trần

“Đến cuối thế kỷ Thành lập”

? Tình hình trong nước và ngoài nước

cuối thời Lý như thế nào

? Trong hoàn cảnh đó nhầ Trần đã thay

đổi nhà Lý như thế nào

5

18

- 2 HS vừa chỉ lược đồ , vừa trình bày

- HS nhận xét

- Sau hơn 3 tháng đặt chân lên đất nước

ta quân Tống chết quá nửa , suy sụp tinhthần Lý Thường Kiệt giảng hoà QuáchQuỳ và tàn quân rút về nước

PP: Đàm thoại

- Triều đình suy yếu , nội bộ mâuthuẫn , dân nghèo nổi dậïy Quân xâmlược phương Bắc thường xuyên rình rập

- Vua Lý Huệ Tông không có con trainên nhường ngôi cho con gái là LýChiêu Hoàng , Trần Thủ Độ tìm cáchcho Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh và

Trang 21

? Nhà Trần thay nhà Lý có hợp lòng

dân không

Kết luận : Đến cuối thế kỉ XII nhà

Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226,

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho

chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được

thành lập.

Hoạt động 2: Cặp đôi

Mục tiêu : Biết những việc làm của nhà

Trần nhằm củng cố , xây dựng đất nước

? Nhà Trần đóng đô ở đâu và đặt tên

nước là gì

GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

Gv : Hà đê sứ : Trong coi việc đắp đê ,

bảo vệ đê điều

+ Khuyến nông sứ : Khuyến khích sản

xuất nông nghiệp

+ Đồn điền sứ : tuyển người đi khai

hoang

Kết luận: Nhà Trần rất chăm lo

củng cố và xây dựng đất nước

Hoạt động 3 : Cả lớp

Mục tiêu : Biết thời Trần vua với với

quan , vua với dân có mối quan hệ thân

10

8

nhừng ngôi cho chồng Nhà Trần thànhlập 1 226

- Hợp lòng dân

PP: Phiếu bài tập

- Nhà Trần vẫn đặt tên Kinh Đô làThăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

- HS hoạt động theo nhóm, sau đó cửđại diện lên báo cáo

Phiếu học tậpĐàm thoại

PP:Đàm thoại

Họ và tên:

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy đánh dấu x vào  sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:

+ Đứng đầu nhà nước là vua 

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con 

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ 

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin 

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã 

+ Trai tráng lên 18 tuổi được tuyển vào quân đội, thời bình ở địa phương sản xuất 

Trang 22

thiết Biết nhà Trần rất chú ý đến việc

phòng thủ và xây dựng đất nước

? Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ

rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới

thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá

xa

Kết luận:Dưới thời Trần , quan hệ

giỡa vua – quan , vua – dân gần giũ ,

thân thiết

? Việc xây dựng lực lượng quân đội của

nhà Trần cò gì các triều đại trước

Kết luận:Nhà Trần rất quan tâm

đến việc xây dựng đất nước và phình

thủ Đây là chính sách “ Ngư binh ư

nông” ( gửi quân lính ở nhà nông ) của

nhà Trần

4.Củng cố

- Gv treo bảng phụ cho HS làm bài tập

để củng cố kiến thức

GV yêu cầu HS nêu ghi nhớ trong SGK

 Liên hệ : Yêu và giữ gìn đất nước

Nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

Dặn HS về học bài

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc đắp

- Trai tráng thời bình thì ở làng sản xuất , lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu

HS khá, giỏi: Biết những việc làm của Nhà Trần nhằm cũng cố xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ để điều, khuyến khích nông dân sản xuất

HS làm BT

2 em nêu

- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số

Trang 23

- Bài cần làm: Bài 1;Bài 2 (a); Bài 4 (a)

- Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày

II.Đồ dùng dạy học

III.Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

Trang 24

1.Ổn định : .

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài

8 áo : 1 hộp

187250 áo: hộp thừa áo?

-GV chữa bài , nhận xét ghi điểm

Bài 1/78: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt

nêu rõ cách tính của mình

-GV nhận xét ghi điểm

* Củng cố về tìm hai số khi biết tổng và

hiệu

Bài 2/78 : Dành cho HS khá giỏi làm

thêm Phần b GV gọi HS nêu đề bài

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé , số

lớn trong bài toán tìm hai số khi biết tổng

Vậy có thể xếp được nhiều nhất là

23406 hộp và còn thừa 2 chiếc áo

Đáp số : 23 406 hộp

còn thừa 2 chiếc áo

Nhận xét bài của bạn

-2 HS lần lượt nêu trước lớp ,cả lớp nhận xét

-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào VBT

Trang 25

và hiệu của hai số đó

Đáp số : Số bé: 12 017 Đáp số : Số lớn: 111 591

Số lớn: 30 489 Số bé : 26 304

* Củng về tìm trung bình cộng của

nhiều chữ số

Bài 3/78: Dành cho HS khá giỏi làm

thêm GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS nêu công thức tính

trung bình cộng của các số

? Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung

bình cộng số kg hàng của bao nhiêu toa

xe

? Vậy chúng ta phải tính tổng số hàng

của bao nhiêu toa xe

? Muốn tính tổng số kg hàng của 9 toa

xe ta làm thế nào

- Muốn tính trung bình cộng của các số , ta lấy tổng của chúng chia cho sốcác số hạng

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính trungbình cộng của 3 + 6 = 9 toa xe

-Phải tính tổng số hàng của 9 toa xe

-Tính số kg hàng của 3 toa xe đầu , sau đó tính số kg hàng của 6 toa xe sau , rồi cộng các kết qủa với nhau -1 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở

Trang 26

* Củng cố về dạng toán chia một tổng

cho một số và chia một hiệu cho một số

Bài 4/78 : Dành cho HS khá giỏi làm

thêm Phần b GV gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm

-2 HS làm trên bảng , lớp làm vào vở

GV yêu cầu HS nêu tính chất mình đã

áp dụng để giải bài toán

- GV yêu cầu HS phát biểu hai tính

chất nêu trên

4.Củng cố :

- Yêu cầu HS nêu các tính chất vừa áp

dụng làm toán

-GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò :

-Dặn HS về nhà làm các bài tập

-Chuẩn bị : Chia một số cho một tích

-2 HS lần lượt nêu

4 HS lần lượt nêu

          Tiết thứ : Khoa học

I.Mục tiêu :

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trung đun sôi,

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

Ngày đăng: 20/04/2021, 13:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w