1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TV4 tuan 5 CKTKN

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñeà baøi: Keå moät caâu chuyeän maø em ñaõ ñöôïc nghe hoaëc ñöôïc ñoïc veà tính trung thöïc.. GV: Ñeå coù theå keå chuyeän ñöôïc ñuùng ñeà taøi,keå hay chuùng ta cuøng tìm hieåu nhöõng[r]

Trang 1

Ngày dạy: 21/9/09 Tuần:5 TIẾT: 9

TẬP ĐỌC

BÀI: Những hạt thóc giống

I MỤC TIÊU:

 Biết đọc với giọng chậm rãi, phân biệt các lời nhân vật với lời người kể chuyện

 Hiểu ND: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên chân thật ( TLCH 1,2,3

 HS khá TLCH 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ 1: KTBC

 HS 1 +2: đọc thuộc lòng bài tre Việt Nam + trả

lời câu hỏi:

H:Em thích những hình ảnh nào về cây tre và

búp măng non?Vì sao?

H:Bài thơ nhằm ca ngợi những phẩm chất

gì,của ai?

- GV:nhận xét + cho điểm.

-HS trả lời theo ý thích + giải thích đúng

-HS trả lời

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Luyện đọc

a/ HS đọc.

- GV:chia đoạn: 2 đoạn (Đ1: Từ đầu đến trừng

phạt, Đ2 là phần còn lại)

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: gieo trồng,

truyền, chẳn,g thu hoạch, sững sờ, dõng dạc …

- HS đọc cả bài

b/ HS đọc phần chú giải + giải nghĩa từ.

c/ GV:đọc diễn cảm toàn bài 1 lần.

-Đoạn 2 dài cho 2 em đọc

-HS luyện đọc từ theo sự hướng dẫn của GV

-1 HS đọc chú giải

-2 HS giải nghĩa từ

4.HĐ 4: Tìm hiểu bài

* Đoạn 1

- HS đọc thành tiếng đoạn 1

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

H: Nhà vua làm cách nàp để tìm được người trung

thực?

H: Tại sao vua lại làm như vậy?

* Đoạn còn lại

- HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H: Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo -Nhà vua muốn tìm một người trung thực để truyền ngôi

-Vua phát cho mỗi người một … sẽ bị trừng phạt

-Vua muốn tìm người trung thực -1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe -Lớp đọc thầm

-Chôm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt

Trang 2

H: Thái độ của mọi người thế nào khi nghe Chôm

nói thật?

H: Theo em, vì sao người trung thực là người quý?

-Mọi người sững sờ, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm là người dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt

5.HĐ 5; Đọc diễn cảm

GV:đọc diễn cảm toàn bài văn Cần đọc giọng

chậm rãi.

- Nhấn giọng ở một số từ ngữ: ra lệnh, truyền ngôi,

trừng phạt, không làm sao, nảy mầm, trung thực,

quý nhất, dũng cảm.

- Luyện đọc câu dài, khó đọc ghi trên bảng phụ

hoặc giấy đính lên bảng lớp

* HS luyện đọc.

-HS luyện đọc câu: “Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân … trừng phạt.” -HS đọc phân vai (người dẫn chuyện, nhà vua, bé Chôm)

6.HĐ 6; Củng cố, dặn dò

H: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

- GV:nhận xét tiết học

Câu chuyện muốn nói:

-Trung thực là 1 đức tính đáng quý -Trung thực là một phẩm chất đáng ca ngợi

-Người trung thực là người dũng cảm nói sự thật

Trang 3

Ngày dạy: 21/9/09 Tuần:5 TIẾT: 5

CHÍNH TẢ

BÀI: Nghe - Viết: Những hạt thóc giống

I MỤC TIÊU:

 Nghe – viết đúng và trình bày CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật

 Làm đúng BT 2b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ 1: KTBC

- GV:đọc HS viết

cần mẫn,thân thiết,vầng trăng, nâng đỡ

- GV:nhận xét + cho điểm.

-2 HS viết trên bảng lớp

-HS còn lại viết vào giấy nháp

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Nghe-viết

a/Hướng dẫn

 GV:đọc toàn bài chính tả một lượt

 GV:lưu ý HS: cách viết …

b/GV:đọc HS viết: GV:đọc từng câu hoặc từng bộ

phận ngắn trong câu HS viết.Mỗi câu (hoặc bộ phận

câu)đọc 2,3 lượt

- GV:đọc toàn bài chính tả một lượt

c/Chấm,chữa bài

- HS đọc lại bài chính tả vừa viết

- GV:chấm 7-10 bài + nêu nhận xét chung

-HS theo dõi bai viết

-HS luyện viết những từ khó

-HS viết chính tả

-HS rà soát lại bài

-HS đọc lại bài chính tả,tự phát hiện lỗi và sửa các lỗi đó

4.HĐ 4: Làm BT1

Bài tập 2b

Câu b:

Lời giải đúng: chen,len,kèn,leng keng,len,khen.

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo -HS làm bài cá nhân

-HS lên điền vào những chỗ còn thiếu bằng phấn màu các chữ còn thiếu

-Lớp nhận xét

5.HĐ 5: BT2

Giải câu đố

Câu a:

- HS đọc đề bài + đọc câu đố

- HS giải câu đố

- HS trình bày

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Bầy nòng nọc

Câu b: Cách tiến hành như câu a.

Lời giải đúng: Chim én

-HS làm bài

-Hs trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

6.HĐ 6: CCDD

- GV:nhận xét tiết học

Trang 4

- Biểu dương những HS tốt.

Trang 5

TIẾT: 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI: Mở rộng vốn từ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU:

 Biết thêm một số từ ngư về chủ điểm trung thực – Tự trọng(BT4); tìm đựoc 1,2 từ đồng nghĩa,trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1,2); nắm được nghĩa của từ tự trọng (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

- Từ điển

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ 1: KTBC

HS: Viết các từ ghép chứa tiếng yêu.

- GV:nhận xét + cho điểm.

-HS lên bảng viết: yêu,thương…

2.HĐ 2; Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Làm BT1

BT1: Tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa

- HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu

- HS làm bài vào giấy

- HS trình bày trên bảng phụ (đã kẻ cột sẵn từ động

nghĩa,từ trái nghĩa)

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS làm bài cá nhân hoặc nhóm -Đại diện nhóm hoặc cá nhân trình bày

-Lớp nhận xét

Từ gần nghĩa với trung

thực

Từ trái nghĩa với trung

thực

thẳng thắn,ngay thẳng,

chân thật, thật thà,thành

thật,bộc trực,chính trực…

dối trá, gian lận, gian dảo, gian dối,lừa đảo,lừa lọc…

4.HĐ 4: Làm BT2

Bài tập 2: Đặt câu

- HS đọc yêu cầu của BT2

- GV:theo nội dung bài

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS lên trình bày

-Lớp nhận xét

5.HĐ 5; Làm BT3

- HS đọc BT3 + đọc các dòng a,b,c,d

- HS làm bài theo nhóm

- HS trình bày bài làm

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Ý c: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của

mình

1 HS đọc,lớp đọc thầm theo

-HS dựa vào từ điển làm bài

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

6.HĐ 6; Làm BT4

- HS đọc yêu cầu của BT4 + đọc các thành

ngữ,tục ngữ

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo -HS làm việc theo nhóm

Trang 6

- HS làm bài.

- HS trình bày

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

 Thành ngữ a,c,d nói về tính trung thực

 Thành ngữ b,d nói về tính tự trọng

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

7.HĐ 7: Củng cố, dặn dò

GV:nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 5 câu thành

ngữ trong SGK

TIẾT: 5

KỂ CHUYỆN

Trang 7

BÀI: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I MỤC TIÊU:

 Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc nói về tính trung thực

 Hiểu câu chuyện và nêu nội dung chính câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số truyện về tính trung thực (GV:+ HS sưu tầm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ 1: KTBC

 HS 1 + 2: Kể lại chuyện Một nhà thơ chân

chính + nêu ý nghĩa của truyện

GV:nhận xét + cho điểm.

-2 HS lần lượt lên kể và nêu ý nghĩa

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Hướng dẫn HS kể chuyện

- HS đọc đề bài + đọc gợi ý

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe

hoặc được đọc về tính trung thực

GV: Để có thể kể chuyện được đúng đề tài,kể hay

chúng ta cùng tìm hiểu những gợi ý

* HS đọc gợi ý 1:

H:Em hãy nêu một số biểu hiện của tính trung thực.

* HS đọc gợi ý 2:

H:Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?

* HS đọc gợi ý 3:

H:Khi kể chuyện cần chú ý những gì?

H:Khi kể thành lời cần chú ý những gì?

-1 HS đọc,cả lớp đọc thầm theo

-1 HS đọc gợi ý 1

Những biểu hiện của cái tính trung thực:

-Không vì của cải hay tình cảm riêng

tư mà làm trái lẽ thầyng bằng

-Dám nói sự thật,dám nhận lỗi

-Không làm những việc gian dối -Không tham của người khác

-1 HS đọc -Tìm trong kho tàng truyện cổ

-Truyện về gương người tốt

-Trong sách truyện đọc

Giới thiệu câu chuyện

-Nêu tên của câu chuyện

-Em đã đọc,đã nghe câu chuyện này

ở đâu,vào dịp nào?

Khi kể phải nhớ có đủ 3 phần:

-Mở đầu câu chuyện

-Diễn biến của câu chuyện

-Kết thúc của câu chuyện

4.HĐ 4: HS kể chuyện

kể câu chuyện mình đã chọn

-Trong nhóm trao đổi về ý nghĩa của các câu chuyện mà các bạn trong nhóm đã kể

Trang 8

- HS kể trước lớp + trình bày ý nghĩa câu chuyện

mình đã kể

- GV:nhận xét + khen những HS kể hay

-Đại diện nhóm lên kể trước lớp -Lớp nhận xét

5.HĐ 5: Củng cố, dặn dò

- GV:nhắc lại những biểu hiện của tính trung thực

- GV:nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

TIẾT: 10

TẬP ĐỌC

Trang 9

BÀI: Gà trống và Cáo

I MỤC TIÊU:

 Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui,dí dỏm

 Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như gà trống,chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Gáo (TLCH, thuộc đoạn thơ khoang 10 dòng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK + Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ 1: KTBC

H:Theo em,vì sao người trung thực là người

đáng quý?

 Tóm tắt câu chuyện Những hạt tóc giống

bằng 3,4 câu

- GV:nhận xét + cho điểm.

HS trả lời:

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3; Luyện đọc

a/ HS đọc.

- GV:chia đoạn: Bài văn chia 3 đoạn

 Đoạn 1: Từ đầu đến tình thân

 Đoạn 2: Tiếp theo đến loan tin này

 Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Gà Trống,

vắt vẻo, sung sướng, quắp

b/ HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- HS đọc chú giải

- HS giải nghĩa từ

c/ GV:đọc diễn cảm toàn bài.

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn

-1 HS đọc chú giải trong SGK

-1 HS giải nghĩa các từ

4.HĐ 4: Tìm hiểu bài

* Đoạn 1

- HS đọc thành tiếng Đ1

- HS đọc thầm Đ1 + trả lời câu hỏi:

H: Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?

H: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?

* Đoạn 2

- HS đọc thành tiếng Đ2

H: Vì sao Gà Trống không nghe lời cáo?

H: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để

làm gì?

* Đoạn 3

- HS đọc thành tiếng

-HS đọc

-Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây -Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân

-HS đọc thành tiếng -Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo Cáo muốn ăn thịt Gà

-Cáo rất sợ chó săn Gà nói có cặp chó săn đang chạy đến làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lôï mưu gian

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-Gà giả vờ tin Cáo mừng khi nghe

Trang 10

H: Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?

- HS đọc cả bài thơ

H: Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục

đích gì?

- GV:nhận xét + chốt lại ý đúng: Tác giả viết bài

thơ này khuyên người ta đừng vội tin những lời

ngọt ngào

thông báo của Cáo, sau đó thông báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến làm cho Cáo khiếp sợ hồn lạc phách xiêu, co cẳng chạy

-HS đọc thầm lại bài thơ

-HS trả lời:

-Lớp nhận xét

5.HĐ 5: Đọc diễn cảm

- GV:đọc mẫu bài thơ.

 Giọng đọc vui, dí dỏm

 Chú ý ngắt giọng một số câu: “Nhác trông …”

Chú ý nhấn giọng ở một số từ ngữ: vắt vẻo,

tinh nhanh lõi đời, đon đả, làm, sung sướng,

xin đừng, hôn bạn, ghi ơn, hoà bình, tin

mừng, cặp chó săn, chạy lại …

- HS luyện đọc.

- HS thi HTL từng đoạn + cả bài thơ.

- GV:nhận xét + khen những HS học thuộc nhanh

-Nhiều HS luyện đọc

-Một số HS thi đọc thuộc lòng

-Lớp nhận xét

6.HĐ 6: Củng cố, dặn dò

H: Gà Trống là nhân vật như thế nào?

- GV:nhận xét tiết học

- Dăn HS về nhà HTL bài thơ

HS trả lời

TIẾT: 9

TẬP LÀM VĂN

BÀI: VIẾT THƯ

Trang 11

(Kiểm tra viết)

I MỤC TIÊU

 Viết được 1 lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu, chính,cuối thư)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Giấy viết thư, phong bì, tem thư

 Bảng phụ viết vắn tắt những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ 1:Giới thiệu bài

Mục tiêu :

HS nắm chắc hơn mục đích của việc viết thư, nội

dung cơ bản kết cấu thông thường của một bức thư

Cách tiến hành

- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần

của một lá thư

- GV dán bảng nội dung ghi nhớ

- GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng

- Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan

tâm

- Viết xong thư, em cho vào phong bì, ghi ngoài

phong bì tên, địa chỉ người gửi ; tên, địa chỉ người

nhận

- Gọi HS nói đề bài và đối tượng em chọn để viết

thư

2.Hoạt động 2 : HS thực hành viết thư

Mục tiêu :

Củng cố kĩ năng viết thư : HS viết được một lá thư

thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm

chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần :đầu thư, phần

chính, phần cuối thư)

Cách tiến hành

- Yêu cầu HS cả lơp viết thư

- Cuối giờ, yêu cầu HS đặt lá thư đã viết phong bì,

viết địa chỉ ngươì gửi, người nhận

3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Thu bài GV nhận xét tiết học.

-1 HS đọc,lớp lắng nghe

-1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của một lá thư

- Một vài HS nói đề bài và đối tượng em chọn để viết thư

- Thực hành viết thư

- HS đặt lá thư đã viết phong bì, viết địa chỉ ngươì gửi, người nhận

hhhhh

Trang 12

Ngày dạy: 24/9/09 Tuần:5 TIẾT: 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI: Danh từ

Trang 13

I MỤC TIÊU:

 Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người vật ,hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

 Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu (BTIII)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ ở mục I.1

- Bốn năm tờ phiếu viết sẵn nội dung bài ở mục I.2

- Tranh ảnh về một số danh từ có trong đoạn thơ: nắng, mưa, con sông, rặng dừa, chân trời …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ 1: KTBC

- Kiểm tra 3 HS

 HS 1: Viết lên bảng lớp những từ đồng nghĩa

và trái nghĩa với từ trung thực

 HS 2: Đặt một câu với từ đồng nghĩa với từ

trung thực, một câu với từ trái nghĩa với từ

trung thực

 HS 3: Tìm câu thành ngữ nói về lòng trung

thực hoặc về lòng tự trọng

- GV:nhận xét + cho điểm.

-Từ đồng nghĩa: thành thật, thật thà

… -Từ trái nghĩa: dối trá, gian lận …

-HS đặt câu

-HS tìm câu thành ngữ

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Làm bài 1

- HS đọc yêu cầu của bài 1 + đọc đoạn thơ trong

SGK

- HS làm bài: GV:đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn

thơ lên

- HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại: Trong khổ thơ có các từ

chỉ sự vật:

 Dòng 1: truyện cổ

 Dòng 2: cuộc sống, tiếng xưa

 Dòng 3: cơn, nắng, mưa

 Dòng 4: con, sông, rặng, dừa

 Dòng 5: đời, cha ông

 Dòng 6: con, sông, trời

 Dòng 7:truyện cổ

 Dòng 8: ông cha

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân những từ chỉ sự vật

-Lớp dùng viết chì gạch ở SGK

-HS làm trên bảng phụ nêu kết quả -Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào vở (VBT)

4.HĐ 4: Làm BT2

- HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài: GV:phát HS phiếu đã ghi sẵn nội

dung bài tập: Nhóm nào làm xong trước nhớ dán

lên bảng ngay

- HS trình bày

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Từ chỉ người: cha ông,ông cha.

Từ chỉ vật: sông,dừa,chân trời

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

Trang 14

Từ chỉ hiện tượng: nắng,mưa

Từ chỉ khái niệm: truyện cổ,cuộc sông,tiếng

xưa,đời

Từ chỉ đơn vị: cơn,con,rặng

5.HĐ 5: Phần ghi nhớ

- GV: Tất cả những từ chỉ người,chỉ sự vật,hiện

tượng,khái niệm người ta gọi là danh từ.Vậy

danh từ là gì?

- GV:HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-HS trả lời

-3 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm lại

6.HĐ 6: Làm BT1

- HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

- HS làm bài cá nhân

- HS trình bày kết quả bài làm

- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

 Danh từ chỉ khái niệm trong đoạn thơ là:

điểm,đạo đức,kinh nghiệm,cách mạng.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Một số HS nêu những từ đã chọn -Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

7.HĐ 7: Làm BT2

- HS đọc yêu cầu của BT2

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét + khẳng định những câu HS đặt

đúng

-1 HS đọc -HS làm bài cá nhân Một em đặt một câu

-Một vài HS đọc câu mình đặt

-Lớp nhận xét

8.HĐ 8: Củng cố, dặn dò

- GV:nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các danh từ chỉ đơn

vị, chỉ hiện tượng tự nhiên

TIẾT: 10

TẬP LÀM VĂN

BÀI: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Ngày đăng: 28/04/2021, 06:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w