Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể; vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh; vào vai trò lịc[r]
Trang 1Câu hỏi: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
* Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, do tồn tại xã hội quyết định Công lao to lớn của Các Mác và Ăngghen là phát triển chủ nghĩa duy vật đến đỉnh cao, vì đã
giải quyết một cách khoa học vấn đề sự hình thành và phát triển của ý thức xã hội và xậy dựng quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử Các ông đã chứng minh rằng, đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất, không thể tìm nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý
xã hội trong đầu óc của con người, mà phải tìm trong hiện thực vật chất
Chẳng hạn, trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, do trình độ của lực lượng sản xuất còn hết sức thấp kém, mọi người còn làm chung, hưởng chung nên chưa có tư tưởng tư hữu xuất hiện Nhưng khi chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã, quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ ra đời, xã hội phân chia giàu nghèo, bóc lột và bị bóc lột thì ý thức con người biến đổi căn bản; nảy sinh và phát triển tư tưởng tư hữu, ăn bám, bóc lột, chủ nghĩa cá nhân, tư tưởng chủ nô ra đời Khi xã hội chiếm hữu nô
lệ suy tàn, quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ được thay thế bằng quan hệ sản xuất phong kiến thì hệ
tư tưởng phong kiến chiếm giữ vị trí đặc trưng trong đời sống tinh thần xã hội, hệ tư tưởng chủ nô dần dần phá bị xoá bỏ Khi quan hệ sản xuất phong kiến bị quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế thì vị trí đặc trưng trong đời sống tinh thần xã hội của hệ tư tưởng phong kiến bị xoá bỏ, được thay thế bởi hệ tư tưởng tư sản
Như vậy: “không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ”( [1] ) Mỗi khi tồn tại xã hội, nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì những tư tưởng, lý luận xã hội, quan điểm chính trị, pháp quyền.v.v sớm muộn sẽ biến đổi theo Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội Cho nên ở những thời kỳ lịch sử khác nhau nếu chúng ta thấy có những lý luận, quan điểm, tư tưởng xã hội khác nhau thì đó là do những điều kiện khác nhau của đời sống vật chất quyết định
2.2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
Khi khẳng định vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội, chủ nghĩa duy vật
lịch sử không xem ý thức xã hội như một yếu tố thụ động, trái lại còn nhấn mạnh tác dụng tích cực của ý thức xã hội đối với đời sống kinh tế - xã hội, nhấn mạnh tính độc lập tương đối của ý thức xã hội trong mối quan hệ với tồn tại xã hội Tính độc lập tương đối biểu hiện ở những điểm sau đây:
a Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội
YTXH là cái phản ánh of TTXH, còn TTXH là cái được phản ánh of YTXH do vậy YTXH bao giờ cũng biến đổi chậm hơn so với TTXH
Vd: Trg nông ngho trc đây do NSLĐ thấp nên người ta mới tiến hành khóan chung, từ khóan chung nâng lên khóan 10, khóan 100,
Vd2: Làm ăn cá thể tư nhân có trước nhưng Luật doanh nghiệp tư nhân lại có sau
Lịch sử xã hội cho thấy, nhiều khi tồn tại xã hội cũ đã mất đi, nhưng ý thức xã hội cũ tương ứng vẫn còn tồn tại dai dẳng; điều đó biểu hiện ý thức xã hội muốn thoát ly khỏi sự ràng buộc của tồn tại xã hội, biểu hiện tính độc lập tương đối Sở dĩ có biểu hiện đó là do những nguyên nhân sau:
Sự lạc hậu của YTXH so vơi TTXH có nhiều nguyên nhân khác nhau:
Một là, do sức ỳ của tâm lý XH nhất là của thói quen, phong tục tập quán, truyền thống…
Vd: cho đến nay tư tưởng phong kiến vẫn còn tồn tại trong Xh chúng ta: tư tưởng trọng nam khinh nữ
Sự biến đổi của tồn tại xã hội thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội không phản ánh kịp sự thay đổi đó và trở nên lạc hậu Hơn nữa, ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội nên nói chung chỉ biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội
Hai là, trong YTXH có nhiều yếu tố bảo thủ
Vd: Ý thức tôn giáo
Ba là, Trong xã hội có gc YTXH luôn gắn với lợi ích của những nhóm xã hội, tập đoàn xã
hội, gc của xã hội khác nhau
Trang 2Nghĩa là, trong xã hội có giai cấp, các giai cấp và lực lượng phản tiến bộ thường lưu giữ một
số tư tưởng có lợi cho họ nhằm chống lại các lực lượng xã hội tiến bộ
Vd: Khi CM thành công người ta bắt đầu xây dựng xã hội mới nhưng các thế lực thống trị vẫn duy trì YTXH lạc hậu vì lợi ích của mình
Như vậy ý thức lạc hậu, tiêu cực không mất đi một cách dễ dàng Cho nên trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới phải thường xuyên tăng cường công tác tư tưởng, đấu tranh chống lại âm mưu
và hành động phá hoại những lực lượng thù địch về mặt tư tưởng, kiên trì xoá bỏ những tàn dư ý thức cũ
b Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
- YTXH nếu p.á đúng quy luật vận động of tồn tại xã hội thì nó có thể p.á vượt trc TTXH
Ý thức of con người nếu p.á đúng quy luật vận động, phát triển of xã hội thì nó có thể chỉ ra khuynh hướng vận động, p.triển tồn tại xã hội Trên cơ sở đó, có thể dự báo tương lai, góp phần chỉ đạo tổ chức thực tiễn đạt hiệu quả cao nhất
Vd: Dự báo thời tiết có thể giúp ta chủ động trong tổ chức sản xuất, khôg rơi vào bị động Khi khẳng định tính lạc hậu hơn của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội, triết học Mác -Lênin đồng thời thừa nhận rằng, trong những điều kiện nhất định tư tưởng của con người, đặc biệt những tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người Sở dĩ có thể vượt trước được là do đặc điểm của tư tưởng khoa học quy định Tư tưởng khoa học thường khái quát tồn tại xã hội đã có và hiện có để rút ra những quy luật phát triển chung của xã hội, quy luật đó không những phản ánh đúng quá khứ, hiện tại mà còn dự báo đúng tồn tại xã hội mai sau
Chẳng hạn, ngay từ khi quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đang ở trong thời kỳ phát triển tự
do cạnh tranh, Các Mác đã dự báo quan hệ sản xuất đó nhất định sẽ bị quan hệ sản xuất tiến bộ hơn thay thế
Khi nói, tư tưởng tiên tiến có thể vượt trước tồn tại xã hội thì không có nghĩa ý thức xã hội không còn bị tồn tại xã hội quyết định Mà là, cho đến cùng nó luôn bị tồn tại xã hội quy định
- Phản ánh “vượt trước” có cơ sở và p.á “vượt trc” ko có cơ sở của YTXH:
YTXH p.á đúng được quy luật kq of sự vận động, p.triển of TTXH, khi ấy sự p.á “vượt trc” của YTXH đối vơi TTXH sẽ có cơ sở Nếu TTXH p.á ko đúng quy luật, p.triển kq of sự vận động, p.triển TTXH thì khi ấy sự p.á “vượt trc” của YTXH đối vơi TTXH là ko có cơ sở, dễ rơi vào “vượt trc” ảo tưởng
c Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình:
- Do có sự kế thừa trg sự p.triển of nó mà ko thể giải thích YTXH đơn thuần từ TTXH
Mlh kế thừa biểu hiện ở chỗ YTXH xã hội mới ra đời ko pải từ hư vô mà pải xuất pát từ những tư tưởng trc đó để chắt lọc, tiếp thu, kế thừa những gì là pù hợp với lợi ích và địa vị, sứ mệnh
of gc mới
Hay nói cách khác, YTXH là sự p.á của TTXH, TTXH nào thì YTXH đó YTXH ko đơn thuần là p.á TTXH hiện có mà YTXH bắt nguồn từ YTXH trước Sự kế thừa của YTXH xuyên suốt như 1 dòng chảy, ko đứt đoạn
Lịch sử phát triển của đời sống tinh thần xã hội cho thấy rằng, những quan điểm lý luận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không mà được tạo ra trên cơ sở kế thừa những tài liệu lý luận của các thời đại trước Thí dụ, chủ nghĩa Mác đã kế thừa những tinh hoa tư tưởng của loài người mà trực tiếp là nền triết học Đức, kinh tế học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ý thức xã hội gắn với tính chất giai cấp của
nó Những giai cấp khác nhau kế thừa những nội dung ý thức khác nhau của các thời đại trước, Các giai cấp tiên tiến thường kế thừa những di sản tư tưởng tiến bộ của xã hội cũ để lại Thí dụ, khi làm cuộc cách mạng tư sản chống phong kiến, các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản đã khôi phục những
tư tưởng duy vật và nhân bản của thời đại cổ đại Ngược lại, những giai cấp lỗi thời thì tiếp thu,
Trang 3khôi phục những tư tưởng, lý thuyết phản tiến bộ của thời kỳ lịch sử trước Thí dụ, vào nửa sau thế
kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, các thế lực tư sản phản động đã khôi phục và phát triển những trào lưu triết học duy tâm, tôn giáo dưới những cái tên mới như chủ nghĩa Cantơ mới, chủ nghĩa Tômát mới,
để chống lại phong trào cách mạng của giai cấp công nhân
Vì vậy, khi tiến hành cuộc đấu tranh trên lĩnh vực ý thức hệ thì không những phải vạch ra tính chất phản khoa học của những trào lưu tư tưởng phản động trong điều kiện tại, mà còn phải chỉ
ra những nguồn gốc lý luận của chúng trong lịch sử
Do ý thức xã hội có tính kế thừa, nên khi nghiên cứu một tư tưởng nào đó phải dựa và quan
hệ kinh tế hiện và phải chú ý đến các giai đoạn phát triển tư tưởng trước đó Có như vậy mới hiểu rõ
vì sao một nước có trình độ phát triển tương đối kém về kinh tế nhưng tư tưởng lại ở trình độ cao Thí dụ, nước Đức ở đầu thế kỷ XIX lạc hậu về kinh tế, nhưng đã đứng ở trình độ cao hơn về triết học
- Ý nghĩa rút ra từ tính kế thừa của YTXH:
+ Trong quá trình xây dựng văn hóa tinh thần XHCN của xã hội ta hiện nay we pải biết kế thừa có chọn lọc những tinh hoa văn hóa của nhân loại, trc hết pải biết pát huy những g.trị tinh thần truyền thống văn hóa cao đẹp của DT
Nắm vững quan điểm kế thừa của ý thức xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng Đảng ta đã khẳng định, trong điều kiện
mở rộng giao lưu quốc tế phải đặc biệt quan tâm giữ gìn và nâng cao bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa các dân tộc khác trên thế giới, làm giàu đẹp hơn nền văn hoá Việt Nam
d Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng
* Các HT YTXH tác động lẫn nhau:
Các HT YTXH có sự liên hệ tác độgn qua lại lẫn nhau, xâm nhập vào nhau và đều tác động
trở lại đối với TTXH
Ý thức xã hội bao gồm nhiều bộ phận, nhiều hình thái khác nhau, theo nguyên lý mối liên hệ
thì giữa các bộ phận không tách rời nhau, mà thường xuyên tác động qua lại lẫn nhau Sự tác động
đó làm cho ở mỗi hình thái ý thức có những mặt, những tính chất không phải là kết quả phản ánh một cách trực tiếp của tồn tại xã hội
…> 1 HT YTXH này can’t thay thế cho 1 HT YTXH khác mà trong q úa trình p.á chúng xâm nhập nhập vào nhau giữa HT này với HT khác
Vd: Ý thức đạo đức can’t thay thế cho YT chính trị
YT chính trị can’t thay thế cho YTXH pháp quyền Vd2: YT CTXH tác động vào TTXH theo hướng tích cực và tiêu cực Nếu chúng ta có những q.đ, chủ trương đúng thì sẽ thúc đẩy sự p.triển xã hội, ngược lại sẽ kièm hãm sự p.triển của xã hội
Vd3: Sự tác động của HT đạo đức vào HT kinh tế giúp cho cá nhà doanh nghiệp có đạo đức nghề nghiệp hơn
Do đk lịch sử mà trong mỗi gđ l.sử 1 HT YTXH nào đó nổi trội và đóng v.trò chi pối các HT YTXH khác
Chẳng hạn ở thời cổ đại Tây Âu thì triết học và nghệ thuật đóng vai trò đặc biệt Thời Trung
Cổ ở Tây Âu thì tôn giáo ảnh hưởng mạnh mẽ đến triết học, nghệ thuật, pháp quyền Ngày nay thì
hệ tư tưởng chính trị và khoa học đang tác động đến các lĩnh vực của đời sống tinh thần xã hội
* Sự t.động trở lại của Ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
Sự tác động của ý thức xã hội tới tồn tại xã hội biểu hiện qua hai chiều hướng: Tích cực và tiêu cực
- Tác động tích cực of YTXH đối với TTXH nếu YTXH p.á đúng quy luật vận động , p.triển
of TTXH thì thông qua hoạt động th.tiễn of con người nó có thể t.độgn tích cực tới TTXH
Vd: Đại hội Đảng lần thứ VI đã tác động tích cực đối với TTXH
Trang 4Tưt ưởng, chính sách dù có đúng, hay đến đâu thì cũng chỉ dừng lại ở tư tưởng, chinh sách
mà thôi, nó phải thông qua h.động th.tiễn mới thúc đẩy được sự p.triển chung của xã hội
Trong tình hình hiện nay của VN việc đào tạo, nâng cao dân trí là vấn đề hết sức q.trọng……
- Tác động tiêu cực of YTXH đối với TTXH nếu YTXH lạc hậu, p.á không đúng quy luật vận động, phát triển TTXH; hoặc YTXH pản tiến bộ, nhất là YTCT; or là YTXH p.á vượt trc TTXH nhưng vượt trc ảo tưởng, duy ý chí thì sẽ t.động tiêu cực tới TTXH
* Mức độ, tính chất và hiệu quả tác động của YTXH đối với TTXH phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Chủ thể mang YTXH, nếu chủ thể tiên tiến, tiến bộ, CM thì YTXH do chủ thể đó đề ra là tiên tiến, tiến bộ, CM Nếu chủ thể phản động, lạc hậu thì YTXH do chủ thể đó đề ra là phản động, lạc hậu
- tính Kh hay ko KH của YTXH
- Mức độ thâm nhập của YTXH vào quần chúng ND
- Năng lực triển khai thực hiện hóa YTXH vào hoạt động th.tiễn of chủ thể lãnh đạo, quản lý Chủ nghĩa duy vật lịch sử không những chống lại quan điểm duy tâm tuyệt đối hoá vai trò của ý thức xã hội mà còn bác bỏ quan điểm duy vật tầm thường khi phủ nhận tác động tích cực của
ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội Ph.Ăng ghen viết: “Sự phát triển về mặt chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật v.v đều dựa vào sự phát triển kinh tế Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế”
Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào điều kiện lịch sử
cụ thể; vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh; vào vai trò lịch sử của giai cấp mang ngọn cờ tư tưởng và vào mức độ mở rộng của tư tưởng trong quần chúng Chẳng hạn hệ tư tưởng tư sản đã tác động mạnh mẽ đến xã hội các nước Tây Âu thế kỷ XVII, XVIII Hệ tư tưởng vô sản trở thành vũ khí về mặt tư tưởng của giai cấp vô sản đấu tranh để xoá bỏ xã hội tư bản
Sự tác động của ý thức xã hội tới tồn tại xã hội biểu hiện qua hai chiều hướng Nếu ý thức xã hội tiến bộ thì tác động thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển, nếu ý thức xã hội lạc hậu sẽ cản trở sự
Như vậy, nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
chỉ ra bức tranh phức tạp của lịch sử phát triển ý thức xã hội, nó bác bỏ quan điểm siêu hình, máy móc, tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Trang 5Bài 8 Câu hỏi: Hãy phân tích mqh của quần chúng nhân dân (QCND) và cá nhân trong lịch sử.
Trả lời:
1.Khái niệm CSHT và KTTT:
a Cơ sở hạ tầng:
- Là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định
- Trong mỗi xã hội cụ thể CSHT gồm 3 loại QHSX sau:
+ QHSX tàn dư
+ QHSX thống trị ( giữ vai trò quyết định
+ QHSX mầm mống
- CSHT của 1 xã hội cụ thể được đặc trưng bởi QHSX thống trị
- Trong PTSX, QHSX là hình thức xét trong tổng thể các QHXh thì QHSX là cơ sở kinh tế của xã hội đó hình thành kiến trúc thượng tầng tương ứng
b Kiến trúc thượng tầng:
- Là toàn bộ những quan điểm chính trí, pháp quyền đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…v v cùng với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội được hình thành trên CSHT nhất định
- Mỗi yếu tố của KTTT đều có đặc điểm, quy luật vận động riêng nhưng giữa chúng có sự tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau và đều hình thành trên CSHT
- Mỗi yếu tố khác nhau của KTTT đều có quan hệ khác nhau với CSHT trong đó có những quan hệ trực tiếp như: chính trị, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo
- Trong xã hội có giai cấp, KTTT phải mang tính giai cấp
- Trong KTTT thì nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng
( vì nhà nước có công cụ bạo lực như quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù )
2 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT:
a CSHT quyết định KTTT:
- CSHT nào thì có KTTT ấy
- Tính chất của KTTT do tính chất của CSHT quyết định
- Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị và kinh tế thì giai cấp đó chiếm địa vị thống trị
về đời sống tinh thần của địa vị xã hội
- Các yếu tố của KTTT đều gián tiếp hay trực tiếp phụ thuộc vào CSHT do CSHT quyết định
- Mỗi khi CSHT thay đổi thì sớm muộn KTTT phải thay đổi theo
- Những yếu tố thay đổi nhanh nhất như chính trị, pháp luật, những yếu tố thay đổi chậm hơn như nghệ thuật, tôn giáo
b KTTT tác động trở lại CSHT:
- Chức năng xã hội của KTTT là phải buộc cũng cố duy trì và phát triển CSHT sinh ra nó
- Trong xã hội có giai cấp thì nhà nước là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất vì nó là công cụ bạo lực cho giai cấp thống trị
- Cá yếu tố khác nhau của KTTT như đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo v.v cũng tác động đến CSHT nhưng bị nhà nước và pháp luật chi phối
Trang 6- KTTT tác động đến CSHT theo 2 chiều: phù hợp với qui luật khách quan thì thúc đẩy xã hội phát triển, nếu không phù hợp với qui luật khách quan sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội
- Nếu KTTT kìm hãm sự phát triển của xã hội thì sớm muộn cách mạng xã hội sẽ nổ ra để thay thế 1 KTTT mới
3 Ý nghĩa của học thuyết hình thái kinh tế xã hội:
- Học thuyết hình thái kinh tế xã hội đã mang lại cho khoa học xã hội 1 phương pháp nghiên cứu thực sự khoa học
- Không thể xuất phát từ ý thức tư tưởng, từ ý chí chủ quan của con người để giải thích các hiện tượng xã hội
mà phải xuất phát từ đời sống vật chất từ PTSX
- Động lực thúc đẩy phát triển lịch sử không phải là lực lương thần bí nào mà chính là hoạt động thực tiễn, hoạt động sản xuất của cải vật chất của con người
- Khắc phục quan điểm duy tâm về lịch sử
- Phải xuất phát từ QHSX để tìm hiểu các QHXH khác chính QHSX là tiêu chuẩn phân kỳ lịch sử 1 cách đúng đắn khoa học
- Muốn nhận thức đúng đắn đời sống vật chất phải nghiên cứu các qui luật vận động đời sống xã hội
4 Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế xã hội vào sự nghiệp xây dựng CNXH nước ta.
a Việc lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.
Vấn đề đặt ra: Tại sao phải lựa chọn con đường tiến lên CNXH
Ngay từ luận cương tháng 10/1930: sau khi hoàn thành CM DTDCND thì tiến lên CNXH
Mục tiêu của CM vô sản là giải phóng nhân dân lao động thoát khỏi áp bức bóc lột, xây dựng 1 xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
1a Điều kiện khách quan:
- Yếu tố thời đại: thời đại ngày nay khi cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã phát triển mạnh, các nước
có thể bỏ qua con đường phát triển TBCN
- Các nước có thể sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ đó là những thành tựu chung của nhân loại để xây dựng đất nước mình
2a Điều kiện chủ quan:
- Các đảng của giai cấp vô sản giành được chính quyền và trở thành đảng cầm quyền
- Xây dựng 1 nhà nước kiểu mới, nhà nước của nhân dân lao động
* Lưu ý: Khái niệm bỏ qua chế độ TBCN phải được hiểu 1 cách đúng đắn là bỏ qua việc xác lập vị trí thống
trị QHSX và KTTT TBCN nhưng tiếp thu và kế thừa những thành tựu của khoa học TBCN ( qui luật phủ định), những thành tựu khoa học công nghệ, những kinh nghiệm quản lý sản xuất, xã hội,)
b Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN:
- Trong thời đại ngày nay theo xu hướng chung tất cả các nước đều xây dựng kinh tế thị trường
- Tùy theo chế độ xã hội khác nhau, kinh tế thị trường sử dụng với mục đích khác nhau ( chế độ TBCN là lợi nhuận của giai cấp chiếm TLSX, còn XHCN nhằm xây dựng 1 xã hội văn minh công bằng, dân chủ)
- Kinh tế thị trường là thành tựu chung của nền văn minh nhân loại nó là kết quả của 3 yếu tố:
+ LLSX đã phát triển đến 1 trình độ nhất định
+ Là kết quả của sự phân công lao động xã hội
Trang 7+ Đa dạng các hình thức sở hữu
- Quan điểm của đảng ta là kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, là duy trì nhiều thành phần kinh tế ( hiện nay có 5 thành phần kinh tế: quốc doanh, tập thể, cá thể, tư bản tư nhân và tư bản nhà nước,) mục đích của việc duy trì nhiều thành phần kinh tế là để giải phóng sức sản xuất, tận dụng tiềm năng kinh tế trong nước
và thế giới
Về Tư tưởng Hồ Chí Minh gồm 4 nội dung chính:
- Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
- Đại đoàn kết dân tộc
- Về Đảng và xây dựng Đảng
- Nhân văn
c.CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ:
- Nước ta đi lên CNXH từ 1 nền kinh tế sản xuất nhỏ, lao động thủ công là phổ biến
- Vì vậy phải tiến hành CNH, HĐH nhằm: từng bước cải tiến và thay thế công cụ lao động, để tiến lên sản xuất lớn
- Để tiến hành CNH, HĐH chúng ta phải:
+ bước đi vừa tuần tự vừa nhảy vọt
+ Phát triển kinh tế tri thức
+ Phát triển giáo dục đào tạo để tạo nguồn nhân lực
Trang 8Bài 7 Câu 1: Hãy phân tích mqh b.chúng giữa LLSX và QHSX, giữa CSHT và KTTT?
* Lực lượng sản xuất:
- LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
- LLSX thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất
- LLSX bao gồm: người lao động, tư liệu sản xuấ( tư liệu lao động và đối tượng lao động)
+ Người lao động: là chủ thể của quá trình sản xuất: với sức khỏe, trí tuệ và kỹ năng lao động.
+ Tư liệu lao động: Nhà xưởng, vật kiến trúc, thiết bị máy móc Công cụ lao động là yếu tố quan trọng
nhất của Tư liệu lao động
+ Đối tượng lao động: là đối tượng mà lao động con người hướng tói, có 2 loại:
Cái vốn có của tự nhiên (khoáng
sản, hải sản)
Đã qua lao động ( bán thành
phẩm: sắt thép, gỗ)
@ Vai trò của khoa họ trong sản xuất:
TK XIX Mác đã dự báo: “Trong thời đại ngày nay, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp bởi vì:
- Nó góp phần cải tiến và thay thế công cụ lao động
- Nhờ có khoa học mở ra 1 kỷ nguyên mới trong sản xuất như tự động hóa, điều khiển học, vô tuyến điện tử
- Nhờ có khoa học tăng cường tri thức của người l.động
* Quan hệ sản xuất:
- QHSX là biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
- QHSX gồm 3 nội dung:
+ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuât
+ Quan hệ về tổ chức và quản lí sản xuất
+ Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
- Trong 3 mặt của QHSX thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan trọng nhất vì:
* Nó là quan hệ xuất phát
* Nó là quan hệ cơ bản
* Nó là quan hệ đặc trưng của từng xã hội
* Nó quy định các quan hệ xã hội khác ( chính trị, đạo đức, tình cảm, thẩm mỹ….)
- Lịch sử nhân loại có 2 loại sở hữu cơ bản về TLSX:
* Sở hữu tư nhân về TLSX: Tập trung trong tay ít người và quan hệ giữa người với người là bóc lột & thống trị
* Sở hữu công cộng về TLSX: TLSX là của chung xã hội ( CSNT, CNXH) và quan hệ giữa người với người là bình đẳng
- Quan hệ về tổ chức & quản lý sản xuất tác động trực tiếp đến sản xuất nó kìm hãm hoặc thúc đẩy sản xuất
- Quan hệ về phân phối sản phẩm kích thích trực tiếp đến thái độ người lao động, thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất trên cơ sở lợi ích
Quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX:
* LLSX và QHSX là 2 mặt của PTSX tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau 1 cách biện chứng
để tạo nên qui luật QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
* Khuynh hướng chung của sản xuất là luôn luôn phát triển vì nhu cầu của con người luôn luôn phát triển không chỉ về lượng mà cả về chất
* Sự phát triển của LLSX đánh dấu bằng trình độ chinh phục tự nhiên của con người thể hiện qua 5 nội dung:
- Công cụ lao động ( quan trọng nhất)
Trang 9- Kinh nghiệm lao động.
- Kỹ năng lao động
- Phân công lao động xã hội
- Ứng dụng khoa học vào trong sản xuất
Gắn liền với trình độ của LLSX là tính chất của LLSX Tính chất của LLSX biểu hiện:
+ Khi người lao động sử dụng công cụ lao động thủ công thì tính chất của lao động là tính cá thể
+ Khi người lao động sử dụng công cụ lao động bằng máy móc thì tính chất của lao động là tính xã hội + Sự vận động và phát triển của LLSX quyết định làm thay đổi QHSX cho phù hợp với nó
+ Sự phát triển của LLSX đến 1 mức độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp đến chỗ không phù hợp
và bắt buộc phải thay đổi QHSX mới
+ Thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới cũng có nghĩa là PTSX cũ mất đị thay thế vào đó là 1 PTSX mới + LLSX quyết định QHSX nhưng QHSX có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của LLSX:
- QHSX qui định mục đích của SX
- Tác động đến thái độ của người lao động
- Tác động đến tổ chức phân công lao động
- Ứng dụng khoa học công nghệ
* MQH biện chứng giữa CSHT và KTTT:
1.Khái niệm CSHT và KTTT:
a Cơ sở hạ tầng:
- Là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định
- Trong mỗi xã hội cụ thể CSHT gồm 3 loại QHSX sau:
+ QHSX tàn dư
+ QHSX thống trị ( giữ vai trò quyết định
+ QHSX mầm mống
- CSHT của 1 xã hội cụ thể được đặc trưng bởi QHSX thống trị
- Trong PTSX, QHSX là hình thức xét trong tổng thể các QHXh thì QHSX là cơ sở kinh tế của xã hội đó hình thành kiến trúc thượng tầng tương ứng
b Kiến trúc thượng tầng:
- Là toàn bộ những quan điểm chính trí, pháp quyền đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…v v cùng với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội được hình thành trên CSHT nhất định
- Mỗi yếu tố của KTTT đều có đặc điểm, quy luật vận động riêng nhưng giữa chúng có sự tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau và đều hình thành trên CSHT
- Mỗi yếu tố khác nhau của KTTT đều có quan hệ khác nhau với CSHT trong đó có những quan hệ trực tiếp như: chính trị, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo
- Trong xã hội có giai cấp, KTTT phải mang tính giai cấp
- Trong KTTT thì nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng
( vì nhà nước có công cụ bạo lực như quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù )
2 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT:
a CSHT quyết định KTTT:
- CSHT nào thì có KTTT ấy
- Tính chất của KTTT do tính chất của CSHT quyết định
Trang 10- Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị và kinh tế thì giai cấp đó chiếm địa vị thống trị
về đời sống tinh thần của địa vị xã hội
- Các yếu tố của KTTT đều gián tiếp hay trực tiếp phụ thuộc vào CSHT do CSHT quyết định
- Mỗi khi CSHT thay đổi thì sớm muộn KTTT phải thay đổi theo
- Những yếu tố thay đổi nhanh nhất như chính trị, pháp luật, những yếu tố thay đổi chậm hơn như nghệ thuật, tôn giáo
b KTTT tác động trở lại CSHT:
- Chức năng xã hội của KTTT là phải buộc cũng cố duy trì và phát triển CSHT sinh ra nó
- Trong xã hội có giai cấp thì nhà nước là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất vì nó là công cụ bạo lực cho giai cấp thống trị
- Cá yếu tố khác nhau của KTTT như đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo v.v cũng tác động đến CSHT nhưng bị nhà nước và pháp luật chi phối
- KTTT tác động đến CSHT theo 2 chiều: phù hợp với qui luật khách quan thì thúc đẩy xã hội phát triển, nếu không phù hợp với qui luật khách quan sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội
- Nếu KTTT kìm hãm sự phát triển của xã hội thì sớm muộn cách mạng xã hội sẽ nổ ra để thay thế 1 KTTT mới
Câu 2: Vì sao sự p.triển of các HT KTXT là quá trình lich sử tự nhiên?