- Học sinh phát biểu được tính đa dạng, phong phú của ngành Ruột khoang được thể hiện ở số lượng loài, hình thái cấu tạo cơ thể, lối sống và môi trường sống, di chuyển.. Kĩ năng:2[r]
Trang 1Ngày soạn:12/9/2018 Tiết 9
Bài 9 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh phát biểu được tính đa dạng, phong phú của ngành Ruột khoang được thể hiện ở số lượng loài, hình thái cấu tạo cơ thể, lối sống và môi trường sống, di chuyển
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm
*CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Tranh hình SGK Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
1.Ổn định tổ chức.1’
7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau khi nói về đặc điểm của Thủy Tức:
1 Cơ thể đx 2 bên
2 Cơ thể đx tỏa tròn
3 Bơi rất nhanh trong nước
Trang 24 Thành cơ thể có 2 lớp: Ngoài - Trong.
5 Thành cơ thể có 3 lớp: Ngoài - Giữa - Trong
6 Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn
7 Sống bám vào các vật dưới nước nhờ đế bám
8 Có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã
? Nêu đặc điểm khác biệt cơ bản giữa Trùng kiết lị và Trùng sốt rét Biện pháp phòng tránh bệnh kiết lị?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: I Đặc điểm của sứa: 20’
- Mục tiêu: HS mô tả được đặc điểm của Sứa So sánh với Thủy tức
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm,
vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các thông tin
trong bài, quan sát tranh hình trong SGK trang 33
? Nêu cấu tạo của sứa.
- HS: Miệng, tua miệng, tua dù, tầng keo, khoang
tiêu hoá
? Gọi 1 -2 HS xác định trên tranh các vị trí cơ
quan của sứa.
- GV: yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 SGK/ 33
- HS: thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- GV: đưa bảng so sánh HS điền
- HS: nhận xét bỏ sung
- GV: Đưa bảng chuẩn
? Qua bảng so sánh hãy nêu đặc điểm giống nhau
giữa thuỷ tức và sứa.
- HS: Giống : cơ thể đều đối xứng toả tròn, có các
tb tự vệ
Khác : hình dạng, vị trí miệng, khả năng di chuyển
- GV:
? Nếu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với nối
sống di chuyển tự do.
? Sứa sống đơn độc hay sống tự do.
? Cơ thể sứa dài có con dài tới 30 m nhưng chúng
I Đặc điểm của sứa
- Cơ thể hình dù, miệng
ở phía dưới
- Di chuyển bằng cách
co bóp dù
- Cơ thể đối xứng toả tròn
- Tự vệ bằng tế bào gai
- Sống đơn độc
- Tầng keo dày dễ nổi
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá
Trang 3vẫn dễ nổi trên mặt nước lí do vì sao.
- HS: Do có tầng keo dầy
? Tại sao sứa lại được xếp vào ngành Ruột khoang.
- HS: Vì lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá
- GV: chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: II Cấu tạo của hải quỳ và san hô: 13’
*Mục tiêu: HS mô tả được đặc điểm của hải quỳ và San hô và so sánh chúng
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.
GV: Yêu cầu H9.2 Đọc thông tin/ SGK
? Mô tả cấu tạo của hải quỳ?
? Xác định vị trí của hải quỳ trên tranh?
HS: TL HS # nhận xét ,bổ sung
GV: yêu cầu HS QS H 9.3 đọc thông tin SGK/
? San hô có giống và khác hải quỳ.
HS: Giống : cơ thể hình trụ , và không di
chuyển
Khác :
Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK/ 35
HS: TL Hoàn thành đại diện lên điền
HS; chữa bài
GV: Chốt lại kiến thức
II Cấu tạo của hải quỳ và san hô.
a Hải quỳ:
- Cơ thể hình trụ
- Không di chuyển, cơ để bám
b San hô:
- Cơ thể giống hải quỳ
- Sinh sản mọc chồi, các cơ thể con không tách khỏi mẹ
Tập đoàn san hô đảo san hô
4 Củng cố: 4’
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
? Cách di chuyển của sứa trong nước ntn.
? Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng.
5 Hướng dẫn học bài ở nhà 1’
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu vai trò của Ruột khoang
- Kẻ bảng trang 42 vào vở
Trang 4Ngày soạn: 12/9/2018 Tiết 10
Bài 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh phát biểu được những đặc điểm chung nhất của ngành Ruột khoang
- Học sinh chỉ rõ được vai trò của ngành Ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống con người
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát một số đại diện của ngành ruột khoang Tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
*CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống ,lắng nghe, quản lí thời gian
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, liên hệ thực tế đời sống
3 Thái độ:
* Tích hợp GD đạo đức:
+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài động vật, yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,
+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá trị
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, liên hệ thực tế, trình bày vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37
- HS : kẻ bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện Ruột khoang, chuẩn bị tranh ảnh về san hô
III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
1 Ổn định tổ chức.1’
- Kiểm tra sĩ số
Trang 5Lớp Ngày giảng Vắng Ghi chú 7A
7B
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút
Câu 1: (7đ) Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
Câu 2: (3đ) Cành san hô thường dùng tranh trí là bộ phận nào của cơ thể
chúng?
Đáp án - Biểu điểm:
Câu 1:
- Sau khi mọc chồi, san hô con không
tách khỏi cơ thể mẹ mà dính với cơ thể
mẹ, tạo nên tập đoàn san hô có khoang
ruột thông với nhau (7đ)
- Sau khi mọc chồi, thủy tức con tách khởi cơ thể mẹ và sống độc lập (3đ)
Câu 2: Cành san hô thường dùng tranh trí là bộ phận khung xương bằng đá vôi của cơ thể chúng (3đ)
3 Bài mới:
Chúng ta đã học một số đại diện của ngành Ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào?
Hoạt động 1: I Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang: 15’
- Mục tiêu: HS phát biểu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm,
vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.
- GV:Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát H
10.1 SGK trang 37 và hoàn thành bảng “Đặc điểm
chung của một số ngành Ruột khoang”.
- HS quan sát H 10.1, nhớ lại kiến thức đã học về
I Đặc điểm chung của ngành Ruột khoang
Trang 6sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô, trao đổi nhóm thống
nhất ý kiến để hoàn thành bảng
- GV: Kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài.
- GV: quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ
nhóm yếu và động viên nhóm khá
- GV: Gọi 1 số nhóm lên chữa bài.
Yêu cầu:
+ Kiểu đối xứng
+ Cấu tạo thành cơ thể
+ Cách bắt mồi, dinh dưỡng
+ Lối sống
- GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm để cả
lớp theo dõi và có thể bổ sung tiếp Tìm hiểu một
số nhóm có ý kiến trùng nhau hay khác nhau
- GV:Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức
Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
T
T
Đại
diện
Đặc điểm
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Lộn đầu co bóp dù Không di
chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai, di
chuyển
Nhờ tế bào gai
5 Số lớp tế bào của
thành cơ thể
7 Sống đơn độc, tập
đoàn
GV: yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho
biết đặc điểm chung của ngành ruột
khoang?
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
Trang 7HS : Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản
như: đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột
HS tự rút ra kết luận
+ Ruột dạng túi
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào + Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Hoạt động 2: II Tìm hiểu vài trò của ngành Ruột khoang:7’
- Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của Ruột khoang.
- Phương pháp/ Kĩ thuật: : Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm,
vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.
-Tích hợp GD đạo đức:
+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng
của mỗi loài động vật, yêu quý thiên nhiên, sống
hạnh phúc, sống yêu thương ,
+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật
quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi:
- HS: Cá nhân đọc thông tin SGK trang 38 kết
hợp với tranh ảnh sưu tầm được và ghi nhớ kiến
thức
- GV:
? Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự
nhiên và đời sống.
- HS: Lợi ích: làm thức ăn, trang trí
- GV:
? Nêu rõ tác hại của Ruột khoang
- HS: Tác hại: gây đắm tàu
- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý kiến nào
chưa đủ, GV bổ sung thêm
Yêu cầu HS rút ra kết luận
? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ, bảo tồn các
loài RK quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
II Vài trò của ngành Ruột khoang
Ngành Ruột khoang có vai trò:
+ Trong tự nhiên:
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
+ Đối với đời sống:
- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô
- Làm thực phẩm có giá trị: sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất + Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
Trang 84 Củng cố: 6’
? Hãy kể tên các đại diện của ngành Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em.
? San hô có lợi hay có hại? biển nước ta có nhiều san hô không.
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:1’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập:
Đặc điểm
Sán lông
Sán lá gan