1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận hình thái kinh tế xã hội đối với sự nghiệp CNH-HĐH ở VN

32 503 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận hình thái kinh tế xã hội đối với sự nghiệp CNH-HĐH ở Việt Nam
Tác giả Trịnh Quang Quý
Trường học Trường Đại Học
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý luận hình thái kinh tế xã hội đối với sự nghiệp CNH-HĐH ở VN

Trang 1

Đặt vấn đề

Lịch sử nhân loại đã trải qua nhiều nấc thang phát triển không ngừng đi lên tự hoàn thiện trong đó CNH- HĐH là những chặng đờng không thể thiếu đ-

ợc đối với quá trình đi lên cuả mỗi quốc gia nhằm vơn tới sự hùng mạnh

Ngày nay hoà nhập với xu thế quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ mỗi quốc gia đều phải tự vận động để vừa tạo dựng đợc một chỗ vững vàng cho mình vừa bắt kịp với trình độ chung của nhân loại

Đặc biệt đối với mỗi quốc gia đang phát triển thì việc thực hiện CNH- HĐH là yêu cầu bức thiết cần phải thực hiện ngay để nhanh chóng phát triển kinh tế nâng cao đời sống xã hội

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển kinh tế nông nghiệp còn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong khu vực sản xuất tổng thu nhập quốc dân so với các nớc còn ở mức tơng đối thấp với GDP bình quân là hơn 300USD/ngời/năm Tuy một số thành phố lớn nh Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ chí Minh đã trở thành trung tâm công nghiệp của bán đảo đông dơng, nhng nhìn chung hoàn cảnh kinh tế xã hội còn chậm phát triển, nhất là các vùng nông thôn và miền núi Nền kinh tế Việt Nam còn cha phát huy đợc các thế mạnh của mình để phát triển xứng với tiềm năng vẫn có bản chất của CNH- HĐH là đa công nghiệp kĩ thuật hiện đại vào phục vụ sản xuất vào đời sống thúc đẩy nền kinh tế phát triển và nâng cao đời sống xã hội

Nh vậy thực hiện CNH- HĐH là một nấc thang tất yếu và đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020 nh đại hội Đảng gần đây nhất đã nhất mạnh Sau khi đất nớc hoà bình thống nhất đi lên CNXH Nhà nớc ta đã nhanh chóng thực hiện chính sách kinh tế xã hội Điều này đợc thực hiện rõ trong văn kiện đại hội IV,V, VI của Đảng.ở văn kiện đại hội V, VI chỉ rõ tập trung sức phát triển nông nghiệp coi trọng nông nghiệp là mặt trận hàng đầu đa Nhà nớc tiến bớc lên sản xuất lớn chủ trơng đánh dấu một giai đoạn mới trong quá trình công nghiệp đa nớc ta lên CNXH

Trang 2

Quá trình CNH- HĐH ở nớc ta không những chỉ thực hiện nội dung của cuộc cách mạng kĩ thuật lần thứ nhất chuyển lao động thủ công năng suất thấp sang lao động sử dụng máy móc có năng suất cao mà còn phải ứng dụng những thành tựu mới nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật Vì vậy văn kiện đại hội Đảng lần thứ 7 đã đa cụm từ CNH- HĐH Đến đại hội VII và VIII thì đờng lối CNH- HĐH đã đợc vạch ra cụ thể Đẩy mạnh CNH- HĐH xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đa đất nớc ta thành một nớc công nghiệp u tiên phát triển lực lợng sản xuất đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế để phát triển nhanh nền kinh tế theo hớng CNXH Tăng trởng kinh tế phải đi đôi với ổn định xã hội phát triển văn hoá tăng cờng quốc phòng an ninh.

Đặc trng nổi bật của quá trình CNH- HĐH ở nớc ta hiện nay đang diễn ra trong điều kiện mở rộng nền kinh tế thị trờng Những vấn đề lý luận về CNH- HĐH đã và đang đợc nghiên cứu rất nhiều, so với ngời dân Việt Nam thì đây là vấn đề khá mới mẻ và thuật ngữ CNH- HĐH phần nhiều vẫn còn là lí luận chứ cha đi sâu vào thực tế đời sống Vì vậy cần phải làm thế nào để ngời dân có thể hiểu rõ bản chất của CNH- HĐH và đi sâu vào thực tế đời sống

Với mong muốn tìm hiểu sâu vào CNH- HĐH và đóng góp một số ý kiến của mình vào lý luận chung vào hình thái kinh tế xã hội đối với sự nghiệp CNH- HĐH ở Việt Nam Tôi xin chọn đề tài “Lý luận hình thái kinh tế xã hội đối với sự nghiệp CNH- HĐH ở Việt Nam” Bởi thời gian ngắn để hoàn thành đề

tài và lợng kiến thức còn hạn hẹp nên bài tiểu luận này không tránh khỏi những sai sót mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài viết của tôi đợc hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Nội dung.

I Tính tất yếu của qúa trình CNH- HĐH ở Việt Nam

Ngày nay CNH- HĐH đang là xu thế chung và tất yếu đối với các nớc phát triển lẫn các nớc đang phát triển Đối với các nớc đang phát triển hiện đại hoá gắn chặt với quá trình công nghiệp hoá đất nớc Đó là quá trình làm cho xã hội chuyển từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại làm biến đổi căn bản bộ mặt của xã hội trên tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội…

Nớc ta thuộc loại nhóm nớc đang phát triển Do đó để thực hiện mục tiêu dân giầu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, chúng ta không còn con đờng nào khác là phải CNH- HĐH đất nớc Chính vì vậy Đảng ta đã xác định: “ Đây

là nhiệm vụ trọng tâm có tầm quan trọng hàng đầu trong giai đọan tới” (Đỗ Mời

- Báo nhân dân 1/12/1998)

Nh vậy chúng ta khẳng định rằng CNH- HĐH nhằm thực hiện mục tiêu:

“ Biến nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại tiên tiến cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, nguồn lực con ngời đợc phát huy, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh” (Thông báo hội nghị lần thứ 9- BCHTW Đảng khoá VII)

Nh vậy tạo ra một sự chuyển đổi căn bản toàn diện các hợp đồng sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động gắn với công nghệ, phơng tiện và giải pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghệ và tiến

bộ khoa học kĩ thuật, tạo ra năng suất, lao động hiệu quả và trình độ văn minh kinh tế xã hội cao và bền vững

Từ kinh nghiệm lịch sử và thực tế cuộc sống hiện tại chúng ta có thể khẳng định rằng nếu có một hệ thống các quan điểm triết học đúng đắn làm cơ

sở thì bản thân sự nghiệp CNH- HĐH sẽ đợc tiến hành một cách vững chắc, ổn

định hơn Bởi vậy việc nghiên cứu lý luận hình thái kinh tế xã hội sẽ giúp chúng

ta định hình đợc thế giới quan và phơng pháp luận của nó

Trang 4

1 Hình thái kinh tế xã hội một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Hình thái kinh tế xã hội một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, để chỉ xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định và một kiểu quan hệ đặc trng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của lực lợng sản xuất

và một kiến trúc thợng tầng đợc xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy

Cấu trúc của hình thái kinh tế xã hội bao gồm lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng

2 Phơng thức sản xuất.

2.1 Lực lợng sản xuất với quá trình CNH- HĐH ở Việt Nam.

2.1.1 Khái niệm lực lợng sản xuất

Lực lợng sản xuất là mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên đợc hình thành trong quá trình sản xuất

2.1.2 Lực lợng sản xuất với quá trình CNH- HĐH vai trò và thực trạng

a Con ngời yếu tố quyết định của lực lợng sản xuất

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu của CNH- HĐH đã đợc

đào tạo đáng kể và có nhiều tiềm năng lớn để phát triển Ngày nay hơn lúc nào hết, sẽ không có bất cứ một sự tiến bộ phát triển nào nếu không phát huy đợc nhân tố con ngời Tại đại hội toàn quốc giữa nhiệm kì khoá VII Đảng ta đã khẳng định: “ T tởng chỉ đạo xuyên suốt các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về các lĩnh vực văn hoá, xã hội là chăm sóc và bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời, với t cách vừa là động lực vừa là mục tiêu cách mạng” (1-1994) Vì vậy làm thế nào phát huy tốt nhân tố con ngời để phục vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH đang là nhiệm vụ cấp bách, điều đó phải đợc nghiên cứu một cách cơ bản có hệ thống

Mác là ngời đầu tiên phát hiện ra quy luật lịch sử của loài ngời nghĩa là tìm ra các sự thật giản đơn, là trớc hết con ngời phải ăn, uống mặc ở, trớc khi lo

đến trính trị nghệ thuật khoa học Nhng muốn có cái để ăn, mặc ở con ngời phải lao động Tuy nhiên lao động của con ngời không thể tuỳ tiện, mà phải có cách thức lao động , đó là phơng thức sản xuất Phơng thức sản xuất là cách thức con ngời thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở một giai đoạn lịch sử nhất định khi phân tích về lực lợng sản xuất trong xã hội t bản, C.Mác viết: “ Trong tất cả các

Trang 5

lực lợng sản xuất , lực lợng sản xuất lớn mạnh nhất là bản thân giai cấp cách mạng” ( Mác - ăngghen tuyển tập- tập I, NXB sự thật, Hà Nội , 1980 trang 410) Nh vậy Mác đã khẳng định con ngời có vai trò to lớn nhất, quyết định trong lực lợng sản xuất

Xuất phát từ thực tiễn cách mạng Việt Nam từ vai trò quyềt định là nhân

tố con ngời trong công cuộc xây dựng đất nớc , chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhắc nhở: “ Muốn xây dựng CNXH trớc hết phải có con ngời XHCN”

Trong quá trình sản xuất , bản thân con ngời đối diện với thực tế của tự nhiên với t cách là một đại diện của tự nhiên “Để chiếm đợc các thực thể tự nhiên với một hình thái có lợi cho đời sống của bản thân mình, con ngời vận dụng những sức tự nhiên của bản thân họ tay, chân, và đầu Trong khi tác động vào tự nhiên con ngời cũng thay đổi chính bản thân mình”(Các Mác- F Enghen Tuyển tập, NXB sự thật Hà Nội 1982) Lao động chính là sự kết hợp biện chứng giữa phần vật thể và phần trí tuệ của con ngời Thông qua hoạt động thực tiễn, con ngời dùng trí tuệ nhận thức bản chất, quy luật của các sự vật hiện tợng của thế giới khách quan, sử dụng chúng làm phơng tiện sản xuất và con ngời không ngừng tạo cho mình lực lợng sản xuất ngày càng lớn mạnh, tinh vi Trong lực l-ợng sản xuất công cụ lao động có một vai trò quan trọng là thớc đo sự chinh phục tự nhiên của con ngời Công cụ lao động yếu tố đợc coi là động của LLSX, chẳng qua cũng chỉ là phần tự nhiên đợc trí tuệ hoá Con ngời không chỉ quyết

định sự ra đời của công cụ lao động mà còn quyết định cả quá trình vận hành của chúng Hiện nay cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ điện tử đã làm nên những sự tích kì diệu, tạo ra những bớc nhảy vọt đột biến trong tất cả các lĩnh vực của xã hội Tuy vậy khoa học chẳng bao giờ là yếu tố độc lập nó cũng chỉ là sản phẩm của con ngời, gắn vào và phục vụ con ngời

Đối với nớc ta, một nớc vẫn đang trong tình trạng lạc hậu, kém phát triển Vì vậy, CNH- HĐH theo định hớng XHCN vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh không chỉ là con đờng tất yếu mà còn là một cuộc cách mạng toàn diện sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 6

b Phát triển LLXS tạo đà đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc.

Những thành tựu của hơn 10 năm đổi mới đã tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết để đất nớc ta chuyển sang giai đoạn phát triển mới giai đoạn đẩy mạnh CNH- HĐH Có thể nói , những thành quả của lực lợng sản xuất đã tạo đà cho

sự nghiệp tăng trởng kinh tế của nớc ta đạt tới trình độ cao hơn

Do nớc ta quá độ lên CNXH không qua giai đoạn phát triển đi lên TBCN

từ một nền kinh tế lạc hậu, chậm phát triển điều đó buộc chúng ta phải lựa chọn con đờng quá độ gián tiếp Thực tế yêu cầu chúng ta phải nghiên cứu nhiều mô hình, phơng thức và bớc đi của các nền kinh tế đã phát triển và cả những nền kinh tế đang phát triển

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin cho rằng cơ sở vật chất của CNXH phải là nền đại công nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất một cách vô hạn Ngày nay tuy quan niệm về đại công nghiệp đã có những thay đổi đáng kể những t tởng của chủ nghĩa Mác- Lênin về vai trò của cơ sở vật chất kĩ thuật

đối với sự nghiệp xây dựng CNXH vẫn giữ nguyên ý nghĩa của nó Đảng và Nhà nớc ta rất coi trọng CNH- HĐH xem đó là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kì quá độ Từ nay đến năm 2020 ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp: “ LLXS lúc đó sẽ đạt trình độ tơng đối hiện đại, phần lớn

là lao động thủ công đợc thay thế bằng lao động sử dụng máy móc, điện khí hoá cơ bản đợc thực hiện trong cả nớc năng suất lao động xã hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn nhiều so với hiện nay” (Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội -1996)

Với mỗi bớc phát triển của cơ sở vật chất kĩ thuật, sự phân công lao động

sự hợp tác trong sản xuất và quản lý sản xuất Cùng với điều đó, việc nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật cho ngời lao động lại tạo tiền đề cho việc sử dụng vật chất kĩ thuật hiện có đạt hiệu quả cao hơn Quan hệ khách quan hữu cơ ấy đòi hỏi chúng ta phải chú ý hơn nữa đến những bớc đi ban đầu của sự phát triển LLXS, yếu tố tạo đà để đẩy mạnh quá trình CNH- HĐH đất n-ớc

2.2 Quan hệ sản xuất với quá trình CNH- HĐH.

2.2.1 Khái niệm quan hệ sản xuất

Trang 7

Quan hệ sản xuất là toàn bộ những quan hệ cơ bản giữa con ngời với con ngời trong quá trình sản xuất và tái sản xuất và tái sản xuất vật chất của xã hội.2.2.2 Xây dựng quan hệ sản xuất trong thời kì đẩy mạnh CNH- HĐH đất n ớc

Kết quả của hơn 10 năm đổi mới không chỉ đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội không chỉ làm cho con đờng đi lên CNXH ngày càng rõ nét hơn, lòng tin của nhân dân đối với chế độ và tiền đồ đất nớc cũng đợc nâng lên mà còn tạo ra thế và lực đa đất nớc ta chuyển sang thời kì đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc

Với t cách là ngời sáng lập ra kinh tế chính trị Mác xít Các Mác và F Enghen khi bàn về vấn đề sở hữu nói riêng và quan hệ sản xuất nói chung đã đi

đến khẳng định mọi sự phát triển và biến đổi của quan hệ sản xuất do tính chất

và trình độ phát triển của LLXS quyết định

Chúng ta không chủ trơng xây dựng một hệ thống quan hệ sản xuất bất kì

và trừu tợng mà lấy xây dựng một quan hệ sản xuất mới phát triển theo định ớng XHCN, mà con đờng đi lên của nó ngày một rõ nét Lịch sử và kinh nghiệm chuyển đổi nền kinh tế nhiều nớc cho thấy, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng và mở cửa việc quản lý vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối có liên quan đến sự chuyển hoá giữa trục sở hữu và trục quyền lợi, liên quan đến sự sống còn của thể chế chính trị Bởi vậy việc nắm vững định hớng XHCN khi xây dựng quan hệ sản xuất mới thích ứng trong thời kì đẩy mạnh CNH- HĐH là rất cần thiết và có ý nghĩa về nguyên tắc cần đợc coi trọng Kết cấu của quan hệ sản xuất cần đợc cải thiện ở 3 mặt quan hệ cơ bản Quan hệ sở hữu đối với quan

h-hệ sản xuất Quan h-hệ sở hữu đóng vai trò quyết định đến các quan h-hệ khác của quan hệ sản xuất Quan hệ về tổ chức quản lý quan hệ sản xuất có quan hệ sở hữu về TLSX quyết định và cùng với quan hệ phân phối sản phẩm nếu biết kết hợp và sử dụng hợp lý sẽ góp phần tích cực vào việc củng cố và hoàn thiện QHSX Ngợc lại nó có thể làm biến dạng QHSX, ảnh hởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội Bởi lẽ quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất là nhân tố tham gia quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ hiệu quả của nền kinh tế Quan hệ phân phối phụ thuộc vào 2 quan hệ trên nhng thông qua đó nó trở thành chất xúc tác quan trọng đặc biệt đối với sự tăng trởng kinh tế

Trang 8

Ba mặt củan QHSX nói trên là một thể thống nhất hữu cơ nên việc phát triển QHSX luôn phát huy tính đồng bộ của chúng.

2.3 Xây dựng QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất

Với t cách là ngời sáng lập ra kinh tế chính trị Mac xít Các Mác và F Ang ghen khi bàn về vấn đề sở hữu nói riêng và QHSX nói chung đã đi đến khẳng định mọi sự biến đổi và phát triển của QHSX do tính chất và trình độ phát triển của LLXS quyết định Nói khác đi, việc xây dựng QHSX mới tất yếu chịu sự chi phối của quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLXS mà sự phù hợp này với t cách là động lực của tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội Sự phù hợp này không ở trạng thái tĩnh mà ở trạng thái động mà

đó cũng là sự quá độ của mỗi mặt trong 2 mặt LLXS và QHSX Bởi vậy cần phải xem xét sự phù hợp giữa LLXS và QHSX trong sự gắn bó với yêu cầu đẩy mạnh CNH- HĐH và phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN trong thời kì mới ở nớc ta, đồng thời vừa phát triển LLXS vừa từng bớc xây dựng QHSX mới Trong quá trình xây dựng QHSX mới, sự phát triển của LLXS luôn

đi trớc một bớc và có vai trò quyết định Song QHSX không chỉ đơn thuần là sự phản ảnh mà có tác dụng to lớn thúc đẩy sự phát triển của LLXS Hiện nay chúng ta hiểu rằng CNH chính là yếu tố quyết định có khả năng làm thay đổi tận gốc tình trạng nghèo nàn lạc hậu của đất nớc ta hiện nay CNH sẽ tạo cơ sở cho sản xuất tạo ra hình thức sản xuất tập trung để phát triển kinh tế tạo việc làm cho ngời lao động nâng cao trình độ học vấn trình độ khoa học kĩ thuật của ngời dân sẽ đợc thay đổi về chất, năng suất lao động nhờ đó sẽ đợc tăng lên Nếu chúng ta chủ động xây dựng QHSX phù hợp với sự phát triển mới của LLXS thì sản xuất sẽ tiếp tục phát triển tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu đa dạng đời sống cua xã hội

Thực tiễn trong thời gian qua ở nớc ta cho thấy chỉ riêng sự thay đổi quyền sở hữu từ một hình thức sang nhiều hình thức hoặc thừa nhận các quyền

định đoạt sử dụng chuyển nhợng và thừa kế đối với nông dân về ruộng đất cũng

đã tạo ra sự phát triển nhanh chóng LLXS một trong những nguyên nhân chủ

Trang 9

yếu có tính bớc ngoặt để nớc ta có thể trụ vững, vơn lên vợt qua khủng hoảng kinh tế xã hội

Sự phát triển của một nền kinh tế không chỉ bắt đầu từ sự thay đổi và phát triển trong cấu trúc của LLSX mà còn bắt đầu từ sự thay đổi và phát triển trong cấu trúc của hệ thống QHSX mà sự phù hợp giữa chúng là động lực Bởi vậy giữ vững tính hệ thống và tính đồng bộ trong việc xây dựng QHSX có ý nghĩa rất quan trọng

Cần nhấn mạnh rằng trong thời đại ngày nay, việc phát triển LLXS (thông qua đẩy mạnh CNH- HĐH) và xây dựng QHSX mới tơng ứng không thể thực hiện đợc theo con đờng phát triển tuần tự giống nh các nớc di trớc

Có thể cần phải phát triển theo con đờng rút ngắn hiện tại, rút ngắn đáng

kể về mặt thời gian- mà điều kiện lịch sử trong nớc và trên thế giới cho phép Bằng cách đó sẽ tránh đợc t duy và thói làm ăn nôn nóng, thiếu khoa học khép kín, thụ động Từ đó xây dựng ý chí tự lực tự cờng , tự lực chủ động sáng tạo trong suy nghĩ, cách làm trên cơ sở nắm bắt cơ hội, vợt qua thách thức và nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế đa đất nớc ta trở thành một nớc công nghiệp hiện đại và XHCN

Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLXS là quy luật chung của sự phát triển xã hội Do tác động của quy luật này mà hiểu xã hội là sự phát triển kế tiếp từ thấp tới cao của các phơng thức sản xuất Trớc

đây do sự cha nhận thức và vận dụng đúng quy luật này cộng với t tởng nóng vội chủ quan duy ý chí chúng ta đã đẩy mạnh QHSX đi quá xa so với trình độ

và tính chất của LLXS phổ biến còn lạc hậu mà cha chú ý tới các mặt của QHSX Do đó từ đại hội thứ VI Đảng ta đã xây dựng và quán triệt chủ trơng đổi mới tức là nhận thức và vận dụng đúng quy luật này trong điều kiện cụ thể

2.4 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng.

Xem xét mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng cần phải tìm hiểu về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng trong thời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta

Về cơ sở hạ tầng bao gồm các thành phần kinh tế các kiểu quan hệ sản xuất với các hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí đối lập nhau trong một cơ

Trang 10

cấu kinh tế quốc dân thống nhất Đó là nền kinh tế nhiều thành phần định hớng XHCN Mỗi thành phần kinh tế đều vận hành theo những quy luật riêng của mình Do đó, có thể đảm bảo định hớng XHCN đối với tất cả các thành phần kinh tế Nhà nớc phải sử dụng các biện pháp tổng hợp, tạo mọi điều kiện để chúng phát huy hết tác dụng một cách tốt nhất vai trò của chúng.

Về kinh tế thị trờng XHCN Đảng ta trong văn kiện đại hội VII khẳng định lấy chủ nghĩa Mác Lênin t tởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành động xây dựng một chế độ xã hội không có áp bức bất công, đảm bảo để ngời dân lao động thực sự làm chủ xã hội có đủ điều kiện để phát huy đủ khả năng sáng tạo của mình vào công cuộc xây dựng chế độ mới chế độ do dân vì dân Xây dựng hệ thống chính trị mang bản chất công nhân, dới sự lãnh đạo của Đảng, tập hợp các tổ chức các lực lợng xã hội vào hệ thống chính trị XHCN nhằm phối hợp hành động, tạo điều kiện sức mạnh tổng hợp Tiến hành CNH- HĐH

đất nớc theo định hớng XHCN hiện nay liên quan đến cả kinh tế thị trờng, cả cơ

sở hạ tầng cả quan hệ sản xuất và LLXS Cơ sở hạ tầng quyết định kinh tế thị ờng, cơ sở hạ tầng và quan hệ sản xuất XHCN đang dần đợc thiết lập xây dựng

tr-gĩ vai trò thống trị, kinh tế thị trờng với quá trình xây dựng Nhà nớc Việt Nam XHCN của dân do dân và vì dân Đến lợt nó kinh tế thị trờng không chỉ củng cố duy trì, phát triển bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó mà còn tác động trở lại cơ sở hạ tầng Trong điều kiện nớc ta hiện nay, kinh tế thị trờng với vai trò của nó không giảm đi mà ngợc lại tăng lên và có tác động mạnh mẽ đến tiến trình lịch

sử Kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng xã hội mới chính mục

đích đó quy định tính tích cực ngày càng tăng của kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa

Bản chất của kinh tế thị trờng chính là bản chất của kinh tế chính trị Kinh tế đóng vai trò quyết định còn chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế,

có vai trò tác động mạnh mẽ trở lại Thực tế cho thấy thành tựu đạt đợc trong 10 năm đổi mới vừa qua không thể tách rời việc giải quyết một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

Chính trị không chỉ là mục đích mà còn là phơng tiện để thực hiện mục

đích kinh tế F Anghen đã chỉ rõ để thoả mãn những lợi ích kinh tế thì quyền

Trang 11

lực chính trị chỉ đợc sử dụng làm một phơng tiện đơn thuần Để nhấn mạnh vai trò của chính trị, Lênin viết: “Chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu

so với kinh tế” Điều đó không có nghĩa là phủ nhận vai trò chính trị đối với nền kinh tế Nh vậy, chính trị kinh tế không thể tách rời nhau mà đợc xem xét, giải quyết đồng thời Nh vậy phải kết hợp hài hoà đồng bộ và toàn diện đổi mới kinh

tế và đổi mới chính trị trong công cuộc CNH- HĐH ở nớc ta hiện nay Tại đại hội đại biểu lần thứ VII (tháng 6/1991) Đảng ta đã khẳng định: “ Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế , đáp ứng những nhu cầu đòi hỏi cấp bách của nhân dân về

đời sống việc làm, các nhu cầu xã hội khác, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội coi đó là điều quan trọng để tiến hành thuận lợi trong đổi mới chính trị” Đồng thời đổi mới kinh tế phải từng bớc đổi mới về tổ chức và phơng thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế , chính trị, văn hóa, xã hội Đó là điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện dân chủ

T tởng trên đợc tiếp tục phát triển và thực hiện rõ ràng hơn tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII(6/1996) Đảng ta đã khẳng định: “ Phải kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu từ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm đồng thời từng bớc đổi mới chính trị” Đây là một cách khái quát mới và hoàn toàn khoa học, nó vừa phù hợp với lí luận chủ nghĩa Mác Lênin và

t tởng Hồ Chí Minh vừa phù hợp với công cuộc đổi mới thực tiễn CNH- HĐH ở nớc ta hiện nay

Khẳng định một lần nữa quá trình xây dựng CNH- HĐH đất nớc nhất thiết phải kết hợp giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị một cách hiệu quả

Kinh tế thị trờng là một bộ phận hình thái của kinh tế xã hội Việc phát triển kinh tế thị trờng XHCN ở nớc ta hiện nay là một vấn đề bức thiết, tuy vậy quá trình đó gặp không ít những khó khăn Kinh tế thị trờng hình thành và phát triển xuất phát từ cơ sở hạ tầng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta còn yếu kém khách quan mà nói quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh tế thị trờng

đặt trách nhiệm lớn lao, yêu cầu kết hợp chặt chẽ và có hiệu quả vai trò lãnh

đạo của Đảng với vai trò quản lý của Nhà nớc, cần tận dụng khai thác sáng tạo mọi khả năng hiện có về tự nhiên, con ngời… đồng thời phải tranh thủ mọi

Trang 12

nguồn lợi có đợc trong quan hệ với nớc ngoài Bên cạnh đó nhân tố trực tiếp quan trọng nhất vẫn là sức mạnh của toàn dân

II Vai trò của CNH- HĐH đối với sự nghiệp xây dựng CNXH

ở Việt Nam

1 CNH- HĐH con đờng của các nớc đang phát triển.

Hiện đại hoá xã hội là hình thức đặc bịêt của sự phát triển xã hội là tổng hoà các phơng thức cải biến nhằm đa nền kinh tế xã hội quá độ từ trình độ phát triển khác nhau đến các trình độ phát triển cao hơn trên cơ sở tiến bộ KHKT

Nó cũng là hình thức quá độ từ các trình độ phát triển khác nhau đến các xã hội truyền thống nông nghiệp sang xã hội hiện đại, xã hội công nghiệp thông tin

Nếu nh trớc đây, trong các nớc phơng tây quá trình hiện đại hoá diễn ra một cách tuần tự qua tất cả các giai đoạn của nó, thì hiện nay với thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, các nớc đang phát triển có thể bỏ qua những giai đoạn phát triển của công nghệ sản xuất để đi ngay vào sử dụng những công nghệ của thời đại hậu hiện đại hoá Hàn quốc, Đài Loan, Xingapo trong thực tế

đã nhanh chóng vợt qua giai đoạn sử dụng công nghệ cơ khí để bớc vào giai

đoạn các công nghệ tin học Điều đó cho phép rút ngắn thời gian hiện đại hoá

đất nớc

Trong tất cả các quốc gia thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá Nhà

n-ớc luôn đóng vai trò là chủ thể Các hoạt động của Nhà nn-ớc đều đóng vai trò là chủ thể điều khiển thị trờng với tính cách là môi trờng kinh tế xã hội năng động

ảnh hởng tới tất cả các thành viên xã hội , các chủ thể kinh tế buộc họ phải năng

động để tồn tại, phát triển hớng tất cả vào các thành viên xã hội vào mục tiêu phát triển kinh tế thực hiện CNH- HĐH đất nớc

Là chủ thể của quá trình hiện đại hoá, Nhà nớc thực hiện điều chỉnh kinh

tế vĩ mô bằng việc tạo ra môi trờng pháp lý thích ứng với cơ chế thị trờng có

điều tiết tạo cơ sở hạ tầng cho sản xuất, đảm bảo ổn định xã hội và khả năng quốc phòng… Do đó việc thực hiện các chế độ sở hữu Nhà nớc là điều kiện cần thiết nhng việc khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế cũng là một tất yếu

Trang 13

Phải xem chế độ sở hữu cũng là những phơng tiện để thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh, quốc gia có đời sống văn minh hạnh phúc.

Công nghiệp hoá là một trong những nội dung và điều kiện quan trọng nhất của hiện đại hoá Trong quá trình công nghiệp hóa cũng không thể lặp lại những điều kiện phát triển kĩ thuật, công nghệ của các nớc công nghiệp phát triển cao đã đi qua, trái lại có thể bỏ qua một số công nghệ giai đoạn công nghiệp hoá để vơn tới những ngành công nghiệp công nghệ bậc cao, mũi nhọn của cách mạng nh công nghệ điện tử, tin học, sinh học….Việc đó chỉ có thể có

đợc trong điều kiện ngày nay của cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình quốc tế hoá mọi mặt của đời sống xã hội

Mô hình kinh tế mở hớng ngoại sẽ tạo cho nền kinh tế đang mang nặng những yếu tố của xã hội truyền thống nông nghiệp có cơ hội tiếp xúc với thị tr-ờng, tạo nên sự thúc đẩy mới cho nền kinh tế Thực tế lịch sử cho thấy những bớc tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo mô hình định hớng trên đây

có tốc độ phát triển nhanh nhất, tạo nên bức tranh kinh tế sôi động của khu vực

Đông Nam á, những nớc khác trong những khoảng thời gian nhất định đã tiến hành hiện đại hoá với định hớng khác đã có tốc độ tăng trởng kém hơn, thậm trí rơi vào tình trạng trì trệ Nếu so sánh với nền kinh tế khác của thế giới nh châu Phi châu Mỹ la tinh, Trung cận đông -những nơi cách vài thập niên có trình độ kinh tế tơng đơng khu vực Đông Nam á, thì rõ ràng là con đờng hiện đại hoá của các nớc khu vực này là một nét độc đáo riêng biệt

Quá trình CNH-HĐH của các nớc phơng tây trớc đây không chỉ dựa trên việc bóc lột thậm tệ nhân dân trong nớc mà còn dựa trên việc bóc lột dã man các thuộc địa Thậm chí ngay cả trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày nay, việc bóc lột ấy vẫn là một trong những nguồn lực quan trọng của các nớc khu vực này Quá trình CNH- HĐH ở các nớc khu vực Đông - Đông Nam á là quá trình động viên và sử dụng tối đa tổng hợp các tiềm năng của đất nớc, dựa vào sự hợp tác, tiềm năng của đất nớc, dựa vào sự hợp tác giao lu quốc tế, bởi ở

họ hoàn toàn không có thuộc địa và cũng không thể thực hiện thậm tệ việc bóc lột nhân dân trong nớc, dựa vào sự hợp tác, giao lu quốc tế, bởi họ hoàn toàn

Trang 14

không có thuộc địa và cũng không thể thực hiện thậm tệ việc bóc lột nhân dân trong nớc nh chủ nghĩa t bản phơng tây trớc đây, trái lại họ còn phải kết hợp ngay từ đầu sự phát triển kinh tế và phát triển xã hội, phát triển con ngời buộc phải thực hiện tiết kiệm là quốc sách ,”thắt lng buộc bụng” trong vài thế hệ để

bù đắp phần nào sự thiếu hụt nguồn vốn cho hiện đại hoá sự hoà hợp thống nhất

ý chí, nỗ lực của toàn bộ quốc gia dân tộc trong CNH- HĐH là đặc điểm nổi bật Nó buộc chính phủ nhà nớc phải luôn đảm bảo cho sự nghiệp hiện đại hoá diễn ra trong sự thăng bằng ổn định, không đợc phép đặt “con ngời kinh tế”, chủ nghĩa cá nhân lên trên hết, đạp lên xã hội tập thể cộng đồng mà ngay từ đầu phải hớng đến con ngời, các tầng lớp xã hội khác nhau, không cho phép nhấn

“nhấn chìm” bất cứ tầng lớp nào Hiện đại hoá ở phơng tây đã diễn ra trong sự phát triển của chủ nghĩa cá nhân cực đoan, chủ nghĩa t bản và nhờ vào chủ nghĩa cá nhân ấy, còn CNH ngày nay từ đầu dựa trên cơ sở hoà hợp, thống nhất dân tộc, quốc gia, có thể trực tiếp phát triển cá nhân và tạo điều kiện để cá nhân

tự khẳng định tính xã hội của mình trong sự phát triển chung của cộng đồng quốc gia, dân tộc mà không tạo ra chủ nghĩa cá nhân cực đoan

Sự thành công của CNH- HĐH trong khu vực Đông Nam á là do sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu chung của các thế hệ tiếp theo liên tục từ trong những thập niên gần đây Họ đã thống nhất đoàn kết đặt lợi ích của dân tộc lên cao, nhận thức đợc xu thế của lịch sử và địa vị của quốc gia trong hoàn cảnh quốc tế mới, xác định đúng chiến lợc phát triển kinh tế , CNH- HĐH đất nớc, quyết tâm

đuổi kịp và vợt các nớc công nghiệp phát triển khác theo cách riêng phù hợp với hoàn cảnh đất nớc quốc tế

CNH- HĐH là con đờng phát triển duy nhất không chỉ của Việt Nam mà còn là của tất cả các quốc gia đang phát triển để nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu bớc vào kỉ nguyên mới mà thời đại đang mở ra trớc tất cả các quốc gia

2.Thực hiện quá trình CNH- HĐH đa nớc ta tiến lên CNXH.

2.1 Những thành công của quá trình CNH- HĐH- điều kiện thuận lợi để xây dựng và củng cố vững chắc hệ thống XHCN ở Việt Nam

2.1.1 Phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH- HĐH

Trang 15

CNH- HĐH ở nớc ta diễn ra trong bối cảnh có những biến đổi sâu sắc trên thế giới gắn với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ở giai đoạn mới Với nền kinh tế thế giới ngày càng có xu hớng quốc tế hoá cao, vừa hợp tác vừa cạnh tranh đan xen phức tạp Trong quá trình này, nớc ta có những cơ hội mới

và có những tiền đề rất cần thiết, đó là hình thái kinh tế xã hội ổn định về cơ bản, vấn đề lơng thực đợc giải quyết tơng đối vững chắc, khả năng cung cấp nguyên vật liệu nông lâm hải sản cho công nghiệp chế biến ngày càng tăng, cơ

sở sản xuất năng lợng, nguyên liệu, vật liệu, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đã hình thành một bớc và đang đợc xây dựng khẩn trơng

Quá trình CNH- HĐH ở Việt Nam sẽ tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng phấn đấu trong vài thập kỉ, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm xuống còn khoảng trên dới 10%, công nghiệp và dịch vụ đạt tới khoảng 90% Trong nông nghiệp, công nghiệp chế tạo chiếm tỉ trọng lớn 70-80% trong đó những năm trớc mắt thực hiện việc đổi mới về cơ bản công nghệ tăng sức cạnh tranh của các cơ sở công nghiệp hiện có Trong các khu công nghiệp đang xây dựng và chuẩn bị xây dựng theo thiết kế đến 70-80% giá trị gia tăng là thuộc về công nghiệp nhẹ và công nghiệp tiêu dùng Thực hiện đa phơng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại trong những điều kiện mới của công cuộc phát triển đất nớc.2.1.2 Đời sống kinh tế xã hội đợc nâng cao, tạo việc làm cho ngời lao động, từng bớc phân phối cho ngời lao động một cách hợp lý

Có thể thấy mức tăng trởng kinh tế cao thờng dễ đạt ở một nớc có điểm xuất phát thấp diễn ra trong thời kì đầu của cuộc đổi mới, đợc thừa hỏng một số công trình cũ chuyển qua Đạt mức tăng trởng kinh tế cao là cần thiết nhng gữi

đợc lâu bền mức tăng trởng đó là rất khó đối với nớc ta Lời giải chính là việc

đẩy mạnh quá trình CNH- HĐH, phát triển kinh tế , nâng cao đời sống của ngời dân, chú ý phát triển đầu t hơn nữa trong ngành nông nghiệp Hiện nay có rất nhiều ngời làm nông nghiệp lại bỏ nên thành phố kiếm việc làm, gây ra tình trạng d thừa lao động Vì vậy cần tạo điều kiện để nông thôn thu hút đợc lao

động Bên cạnh đó kết hợp với phân phối lao động một cách hợp lý giữa trung

du và miền núi, giữa nông thôn và thành thị

2.1.3 Tạo dựng một nền tảng cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại

Trang 16

Quá trình CNH- HĐH diễn ra đòi hỏi đất nớc ta phải tạo dựng đợc cơ sở vật chất kĩ thuật, phát triển toàn diện các mặt giao thông vận tải, thông tin liên lạc Quá trình CNH- HĐH là quá trình làm biến đổi về chất LLXS và là quá trình xã hội hoá nền sản xuất Nhờ đó mà năng suất lao động tăng lên góp phần

ổn định nâng cao đời sống nhân dân, và tích lũy cho nền kinh tế nhờ đó nền kinh tế tăng trởng và phát triển

Quá trình CNH- HĐH tạo ra đợc những cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ hiện đại làm cơ sở kinh tế vững chắc cho việc xây dựng củng cố và phát huy vai trò kinh tế của Nhà nớc

CNH- HĐH tạo tiền đề vật chất xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ làm cơ sở vững chắc thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế

2.3 Kinh tế phát triển xã hội ổn định- điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghiã ở Việt Nam

Enghen đã nhấn mạnh rằng thắng lợi của cuộc cách mạng chính trị đa giai cấp vô sản lên địa vị giai cấp nắm quyền lực Nhà nớc Nhng điều đó chẳng

có nghĩa lý gì nếu Nhà nớc của nó bất lực trong việc giải quyết các nhiệm vụ kinh tế Mấu chốt của vấn đề là phải ra sức phát triển kinh tế, nâng cao không ngừng năng suất lao động

Thành tựu của công cuộc đổi mới trong những năm qua trong điều kiện quốc tế thuận lợi nó lên cả tính tất yếu lẫn khả năng phát triển kinh tế theo định hớng XHCN, bỏ qua chế độ TBCN

Bằng cách chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc, mở rộng kinh tế đối ngoại, nền kinh tế nớc ta đã đạt mức tăng trởng cao liên tục mấy năm liền Điều đó chứng tỏ chúng ta có khả năng thừa kế kinh nghiệm thế giới, nhng thực hiện theo định hớng XHCN và phù hợp với điều kiện cụ thể Việt Nam

Bằng một nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó khu vực kinh tế Nhà

n-ớc đóng vai trò chủ đạo, chúng ta đã từng bn-ớc giải quyết sức lao động trong sản xuất phát huy động lực đạt mức tăng trởng kinh tế cao hơn và cải thiện đời sống nhân dân Khả năng phát triển kinh tế ở nớc ta cũng đang đứng trớc những điều kiện mới, cơ hội mới Ngày nay cùng với ý chí độc lập tự cờng, qua bao kinh

Ngày đăng: 09/04/2013, 21:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w