1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 11 CB

107 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 11
Trường học Trường THPT Số 2 An Nhơn
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố An Nhơn
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 755 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Naém ñöôïc nhöõng chuyeån bieán quan troïng veà kinh teá, chính trò, xaõ hoäi ôû caùc nöôùc ÑNAÙ sau chieán tranh theá giôùi thöù nhaát vaø nhöõng ñieåm môùi trong phong traøo ñaáu tr[r]

Trang 1

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)

Chương I : CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH

(Từ đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX)

Tiết 1 (14 – 08 – 2010) Bài 1 NHẬT BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Nắm khái niệm về (cải cách), kỹ năng sử dụng lược đồ…

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng:

- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những cải cách đối với sự phát triển của xã hội…

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Lược đồ về sự bành trướng của Đế quốc Nhật vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Tranh ,ảnh tư liệu về Nhật Bản ở giai đoạn này

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ Khái quát lại phần đầu của LSTGCĐ.

2 Bài mới: GV đặt câu hỏi vào bài: Tại sao vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX hầu hết các nước

Châu Á bị thực dân Phương Tây xâm lược, còn Nhật vẫn giữ được độc lập?

3 Tiến trình tổ chức dạy-học.

10’

Hoạt động 1 : Cả lớp, cá nhân

- GV giới thiệu về nước Nhật

cuối TK XIX – đầu XX, (dùng

lược đồ)

- HS Tình hình KT, chính trị, XH

của NB từ đầu TK XIX đến trước

năm 1868?

HS  GV: Giảng giải và nói

thêm về chế độ Mạc phủ

1 Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868

Vào đầu thế kỷ XIX chế độ phong kiến ở Nhật bước vào

thời kỳ khủng hoảng , giữa Thiên Hoàng >< Tướng quân

Trang 2

5’

GV: Trước nguy cơ bị xâm lược,

TQ, VN chọn con đường bảo thủ,

còn Nhật đã lựa chon con đường

nào? Bảo thủ hay duy tân? 

mục

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

Gv: giới thiệu vài nét về Thiên

Hoàng Minh Trị và bối cảnh lịch

sử

Pv: Cuộc cải cách minh trị được

tiến hành trong các lĩnh vực nào?

HS  GV: Giảng giải và nói

thêm cải cách mang tính chất của

một cuộc CMTS, nó có ý nghĩa

mở đường cho CMTB phát triển

ở Nhật

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

GV: Nhắc lại 5 đặc điểm chung

của CNĐQ

Pv: Khi chuyển sang giai đoạn

ĐQCN, ở Nhật xuất hiện những

đặc điểm chung của CNĐQ

không?

HS  GV nhận xét và kết luận

=> Như vậy trước nguy cơ bị xâm lược , nước Nhật đứngtrước hai con đường ; một là duy trì chế độ phong kiến,hailà cải cách mở cửa

2 Cuộc Duy tân Minh Trị:

Bối cảnh

Tháng 1/1868 Sô Gun bị sụp đổ, Minh Trị lên nắm quyềnvà tiến hành cải cách đất nước

Nội dung

+ Kinh tế xoá bỏ độc quyền ruộng đất của phong kiến,

cải cách nông nghiệp theo hướng TBCN

+ Chính trị Nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu Mạc phủ ,

thực hiện quyền tự do bình đẵng

+ Quân sự xây dựng quân đội theo kiểu phương Tây + Giáo dục cải cách hệ thống giáo dục , cử lưu học sinh

sang phương Tây tiếp thu khoa học - kỹ thuật tiên tiến

Tính chất và ý nghĩa

- Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cáchmang tư sản

- Mở đường cho CNTB ở Nhật phát triển

3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Đến những năm cuối thế kỷ XIX quá trình tập trung sảnxuất đã đưa đến sự ra đời các công ty độc quyền, chi phốiđời sống kinh tế , chính trị Nhật Bản

- Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX cùng với các nước đếquốc phương Tây Nhật đẩy mạng bành trướng thuộcđịa:Chiếm Đài Loan (1874), xâm lược TQ.( 1894 – 1895),Nga(1904 – 1905)

- Đối nội: áp bức người lao động  nhiều cuộc đấu tranh của CN bùng nổ

4 Sơ kết, dặn dò: (5’)

- Nhờ vào cải cách mà Nhật Bản giữ được độc lập, và trở thành nước TBCN

- Phong trào đấu tranh của CN và sự ra đời của đảng xã hội dân chủ Nhật Bản

- Làm bài tập trong SBT,đọc trước bài mới

………

Tiết 2 (18 – 8 – 2010) Bài 2 ẤN ĐỘ

Trang 3

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Biết sử dụng lược đồ trình bày những cuộc đấu tranh

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện…

3 Về thái độ:

Đồng cảm với nổi thống khổ của nhân dân Ấn Độ trước sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ.

Trình bày những nội dung cơ bản của cuộc cải cách của Minh Trị 1868? Vì sao nói cải cách Minh Trịthực chất là một

2 Bài mới: GV khái quát về đất nước và con người Ấn Độ thời kỳ cổ trung đại.

3 Tiến trình tổ chức dạy-học.

10’

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

GV: Nói qua về quá trình chủ

nghĩa thực dân xâm lược Ấn Độ

PV: Chính sách cai trị của thực

dân Anh ở Ấn Độ và hậu quả của

nó?

HS:…  GV:…

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

1 Tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỷ XIX:

a Hoàn cảnh:

- Từ đầu thế kỷ XVII, phong kiến Ấn suy yếu , bị cácnước tư bản phương Tây dòm ngó ,đi đầu là A,P …đếngiữa thế kỷ XVII Anh đặt được ở ách cai trị

b Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ:

- Kinh tế : thi hành chính sách vơ vét tài nguyên và ra

sức bóc lột nhân công rẻ mạt, nhằm biến Ấn Độ thành thịtrường lớn của Anh

- Chính trị - xã hội: thiết lập chế độ cai trị trực tiếp dưới

hình thức chia để trị: chia rẽ dân tộc, tôn giáo, các đẳngcấp xã hội…

- Văn hoá –giáo dục:

Thi hành chính sách ngu dân, khuyến khích những tập tụclaic hậu…

c Hậu quả:

- Thủ công nghiệp bị suy sụp

- Nền văn minh lâu đời bị phá hủy

- Quyền dân tộc thiêng liêng bị chà đạp

 Phong trào đấu tranh chống Anh diễn ra mạnh mẽ

2 Cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859)

a Nguyên nhân:

Trang 4

10’

PV: Nguyên nhân, diễn biến, kết

quả, ý nghĩa?

HS:…  GV:…

Hoạt động : Cả lớp, cá nhân

PV: Sự ra đời và phân hóa của

Đảng Quốc Đại?

HS:…  GV:…

GV: Nói qua phong trào dân tộc

ở Ấn Độ

PV: Ý nghĩa?

- Bị thực dân Anh áp bức nặng nề

- Tinh thần dân tộc và tín ngưỡng bị xúc phạm

- Binh lính Xi-Pay bị đối xử không công bằng

- Thừa thắng nghĩa quân tiến về Đêli

- Khởi nghĩa đã nhanh chóng lan rộng ra nhiều địa phươngthuộc miền Bắc và miền Trung Ấn Độ

- Khởi nghĩa duy trì được hai năm thì thất bại

c Kết quả và ý nghĩa:

- Bị thực dân Anh đàn áp cuối cùng thất bại

- Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất, ýthức dân tộc

3 Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885-1908)

a Hoàn cảnh ra đời

1885, Đảng Quốc Đại ra đời do giai cấp TS lãnh đạo, 20năm đầu (1885 - 1905) chủ trương đấu tranh ôn hoà,nhưng trong quá trình phát triển bị phân hoá thành 2 phái:Ôn hoà và Cấp tiến

b Phong trào đấu tranh

- 1905, đấu tranh chống đạo luật chia cắt Ben-gan

- 1908, cuộc tổng bãi công của công nhân Bom bay

 Cao trào cách mạng 1905 - 1908 mang đậm ý thức dântộc, đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn chống ngoạixâm; Là cuộc đấu ranh chính trị lớn đầu tiên của giai cấpvô sản; Cuộc tổng bãi công của công nhân Bom bay 1908là đỉnh cao nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở ẤnĐộ những năm đầu thế kỉ XX

4 Củng cố :

- Cuộc khởi nghĩa của ND Ấn Độ và vai trò của Đảng Quốc Đại

- 1908, chứng tỏ sự trưởng thành của cách mạng Ấn Độ Mặc du thất bại nhưng sẽ là sự chuẩn bị chocuộc đấu tranh về sau

5 Dặn dò: Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới, làm bài tập.

………

Bài 3 TRUNG QUỐC

Tiết 3 (25 – 8 – 2010)

Trang 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Biết sử dụng lược đồ trình bày những cuộc đấu tranh

- Giải thích các khái niệm lịch sử…

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng:

Cảm thông trước tinh thần đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc và phong kiến

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Lược đồ phong trào Nghĩa hoà đoàn và Cách mạng Tân Hợi

- Tranh ảnh về Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ.

- Đảng Quốc đại đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh giành độc lập hoàn toàn như thế nào? Thành tựu về các mặt nhân dân Ấn Độ đạt được từ sau CTTGII

3 Bài mới: GV dẫn dắt học sinh vào bài mới.

5’

10’

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Gv: giới thiệu khái quát…, yêu

cầu HS quan sát hình 6

Pv: Bức tranh nói lên điều gì?

Tại sao người ta lại ví Trung

Quốc như chiếc bánh khổng lồ bị

chia cắt như vậy?

HS…  GV:…

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Gv: Yêu cầu HS tìm hiểu về

Cuộc khởi nghĩa nông dân Thái

bình Thiên quốc

Pv: Cho biết khởi ngiã nổ ra khi

nào, ở đâu, do ai lãnh đạo và ý

nghĩa?

HS…  GV:…

Gv: Trình bày qua về phong trào

Duy tân và 2 vị lãnh tụ của

phong trào (Khang Hữu Vi và

1 Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược

- Cuối thế kỷ XVIII  XIX các nước tư bản phương Tâyđẩy mạnh xâm chiếm thị trường thế giới

- Nhân lúc nhà Thanh suy yếu, các nước phương Tây đãtìm cách “mở cửa” Trung Quốc, đi đầu là Anh, sau làPháp, Đức, Nga, Nhật…

- Xã hội Trung Quốc >< gay gắt…

 Đấu tranh

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

a Cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc (1851)

- Bùng nổ 1/1/1851, tại Quảng Tây do Hồng Tú Toàn lãnhđạo, từ đó phong trào nhanh chóng lan rộng ra nhiều địaphương khác Phong trào kéo dài 14 năm, đến 1864, bịthất bại

- Lần đầu tiên chính sách bình quân ruộng đất, bình quyềnnam nữ … được đề ra

b Cuộc vận động Duy Tân (1898)

- Do Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu lãnh đạo đượcvua Quang Tự đồng tình ủng hộ

- Phong trào chủ yếu phát triển trong giới sĩ phu, văn thân

Trang 6

Lương Khải Siêu)

Pv: Em có nhận xét gì về phong

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Gv: Yêu cầu HS đọc và tóm tắt

cuộc đời và sự nghiệp của Tôn

Trung Sơn (đoạn chữ nhỏ trang

15 SGK)

Gv: Nói qua sự thành lập Trung

Quốc Đồng minh hội và học

thuyết tam dân của Tôn Trung

Sơn

Pv: Mục tiêu cụ thể của học

thuyết Tam dân?

c Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn

- Cuộc khởi nghĩa vũ trang của nông dân nổ ra ở SơnĐông sau lan ra Trực Lệ, Bắc Kinh và Thiên Tân

- Nghĩa quân tấn công sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh, bịliên quân 8 nước đế quốc tấn công, cuối cùng phong trào

bị thất bại

- Nhà Thanh vội kí Điều ước Tân Sửu biến Trung Quốcthành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến

Nguyên nhân thất bại

- Thiếu lãnh đạo và đường lối

- Sự hèn nhát, bảo thủ của nhà Thanh

- Phong kiến và đế quốc cấu kết đàn áp phong trào

3 Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi 1911

a Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh hội

- Tôn Trung Sơn (1866 – 1925), là một trí thức yêu nướctheo khuynh hướng dân chủ tư sản

- 8/1905, ông cùng các trí thức tư sản thành lập TrungQuốc Đồng minh hội – chính đảng của giai cấp tư sảnTrung Quốc

- Cương lĩnh của Hội theo chủ nghĩa Tam dân:…

- Mục tiêu là đánh đổ Mãn Thanh thành lập dân quốc,bình quân địa quyền

b Cách mạng Tân Hợi

+ Trước sự lớn mạnh của phong trào, giai cấp tư sảnthương lượng với phong kiến và đế quốc can thiệp

- Kết quả

+ Vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức

+ Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Đại tổng thống

Trang 7

Pv: Tính chất và ý nghĩa?

HS…  GV:…

Trung Hoa Dân quốc

- Tính chất và ý nghĩa

+ Đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để

+ Lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư sản phát triển

+ Ảnh hưởng đến phong trào cách mạng ở châu Á

4 Củng cố

- Những phong trào cách mạng tiêu biểu của nhân dân TQ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Và

ý nghĩa của nó?

- Nêu kết quả của cách mạng tân hợi Vì sao gọi cuộc cách mạng này là cuộc cách mạng tư sản không triệt để ?

- Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới

………

Tiết 4 & 5 (20 – 9 – 2010 ) Bài 4

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

(CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Quá trình xâm lược Đông Nam Á của chủ nghĩa thực dân và cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân các nước Đông Nam Á

Trang 8

- Sự phát triển của phong trào chống chủ nghĩa thực dân và chống phong kiến của nhân dân Đông

Nam Á

2 Kỹ năng: Kỹ năng so sánh, sử dụng bản đồ, phân tích, tổng hợp

3 Tư tưởng:

- Bản chất tham lam của chủ nghĩa thực dân, tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân

- Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết trong các cuộc đấu tranh giành độc lập , tự do và tiến bộ xã hội của

các nước Đông Nam Á

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Lược đồ các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Tranh ảnh, tư liệu viết về Đông Nam Á

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ.

Nêu diễn biến cuộc cách mạng Tân Hợi 1911 Vì sao nói cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng tư

sản không triệt để?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

10’

10’

HĐ: cá nhân và cả lớp

Pv: Tại sao Đông Nam Á trở thành đối tượng

xâm lượt của chủ nghĩa thực dân? Các nước

thực dân đã tranh nhau xâm lược Đông Nam

Á như thế nào?

Hs:…  Gv: Dùng lược đồ giới thiệu chung về

Đông Nam Á và quá trình xâm lược Đông

Nam Á của thực dân phương Tây Sau đó

hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê

HĐ: cá nhân và cả lớp

1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á

- Phi-lip-pin: XVI, là thuộc địa của Tây Ban Nha.Từ 1892, trở thành thuộc địa của Mĩ

- Miến Điện (Mi-an-ma): năm 1885, Anh thôn tínhMiến Điện rồi sáp nhập nước này vào thành 1 tỉnhcủa Ấn Độ

- Mã Lai (nay thuộc Ma-lai-xi-a và Xing-ga-po): làthuộc địa của Anh từ đầu thế kỷ XX

- 3 nước Đông Dương: Cuối XIX, bị thực dân Phápxâm lược

- Xiêm (từ 1939 là Thái Lan): trở thành “vùng đệm”của Anh và Pháp

2 Phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a:

Trang 9

5’

10’

Hs: đọc mục 2, thảo luận.

Pv: Nêu những nét lớn trong cuộc đấu tranh

chống thực dân Hà Lan của nhân dân

In-đô-nê-xi-a cuối thế kỉ XIX đầu XX

HĐ: cá nhân và cả lớp

Pv: Cho biết chính sách cai trị của thực dân Tây

Ban Nha đối với nhân dân Phi-lip-pin

Pv: So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai

xu hướng đấu tranh của nhân dân Phi-lip-pin

những năm 90 của thế kỷ XIX?

Pv: Cho biết âm mưu của Mĩ đối với

Phi-lip-pin?

GV: Dừng tiết 4 tại đây Sơ kết những nội

dung trọng tâm vừa học.

Tiết 5: Gv: Cho học sinh làm bài kiểm tra 15

phút số 1.

HĐ: cá nhân và cả lớp

Gv: Giới thiệu đôi nét về vương quốc

Cam-pu-chi-a Qúa trình xâm lược, cai trị Cam-pu-chi-a

của TD Pháp (bằng lược đồ)

- Tháng 10/1873, thực dân Hà Lan cho 3.000 quânđổ bộ lên đảo A-chê, nhân dân A-chê đã anh dũngchiến đấu

- Phong trào đấu tranh của nông dân cũng diễn ramạnh mẽ Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do Sa-minlãnh đạo (1890)

- Phong trào công nhân cũng sớm hình thành Tháng5/1920, Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a được thànhlập

- Đầu thế kỉ XX, tư sản dân tộc và trí thức đóng vaitrò nhất định trong phong trào yêu nước

3 Phong trào chống thực dân ở Phi-lip-pin:

a Nguyên nhân

Chính sách cai trị của thực dân Tây Ban Nha đã làmthổi bùng ngọn lửa đấu tranh

b Phong trào đấu tranh chống Tây Ban Nha:

- Năm 1872, nhân dân Ca-vi-tô khởi nghĩa, hô vangkhẩu hiệu “Đả đảo bọn Tây Ban Nha!”

- Đến những năm 90 của thế kỷ XIX, xuất hiện 2 xuhướng đấu tranh: Cải cách do Hô-xê Ri-đan lãnhđạo & Bạo động do Bô-ni-pha-xi-ô lãnh đạo

- 1896 – 1898, cuộc đấu tranh của phái Bạo động nước CH Phi-lip-pin thành lập

Cuộc khởi nghĩa 1896, do Bô-ni-pha-xi-ô lãnh

đạo được coi là cuộc cách mạng mang tính chất tưsản, chống đế quốc đầu tiên ở Đông Nam Á

c Phong trào chống Mỹ:

- Năm 1898, Mỹ hất chân Tây Ban Nha độc chiếmPhi-lip-pin

- Nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh nhưng thất bại ,đến 1902 Mỹ mới đặt được ách thống trị

4 Phong trào chống Pháp của nhân dân Campuchia:

- Năm 1863, Nô-rô-đôm chấp nhận quyền bảo hộcủa Pháp Đến năm 1884, Nô-rô-đôm kí hiệp ước,biến Cam-pu-chia thành thuộc địa của Pháp

- Chính sách cai trị của Pháp làm hoàng tộc và nhândân bất bình  đấu tranh Tiêu biểu là Khởi nghĩa

của Si-vô-tha (1861 – 1892), của A-cha-xoa

Trang 10

15’

Pv: Kể tên phong trào tiêu biểu.

Gv: Hướng dẫn học sinh lập niên biểu theo các

nội dung: Tên cuộc khởi nghĩa; Thời gian; Lãnh

đạo; Địa bàn và diễn biến; Kết quả, ý nghĩa

Gv: Giới thiệu đôi nét về vương quốc Lào Qúa

trình xâm lược, cai trị Lào của TD Pháp (bằng

lược đồ)

Gv: Giới thiệu đôi nét về vương quốc Thái Lan

(bằng lược đồ)

Pv: Chính sách chống lại chủ nghĩa thực của

các vương triều phong kiến Xiêm như thế nào?

1866) và của Pu-côm-bô (1866-1867)

5 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỷ XX:

- 1893, Pháp đàm phán với Xiêm, buộc Xiêm kíHiệp ước 1893, biến Lào thành thuộc địa của Pháp

- Đầu thế kỷ XX, nhiều cuộc đấu tranh của nhân

dân Lào chống Pháp đã nổ ra

a Khởi nghĩa do Phacađuốc lãnh đạo (1901-1903)

đã giải phóng được Xa Van-na-khét, mở rộng địabàn đến tận biên giới Lào – Việt

b Khởi nghĩa do Ong Kẹo, Com ma đam chỉ huy

nổ ra trên cao nguyên Bô-lô-ven(1901-1937)

c Khởi nghĩa của Châu pachay (1918-1922)

Hoạt động của nghĩa quân ở khu vực Bắc Lào vàTây bắc Việt Nam…

 Cuộc chiến chống Pháp của nhân dân ĐôngDương đã đoàn kết ngay từ cuối XIX đầu XX Đó là

cơ sở tạo mối quan hệ hữu nghị đặc biệt giữa 3nước Song các cuộc khởi nghĩa đều thất bại

6 Thái Lan giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- 1868, vương triều Rama V thành lập và tiếp tụcchính “sách mở” cửa của vua cha

b Nội dung cải cách:

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp: giảm thuế, xoá bỏ chế độ lao dịch.+ Công –Thương nghiệp: khuyến khích tư nhân bỏvốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, buôn bán, lậpngân hàng

- Chính trị:

+ Cải cách theo kiểu phương Tây

+ Thể chế quân chủ lập hiến (trên là Vua dưới cóNghị viện) chính phủ chia thành 12 bộ

- Quân đội ,trường học, toà án xây dựng theo kiểu

phương Tây

Trang 11

Pv: Nêu nội dung cải cách của Rama V Em có

nhận xét gì về những cải cách mà ông đã thực

hiện?

- Xã hội: xoá bỏ chế độ nô lệ, giải phóng người lao

động

- Đối ngoại:

+ Thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo

+ Lợi dụng >< giữa A&P có lợi nhất nhằm giữ chủquyền đất nước

c Ý nghĩa: tạo điều kiện Xiêm phát triển theo con

đường TBCN, giữ độc lập tương đối về chính trị

4 Củng cố :

Khái quát phong trào đấu tranh của nhân dân các nước khu vực Đ NÁ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế

kỷ XX? Và ý nghĩa của nó?

5 Dặn dò:

Trả lời câu hỏi trong SGK, làm bài trong SBT đọc trước bài mới

………

CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH

(Thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

Quá trình xâm lược châu Phi và Mỹ latinh của thực dân phương Tây cuối XIX đầu XX và chính

sách cai trị của chủ nghĩa thực dân ở khu vực này Một số phong trào đấu tranh tiêu biểu

2 Kỹ năng:

Kỹ năng quan sát, sử dụng bản đồ và các thao tác tư duy cơ bản

3 Tư tưởng:

Trang 12

Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết quốc tế ,ủng hộ đấu tranh ở châu Phi và Mỹlatinh Bản chất tham lam, hung bạo của bọn thực dân phương Tây.

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh, tranh ảnh và tài liệu tham khảo về Châu Phi và Mĩ Latinh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Nêu khái quát phong trào đấu tranh của nhân dân các nước khu vực Đ NÁ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Vì sao các cuộc đấu tranh đều bị thất bại?

2.Bài mới: Gv vào bài

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

17’

HĐ: cá nhân và cả lớp

Gv: Dùng lược đồ giới thiệu

chung về Châu Phi và quá

trình xâm lược Châu Phi của

thực dân phương Tây Sau đó

hướng dẫn học sinh lập bảng

thống kê

Pv: Các cuộc đấu tranh tiêu

biểu của nhân dân châu Phi?

Pv: Kết quả và ý nghĩa lịch sử?

HĐ: cá nhân và cả lớp

Pv: Nét khái quát về khu vực

Mĩ Latinh Vì sao gọi Mĩ

2 Các nước đế quốc xâm lược châu Phi:

- Đến cuối thế kỷ XIX, các nước tư bản đua nhau xâu xéChâu Phi

- Đầu thế kỷ XX, việc phân chia thuộc địa ở châu Phi cơ bảnhoàn thành, trong đó Anh chiếm 32% diện tích ở châu Phi

3 Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:

- Angiêri : 1830-1874, chống Pháp do Aùpđen Cađê lãnh

đạo

- Ai Cập: 1879-1882, chống Anh do Aùtmét Arabi lãnh đạo,

thu hút đông đảo trí thức, sĩ quan gia nhập tổ chức “Ai Cậptrẻ”

- Xu Đăng: 1882-1898, chống Anh do Muhamet Aùtmét lãnh

đạo

- Êtiôpia:1889 – 1889, chống thực dân Italia bảo vệ nền độc

lập dân tộc

- Libêria: Là một trong những nước giữ được độc lập.

Kết quả: Hầu hết các phong trào đấu tranh hầu hết bị thất

bại: Do chênh lệch lực lượng, tổ chức kém, thực dân cònmạnh

Ý nghĩa: Củng cố lòng yêu nước ,ý thức dân tộc được phát

triển

II KHU VỰC MĨLATINH

1 khái quát:

- Mĩ Latinh là 1 bộ phận lãnh thổ rộng lớn của châu Mĩ, gồm

1 phần Bắc Mĩ, toàn bộ Trung – Nam Mĩ và quần đảo ởvùng biển Caribê (từ Mêhicô  cực Nam châu Mĩ)

- Từ XVI - XVII, là thuộc địa của TBN & BĐN

Trang 13

Pv: Quan sát lược đồ và cho

biết năm giành độc lập dân tộc

của các nước Mĩ Latinh Nêu

nhận xét

Pv: Cho biết chính sách và âm

mưu của Mĩ đối với Mĩ Latinh

là gì?

2 Phong trào đấu tranh tiêu biểu

- 1791, ở Haiti bùng nổ cuộc đấu tranh của người da đen doTutxanh Luvéctuya lãnh đạo, đến 1803 giành thắng lợi, cổvũ phong trào đấu tranh ở Mỹlatinh

- 1810, Mêhicô đấu tranh giải phóng dân tộc do MisenHiranđô lãnh đạo, đến 1821 giành thắng lợi

- Aùchentina tiến hành khởi nghĩa vũ trang từ 1810  1816giành chính quyền,

- Braxin đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha đến 1822giành độc lập

3 Chính sách bành trướng của Mỹ:

- Mỹ âm mưu biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mỹ

- Mỹ đưa ra học thuyết “ Châu Mỹ của người Châu Mỹ” loạiảnh hưởng của tư bản Châu Âu

- Thực hiện chính sách cái gậy lớn và ngoại giao đôla nhằmkhống chế Mỹlatinh

 Mỹ latinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ

4 Củng cố, dặn dò:

- Khái quát phong trào đấu tranh của nhân dân các nước châu Phi và Mĩ Latinh vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Và ý nghĩa của nó?

Trả lời câu hỏi trong SGK, làm bài trong SBT đọc trước bàiChiến tranh thế giới thứ nhất

………

Chương II _ Bài 6 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1914 – 1918)

Trang 14

- Trong chiến tranh giai cấp vô sản Nga đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng vô sản thành công , một nhà nước công nông ra đời nằm giữa vòng vây của chủ nghĩa đế quốc.

2 Kỹ năng: Kỹ năng quan sát, sử dụng bản đồ và hình thành các khái niệm lịch sử.

3 Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình … tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản , với sự nghiệp chống chiến tranh bảo vệ hoà bình

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

Lược đồ , tranh ảnh về chiến tranh thế giới thứ nhất , bảng thống kê về hậu quả của cuộc chiến tranh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ Chính sách bành trướng của Mỹ đối với Mĩ Latinh.

2.Bài mới: Gv vào bài

3.Tiến trình tổ chức dạy-học

17’

HĐ: Cá nhân và cả lớp

Gv: Vào mục…

Pv: Vì sao nói sự phát triển

không đều của các nước đế

quốc là nguyên nhân sâu xa

dẫn đến CTTGI?

Pv: Nguyên nhân trực tiếp?

Hs: …  Gv:…

Gv: Chuyển mục: …

HĐ: cá nhân và cả lớp

Gv: Dùng bản đồ CTTGI tóm

tắt diễn biến.

Pv: Vì sao nói sự tham chiến

của Nga vào tháng 9/1914, đã

làm thay đổi cục diện của cuộc

chiến trong giai đoạn thứ nhất?

Pv: Cuối 1916, tình thế cách

I NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CHIẾN TRANH

1 Nguyên nhân sâu xa:

- Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị giữa cácnước đế quốc

- Vấn đề thuộc địa, thị trường trở thành mâu thuẫn khôngthể điều hòa được

 Mâu thuẫn  hai khối quân sự đối địch  đấu tranh (4cuộc chiến tranh đế quốc) và thế giới là tất yếu

2 Duyên cớ:

- Đến 1914, việc chuẩn bị cho cuộc chiến tranh cơ bản đãxong

- Ngày 28/6/1914, Thái tử Áo – Hung bị bị một người Xecbi

ám sát tại Boxnia Nhân đó, Đức, Áo chớp cơ hội gây chiếntranh

- 28/7/1914, Áo – Hung tuyên chiến với Xécbi

- 1/8/1914, Đức tuyên chuyến với Nga, đến 3/8/1914, Đứctuyên chiến với Pháp

- 4/8/1914, Anh tuyên chiến với Đức  CTTGTI bùng nổ

II DIỄN BIẾN CỦACHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1 Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916)

- Ở mặt trận phía Tây: đêm 3/8/1914, Đức bất ngờ tấn côngPháp (qua Bỉ) uy hiếp thủ đô Pari

- Ở phía Đông, Nga tấn công Đông Phổ, Pari được cứu thoát.Nhân đó, đầu tháng 9/1914, Pháp phản công và giành thắnglợi trên sông Mác nơ Quân Anh cũng đổ bộ lên lục địa châuÂu Kế hoạch chiến tranh chớp nhoáng của Đức bị đánh bại

- Năm 1915, Đức, Áo – Hung dồn lực lượng tấn công Nga, 2

Trang 15

mạng đã xuất hiện ở nhiều

nước châu Âu như thế nào?

Dừng tiết 1 tại đây, tiến

hành sơ kết nội dung vừa

tìm hiểu

Hs: …  Gv:…

HĐ: Cá nhân và cả lớp

Gv: Dùng bản đồ CTTGI tóm

tắt diễn biến.

Pv: Tóm tắt diễn biến của cuộc

chiến tranh

Pv: Vì sao đến 1917, Mĩ mới

tham chiến?

Pv: Vì sao nói chính phủ Nga

xô viết kí Hòa ước Brétlitốp rút

khỏi chiến tranh đã làm cho

tính chất của cuộc chiến tranh

có sự thay đổi?

HĐ: Cá nhân và cả lớp

Pv: Nêu kết cục của cuộc

CTTGI

Gv: Dùng bảng thống kê thiệt

hại về người và vật chất của

một số nước tham chiến (Bảng

2 Giai đoạn thứ hai (1917-1918):

- 2/1917, cách mạng dân chủ tư sản Nga thành công, nhưngchính phủ lâm thời vẫn tiếp tục chiến tranh

- 2/4/1917, Mỹ mới tham chiến và đứng về phe Hiệp ước

- Năm 1917, chiến sự diễn ra ở cả 2 mặt trận (Đông& Tâyâu) 2 bên ở vào thế cầm cự

- 7/11/1917, CMXHCN thành công ở Nga, nước Nga XôViết ký hòa ước Bret Litôp (3/3/1918 ) với Đức, nhằm rútkhỏi cuộc chiến

- Đầu năm 1918, Đức tiếp tục tấn công Pháp, Pari tiếp tục bịquân Đức uy hiếp

- 7/1918, Mỹ đổ bộ vào châu Âu, chớp thời cơ Anh, Pháp bắtđầu phản công

- Đồng minh của Đức đầu hàng: Bungari 29/9, Thổ Nhỉ Kỳ30/10, Aùo – Hung 2/11…

- 9/11/1918, cách mạng ở Đức bùng nổ, vua Vinhem II chạysang Hà Lan

- 11/11/1918, Chính phủ mới ở Đức đầu hàng không điềukiện phe Hiệp ước

 Như vậy, chiến tranh kết thúc với sự thảm bại hoàn toàncủa phe Liên minh Đức – Aùo – Hung

III KẾT CỤC CỦA CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

- 28.6.1919, Hòa ước Vec xai được ký kết, các nước bại trậnchịu nhiều điều khoản nặng Các Đế quốc thắng trận thunhiều lợi lớn, trong khi đó chiến tranh gieo tai họa thảm

khốc cho nhân loại với 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, chiến phí 85 tỉ đô la

- Trong quá trình chiến tranh, phong trào CM của giai cấpcông nhân và nhân dân các nước thuộc địa, phụ thuộc khôngngưng phát triển nổi bật là CMT 10 Nga

 CMT10 Nga và CTTGI kết thúc đã chấm dứt LSTGCĐvà mở ra 1 kỷ nguyên mới trong lịch sử loài người, đó là thờikỳ LSTGHĐ

Trang 16

4 Củng cố, dặn dò:

- Nguyên nhân dẫn đến CTTGI Diễn biến của chiến tranh

- Vì sao nói đến cuối năm 1916, tình thế cách mạng xuất hiện ở nhiều nước châu Âu?

- Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới

- Lập bảng niên biểu về các giai đoạn và những sự kiện chính của CCTGI

………

Chương III NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI

Bài 7 NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI

Tiết 9 (25 – 10 – 2009)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

Trang 17

- Dùng kiến thức tổng hợp để học sinh có thể nắm được những kiến thức cơ bản về sự phát triển của văn học , nghệ thuật , tư tưởng… Ơû thời cận đại và tác động của nó đối với xã hội.

- Nắm được cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

2 Kỹ năng: Kỹ năng phân tích , đánh giá những thành tựu văn hoá và ảnh hưởng đến sự phát triển

của văn hoá hiện đại

3 Tư tưởng:

- Trân trọng và phát huy những giá trị văn học –nghệ thuật của con người ở thời cận đại

- Ý thức tiếp thu văn hoá , giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Tranh ảnh , những tác phẩm , các nhà văn hoá thời kỳ cận đại

- Tư liệu giảng dạy về sử cận đại

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

- Tóm tắt diễn biến chính của chiến tranh thế giới thứ nhất ?

- Nêu kết cục của cuộc CTTGI

2 Bài mới: Gv vào bài

3 Tiến trình tổ chức dạy-học.

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Gv: Nói qua bối cảnh

1 Sự phát triển của văn hoá trong buổi đầu thời cận đại

- Đầu thời cận đại, văn học – nghệ thuật, tư tưởng có vai tròquan trọng, tấn công vào thành trì phong kiến, hình thànhquan điểm, tư tưởng của giai cấp tư sản

- Văn học (Pháp): Pie Coocnây đại diện cho nền bi kịch cổđiển, Laphôngten thơ ngụ ngôn, Môlie hài kịch cổ điển …

- Âm nhạc: Bétthôven (Đức), Môda (Áo)

- Hội họa: Rembran (Hà Lan)

- Tư tưởng: Thế kỷ XVII – XVIII, trào lưu triết học ánh sáng(Môngtexkiơ, Rútxô, Vônte); nhóm Bách khoa toàn thư củaĐiđơrô

 Họ là “những người đi đầu dọn đường cho cách mạngPháp 1789 thắng lợi”

2 Những thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX

a Bối cảnh lịch lịch sử:

- Giữa thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX, CNTB thắng lợi hoàntoàn trước chế độ phong kiến trên phạm vi thế giới vàchuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chống phongkiến dâng cao ở các nước thuộc địa

 Văn học, nghệ thuật ra đời, phản ảnh hiện thực xã hộibằng tâm tư, tình cảm qua tác phẩm của mình

b Thành tựu

Trang 18

Pv: Thành tựu về các mặt

Pv: Vì sao nói Léptônxtôi là

tấm gương phản chiếu của xã

hội Nga?

Nhóm:  Gv: (Khai thác

hình Cung điện Vécxai ở

Pháp trong sách Lịch sử văn

minh thế giới).

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Pv: Chủ nghĩa xã hội không

- Nghệ thuật cuối thế kỷ XIX – đầu XX:

+ Kiến trúc: Cung điện Vécxai (Pháp)

+ Hội họa: Van Gốc (Hà Lan), Phugita (Nhật Bản), Picátxô(Tây Ban Nha), Lêvitan (Nga)

+ Âm nhạc: Traicốpxki (Nga) với nhiều tác phẩm nổi tiếng:Vở Opêra Con đầm bích, Người đẹp ngủ trong rừng

3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

a Chủ nghĩa xã hội không tưởng: Xanhximông, Phuriê

(Pháp), Ôoen (Anh)

b Triết học Đức:

+ Hêghen: duy tâm khách quan

+ Phoiơbách: duy vật siêu hình

c Kinh tế chính trị Anh: Ađam Xmít và Ricácđô với “lí luậnvề giá trị lao động”

d Chủ nghĩa xã hội khoa học: do Mác và Ăngghen sáng lập,được Lênin kế thừa, phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa họcgồm ba bộ phận cấu thành: Triết học, Kinh tế – chính trị họcvà CNXH KH

 Học thuyết CNXH KH trở thành cương lĩnh chống CNTB

4 Củng cố, dặn dò:

- Nững thành tựu văn hóa tiêu biểu thời cận đại

- CNXH KH ra đời như thế nào?

- Học bài và xem lại phần lịch sử thế giới cận đại

………

Bài 8 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Trang 19

- Tranh ảnh , những tác phẩm , các nhà văn hoá thời kỳ cận đại.

- Tư liệu giảng dạy về sử cận đại

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt diễn biến chính của chiến tranh thế giới thứ nhất ?

- Nêu kết cục của cuộc CTTGI

2 Bài mới: Gv vào bài

3.Tiến trình tổ chức dạy-học

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Gv: Nói qua bối cảnh

Pv: Thành tựu về các mặt

Pv: Vì sao nói Léptônxtôi là

tấm gương phản chiếu của xã

hội Nga?

Nhóm:  Gv: (Khai thác

hình Cung điện Vécxai ở Pháp

trong sách Lịch sử văn minh thế

giới)

1 Sự phát triển của văn hoá trong buổi đầu thời cận đại

- Đầu thời cận đại, văn học – nghệ thuật, tư tưởng có vai tròquan trọng, tấn công vào thành trì phong kiến, hình thànhquan điểm, tư tưởng của giai cấp tư sản

- Văn học (Pháp): Pie Coocnây đại diện cho nền bi kịch cổđiển, Laphôngten thơ ngụ ngôn, Môlie hài kịch cổ điển …

- Âm nhạc: Bétthôven (Đức), Môda (Áo)

- Hội họa: Rembran (Hà Lan)

- Tư tưởng: Thế kỷ XVII – XVIII, trào lưu triết học ánh sáng(Môngtexkiơ, Rútxô, Vônte); nhóm Bách khoa toàn thư củaĐiđơrô

 Họ là “những người đi đầu dọn đường cho cách mạngPháp 1789 thắng lợi”

2 Những thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX

a Bối cảnh lịch lịch sử:

- Giữa thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX, CNTB thắng lợi hoàntoàn trước chế độ phong kiến trên phạm vi thế giới vàchuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chống phongkiến dâng cao ở các nước thuộc địa

 Văn học, nghệ thuật ra đời, phản ảnh hiện thực xã hộibằng tâm tư, tình cảm qua tác phẩm của mình

b Thành tựu

- Văn học:

+ Phương Tây: Víchto Huygô, Lép Tônxtôi, Mác Tuyên.+ Phương Đông: Tago, Lỗ Tấn, Hôxêriđan, Hôxê Mácti

- Nghệ thuật cuối thế kỷ XIX – đầu XX:

+ Kiến trúc: Cung điện Vécxai (Pháp)

+ Hội họa: Van Gốc (Hà Lan), Phugita (Nhật Bản), Picátxô(Tây Ban Nha), Lêvitan (Nga)

+ Âm nhạc: Traicốpxki (Nga) với nhiều tác phẩm nổi tiếng:Vở Opêra Con đầm bích, Người đẹp ngủ trong rừng

Trang 20

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Pv: Chủ nghĩa xã hội không

a Chủ nghĩa xã hội không tưởng: Xanhximông, Phuriê

(Pháp), Ôoen (Anh)

b Triết học Đức:

+ Hêghen: duy tâm khách quan

+ Phoiơbách: duy vật siêu hình

c Kinh tế chính trị Anh: Ađam Xmít và Ricácđô với “lí

luận về giá trị lao động”

d Chủ nghĩa xã hội khoa học: do Mác và Ăngghen sáng

lập, được Lênin kế thừa, phát triển Chủ nghĩa xã hội khoahọc gồm ba bộ phận cấu thành: Triết học, Kinh tế – chính trịhọc và CNXH KH

 Học thuyết CNXH KH trở thành cương lĩnh chống CNTB

4 Củng cố, dặn dò:

- Nững thành tựu văn hóa tiêu biểu thời cận đại

- CNXH KH ra đời như thế nào?

- Học bài và xem lại phần lịch sử thế giới cận đại, chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết

………

Tiết 11 KIỂM TRA MỘT TIẾT (12 – 11 – 2009)

PHẦN II LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI ( Từ năm 1917 – đến năm 1945)

Chương I CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 – 1941)

Trang 21

CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 – 1921)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của nước Nga vào đầu thế kỷ XX

- Cách mạng Tháng hai, cách mạng Tháng 10 và công cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô Viết

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử

- Kỹ năng sử dụng lược đồ và khai thác tranh ảnh…

3 Tư tưởng: Giáo dục tình cảm cách mạng và nhận thức đúng đắn về cuộc cách mạng XHCN đầu

tiên trên thế giới

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Lược đồ Châu Âu và nước Nga đầu thế kỷ XX

- Tranh, Ảnh, tư liệu lịch sử về cách mạng tháng Mười

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Bài mới: (Gv: vào bài)

10’

Hoạt động: cả lớp và cá

nhân.

Gv: Giới thiệu qua nước về

nước Nga trước cách mạng

Pv: Nêu nét chính về tình

hình kinh tế, chính trị, xã hội

nước Nga trước cách mạng

Hoạt động : Cả lớp

Gv: Nói qua cách mạng

Tháng 2 – 1917

Pv: Cho biết Lênin và Đảng

Bônsêvich Nga đã giải quyết

tình trạng 2 chính quyền song

song tồn tại như thế nào?

Pv: Nêu diễn biến cách mạng

Tháng 10 – 1917

I CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917

1 Nước Nga trước cách mạng

a Kinh tế :lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh ,nạn đói xảy ra ở nhiều nơi

, nền kinh tế bị đình đốn

2 Từ cách mạng tháng Hai đến cách mạng tháng Mười

- Tháng 2/1917, cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ, thắng lợi để lại

cục diện 2 chính quyền // tồn tại ( chính phủ lâm thời tư sản & Chínhquyền Xô viết)

- Trước tình hình đó, Đảng Bônsêvích và Lênin lãnh đạo nhân dânNga làm cách mạng Tháng 10

Diễn biến (XS)

- Đêm 24 rạng 25/10/1917 quần chúng tấn công cung điện MùaĐông , bắt giữ các bộ trưởng của chính phủ tư sản, khởi nghĩa thắng

Trang 22

10’

Hoạt động cả lớp – cá nhân

Lênin và Đảng Bônsêvich

Nga đã làm gì để xây dựng

chính quyền Xô viết?

Gv: Nói qua việc bảo vệ

chính quyền

Pv: Nêu nội dung chính sách

“Cộng sản thời chiến”?

Hoạt động cả lớp – cá nhân

Pv: Ý nghĩa lịch sử cách

mạng Tháng 10?

lợi ở Pêtơrôgrát

- 1918, chính quyền xô viết giành thắng lợi trên khắp nước Nga

II CÁC CUỘC ĐẤU TRANH XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN XÔ VIẾT

1 Xây dựng chính quyền Xô viết

- Ngay đêm 25/10/1917 chính quyền Xô viết được thành lập do Lêninđứng đầu

- Chính sách của chính quyền mới:

+ Thông qua sắc lệnh hoà bình và ruộng đất

+ Đập ta bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới

+ Xoá bỏ tàn dư phong kiến, mở rộng quyền tự do dân chủ cho nhândân

+ Thành lập Hồng quân để bảo vệ tổ quốc và chính quyền cách mạng.+ Quốc hữu hoá các nhà máy xí nghiệp củ tư sản, xây dựng kinh tếXHCN

2 Bảo vệ chính quyền Xô viết

- 1918 có 14 nước đế quốc cấu kết với bọn Bạch vệ trong nước tấncông tiêu diệt nước Nga

- Trước tình hình đó năm 1918 chính quyền Xô viết thực hiện chínhsách “cộng sản thời chiến”

 Chính sách cộng sản thời chiến đã động viên tối đa của cải và nhânlựccủa đất nước tạo sức mạnh chiến thắng kẻ thù(1920) bảo vệ nướcNga non trẻ

III Ý NGHĨA CỦA CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI

- Đối với nước Nga:

+ Lật đổ ách áp bức bóc lột của phong kiến, tư sản giải phóng ngườilao động

+ Đưa giai cấp công- nông lên nắm quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Với thế giới

+ Làm thay đổi cục diện thế giới

+ Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới trong cuộc đấu tranh chốngCNĐQ

+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho CMTG

3 Củng cố, dặn dò:

- Diễn biến và ý nghĩa cách mạng Tháng 10 – 1917

- Nội dung chính sách “Cộng sản thời chiến”

- Học bài và làm bài, xem bài 10: Liên Xô xây dựng CNXH

………

Trang 23

Tiết 13 (24/11/2009) Bài 10

LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 – 1941)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Trang 24

- Giáo dục tình cảm cách mạng cho học sinh , cùng tính ưu việt của CNXH ở LX.

- Tránh những tư tưởng phủ định lịch sử cùng với những đóng góp to lớn của CNXH đối với quá trình

phát triển của lịch sử

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ và tranh ảnh của LX trong công cuộc xây dựng CNXH

- Tư liệu lịch sử về công cuộc XDCNXH ở LX 1921-1941

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Trình bày diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga 1917?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

20’

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Gv: Yêu cầu học sinh đọc

SGK và làm bài tập so sánh

Chính sách kinh tế mới với

Chính sách Cộng sản thời

chiến về: Hoàn cảnh, nội

dung, tác dụng

Hs:  Gv:…

Gv: Nói nhanh mục này.

I CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI VÀ CÔNG CUỘC KHÔI PHỤC KINH TẾ (1921-1925)

1 Chính sách kinh tế mới

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Sau chiến tranh nền kinh tế bị tàn phá nặng nề

- Chính trị không ổn định, các thế lực phản cách mạng gây bạo loạn ởnhiều nơi

- Chính sách Cộng sản thời chiến không còn phù hợp gây kìm hãmnền kinh tế; Nước Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng

- Tháng 3/1921 Đảng Bônsêvích thực thi chính sách kinh tế mới doLênin đề xướng

- Khuyến khích TB nước ngoài đầu tư vào nước Nga

- Cho tự do buôn bán trong nước

- Nhà nước nắm mạch máu của nền kinh tế

 Như vậy nước Nga đã chuyển nền kinh tế bao cấp sang thị trườngcó sự kiểm soát của nhà nước

2 Liên bang Xô viết thành lập

Tháng 12/1922 Đại hội Xô viết toàn Nga tuyên bố thành lập LiênBang Cộng Hoà Xã Hội Chủ nghĩa Xô Viết (Liên Xô); 1924 ban hànhHiến Pháp mới

Trang 25

15’ HĐ: Cả lớp – cá nhân

Gv: Vào mục.

Pv: Nêu thành tựu đạt được

về các mặt: Công nghiệp;

Nông nghiệp; Văn hoá-giáo

dục; Xã hội và ý nghĩa của

nó?

Pv Nét chính về đường lối đối

ngoại của Liên Xô?

II CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1925-1941)

1 Những kế hoạch 5 năm và thành tựu

Sau công cuộc khôi phục kinh tế LX vẫn là nước có nền nông nghiệplạc hậu , Đảng cộng sản đề ra nhiệm vụ CNH XHCN

+ Công nghiệp:

- Mục đích: Chuyển nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành nước công

nghiệp

- Biện pháp: Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng ;đề ra mục tiêu cụ

thể cho từng kế hoạch dài hạn (1928-1932) ,(1933-1937)

- Kết quả: Năm 1937 sản lượng CN chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốc

dân

+ Nông nghiệp:

- Tiến hành tập thể hoá nông nghiệp (93% hộ nông dân với90% ruộngđất vào tập thể)

+ Văn hoá-giáo dục:

Xoá nạn mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở

+ Xã hội: Về cơ bản không còn giai cấp bóc lột.

- Từ năm 1937 LX tiếp tục kế hoạch 5 năm lần thứ 3, đến 1941 bịgián đoạn do chiến tranh

2 Quan hệ ngoại giao

- Xác lập quan hệ ngoại giao với các nước châu Á, châu Âu

- 1925 thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 20 nước

- 1933 đặt quan hệ ngoại giao với Mỹ

4 Củng cố, dặn dò (4’)

Những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô 1921-1941 và ý nghĩa

Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới

………

Chương II CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

Trang 26

- Nắm được quá trình pt và những biến động to lớn dẫn đến chiến tranh thế giới thứ II của các nước

tư bản

- Hệ thống Vecxai – Oasinhtơn chứa đựng đầu >< và không vững chắc

- Sự ra đời của QTCS và MTNDCPX và nguy cơ chiến tranh , đối lập với CNTB

- Thấy rõ nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới

2 Kỹ năng:

- Biết quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận

- Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện …

3 Tư tưởng:

- Nhìn nhận khách quan về quá trình pt và bản chất của CNTB

- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì hoà bình của các dân tộc trên thế giới

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ sự biến đổi của châu Âu 1914 – 1923

- Tranh ảnh và tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Nêu những nội dung cơ bản và chính sách kinh tế mới (NEP) và tác dụng của nó?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

5’

10’

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Pv: Trật tự thế giới hình thành

sau CTTGI là trật tự như thế

nào?

Hs:  Gv:…

Pv: Vì sao nói Do hậu quả

của CTTGI và thắng lợi của

cách mạng Tháng 10/1917 là

nguyên nhân dẫn đến cao trào

cách mạng 1918 – 1923 bùng

nổ ở các nước tư bản? Kể tên

một số phong trào tiêu biểu

1 Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống hoà ước Vecxai – Oasinhtơn.

- Sau CTTGI, các nước tư bản tổ chức hội nghị Hoà bình ở Vecxai(1919 -1920) và Oasinhtơn (1921-1922) nhằm phân chia quyền lợi.Một hệ thống thế giới hình thành gọi là hệ thống Vecxai - Oasinhtơn

- Hệ thống này có lợi cho các nước thắng trận, áp đặc các nước bạitrận

 Hoà ước Vecxai – Oasinhtơn gây nên >< gay gắt giữa các nước đếquốc và quan hệ hoà bình sau chiến tranh chỉ là tạm thời, mỏng manh

- Hội quốc liên ra đời với sự tham gia 44 nước nhằm duy trì trật tự ấy

2 Cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở các nước tư bản Quốc tế Cộng sản

a Cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở các nước tư bản

- Nguyên nhân:

+ Do hậu quả của CTTGI

+ Thắng lợi của cách mạng Tháng 10/1917

- Phong trào tiêu biểu:

+ Sự ra đời các nướ Cộng hoà xô viết: Hunggari (3/1919), Bavie(4/1919 _ Đức), Slôvakia (5/1919)…

+ Đảng Cộng sản ra đời ở nhiều nước: Đức, Aùo, Hunggari, Balan,Phần Lan, Aùchentina…

+ Cuộc tổng bãi công của công nhân Anh (5/1926)

Trang 27

Pv: Nét chính về quá trình

thành lập và hoạt động của

Quốc tế Cộng sản?

Gv: Nói thêm về Đại hội lần

thứ II và VII

Pv: Nguyên nhân? Qúa trình

khủng hoảng diễn ra như thế

nào? Hậu quả và biện pháp

giải quyết của các nước ra

sao?

Gv: Liên hệ với các cuộc

khủng khoảng tài chính trong

lịch sử và cuộc khủng hoảng

hiện nay

Gv: Hướng dẫn các em tìm

hiểu mục này trong SGK

b Quốc tế Cộng sản

- Thành lập: 2/3/1919, tại Maxcơva do Lênin tổ chức và lãnh đạo.

- Hoạt động: Từ 1919 -1943 Quốc tế III tiến hành 7 kỳ Đại hội, vạch

ra đường lối đúng đắn và kịp thời lãnh đạo các mạng thế giới Tiêubiểu nhất là Đại hội II và VII Đến 1943, Quốc tế III tuyên bố tự giảitán

3 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và hậu quả của nó

a Nguyên nhân: Do cung vượt xa cầu  mất cân bằng kinh tế ở mỗi

nước và trên thế giới

b Qúa trình khủng hoảng:

- 29/10/1929, nổ ra ở Mĩ, sau lan ra toàn thế giới tư bản

- Khủng hoảng kéo dài 4 năm, làm thiệt hại nặng nề về kinh tế, chínhtrị, xã hội

c Hậu quả:

- Kinh tế: Tàn phá nền kinh tế ở các nước tư bản và phụ thuộc, hàng

trăm triệu người lâm vào tình trạng đói khổ

- Chính trị – xã hội: mất ổn định, nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình

bùng nổ, lôi cuốn hàng triệu người tham gia

- Biện pháp giải quyết:

+ Anh, Pháp, Mĩ: …+ Đức, Ý, Nhật: …

4 Phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh (SGK)

4 Củng cố, dặn dò (4’):

- Nội dung cơ bản của hệ thống hoà ước Vecxai – Oasinhtơn.

- Quốc tế Cộng sản và pt CM 1918 -1923 ở các nước tư bản

- Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới

………

Tiết 15 (2/12/2009) Bài 12

NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

- Những nét chính về các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới

- Nắm bản chất của chủ nghĩa phát xít, thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh thế giới thứ II

2 Kỹ năng:

Kỹ năng khai thác bản đồ, tranh ảnh rút ra kết luận; khả năng tổng hợp khái quát hoá để nắm được

bản chất của vấn đề

3 Tư tưởng:

Trang 28

- Nhìn nhận khách quan đúng đắn về bản chất của CNPX & CNĐQ.

- Bồi dưỡng lòng yêu hoà bình và ý thức xây dựng một thế giới, hoà bình, dân chủ

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ sự biến đổi của châu Âu 1914 – 1923

- Tranh ảnh và tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Nêu nguyên nhân, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

Pv: Cách mạng tư sản thắng

lợi, nền quân chủ bị đánh bại,

các xô viết thành lập ở Béclin

nhưng vì sao Cách mạng tư

sản Đức lại không  Cách

mạng XHCN như ở Nga?

Gv: Nói qua tình hình Kinh

tế, Chính trị, nước Đức Những

năm ổn định tạm thời (1924 –

1929)?

Pv: Cuộc khủng hoảng kinh

tế 1929 – 1933 có tác động

như thế nào đến nước Đức?

I NƯỚC ĐỨC TRONG NHỮNG NĂM 1918 – 1929

1 Nước Đức và cao trào cách mạng 1918 – 1923

a Nước Đức sau CTTGI

- Suy sụp về kinh tế, chính trị, quân sự

- Xã hội mâu thuẫn sâu sắc

 Cách mạng tư sản bùng nổ (11/1918)  nền Cộng hoà Vaima thiếtlập (Cộng hoà tư sản)

- 6/1919, Hoà ước Vecxai được ký, Đức phải chịu những điều khoảnnặng nề, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

b Cao trào cách mạng 1918 – 1923

Bùng nổ và dâng cao trong cả nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộngsản Đức (12/1918) Đỉnh cao là cuộc nổi dậy của công nhân Baviê ()-10/1923 pt tạm lắng

2 Những năm ổn định tạm thời (1924 – 1929)

Cuối1923, tình hình kinh tế, chính trị ở Đức dần dần được ổn định

- Kinh tế:1929, vượt Anh, Pháp đứng đầu châu Âu.

- Chính trị:

+ Đối nội: Nền cộng hoà Vaima được củng cố, tăng cường đàn áp

phong trào công nhân, khơi dậy tư tưởng phục thù

+ Đối ngoại: Đức tham gia Hội quốc liên, kí 1 số Hiệp ước với các

nước châu Aâu và Liên Xô Song sự ổn định chỉ là tạm thời

II NƯỚC ĐỨC TRONG NHỮNG NĂM 1929 – 1939

1 Cuộc khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc xã lên cầm quyền

a Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933

- Khủng hoảng kinh tế đã giáng đòn nặng nề đến đời sống kinh tế,chính trị, xã hội ở Đức

+ 1932, công nghiệp giảm 47%, hàng ngàn xí nghiệp phải đóng cửa.+ Hơn 5 triệu người bị thất nghiệp

- Xã hội >< sâu sắc, trong khi đó giai cấp tư sản lại bất lực trướckhủng hoảng

Trang 29

Pv: Quá trình Đảng Quốc xã

lên cầm quyền ở Đức?

Pv: Nêu những sự kiện chứng

tỏ bản chất hiếu chiến, phản

động của phát xít Hítle?

b Quá trình Đảng Quốc xã lên cầm quyền

- Bọn tư sản bất lực đã dung túng cho chủ nghĩa phát xít hành động:kích động phục thù, phân biệt chủng tộc, chống cộng…

- Đảng xã hội dân chủ Đức còn từ chối hợp tác với những người Cộngsản, tìm cách khôi phục bản chất quân phiệt, hiếu chiến

2 Nước Đức trong trong những năm 1933 – 1939

a Chính trị:

- 30/1/1933, Hitle lên làm Thủ tướng, ráo riết lập nền chuyên chínhđộc tài, công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ, đặt Đảngcộng sản ra ngoài vòng pháp luật

- 1934, xoá bỏ Hiến pháp Vaima, tự xưng Quốc trưởng

b Kinh tế: thiết lập nền kinh tế theo hướng tập trung mệnh lệnh,

phục vụ nhu cầu quân sự

c Đối ngoại:

- 10/1933, rút khỏi Hội Quốc Liên

- 1935, Tổng động viên quân dịch, xây dựng nước Đức trở thành mộttrại lính khổng lồ

- Ký với Nhật Hiệp ước chống Quốc Tế cộng sản, hình thành khốiphát xít Đức – Ý – Nhật

- 1938, Đức đã chuẩn bị mọi điều kiện sẵn sàng phát động chiến tranhnhằm phân chia lại thế giới

4 Củng cố, dặn dò (4’):

- Nội dung cơ bản của hệ thống hoà ước Vecxai – Oasinhtơn.

- Quốc tế Cộng sản và pt CM 1918 -1923 ở các nước tư bản

- Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới

………

NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 30

1.Kiến thức:

- Sự vươn lên mạnh mẽ của nước Mĩ sau chiến tranh thới giới thứ nhất

- Tác dụng của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) đối với nước mĩ và chính sách của tổng

thống Ru-dơ-ven trong việc đưa nước Mĩ bước vào một thời kỳ phát triển mới

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tư liệu lïịch sử để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử

- Kĩ năng xử lý số liệu trong bản biểu thống kê để giải thích những vấn đề lịch sử

3 Tư tưởng:

- Giúp học sinh nhận thức rõ bản chất của CNTB Mĩ và những hạn chế trong lòng xã hội Mĩ

- Hiểu rõ quy luật đấu tranh giai cấp,đấu tranh chống áp bức bóc lột trong lòng xã hội tư bản

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới

- Một số tranh ảnh tư liệu về nước Mĩ

- Biểu đồ về tình hình kinh tế-xã hội Mĩ ( trong SGK)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Câu 1 : Tình hình nước Đức trong những năm 1918 – 1929 ?

Câu 2 : Quá trình phát xít hóa ở Đức và chính sách của Hítle?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

5’

10’

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Pv: Nêu nét chính tình hình

kinh tế Mỹ (1918 – 1929)

Nguyên nhân phát triển và

- Sau CTTGI, Mỹ là nước giàu mạnh nhất

+ 1923 – 1929 sản lượng CN tăng 69%, chiếm 48% sản lượng CN thế giới (1929)

+ Đứng đầu thế giới về sản xuất ô tô, thép , dầu hoả…

+ 1929 Mĩ nắm 60% lượng vàng dự trữ thế giới

+ Mĩ trở thành chủ nợ châu âu

- Nguyên nhân:

+ Là nước thắng trận

+ Thu lợi lớn nhờ vào buôn bán vũ khí

+ Ứng dụng có hiệu quả KHKT vào sản xuất…

- Hạn chế:

+ Tự do thái quá, phát triển ồ ạc, chạy theo lợi nhuận

+ Phát triển thiếu cân đối

+ Nạn thất nghiệp thường xuyên xảy ra…

2 Tình hình chính trị – xã hội

- Những năm 20 của XX, Đảng cộng hoà giành quyền lãnh đạo và thực hiện chính sách ngăn chặn phong trào đấu tranh công nhân và những người có tư tưởng tiến bộ  đấu tranh

- Tháng 5/1921, Đảng cộng sản Mỹ được thành lập lãnh đạo phong

Trang 31

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Gv: Chuyển mục nói qua

cuộc khủng hoảng Yêu cầu

học sinh quan sát Hình 35

Pv: Hãy giải thích vì sao số

người thất nghiệp ở Mĩ lên tới

mức cao nhất vào những năm

1932 – 1933?

Pv: Ru-dơ-ven đã đưa Mỹ

thoát khỏi cuộc khủng hoảng

kinh tế như thế nào?

trào công nhân Mỹ

II NƯỚC MĨ TRONG NHỮNG NĂM 1929 – 1939

1 Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) ở Mỹ

- Diễn biến: Bùng nổ 29/10/1929, từ lĩnh vực tài chính ngân hàng kéo

theo khủng hoảng ở các lĩnh vực khác và các nước khác

- Hậu quả:

+ 10 vạn ngân hàng đóng cửa

+ 11,5 vạn công ty thương nghiệp, 58 công ty đường sắt bị phá sản.+ 1932 sản lượng công nghiệp còn 53,8% (so với năm 1929), hàng chục triệu người thất nghiệp…

2 Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven

a Đối nội:

- Nhà nước can thiệp vào đời sống kinh tế, giải quyết nạn thất nghiệp,thông qua các đạo luật (ngân hàng, phục hưng công nghiệp, điều chỉnh nông nghiệp)…

 Nhà nước điều tiết nền kinh tế, giải quyết khó khăn về chính trị –xã hội, nhằm vượt qua khủng hoảng

c Chính sách đối ngoại:

- Thi hành chính sách “láng giềng thân thiện” với Mỹ Ltinh

- 11/1933 đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

- “Trung lập” với các xung đột quân sự ngoài nước Mỹ

4 Củng cố, dặn dò (4’): Tại sao Mĩ trở thành cường quốc kinh tế? Hạn chế kinh tế tb Mĩ? Mĩ vượt

qua khủng hoảng kinh tế như thế nào? Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới.

………

NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

- Nắm được những bước phát triển của kinh tế Nhật Bản trong 10 năm đầu sau chiến tranh và những

tác động của nó đối với chính trị –xã hội

- Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước của chính

quyền Nhật

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu , tranh ,ảnh , lược đồ lịch sử

- Tăng cường khả năng so sánh giữa lịch sử dân tộc và thế giới

3 Tư tưởng:

Trang 32

- Giúp hs hiểu được bản chất phản động ,hiếu chiến của phát xít Nhật.

- Giáo dục tinh thần chống chủ nghĩa phát xít bảo vệ hoà bình.

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ châu á ,tranh ảnh ,tư liệu về Nhật Bản thời kỳ 1918-1939

- Biểu đồ về tình hình kinh tế , xã hội Nhật trong giai đoạn này

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Nêu các giai đoạn phát triển của lịch sử Hoa Kỳ thời kỳ 1918-1939?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

20’

15’

HĐ: Nhóm

N1: Kinh tế Nhật 1918 – 1923

N2: Chính trị – xã hội Nhật

1918 – 1923

N3: Kinh tế Nhật 1924 – 1929

N2: Chính trị Nhật 1924 –

1929

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Pv: Hậu quả của khủng hoảng

kinh tế 1929 – 1933 ở Nhật?

Pv: Quá trình quân phiệt hóa

I NHẬT BẢN TRONG NHỮNG NĂM 1918 – 1923

1 Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh (1918 – 1923)

a Kinh tế

- Phát triển nhanh chóng sau chiến tranh, trong vòng 6 năm

1914-1919 sản lượng công nghiệp tăng 5 lần, giá trị xuất khẩu 4 lần, dự trữvàng và ngoại tệ 6 lần

- 1920 – 1922, kinh tế Nhật lâm vào cuộc khủng hoảng

b Chính trị – xã hội.

- Những khó khăn trên làm bùng nổ ngọn lửa đấu tranh của nhân dân + 1918, cuộc “Bạo động lúa gạo” thu hút 10 triệu người tham gia + 1919, Có 2.388 cuộc bãi công của công nhân

- Tháng 7/1922 đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập

2 Nhật Bản trong những năm ổn định (1924 – 1929)

1 Khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) ở Nhật Bản

- Sản xuất công nghiệp đình đốn  3 triệu người thất nghiệp

- 1931, Ngoại thương giảm 80%

- Nông phẩm giảm 1,7 tỉ Yên  nông dân phá sản, đói kém…

2 Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

Trang 33

bộ máy nhà nước ở Nhật diễn

ra như thế nào?

Pv: Đảng Cộng sản Nhật có

vai trò như thế nào trong cuộc

đấu tranh chống chủ nghĩa

quân phiệt?

- Nhằm khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng, Nhật Bản chủtrương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược

- 9/1931, xâm lược Trung Quốc làm bàn đạp tấn công châu Á

Nhật thực sự trở thành lò lửa chiến tranh ở Châu Á

3 Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản.

- Diễn ra sôi nổi những năm 30 của thế kỉ XX, dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Nhật (7/1922) đã làm chậm quá trình quân phiệt hoá

- Phong trào lôi cuốn đông đảo binh lính và sĩ quan trong quân đội tham gia 1939, có 40 cuộc đấu tranh phản đối chiến tranh của binh lính

4 Củng cố, dặn dò (4’):

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Nhật bước vào giai đoạn ổn định tạm thời và bấp bênh Để thoát

khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933), Nhật đã tiến hành quân phiệt hóa bộ máy nhà nước,

đối nội phản động, đối ngoại hiếu chiến, xâm lược Trung Quốc

- Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ở Nhật và hậu quả của nó

- Đặc điểm của quá trình quân phiệt hoá ở Nhật và hậu quả của nó

- Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới

………

Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ MỘT (19/12/2008)

Trang 34

Chương III CÁC NƯỚC CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

(1918 – 1939)

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ (1918 – 1939)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

- Những nét chính của phong trào Ngũ Tứ và phong trào cách mạng ở đầu thế kỷ XX

- Khái quát những nét chính của phong trào cách mạng ở Aán Độ

2 Kỹ năng:

Trang 35

- Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh, ảnh, lược đồ lịch sử.

-T ăng cường khả năng so sánh giữa lịch sử dân tộc và thế giới

- Rèn kỹ năng so sánh, đối chiếu để tìm ra bản chất của các sự kiện

3 Tư tưởng:

- Nhận thức đúng đắn về tính tất yếu của cuộc chiến tranh

- Hiểu được sự khó khăn gian khổ của dân tộc trên con đường đấu tranh giành độc lập

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ , tranh ảnh tư liệu về TQ và Ấn Độ

- Tư liệu tham khảo…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển của nước Nhật trong những năm 1918 – 1933?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

5’

10’

HĐ: Nhóm

N1&2: Nguyên nhân, diễn

biến và ý nghĩa của phong

trào Ngũ Tứ là gì?

N3&4: Chiến tranh Bắc phạt

(1926 – 1927)?

N5&6: Nội chiến Quốc –

Cộng (1927 – 1937)?

I PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC (1919-1939)

1 Phong trào Ngũ Tứ và việc thành lập Đảng cộng sản Trung Quốc

- 4/5/1919, hong trào Ngũ Tứ bùng nổ phản đối âm mưu xâu xé TrungQuốc của các nước đế quốc

- Mở đầu là cuộc biểu tình của 3.000 học sinh – sinh viên tại BắcKinh, phong trào nhanh chóng lan ra 22 tỉnh và 150 thành phố, lôicuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, nhất là công nhân

- Phong trào Ngũ Tứ mở đầu cho cao trào chống đế quốc, chốngphong kiến ở Trung Quốc; Đưa cách mạng Trung Quốc từ Cách mạngDCTS kiểu cũ  Cách mạng DCTS kiểu mới; Tạo điều kiện để chủnghĩa Mác – Lênin truyền bá sâu rộng vào Trung Quốc

- 7/1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời và nắm ngọn cờ lãnh đạo

2 Chiến tranh Bắc phạt (1926 – 1927) và nội chiến Quốc – Cộng (1927 – 1937)

a Chiến tranh Bắc phạt

- 1926 – 1927, Quốc dân đảng và Đảng cộng sản đem quân ra Bắctiến đánh các tập đoàn quân phiệt Bắc Dương đang chia nhau thốngtrị Trung Quốc

- Sau một thời gian ngắn, Quốc dân đảng phản bội cách mạng…

b Nội chiến Quốc – Cộng (1927 – 1937)

- 12/4/1927, Tưởng Giới Thạnh làm cuộc chính biến chống Đảng cộngsản, nội chiến bùng nổ và diễn ra ác liệt…

-10/1934, Hồng quân công – nông tiến hành cuộc vạn lý trường chinh

- 1/1935, tại hội nghị ở Tuân Nghĩa, Mao Trạch Đông được bầu thànhngười lãnh đạo cao nhất của Đảng cộng sản Trung Quốc

- 7/1937, Nhật xâm lược Trung Quốc, Quốc dân đảng và Đảng cộngsản hợp tác chống Nhật

Trang 36

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Pv: Nêu nét chính về phong

trào độc lập dân tộc Ấn Độ

những năm 1918 – 1929

Pv: Nêu nét chính về phong

trào độc lập dân tộc Ấn Độ

những năm 1929 – 1939

II PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ẤN ĐỘ(1918 – 1939)

1 Phong trào độc lập dân tộc trong những năm (1918 – 1929)

- Sau CTTGI, Anh tăng cường bóc lột  đấu tranh

- Phong trào diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, thu hút đôngđảo: công nhân, nông dân, thị dân… tham gia, dưới sự lãnh đạo củađảng Quốc Đại, đứng đầu là Ganđi với đường lối ôn hoà

- 12/1925, Đảng Công Sản Ấn độ ra đời góp phần thúc đẩy phong tràocách mạng phát triển

2 Phong trào độc lập dân tộc trong những năm (1929 – 1939)

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, làm thổi bùng lọn lửa đấu tranh của nhân dân Ấn Độ trong suốt những năm 30 của XX,

do Ganđi và đảng Quốc Đại khởi xướng

- 9/1939, CTTGII bùng nổ, Anh tham chiến và tuyên bố Ấn Độ là 1 bên tham chiến cùng Anh Phong trào cách mạng Ấn Độ chuyển sang thời kì mới

4 Củng cố, dặn dò (4’):

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Nhật bước vào giai đoạn ổn định tạm thời và bấp bênh Để thoát

khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933), Nhật đã tiến hành quân phiệt hóa bộ máy nhà nước,

đối nội phản động, đối ngoại hiếu chiến, xâm lược Trung Quốc

- Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ở Nhật và hậu quả của nó

- Đặc điểm của quá trình quân phiệt hoá ở Nhật và hậu quả của nó

- Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới

- Nắm được những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở các nước ĐNÁ sau chiến

tranh thế giới thứ nhất và những điểm mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực

Trang 37

- Nâng cao kĩ năng phân tích, so sánh.

3 Tư tưởng:

- Thấy được bản sắc tương đồng và sự gắn bó giữa các nước ĐNÁ trong cuộc đấu tranh giải

phóng dân tộc

- Nhận thức được qui luật lịch sử có áp bức, có đấu tranh

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ ĐNÁ

- Một số hình ảnh, tư liệu về một số quốc gia ở ĐNÁ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Nêu những sự kiện chính về cách mạng Trung Quốc trong những năm 1913 – 1919?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

5’

10’

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Hs: Đọc mục1 Tình hình kinh

tế, chính trị – xã hội

Gv: phân tích.

Pv: Nêu nét chính về phong

trào độc lập dân tộc ở Đông

Nam Á?

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Pv: Nêu nét chính về phong

trào độc lập dân tộc ở

Inđônêxia trong những năm

20 của thế kỉ XX?

Gv: Nói qua phong trào giành

độc lập dân tộc trong thập

niên 30 của XX

Hs: (SGK)

HĐ: Cả lớp – cá nhân

Pv: Liên minh chống Pháp

của 3 nước Đông Dương thể

hiện ở những sự kiện nào?

I TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ I

1 Tình hình kinh tế, chính trị – xã hội (SGK)

2 Khái quát chung về phong trào độc lập ở ĐNÁ

- Sau chiến tranh, phong trào có bước phát triển mạnh mẽ

+ Đầu tiên là phong trào dân tộc tư sản

+ Từ những năm 20 của XX, giai cấp vô sản dần bước lên vũ đài chính trị Đảng Cộng sản ra đời ở nhiều nước: Inđônêxia (1920), Việt Nam, Xiêm, Philippin (1930)

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh nổ ra quyết liệt, sôi nổi mà hình thức chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang

II PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở INĐÔNÊXIA

1 Phong trào độc lập dân tộc trong những năm 20 của thế kỉ XX

- 5/1920, Đảng cộng sản Inđônêxia ra đời đã kịp thời lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Hà Lan

- Từ 1927, quyền lãnh đạo thuộc về đảng Dân tộc của giai cấp tư sản,đứng đầu là Aùcmét Xucácnô Với chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc, đấu tranh bằng con đường hoà bình, bất hợp tác…

 Hà Lan trao trả độc lập và Aùcmét Xucácnô trở thành Tổng thống đầu tiên của Inđônêxia (1945 – 1956)

2 Phong trào giành độc lập dân tộc trong thập niên 30 của XX

III PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN PHÁP Ở LÀO VÀ CAMPUCHIA

- Sau CTTGI, Pháp tăng cường khai thác thuộc địa ở Đông Dương  đấu tranh

- 1/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam (Từ 10/1930, là Đảng Cộng sản Đông Dương) lãnh đạo cuộc đấu tranh

- 1936 – 1939, Phong trào Mặt trận dân chủ Đông Dương đã tập hợp

Trang 38

20’ Gv: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu thêm ở sách giáo khoa

đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

IV CUỘC ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN ANH Ở MÃ LAI VÀ MIẾN ĐIỆN (SGK)

V CUỘC CÁCH MẠNG 1932 Ở XIÊM ( SGK)

4 Củng cố, dặn dò (4’):

- Đăc điểm chủ yếu của phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở ĐNÁ?

- Các phong trào đấu tranh tiêu biểu ở khu vực này?

- Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới

………

Chương IV CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)

Tiết 21&22 (10/1/2010) Bài 17

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Những nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai

- Những nét lớn về diễn biến chiên tranh, các giai đoạn, các mặt trận chính, những bước ngoặt quan

trọngtrong tiến trình chiến tranh

- Kết cục của chiên tranh và tác động của nó đối với tình hình thế giới sau chiến tranh

2 Kỹ năng:

Trang 39

- Rèn luyện kĩ nănh đánh giá, nhận định về tính chất moat cuộc chiến tranh và tác động của nó đối

với nhân loại

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ chiến sự

3 Tư tưởng:

- Giáo dục ý thức chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình

- Học tập tinh thần chiến đấu ngoan cường, dung cảm của quân đội và nhân dân các nước trong cuộc

chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Các lược đồ về diễn biến chiến tranh

- Tranh, ảnh lịch sử dùng cho bài giảng

- Tư liệu lich sử về Chiến tranh thế giới thu hai

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1 Ổn định: SS, HD, V

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chi-a giữa hai cuộc chiến tranh thế

giới diễn ra như thế nào?

3 Bài mới: (Gv: vào bài)

5’

10’

Hoạt động 1: Cá nhân

GV trình bày: Hậu quả của cuộc khủng hoảng

kinh tế thế giới (1929-1933) là sự xuất hiện

chủnghĩa phát xít ở Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản

Trong những name 30 của thế kỉ XX các nước

phát xít này đã liên kết với nhau thành liên minh

phát xít còn được gọi là trục Béc-lin- Rôma-

Tô-ki-ô hay phe trục

GV hỏi: Các nước phát xít đã có những hành động

xâm lược như thế nào?

HS đọc SGK, trả lời

Gv nhận xét,bổ sung: Năm 1931, Nhật Bản chiếm

vùng Đông Bắc Trung Quốc

I-ta-li-a xâm lược Ê-ti-ô-pi-a cùng với Đức tham

chiến ở Tây ban Nha

Nước Đức phát xít với mục tiêu thành lập moat

nước “Đại Đức”

-GV: Trước nhgững hoạt động xâm lược của các

nước phát xít, em hãy cho biết thái độ của các

nước Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ?

Gv gọi 1 HS tr3 lời và yêu cầu các HS khác bổ

sung, sau đó nhận xét và chốt ý:

Thái độ của Liên Xô: Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ

thù nguy hiểm nhất và chủ trương liên kết với

I Con đường dẫn đến chiến tranh

1 Các nước Phát xít đẩy mạnh xâm lược 1937)

(1931 Trong những name 30 của thế kỉ XX, Đức, I(1931 ta(1931 li-a và Nhật Bản liên kết với nhau thành liên minhphát xít và tiến hành xâm lược nhiều khu vực.( Đức bành trướng ở châu Âu, Nhật chiếm Đông bắc TQ, Ý chiếm Êtiôpia )

I-ta Liên Xô chủ trương kiên kết với Anh, Pháp để chống phát xít

- Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít

2 Từ Hội nghị Muy-ních đến chiến tranh thế giới.

+ Hoàn cảnh:

- 3/1938 Đức chiếm Áo , sau đó đòi vùng Xuyđéc của Tiệp Khắc

- Anh ,Pháp tiếp tục thoả hiệp

- Ngày 29-9-1938, Hội nghị Muy-ních được triệu tập

+ Nội dung :

Anh, Pháp đã kí hiệp định trao vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức.đổi lại Đức cam kết chấm dứt chiến tranh ở châu Âu

Trang 40

Anh, Pháp để chống Phát xít và nguy cơ chiến

tranh

Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ: Lo sợ sự bành

trướng của của chủ nghĩa phát xít nhưng vẫn thù

ghét chủ nghĩa cộng sản nên giới cầm quyền Anh,

Pháp đã không liên kết với Liên Xô để cùng

chống chủ nghĩa phát xít, trái lại họ thực hiện

chính sách nhượng bộ phát xít hòng nay chiến

tranh về phía Liên Xô

Mĩ thi hành chính sách trung lập

-GV nhận định: Chính thái độ này của Anh, Pháp

đã tạo điều kiện thuận lợi để các nước phát xít

thực hiện mục tiêu gay chiến tranh xâm lược

Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp

-GV nêu sự kiện chính dẫn tới Hội nghị

Muy-ních

-GV tiếp tục trình bày nội dung của Hội nghị

Muy-nich , sau đó hỏi: Thoe em sự kiện Muy-ních

còn được nhận định, đánh giá như thế nào?

HS suy nghĩ trả lời, Gv nhận xét, bổ sung và nhấn

mạnh: Hội nghị Muy-ních là đỉnh cao của của

chính sách thoả hiệp của các nước anh, Pháp đối

với phát xít Đức Chính phủ Anh, Pháp hi vọng

rằng với hiệp định này họ đã nay được mũi nhọn

của cuộc chiến tranh sang Liên Xô

Trên thực tế không phải như vậy

Gv sử dụng lược đồ để hướng dẫn HS name được

các hoạt động gay chiến của Đức

- Gv tiếp tục trình bày: Ngày 23-8-1939 Hiệp ước

Xô- Đức không xâm phạm lẫn nhau đã được kí

kết

-Gv làm rõ ý đồ của Đức và động thái của Liên

GV hỏi: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh

thế giới thu hai?

-GV gọi Hs trả lời, sau đó nhận xét và kết luận:

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít ở Đức, I-ta-li-a và

Nhật Bản, do hậu quả của khủng hoảng kinh tế

thế giới(1929-1933) và chính sách thoả hiệp,

nhượng bộ của Anh, Pháp, Mĩ đã tạo điều kiện

cho khối phát xít pháat động chiến tranh

+ Ý nghĩa:

Hội nghị Muynich là đỉnh cao của sự thoả hiệp, dung túng phát xít của Anh, Pháp, muốn dùng bàn tay của PX tiêu diệt LX

II- Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ và lan rộng ở châu Âu (9/139-9/1940):

1-Phát xít Đức tấn công Ba Lan và xâm chiếm châu Âu(Từ tháng 9-1939 đến tháng 9-1940)

- Ngày 1-9-1939, Đức tấn công Ba Lan

Ngày 3-9-1939, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

- Từ tháng 9-1939 đến tháng 4-1940, Đức chiếm hầu hết các nước châu Âu trong đó có Pháp

- Đức không thực hiện được kế hoạch tấn công Anh

2- Phe phát xít bành trướng ở Đông và Nam Âu(Từ tháng 9-1940 đến tháng 6-1941)

- Khối liên minh phát xít được củng cố và đẩy mạnh xâm lược

- Từ tháng 10-1940, quân Đức thôn tính các nước Đông và Nam Âu

-Đức đã chuẩn bị song những điều kiện cần thiết để tấn công LX

III- chiến tranh lan rộng khắp thế giới (từ tháng 6-1941 đến tháng 11-1942)

1.Phát xít Đức tấn công Liên Xô Chiến sự ở Bắc Phi

+Mặt trận Xô- Đức.

Ngày đăng: 29/04/2021, 01:01

w