Biết phân tích và nhận xét sơ dồ về đặc điểm phát triển, và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự pháy triển và phân bố công nghiệp.. Thái độ- hành vi:.[r]
Trang 1TUẦN: 01
TIẾT: 01
NGÀY SOẠN: / / 20
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần:
- Phân tích được bản đồ, lược đồ, biểu đồ
- Xác định và thể hiện được các dạng bài tập trong chương trình học
- Mở bài: Liên hệ kiến thức các kiến thức thực tế giới thiệu vào bài.
- Dạy bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân
Cho một vài học sinh
khái quát lại các kiến
1 Khái quát lại kiến thức Địa lí ởchương trình học lớp 6
2 Khái quát lại kiến thức Địa lí ởchương trình học lớp 7
3 Khái quát lại kiến thức Địa lí ởchương trình học lớp 8
4 Khái quát lại kiến thức Địa lí ởchương trình học lớp 9
5 Giới thiệu khái quát toàn bộchương trình học Địa lí lớp 10
6 Giới thiệu các thiết bị dạy có liênquan
7 Hướng dẫn phương pháp học tậptốt Địa lí 10, kĩ năng liên kết cácmảng kiến thức trong chương trình
Trang 2Hoạt động 2: Cả lớp
GV diễn giảng Cả lớp chú ý theo
dõi, đặt câu hỏi (nếu
có nhu cầu)
8 Một số yêu cầu, bắt buộc đối với học sinh trong quá trình học
IV Đánh giá: GV nhận xét chung
V Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài 1 trang 4
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
TIẾT: 02
Trang 3NGÀY SOẠN: / / 20
Chương I. BẢN ĐỒ
I.Mục Tiêu: Qua bài học, học sinh cần.
1 Kiến Thức:
- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
- Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các hình trong sách giáo khoa
- Mở bài: để học tốt môn địa lí các em học bằng cách nào?
- Dạy bài mới
*HĐ 1: Cả lớp
- Dựa vào sgk cho
biết khái niệm phép
Các nhóm thảoluận hoàn thànhtrên PHT → đạidiện dán kết quảlên bảng → cácnhóm đánh giá
* Khái niệm phép chiếu hình bản đồ:
Là cách biểu diễn mặt cong của TráiĐất lên một mặt phẳng, để mỗi điểmtrên mặt cong tương ứng với một điểmtrên mặt phẳng
1.Phép chiếu phương vị:
- Khái niệm:
Là phương pháp thể hiện mạng lướikinh - vĩ tuyến trên quả cầu lên mặtchiếu là mặt phẳng
- Các dạng phép chiếu:
+ phương vị đứng + phương vị ngang + phương vị nghiêng
- Thể hiện của phép chiếu phương vị đứng:
Trang 4+ Mặt chiếu tiếp xúc với mặt cầu tạicực.
+ Kinh tuyến là những đoạn thẳngđồng quy ở cực, vĩ tuyến là những vòngtròn đồng tâm ở cực
- Khu vực chính xác: Ở cực
- Khu vực kém chính xác: Càng xacực
2.Phép chiếu hình nón:
- Khái niệm:
Là phương pháp thể hiện mạng lướikinh – vĩ tuyến trên quả cầu lên mặtchiếu là hình nón
- Các dạng phép chiếu:
+.Phép chiếu hình nón đứng +.Phép chiếu hình nón ngang +.Phép chiếu hình nón nghiêng
-Thể hiện của phép chiếu hình nón đứng:
+.Mặt chiếu là hình nón tiếp xúc vớiquả cầu tại một vòng vĩ tuyến
+.Kinh tuyến là những đoạn thẳngđồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cungtròn đồng tâm
-Khu vực tương đối chính xác :
- Các dạng phép chiếu:
+.Phép chiếu hình trụ đứng +.Phép chiếu hình trụ ngang +.Phép chiếu hình trụ nghiêng
- Thể hiện của phép chiếu hình trụ đứng:
+.Mặt chiếu là hình trụ tiếp xúc vớiquả cầu theo vòng xích đạo
+.Kinh – vĩ tuyến đều là những đườngthẳng song song và thẳng góc nhau
-Khu vực tương đối chính xác:
Trang 5Ở vùng xích đạo.
-Khu vực kém chính xác:
Càng xa xích đạo
IV Đánh giá: cho HS khái quát lại kiến thức trọng tâm
V Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn hs làm bài tập 2 trang 8
- Hướng dẫn hs chuẩn bị trước bài 2 trang 9
VI Phiếu học tập:
Phép chiếu
hình bản đồ
Nơi tiếp xúc với quả cầu Kinh tuyến Vĩ tuyến
Kv tương đối chính xác
Kv kém chính xác
Phương vị
đứng
Tại cực Kinh tuyến là
những đoạn thẳng đồng quy ở cực
Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực
Gần cực Càng xa cực
Hình nón
đứng
Tại một vòng
vĩ tuyến
Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở đỉnh nón
Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón
Vĩ tuyến tiếp xúc
Càng xa vĩ tuyến.
Hình trụ
đứng
theo vòng xích đạo.
Kinh – vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và thẳng góc nhau
Ở xích đạo Càng xa xích
đạo
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
TUẦN: 02 TIẾT:03 NGÀY SOẠN: / / 20
Trang 6Bài 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Trong ngành GTVT, để chỉ đường đi, khu vực chợ hay nơi để người đi
bộ qua đường người ta thể hiện bằng cách nào?
- Dạy bài mới.
trả lời yêu cầu
*Dựa vào H 2.3 cho biết
P2KH đường chuyển
động biểu hiện được
Các nhóm thảoluận hoàn thànhtrên PHT→ đạidiện dán kết quảlên bảng→ cácnhóm đánh giánhận xét→ GVchuẩn xác
1.Phương pháp kí hiệu:
a Chức năng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tượng phân bốtheo những điểm cụ thể như: Cácđiểm dân cư, các trung tâm côngnghiệp, các mỏ khoáng sản, các hảicảng…
b Ưu điểm biểu hiện:
- Vị trí phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động:
a Chức năng biểu hiện:
Biểu hiện sự di chuyển của các đốitượng hiện tượng tự nhiên và kinh tế-xã hội
b Ưu điểm biểu hiện:
- Hướng di chuyển của đốitượng
Trang 7những đặc điểm nào của
gió và bão trên bản đồ?
- Nhóm 3-7 tìm hiểu
phương pháp chấm điểm
và trả lời yêu cầu
*Các đối tượng địa lí
được biểu hiện bằng
các yêu cầu sau:
- Chức năng biểu hiện
- Ưu điểm biểu hiện
- Chất lượng của đối tượng dichuyển
- Khối lượng của đối tượng dichuyển
3.Phương pháp chấm điểm:
a Chức năng biểu hiện:
Biểu hiện các hiện tượng phân bốphân tán lẻ tẻ bằng các điểm chấmtrên bản đồ
b Ưu điểm biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
4 Phương pháp bản đồ-biểu đồ:
a Chức năng biểu hiện:
Thể hiện giá trị tổng cộng của mộthiện tượng địa lí trên một đơn vịlãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồđặt vào phạm vi của các đơn vị lãnhthổ đó
b Ưu điểm biểu hiện:
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng
- Cơ cấu của đối tượng
IV Đánh giá:
GV treo bản đồ tự nhiên châu Á yêu cầu HS xác định các đối tượng địa lí trên bản đồ
V Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2 trang 14
Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài 3 trang 15
- Vị trí phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng
- Hướng di chuyển của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng di chuyển
- Khối lượng của đối tượng di chuyển.
Phương pháp
chấm điểm
Biểu hiện các hiện tượng phân bố phân tán lẻ tẻ bằng các điểm chấm trên bản đồ.
- Sự phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng.
Phương pháp bản
đồ - biểu đồ
Thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng
- Cơ cấu của đối tượng.
VII Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
Trang 82 Về phía trò:
TIẾT: 04 NGÀY SOẠN: / / 20
Bài 3. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG.
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần.
Tổ trưởng ký duyệt
Trang 91 Kiến thức:
- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và atlat trong học tập
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Để xây dựng một khu công nghiệp hay tham quan một khu du lịch thì cần phải đảm bảo những yêu cầu gì?
- Dạy bài mới.
HS suy nghĩ lấy ví
dụ, phân tích
HS phát biểu vàphân tích
2.Trong đời sống:
Là phương tiện được sửdụng rộng rãi trong đời sốnghằng ngày
II.Sử dụng bản đồ - Atlat trong học tập:
1.Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ:
Trang 10giữa các yếu tố địa lí trong bản
đồ
- Đọc mối quan hệ giữa các dấu hiệu ở bản đồ
- Khi đọc bản đồ ở Atlat, giải thích một sự vật hoặc một hiện tượng địa lí nào, cần tìm hiểu các bản có nội dung có liên quan
- Khi tìm hiểu đặc điểm, bản chất của một đối tượng địa lí ở một khu vực nào đó, cần so sánh các bản đồ cùng loại của khu vực khác
IV Đánh giá: Treo bản đồ TNTG cho HS trình bày cách học bản đồ tại nhà.
V Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3 trang 16
- Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài 4 trang 17
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
TUẦN: 03 TIẾT:05 NGÀY SOẠN: / / 20
Bài 4 THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG
ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ.
Trang 11I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Dựa vào tên bài dạy giới thiệu
- Dạy bài mới.
các nhóm đánh giánhận xét→ GVchuẩn xác
-Các phương pháp biểu hiện:
+ Kí hiệu + Kí hiệu theo đường
- Đối tượng được biểu hiện:Nhà máy thuỷ điện,nhiệt điện,trạmbiến áp, đường dây 220 kv,500kv
- Khả năng biểu hiện:
Tên ,vị trí, số lượng, chất lượng…
-Các phương pháp biểu hiện:
+ Kí hiệu + Kí hiệu theo đường chuyển
Trang 12-Đối tượng được biểu hiện:
Chế độ gió và bão
- Khả năng biểu hiện:
Hướng , số lượng, thời gian…
3 Hình 2.4.
-Tên bản đồ:
Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
-Nội dung bản đồ:
Phân bố dân cư và đô thị
-Các phương pháp biểu hiện:
+ Kí hiệu + Chấm điểm
-Đối tượng được biểu hiện:
Các đô thị trên 8 triệu dân,từ 5 đến
8 triệu dân và các điểm dân cư
- Khả năng biểu hiện:
Vị trí, số lượng…
IV Đánh giá: Treo bản đồ TNVN cho HS xác định tên, nội dung, phương pháp đối
tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện củ bản đồ
V Hoạt động noíi tiếp:
Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài 5 trang 18
Nội dung bản đồ Mạng lưới cở vật chất của
ngành công nghiệp điện Việt Nam.
Hướng gió và tần suất của gió, hướng di chuyển
và tần suất của bảo.
Phân bố dân cư và đô thị.
Các phương
pháp thể hiện
+ Kí hiệu + Kí hiệu theo đường
+ Kí hiệu + Kí hiệu theo đường chuyển động.
+ Kí hiệu + Chấm điểm.
Đối tượng được
biểu hiện
Nhà máy thuỷ điện,nhiệt điện,trạm biến áp, đường dây
220 kv,500kv.
Chế độ gió và bão Các đô thị trên 8 triệu
dân,từ 5 đến 8 triệu dân
và các điểm dân cư.
Đặc tính của đối
tượng được biểu
hiện
Tên , vị trí, số lượng, chất lượng…
Hướng , số lượng, thời gian…
Trang 13
TIẾT:06 NGÀY SOẠN: / / 20
TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT.
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần
Tổ trưởng ký duyệt
Trang 14- Mô hình trái đất chuyển động xung quanh Mặt Trời
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: GV khái quát lại chương I
- Mở bài: Các em biết gì về Hệ Mặt Trời, Trái Đất?
- Dạy bài mới.
Trời đến Trái Đất giúp
cho Trái Đất có thuận
lợi gì ?
*HĐ 2: cá nhân
HS dựa vào nội dung
sgk trả lời câu hỏi:
- Vì sao trên Trái Đất
HS dựa vào nộidung sgk và kiếnthức phát biểu
HS dựa vào nộidung sgk và kiến
I.Khái quát về Vũ Trụ-Hệ Mặt Trời-Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trờinằm ở trung tâm và các thiên thểquay xung quanh
- Hệ Mặt Trời có tám hành tinh:Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất, Hoảtinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiênvương tinh, Hải dương tinh
3.Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:
- Trái Đất là một hành tinh trong
Hệ Mặt Trời, khoảng cách trungbình từ Trái Đất đến Mặt Trời là149.6 triệu km
- Vận động tự quay của Trái Đấtgiúp Trái Đất nhận được lượngnhiệt và ánh sáng phù hợp với sựsống
Trang 15có hiện tượng ngày và
đêm?
- Vì sao ngày và đêm
không ngừng trên Trái
Đất ?
- Yều cầu HS phân biệt
giữa giờ địa phương và
HS dựa vào nộidung sgk phát biểu
Dựa vào hình 5.4giải thích
II.Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
1.Sự luân phiên ngày-đêm:
Do Trái Đất có hình cầu và tự quayquanh trục, nên mọi nơi trên bề mặtTrái Đất đều lần lượt ở trước MặtTrời rồi lại khuất phía sau Mặt Trời,gây nên hiện tượng luân phiên ngày– đêm
2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời):Các địa điểm thuộc các kinh tuyếnkhác nhau sẽ có giờ khác nhau
- Giờ múi: Trái Đất được chialàm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng
150 kinh tuyến Giờ múi số o đượclấy làm giờ quốc tế (GMT)
- Đường chuyển ngày quốc tế:theo cách tính giờ múi thì đườngkinh tuyến 1800 qua giữa múi giờ số
12 ở Thái Bình Dương được chọnlàm đường chuyển ngày quốc tế
3.Sự lệch hướng chyển động của các vật thể:
Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit
* Biểu hiện:
- Nửa cầu bắc: Vật thể lệch vềphải khi Trái Đất chyển động
- Nửa cầu nam: Vật thể lệch vềtrái khi Trái Đất chyển động
* Nguyên nhân:
Trái Đất tự quay theo hướng ngượcchiều kim đồng hồ với vận tốc dàingắn khác nhau theo vĩ độ
IV Đánh giá: Cho HS kể tên các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời
Xác định 2 hành tinh chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây
V Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn HS bài tập 2-3 trang 21
- Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài 6 trang 22
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
Trang 16
2 Về phía trò:
TUẦN: 04 TIẾT:07 NGÀY SOẠN: / / 20
CỦA TRÁI ĐẤT.
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần.
1 Kiến thức:
Trang 17Giải thích những hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời; các mùa, ngày đêm dài, ngắn tùy theomùa.
2 Kĩ năng:
- Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm
- Xác định đựợc góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3; 22/6; 23/9; 22/12, giữa trưa lúc 12 giờ
3 Thái độ - hành vi:
Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Phóng to hình 6.2; 6.3 (GV chuẩn bị trước)
- Mô hình Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Có phải Mặt Trời là một hành tinh chuyển động? Vì sao trong năm thì thời tiết có lúc nóng, lúc lạnh ?
- Dạy bài mới.
định khu vực nào trên
Trái đất có hiện tượng
Mặt Trời lên thiên
đỉnh 2 lần trong năm?
Nơi nào có 1 lần và
nơi nào không có hiện
tượng Mặt trời lên
thiên đỉnh? tại sao?
- Nguyên nhân của
thời tiết các mùa trong
HS dựa vào vốn hiểukiến thức và H 6.1phát biểu
HS dựa vào nội dungsgk, vốn kiến thức và
* Nguyên nhân:
Trục Trái Đất nghiêng không đổiphương khi chuyển động quanh MặtTrời
II.Các mùa trong năm:
Trang 18+ Nguyên nhân có các
mùa trong năm ?
*Hoạt động 3: cặp
GV cho HS dựa vào
nội dung sgk và H 6.3
hoàn thành các nội
dung sau:
- Ngày, đêm dài ngắn
theo mùa
- Ngày, đêm dài ngắn
theo vĩ độ
- Giải thích tại sao có
hiện tượng đó
HS dựa vào hình 6.3 hoàn thành nội dung, giải thích
+ Trong suốt năm, trục của Trái Đất không đổi phương trong không gian
III.Ngày, đêm dài ngắn theo mùa
và theo vĩ độ:
1 Ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
- Mùa Xuân - Hạ: Ngày dài đêm ngắn
- Mùa Thu - Đông: Ngày ngắn đêm dài
- Ngày 21/3 và 23/9: Ngày, đêm bằng nhau
2 Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ.
- Ở xích đạo: Ngày, đêm bằng nhau
- Càng xa xích đạo về hai cực: Độ dài ngày, đêm càng chênh lệch
- Tại hai vòng cực: Hiên tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ
-Tại hai cực: Có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 6 tháng
IV Đánh giá: Cho HS khái quát lại kiến thức trọng tâm.
V Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn HS bài tập 1, 2, 3 trang 24
- Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài 7 trang 25
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
Tổ trưởng ký duyệt
Trang 19TIẾT: 08
NGÀY SOẠN: / / 20
THỰC HÀNH
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết được cách tính giờ của một số nước trên thế giới
- Hướng dẫn HS cách tính Mặt Trời lên thiên đỉnh
2 Kĩ năng:
Trang 20- Xác định đúng vị trí múi giờ ở Bán cầu Đông và Bán cầu Tây thuộc phạm vi cácđường kinh tuyến
- Nắm vững các công thức tính Mặt Trời lên thiên đỉnh
3 Thái độ - hành vi:
- Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học
- Có ý thức trong học tập, tính được giờ và Mặt Trời lên thiên đỉnh
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
GV chuẩn bị sơ đồ vị trí các múi giờ thuộc giới hạn các đường kinh tuyến
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Dựa vào tên bài học giới thiệu.
- Dạy bài mới.
Hoạt động 1: cá nhân
- Gọi 1 HS trình bày
lại công thức tính giờ
- Cho 1 vài bài tập,
yêu cầu HS lên bảng
Chú ý khắc sâu kĩnăng giải bài tập tínhthời gian Mặt trời lênthiên đỉnh
Mặt Trời chuyển động biểu kiến từxích đạo lên chí tuyến bắc, hết 93ngày với 1 cung là 23027/ (1407/)Vậy trong 1 ngày, Mặt Trời sẽ dichuyển được:
23027/ : 93 = 0015/ 7// (907// )
Ví dụ: Nha Trang có vĩ độ 12015/BNha Trang nằm trong vùng nội chítuyến thì mỗi năm Mặt Trời lênthiên đỉnh hai lần
+ Lần 1: Xuân phân - Hạ chí+ Lần 2: Hạ chí - Thu phân Mặt Trời chuyển động biểu kiến từxích đạo lên chí tuyến Bắc, hết 93ngày với 1 góc
23027/ = 1407//
Trang 21Vậy trong 1 ngày, Mặt Trời sẽ dichuyển được 1 cung là:
23027/ : 93 = 0015/ 7// (907// )Vậy Mặt Trời di chuyển biểu kiến
từ xích đạo đến Nha Trang là:
12015/ = 44100//
Sẽ mất : 44100// : 907// = 49ngày
Vậy Mặt Trời lên thiên đỉnh tại NhaTrang lần 1 (Xuân phân - Hạ chí) là:
21/3 + 49 ngày = ngày 9/5Mặt Trời lên thiên đỉnh lần 2: ( Hạchí – Thu phân) là:
23/9 – 49 ngày = ngày 5/8
Hoặc cũng có thể tính Mặt Trời lên thiên đỉnh lần 2 bằng cách: nếu
điểm A(vĩ độ đã cho) nhỏ hơn
IV.Đánh giá: Cho HS khái quát lại kiến thức trọng tâm.
V.Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn hs chuẩn bị trước bài 8
Trang 22VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
Bài 7. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bêntrong của Trái Đất Biết khái niệm thạch quyển , phân biệt được vỏ Trái Đất vàthạch quyển
Trang 23-Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.
- Một số tranh ảnh về cấu trúc của Trái Đất
- Một số tranh ảnh về cách tiếp xúc của các mảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Các em hiểu gì về Trái Đất? Trái Đất có phải chỉ là 1 lớp đất mà sinh vật có thể sinh sống?
- Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Cặp đôi
- Dựa vào hình 7.1 mô
tả cấu trúc của Trái
cho biết lớp manti
được chia thành mấy
Vỏ đại dương
Đến 5km
Tầng đá trầm tích,
ba dan
Vỏ lục địa
Đến 70km
Tâng đá granit, trầm tích, ba dan
2
Lớp Manti.
Manti trên 15 –
700km
Trạng thái quánh dẻo
Manti dưới 700 –
2900km
Trạng thái rắn
3.
Nhân Trái Đất
Nhân ngoài
5100km
2900 5000 0 C; 1,3 – 3,1 triệu atm
- Vật chất ở trạng thái lỏng.
Nhân trong
6370km
5100 3,0 – 3,5 triệu atm
- Vật chất ở trang thái rắn, thành phần hóa học chủ yếu
là Ni, Fe.
* Khái niệm thạch quyển:
Là phần cứng ngoài cùng của TráiĐất, bao gồm vỏ Trái Đất và phầntrên của lớp manti
II.Thuyết kiến tạo mảng.
- Các mảng không đứng yên mà
Trang 24tên các mảng kiến tạo
lớn
- Tai sao các mảng
không đứng yên mà
dịch chuyển
- Dựa vào H.7.4 cho
biết hai cách tiếp xúc
của các mảng kiến tạo
và kết quả của mỗi
cách tiếp xúc
và vốn hiểu biết phát biểu
luôn dịch chuyển
- Nơi tiếp xúc các mảng thườngxảy ra hiện tượng động đất, núi lửa
IV.Đánh giá: Cho HS khái quát lại kiến thức trọng tâm.
V.Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2 trang 28
- Hướng dẫn hs chuẩn bị trước bài 8
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
- Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Phân tích được tác động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang
Trang 25- Một số tranh ảnh núi lửa phun trào
- Một số tranh ảnh về cách tiếp xúc của các mảng tạo thành núi, hẻm vực
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Trên bề mặt Trái Đất địa hình luôn luôn bằng phẳng? Tại sao có hiện tượng động đất, nơi nâng lên, nơi hạ thấp
- Dạy bài mới.
thành nội dung sau:
- Hiện tượng uốn nếp
HS dựa vào sgk vàkiến thức thực tếphát biểu
Các cặp dựa vàosgk, các hình và vốnhiểu biết hoàn thànhcác nội dung trên,phát biểu
I.NỘI LỰC.
- Là lực phát sinh từ bên trong Trái
Đất
- Nguồn năng lượng sinh ra nội lực
là nguồn năng lượng ở trong lòngđất
II.TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC.
1.Vận động theo phương thẳng đứng.
- Là vận động nâng lên hạ xuốngcủa vỏ Trái Đất theo phương thẳngđứng
- Xảy ra rất chậm trên diện tíchlớn
- Sinh ra hiện tượng biển tiến,biển thoái
2.Vận động theo phương nằm
ngang.
a Hiện tượng uốn nếp.
- Xảy ra vùng đá có độ dẻo cao
- Đá bị xô ép, uốn cong
- Tạo thành các nếp uốn, các dãynúi uốn nếp
b.Hiện tượng đứt gãy
Trang 26IV Đánh giá: cho HS liên hệ thực tế đang diễn ra ở Việt Nam ,có liên quan đến nội
dung bài học
V.Hoạt động nối tiếp.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 2 trang 31
- Hướng dẫn hs trước bài 9 trang 32
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
- Hiểu khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực
- Trình bày được khái niệm của quá trình phong hóa Phân biệt được phong hóa
Trang 27- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Trên bề mặt Trái Đất ta thấy những hiện tượng tự nhiên nào? Gió, nước chảy tạo ra những dạng địa hình gì?
- Dạy bài mới.
phong hóa sinh học và
khái niệm quá trình
HS thảo luận dựavào sgk và trìnhbày
II.Tác động của ngoại lực.
1 Quá trình phong hóa.
- Khái niệm: là sự phá hủy đáthành các khối vụn có kích thước to,nhỏ khác nhau mà không làm biếnđổi về màu sắc, thành phần khoángvật và hóa học của chúng
- Nguyên nhân: do nhiệt độ thayđổi đột ngột, sự đóng băng, tác dộngcủa sinh vật
- Kết quả: đá bị rạn nứt, vở thànhnhững tảng và mảnh vụn
b Phong hóa hóa học.
- Khái niệm: là quá trình phá hủylàm biến đổi thành phần, tính chấthóa học của đá và khoáng vật
- Nguyên nhân:do tác động củachất khí, nước và các khoáng chấthòa tan trong nước, các chất do sinhvật bài tiết
- Kết quả: địa hình cacxtơ
c Phong hóa sinh học.
- Khái niệm: là sự phá hủy đá vàcác khoáng vật dưới tác động củasinh như các vi khuẩn, nấm, rễ cây
- Nguyên nhân: do sự lớn lên của
rễ cây, sự bài tiết của sinh vật
Trang 28- Kết quả: tạo ra các vật liệu choquá trình vận chuyển và bồi tụ.
* Khái niệm quá trình phong hóa:
Là quá trình phá hủy và làm biến đổicác loại đá và khoáng vật
IV Đánh giá: Cho HS liên hệ quá trình phong hóa vào thực tế ở Việt Nam.
V Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 trang 34
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài 9 tiếp theo trang 35
Là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật.
Là sự phá hủy đá và các khoáng vật dưới tác động của sinh như các vi khuẩn, nấm, rễ cây
Nguyên nhân
Do nhiệt độ thay đổi đột ngột,
sự đóng băng, tác dộng của sinh vật
Do tác động của chất khí, nước và các khoáng chất hòa tan trong nước, các chất do sinh vật bài tiết.
Do sự lớn lên của rễ cây,
sự bài tiết của sinh vật
Trang 30- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Tại sao một số đỉnh núi có dạng bầu tròn?,hai bên bờ sông và ven biển
có hiện tượng đất lở? hay một số sông có phần hạ lưu lấn ra biển?
- Dạy bài mới.
HS lấy ví dụ, phântích
2 Quá trình bóc mòn.
- Là quá trình các tác nhân ngoại lựclàm chuyển dời các sản phẩm phonghóa khỏi vị trí ban đầu vốn có củanó
- Các hình thức bóc mòn: xâm thực,mài, thổi mòn…
4 Quá trình bồi tụ.
- Là quá trình tích tụ các vật liệu bịphong hóa
- Kết quả: tạo ra các dạng địa hìnhbồi tụ
IV Đánh giá: Cho HS khái quát lại kiến thức trọng tâm.
V Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 37
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 10 trang 38
Trang 31VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
TUẦN: 07
TIẾT: 13
NGÀY SOẠN: / / 20
Bài 10. THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT,
NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ.
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần:
Trang 32III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Tại sao gọi là vành đai lửa Thái Bình Dương, dãy núi trẻ nào dài nhất trên thế giới?
- Dạy bài mới.
HS nhận xét và tìm
ra nguyên nhân
1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ.
+ Khu vực Caribê + Khu vực Tây, Nam và ĐôngNam Châu Á
- Nguyên nhân: khi các mảng kiếntạo xô chòm lên nhau là nơi xảy racác hiện tượng động đất, núi lửa,các hoạt động tạo núi
IV.Đánh giá: Cho HS lấy ví dụ thực tế về động đất, núi lửa, vùng núi trẻ trên thế giới V.Hoạt động nối tiếp
Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài 11 trang 39
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
Trang 33
- Hiểu cấu trúc của khí quyển Các khối khí và tính chất của chúng, các frông,
sự di chuyển của các frông và tác động của chúng
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu và nhiệt của bềmặt Trái Đất do Mặt Trời cung cấp
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ, không khí
Trang 34- Mở bài: Tại sao trên bề mặt trái đất có sự sống, còn trên các hành tinh khác hầu như không có sự sống?
- Dạy bài mới
- Hãy cho biết tác
dụng của lớp ôzôn đối
với sinh vật cũng như
sức khỏe của con
người
Hướng dẫn HS đọc
sgk
HS dựa vào sgk vàkiến thức phát biểu
HS dựa vào nộidung sgk, H11.1 vàvốn kiến thức phátbiểu
I.KHÍ QUYỂN.
- Là lớp không khí bao quanh Trái
Đất
- Gồm các khối khí: nitơ(78%)ôxi(21%) các khí khác(1%) và hơinước, tro, bụi
1 Cấu trúc của khí quyển.
Tầng Vị trí theo chiều cao Đặc điểm
Tầng đối lưu
- Nằm trên
bề mặt Trái Đất
- Chiều dày
ở xích đạo:
16km, ở cực 8km
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Tập trung ¾ hơi nước (từ 4km trở xuóng) và các phần
tử bụi, khí, muối,
vi sinh vật…
- Nhiệt độ giảm theo độ cao.
Tầng bình lưu
Từ giới hạn trên của tầng đối lưu đến 50 – 60km
- Không khí khô, loãng và chuyển động thành luồng ngang.
- Tập trung phần lớn khí ô dôn
- Nhiệt độ ở đỉnh tầng bình lưu tăng lên 10 0 C.
Tầng giữa
Từ giới hạn trên của tầng bình lưu đến 75 – 80km
- Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao
và xuống còn khoảng – 70 đến –
80 ở đỉnh tầng.
- Không khí rất loãng.
Tầng ion(tầng nhiệt)
Từ 75-80km lên tới độ cao 800- 1000m
Không khí hết sức loãng, chứa nhiều ion
Tầng ngoài
Từ 800km trở lên
- Không khí loãng đến mức khoảng cách giữa các phân
tử không khí lên tới 600km.
- Thành phần chủ yếu: Hêli và Hiđrô
2 Các khối khí.
- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính:
Trang 35- Sự thay đổi nhiệt độ
trung bình năm theo
vĩ độ ở bán cầu Bắc
- Vì sao nhiệt độ trung
bình ở vĩ độ 20 cao
hơn vĩ độ 0?
- Sự thay đổi biên độ
nhiệt độ năm theo vĩ
HS dựa vào bảng 11
và kiến thức đã họcgiải thích
HS dựa vào hình11.3 và kiến thức đãhọc phát biểu
địa cực (A), ôn đới (P), chí tuyến (T)
và xích đạo (E)
- Từng khối khí phân loại hảidương (m; tính chất ẩm) và lục địa(c; tính chất khô); khối khí xích đọachỉ có kiểu hải dương(Em)
- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trờicàng lớn, cường độ bức xạ càng lớnthì lượng nhiệt thu được càng lớn vàngược lại
2 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ởkhu vực chí tuyến Từ chí tuyến vềcực, nhiệt độ trung bình năm giảmdần
- Biên độ nhiệt thấp nhất ở xích đạo.Càng về cực, biên độ nhiệt càng caodần
b Phân bố theo lục địa và đại
- Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất
và cao nhất đều ở lục địa
- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lụcđịa có biên độ nhiệt lớn
- Nhiệt độ còn thay đổi theo bờ Đông
và Tây lục địa, do ảnh hưởng củadòng biển nóng, lạnh và sự đổihướng của chúng
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độcao
Trang 36- Dựa vào H11.3, hãy
phân tích mối quan
hệ: giữa hướng phơi
của sườn núi với góc
nhập xạ và lượng
nhiệt nhận được
HS dựa vào hình11.4 và kiến thức đãhọc phát biểu
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độdốc và hướng phơi của sườn núi
IV Đánh giá: Cho HS so sánh sự khác nhau đặc điểm của các tầng khí quyển.
V Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3 trang 43
- Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài 12 trang 44
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
TUẦN: 08
TIẾT: 15
NGÀY SOẠN: / / 20
Bài 12 SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH.
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác
- Hiểu rõ nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
- kiểm tra bài cũ: bốc thăm trả lời
- Mở bài: Sóng bắt đầu từ gió, vậy gió bắt đầu từ đâu? VN chịu tác động của loại gió nào? Tại sao?
Tổ trưởng ký duyệt
Trang 37- Dạy bài mới.
HS chú ý nghehướng dẫn
HS thảo luận theonhóm, hoàn thànhtrên PHT → đạidiện dán lên bảngtrình bày → cácnhóm nhận xét →
GV chuẩn xác
I Sự phân bố khí áp.
Khí áp là sức nén của không khíxuống mặt Trái Đất
1.Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
Các đai áp cao và đai áp thấp phân
bố xen kẻ, đối xứng nhau qua áp thấpxích đạo
2 Nguyên nhân thay đổi của khí áp.
*Thay đổi theo độ cao:
Càng lên cao không khí càng loãng,sức nén càng nhỏ → khí áp giảm
* Thay đổi theo nhiệt độ:
- Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉtrọng giảm → khí áp giảm
- Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉtrọng tăng lên → khí áp tăng
* Thay đổi theo độ ẩm:
Không khí chứa nhiều hơi nước khí
áp cũng giảm
II.Một số loại gió chính.
1 Gió Tây ôn đới.
- Phạm vi hoạt động: từ áp cao cận
chí tuyến về áp thấp ôn đới
- Thời gian hoạt động: quanh năm
- Hướng : Tây là chủ yếu
- Tính chất: ẩm, mưa nhiều
2 Gió mậu dịch.
- Phạm vi hoạt động: từ áp cao cận
chí tuyến về áp thấp xích đạo
- Thời gian hoạt động: quanh năm
- Hướng :Đông Bắc (BBC), ĐôngNam (NBC)
- Tính chất: khô, ít mưa
3 Gió Mùa.
- Phạm vi hoạt động: thường ở đới
nóng (Ấn Độ, ĐNA ) và phía đôngcác lục địa thuộc vĩ độ trung bình:Đông Á, Nam Á
- Thời gian hoạt động: theo mùa
- Hướng hoạt động : Hai mùa trái
Trang 38* Dựa vào H12.5, hãy
cho biết ảnh hưởng
của gió ở sườn tây
khác với gió khi sang
ở sườn đông như thế
nào? Khi gió lên cao
4 Gió địa phương
a Gió đất, gió biển: hình thành ởvùng ven biển, thay đổi hướng theongày và đêm
b Gió phơn: sgk
IV Đánh giá:Cho HS dựa vào hình 12.1 xác định phạm vi hoạt động của các loại gió.
V Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 48
- Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài 13 trang 49
VI Rút kinh nghiệm:
1 Về phía thầy:
2 Về phía trò:
Trang 39
TIẾT: 16
NGÀY SOẠN: / / 20
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ sự hình thành sương mù, mây và mưa
- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
- Nhận xét sự phân bố mưa theo vĩ độ
2 Kĩ năng:
- Phân tích MQH nhân quả giữa các yếu tố: nhiệt độ, khí áp
- Phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ
- Đọc và phân tích sự phân bố mưa trên bản đồ
Trang 40- Mở bài: Vì sao có hiện tượng nước từ trên trời rơi xuống đất, hay tại sao có hiện tượng sương mù ?
- Dạy bài mới.
miền ven ĐTD của
Tây Bắc châu Phi
cũng nằm ở cùng vĩ
độ như nước ta, nhưng
có khí hậu nhiệt đới
HS dựa vào nộidung sgk và kiếnthức đã học cho ví
Không khí bảo hòa mà vẫn thêm
hơi nước hoặc gặp lạnh thì hơi nướcthừa sẽ ngưng đọng, với điều kiện cóhạt nhân ngưng đọng
2 Sương mù.
Được sinh ra trong điều kiện độ ẩmcao, khí quyển ổn định theo chiềuthẳng đứng và có gió nhẹ
3 Mây và mưa.
- Hơi nước ngưng đọng thành nhữnghạt nước nhỏ, nhẹ và tụ lại thànhtừng đám, đó là mây
- Hạt nước trong mây có kích thướclớn thành hạt nước rơi xuống, đó làmưa
- Nước rơi gặp nhiệt độ khoảng O0Ctrong điều kiện khí hậu yên tĩnh sẽtạo thành tuyết rơi
- Mưa đá xảy ra trong điều kiện thờitiết nóng về mùa hạ, là do hạt nước
bị đẩy lên xuống nhiều lần gặp lạnhđóng băng, to dần và rơi xuống đấtthành mưa đá
II.Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
1.Khí áp.
- Khu vực áp thấp: mưa nhiều
- Khu vực áp cao: mưa ít hoặckhông mưa
2.Frông: do sự tranh chấp giữa khối
khí nóng và lạnh, dẫn đến nhiễu loạnkhông khí, sinh ra mưa
3.Gió: sgk ( bài 12 trang 45)
4 Dòng biển.
Ven bờ các đại dương, nơi có dòngbiển nóng đi qua mưa nhiều Nơi có