1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)

31 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tứ giác
Người hướng dẫn GV. Đặng Thanh
Trường học Trường THCS Cỏt Thắng Tuấn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông.. Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang Thái độ: Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị tr

Trang 1

Ngày sọan: 25/8/08 ChươngI- TỨ GIÁC

Tiết: 01 §1 TỨ GIÁC

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.

 Kỹ năng: Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi

 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản; cẩn thận tronghình vẽ, chính xác trong suy luận

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :  Các dụng cụ vẽ, đo đoạn thẳng và góc.

 Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6

2 Học sinh :  Xem bài mới  thước thẳng

 Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp(1 ph) : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ(5 ph) : Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :

 Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7

 Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8

 Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I vào bài mới

GV treo bảng phụ hình 1

Hỏi : Tìm sự giống nhau của các

hình trên?

GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c

của hình 1 là một tứ giác

GV treo bảng phụ hình 2 và giới

thiệu không phải là tứ giác

GV hỏi: Hình 2 có đặc điểm gì

khác hình 1?

Hỏi : Vậy thế nào là một tứ giác

ABCD

GV giới thiệu cách gọi tên tứ

giác và các yếu tố đỉnh ; cạnh ;

Trả lời : Hình 2 hai đoạnthẳng BC, CD cùng nằmtrên 1 đường thẳng

Trả lời : HS nêu định nghĩanhư SGK

1 Định nghĩa :

a/ Tứ giác : Tứ giác ABCD là hình gồm bốnđoạn thẳng AB, BC, CD, DA,trong đó bất kỳ hai đoạn thẳngnào cũng không cùng nằm trênmột đường thẳng

Tứ giác ABCD (BDCA,

Trang 2

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

GV giới thiệu hình 1a là hình tứ

giác lồi

Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ giác

như thế nào ?

GV : (chốt lại vấn đề bằng định

nghĩa và nhấn mạnh) : Khi nói

đến tứ giác mà không nói gì

thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi

GV cho HS làm bài ?2 SGK

GV treo bảng phụ ghi ?2

và hình 3 cho HS suy đoán và trả

lời

GV ghi kết quả lên bảng phụ

GV Chốt lại : Qua ?2 các em

biết được các khái niệm 2 đỉnh

kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh

đối, góc kề, góc đối, đường

chéo, điểm trong, điểm ngoài

a)Hai đỉnh kề nhau: A và B;

B và C; C và D; D và A Hai đỉnh đối nhau:A và C;

B và Db) Đường chéo AC; BDc) Hai cạnh kề nhau: AB và BC; BC và CD; CD và DAHai cạnh đối nhau: AB và CD; AD và BC

d) Góc  ; ˆB ; ˆC ; ˆD Hai góc đối nhau  và ˆC ;

 Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ;

DA là các cạnhb) Tứ giác lồi : Là tứ giác luônnằm trong một nửa mặt phẳng cóbờ là đường thẳng chứa bất kỳcạnh nào của tứ giác

10’ HĐ2: Tổng các góc của tứ

giác :

GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc

của một  ; bây giờ để tìm hiểu

về số đo 4 góc của một tứ giác ta

hãy làm bài ?3

a) Nhắc lại định lý về tổng ba

góc của một tam giác ?

HS : Suy nghĩ và trả lời a) Tổng số đo 3 góc của 1tam giác bằng 1800

b) HS tính tổng vẽ đườngchéo AC ta có :

BÂC + Bˆ B CˆA = 1800CÂD + Dˆ D CˆA = 1800

2 Tổng các góc của tứ giác :

Trang 3

b) Hãy tính tổng :

 + BˆCˆDˆ = ?

GV : Tóm lại để có được kết

luận trên ta phải vẽ thêm một

đường chéo của tứ giác rồi sử

dụng định lý tổng ba góc trong

tam giác để chứng minh như các

bạn đã giải

 (BÂC + CÂD) + + +(

A C

B ˆ + D ˆ C A) + Dˆ =

3600Vậy  + BˆCˆDˆ = 3600

HS : nhắc lại định lý

Tứ giác ABCD có :

 + BˆCˆDˆ = 3600

 Định lý : Tổng các góc của một tứ giácbằng 3600

15’

HĐ3: Củng cố

GV hệ thống lại nội dung bài

giảng thông qua hình 1, hình 2,

hình 3 và hình 4

GV cho HS làm bài tập1 Tr 66

SGK

GV : Treo bảng phụ hình vẽ 5, 6

và cho HS hoạt động nhóm (chia

HS : quan sát đề bài

HS : Hoạt động nhómCác nhóm cử đại diện trả lờiCác nhóm khác theo dõi, nhận xét

 Bài 1 (66) : Kết quả hình 5 :a/ x = 500

b/ x = 900c/ x = 1150d/ x = 750 Kết quả hình 6 a/ x = 1000b/ x = 360

GV cho HS làm bài tập 2 Tr 66

SGK

GV giới thiệu các góc ngoài của

tứ giác

GV treo bảng phụ hình 7a, b

GV : Cho HS trả lời kết quả hình 7a và

giải thích vì sao ?

GV gọi 1 HS lên bảng giải câu

b

GV có thể gợi ý

GV nhận xét sửa sai nếu có và

chốt lại :

Â1 + Bˆ 1Cˆ 1Dˆ 1 = 3600

Hỏi : Qua câu b em có nhận xét

gì về tổng các góc ngoài của tứ

giác?

GV cho HS kiểm tra lại khẳng

định trên thông qua hình 7a

HS1 : đọc đề

HS2 : Đọc lại

HS : Suy nghĩ trả lời

HS : lên bảng giải theo sựgợi ý của GV

HS : cả lớp nhận xét và sửasai

Trả lời : Tổng các góc ngoài

Bài 2 Tr 66 : a) Dˆ = 3600  (Â + Bˆ Cˆ )

Trang 4

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

của tứ giác bằng 3600

HS : kiểm tra và nhận xét

 Â1 + Bˆ 1 + Cˆ 1 + Dˆ 1

= 7200  (Â + BˆCˆDˆ)

= 7200  3600 = 3600Vậy : Tổng các góc ngoài của tứgiác bằng 3600

4 Hướng dẫn học ở nhà (2ph)ø :

 Ôn lại các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý tổng các góc của tứ giác

 Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 tr67 SGK

 Đọc bài có thể em chưa biết

 Chuẩn bị thước, ê ke

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 25/8/2008

Tiết:02 §2 HÌNH THANG

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.

Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

Kỹ năng: Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của

hình thang vuông Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

Thái độ: Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang, hai

đáy không nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hay hai đáy bằngnhau)

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên :  Bài soạn  SGK  Bảng phụ vẽ các hình 15 và 21; thước thẳng

Học sinh :  Xem bài mới  thước thẳng

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1.Ổn định lớp (1ph ): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (6ph) :

HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi ?

 Nêu định lý tổng các góc của tam giác Giải bài 3b tr 67

Ta có : Bˆ Dˆ= 3600  (1000 + 600) = 2000

Do đó : Bˆ Dˆ = 1000

A

B C

D

Trang 5

GV : Tứ giác ABCD ( Hình bên) có gì đặc biệt ?

HS : Â + Dˆ = 1800 nên AB // DC GV cho lớp nhận xét

GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang

Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng ta sẽ nghiên cứu §23

Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

7’

HĐ1 :Định nghĩa :

GV giới thiệu hình thang

như cách đặt vấn đề

Hỏi : Tứ giác như thế nào

được gọi là hình thang ?

Hỏi : Minh họa hình thang

bằng ký hiệu

GV giới thiệu cạnh đáy,

cạnh bên, đường cao của

hình thang

GV cho HS làm bài ?1

GV đưa bảng phụ vẽ hình 15

 Chia lớp thành ba nhóm,

mỗi nhóm làm một hình

GV gọi đại diện mỗi nhóm

trả lời

Hỏi : có nhận xét gì về hai

góc kề một cạnh bên của

hình thang?

HS : nghe giới thiệu

HS : nêu định nghĩa nhưSGK

Trả lời : ABCD hình thang

FG // HEhình c không phải là hìnhthang vì IN không // MKTrả lời : vì chúng là 2 góctrong cùng phía, nên chúngbù nhau

 AD và BC : Các cạnh bên

 AH : là một đường cao của hìnhthang

D

B D

1 2

1 2

Trang 6

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hỏi : Em nào chứng minh

được câu a

GV gợi ý : Nối AC

Chứng minh :

 ABC = CDA  đpcm

Hỏi : Em nào rút ra nhận xét

về hình thang có hai cạnh

bên song song

Hỏi : Em nào có thể chứng

minh câu b

GV cũng gợi ý

Hỏi : Em nào có thể rút ra

nhận xét về hình thang có

hai cạnh đáy bằng nhau

theo sự gợi ý của giáo viên

 HS rúr ra nhận xét thứ hai

 1 vài HS nhắc lại 2 nhậnxét

 Nếu một hình thang có hai cạnhbên song song thì hai cạnh bênbằng nhau ; hai cạnh đáy bằngnhau

 Nếu một hình thang có hai cạnhđáy bằng nhau thì hai cạnh bênsong song và bằng nhau

5’

HĐ 3 : Hình thang vuông

GV vẽ hình 18 tr 70 SGK

lên bảng

Hỏi:Hình thang ABCD

(AB // DC) có gì đặc biệt ?

GV : hình thang ABCD là

hình thang vuông Vậy thế

nào là hình thang vuông ?

Hỏi : Em hãy minh họa hình

thang vuông ABCD trên

hình vẽ bằng ký hiệu ?

HS : cả lớp vẽ hình 18 vàovở

Trả lời : ABCD là hìnhthang có 1 góc vuông

HS : nêu định nghĩa nhưSGK

 1 vài HS nhắc lại1HS lên bảng minh họabằng ký hiệu

12’

HĐ 4: Củng cố :

GV treo bảng phụ hình vẽ

21 tr 71 của bài tập 7

GV gọi 3 HS đứng tại chỗ

lần lượt trả lời kết quả và

CD

Trang 7

GV cho HS làm bài tập 8 tr

HS : đọc đề bài tập 8 SGK

 Cả lớp suy nghĩ làm ranháp

1HS lên bảng trình bày

1 vài HS khác nhận xét

4 Hướng dẫn học ở nhà( 2ph) :

 Học vững lý thuyết  tham khảo SGK

 Làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK

 Xem bài mới “Hình thang cân’’

RÚT KINH NGHIỆM:

 Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân

 Kỹ năng: Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cântrong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên :  SGK - Thước  Bảng phụ c/m định lý 1, phấn màu, compa Bảng phụ đề bài và

hình vẽ ? 2 ? 3

Học sinh :  Thước thẳng, bảng phu,ï bút dạ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp(1ph) : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (4ph) :

HS1 :  Nêu định nghĩa hình thang, hình thang vuông và nêu nhận xét trong bài ở tiết 2

Yêu cầu HS nêu như SGK

3 Bài mới:* Đặt vấn đề( 1ph ) :  Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?

A B HS : Hình thang ABCD có hai góc ở 1 đáy bằng nhau

GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân

Trang 8

D C Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ?

GV  vào bài

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

8’

HĐ 1 : Định nghĩa :

GV Cho làm bài ?1 ở phần

đặt vấn đề

Hỏi : Thế nào là hình thang

cân?

Hỏi : Minh họa bằng ký

hiệu toán học?

GV nhấn mạnh hai ý:

 Hình thang

Hai góc kề một đáy bằng

nhau

GV nêu chú ý SGK

 Cho HS làm bài ? 2 chia

lớp thành 4 nhóm, giao mỗi

nhóm một hình

 Gọi đại diện nhóm trả lời

 GV cho cả lớp nhận xét và

H.a : Hình thang cânH.b : không

H.c : Hình thang cânH.d : Hình thang cân

Dˆ = 1000 ; Ê = 900 ; =

1100 ; Nˆ = 700 ; = 900Hai góc đối của hình thangcân bù nhau

HS theo dõi

1 Định nghĩa :

Hình thang cân là hình thang cóhai góc kề một đáy bằng nhau.ABCD là hình thang cân( đáy AB, CD)

AB//CD

Cˆ Dˆ hoặc  =

16’

HĐ 2 : Tính chất :

GV cho HS đo độ dài hai

cạnh bên của hình thang cân

để phát hiện định lý

Hỏi : em nào phát biểu định

lý ?

GV gợi ý cho HS chứng

 HS : thực hiện đo và kếtluận độ dài 2 cạnh bên tronghình thang cân bằng nhau

0

12 21

CD

Trang 9

minh định lý.

Xét hai trường hợp :

+ AD cắt BC ở 0

+ AD // BC

GV gọi 1 HS đứng tại chỗ

nêu cách chứng minh

GV ghi bảng và sửa sai

trường hợp 1

GV yêu cầu HS vẽ lại hình

(AD // BC)

Như vậy hình thang ABCD

có hai đáy AB, CD và có 2

cạnh bên AD // BC thì suy ra

điều gì? Dựa vào đâu?

GV cho HS đọc chú ý trong

SGK

Hỏi : Trong hình thang cân

ABCD dự đoán xem còn 2

đoạn thẳng nào bằng nhau

 Vài HS khác nhận xét

HS: Suy ra AD = BC dựavào nhận xét : hình thang cóhai cạnh bên song song thìhai cạnh bên bằng nhau

HS : đọc chú ý SGK

Trả lời : Hai đường chéobằng nhau : AC = DB

 HS : thực hành đo và kếtluận : AC = DB

 HS nêu được định lý 2

 HS nêu GT, KL

GT ABCD hình thang cân

ADC và BCD có

CD là cạnh chung

ADC BCD (gt)

AD = BC (gt)

Do đó ADC =  BCD (c.g.c) Suy ra AC = BD

Trang 10

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

HĐ3 : Dấu hiệu nhận biết

GV cho HS làm bài ? 3

GV có thể gợi ý dựng hai

đường tròn tâm D và tâm C

cùng bán kính

 Yêu cầu HS đo các góc

của hình thang ABCD

Hỏi : Dựa vào định nghĩa và

tính chất, hãy phát biểu dấu

hiệu nhận biết hình thang

cân ?

HS : thực hiện vẽ hình+ Dựng hai đường tròn tâm

D và tâm C cùng bán kính

C D

+ gọi A và B là giao điểmcủa 2 đường tròn với m

HS thực hành đo và cho biết

D

Cˆ ˆ  ABCD là hìnhthang cân

 HS phát biểu định lý 3

1 HS phát biểu dấu hiệu

1 vài HS khác nhắc lại

3 Dấu hiệu nhận biết

HĐ 4 : Củng cố

 Gọi HS nhắc lại định

nghĩa, tính chất và dấu hiệu

nhận biết hình thang cân

GV cho HS giải bài toán

sau: Cho hình thang cân

 HS ghi GT và KL, vẽ hìnhvà nêu cách chứng minh

Chứng minha) ADC = BDC (c.c.c)

C ˆ 1 Dˆ 1b) vì C ˆ 1 Dˆ 1 Nên

ECD cân  EC = ED

CD

E

C D

Trang 11

lại có : AC = BD

 EA = EB

4 Hướng dẫn học ở nhà (1ph ):

 Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

 Làm các bài tập 11, 12,13, 15, 16 trang 74  75 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

 Kỹ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận

 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận , vận dụng lý thuyết vào bài tập một cách linh hoạt

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :  Bài soạn  SGK  Bảng phụ và hình 15, thước thẳng, phấn màu

2 Học sinh :  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ.

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp(1ph) : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ(6ph) :

HS1 :  Nêu định nghĩa, tính chất hình thang cân ?

Các khẳng định sau đúng hay sai (Đề trên bảng phụ)

a) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân

b) Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

c) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và không song song là hình thang cân

d) Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

Đáp án: Các khẳng định đúng: b; c; d Khẳng định sai : a

GV có thể thấy sự lúng túng

của HS khi vẽ hai góc ACD

HS : đọc đề bài 17

HS vẽ hình

Bài tập 17 tr 75 SGK :

Chứng minh

C D

1 1

Trang 12

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

và BDC

GV gợi ý: Bài cho ABCD là

hình thang Yêu cầu chứng

minh điều gì?

GV: Trong trường hợp này,

em hãy vẽ ABCD là hình

thang cân Sau đó nối AC,

BD

GV gọi một HS nêu GT,

KL của bài toán

Hỏi : Nêu cách chứng minh

tứ giác ABCD là hình thang

cân?

Hỏi : Làm thế nào để chứng

minh AC = BD ?

Gợi ý: Nếu gọi E là giao

điểm của hai đường chéo

AC và BD thì mục đích

chứng minh điều gì?

GV Gọi HS lên bảng c/m

Lớp nhận xét GV sửa sai

GV: Như vậy , ta đã vận

dụng dấu hiệu nào để chứng

KL ABCD là hình thg cân

Trả lời : c/m thêm hai đườngchéo AC và BD bằng nhau

Trả lời : c/m  ECD cân tại

E  ED = EC và EAB cântại E

 EA = EB  AC = BD1HS lên bảng thực hiện bàigiải

 Lớp nhận xét

HS Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hình thang cân

C ˆ 1 Dˆ 1 Nên ECD cân tại E

ED + EB = EC + EAHay : BD = AC Vậy ABCD là hìnhthang cân

Bài tập 18

GV gọi HS đọc đề 18

Gọi 1 HS vẽ hình, nêu

? Ta có thể dựa vào đâu để

HS : đọc đề bài 18

HS Vẽ hình, nêu GT, KL

GT H.t ABCD (AB //

CD) AC= BD,BE//AC, E

DC

KL a) BDE cân

b) ACD = BDCc) ABCD h thangcân

Trả lời : c/m BD = BE

Bài tập 18 tr 75 SGK

chứng minha) Vì hình thang ABEC (AB // CE) có :

AC // BE  AC = BEMà AC = BD (gt)Nên BD = BE  BDE cân

C D

1 1

E

Trang 13

GV gọi một HS lên trình

bày lại c/m và cho HS khác

GV nhận xét, uốn nắn

Hỏi : Làm thế nào để c/m

ABCD là hình thang cân ?

GV cho 2 HS ngồi cạnh

nhau trao đổi cau c/

? Bài toán yêu cầu c/m định

lý nào?

GV nói: Chứng minh định

định lý này thông qua bài

toán nên chỉ vận dụng dấu

hiệu: Hình thang có hai góc

kề một đáy bằng nhau là

GV : Như vậy để c/m một tứ

giác là hình thang cân, ta

phải chứng minh điều gì?

GV: Để chứng minh một tứ

gíac là hình thang cân, tùy

theo bài toán mà ta vận

HS: BD = AC

- c/m BE = AC

- Dựa vào nhận xát: Hìnhthang có hai cạnh bên songsong thì hai cạnh bên bằngnhau

HS trình bày

Trả lời : ACD = BDC(c.g.c)

HS hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trình bày

HS có thể vài nhóm vậndụng tính chất: Hình thangcó hai đường chéo bằngnhau là hình thang cân Cụthể: Hình thang ABCD có

AC = BD nên hình thangABCD là hình thang cân

c/m “ Hình thang có haiđường chéo bằng nhau làhình thang cân”

Lại có AC = DB (gt)

DC chung Nên:ACD=BDC (c.g.c)

Trang 14

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

dụng dấu hiệu nào cho

thuận lợi để chứng minh

một cách nhanh nhất

4 Hướng dẫn học ở nhà(2ph) :

 Xem lại các bài đã giải

 Làm các bài tập 13 ; 14 ; 19 (74  75) SGK

Trang 15

1 Giáo viên :  Bài soạn  SGK  thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc.

 Bảng phụ

2 Học sinh :  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ, phiếu học tập.

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1.Ổn định lớp(1ph) : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ(8ph) :

HS1 : Cho tam giác ABC cân (AB = AC) Gọi M là trung điểm của cạnh AB, vẽ Mx // BC cắt

AC tại N

a) Tứ giác MNCB là hình gì ? Vì sao ?

b) Nhận xét gì về vị trí điểm N trên cạnh AC ? Vì sao ?

Giải : a) Vì MN // BC ; Bˆ Cˆ Nên MNCB là hình thang cân

b) Vì MNCB là hình thang cân nên BM = CN = AB2

mà AB = AC (gt)  CN = AC2 Vậy N là trung điểm của AC

3 Bài mới :

GV đặt vấn đề (1’): Đối với một tam giác cân, nếu có một đường thẳng đi qua trung điểm cạnhbên, song song với đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai Điều đó đúng với mọi tam giáchay không GV  vào bài mới

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

12’

HĐ 1 : Đường trung bình

của tam giác :

GV cho HS làm bài ?1 : Vẽ

tam giác ABC Lấy trung

điểm D của AB Vẽ DE //

BC (E  AC) Bằng quan

sát, hãy dự đoán về vị trí

của điểm E trên cạnh AC ?

Hỏi : Hãy phát biểu dự đoán

trên thành 1 định lý?

Hỏi : Em nào vẽ hình và

nêu được GT, KL ?

GV gợi ý HS chứng minh

AE = EC bằng cách tạo ra 

EFC=  ADE Do đó vẽ

HS: phát biểu định lý 1 SGK

1 HS khác nhắc lại định lý

HS cả lớp vẽ hình vào vở và

a) Định lý : Đường thẳng đi

qua trung điểm một cạnhcủa tam giác và song songvới cạnh thứ hai thì đi quatrung điểm cạnh thứ ba

GT ABC ; AD = DB

Ngày đăng: 30/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh veừ  baống kyự hieọu ? - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
nh veừ baống kyự hieọu ? (Trang 6)
Hình veõ ? 2 ? 3 - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình ve õ ? 2 ? 3 (Trang 7)
Hình thang caân. - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình thang caân (Trang 8)
1. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân. - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
1. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân (Trang 10)
Hình thang caân. - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình thang caân (Trang 13)
Hình thang : Định lý 3 : Đường thẳng đi - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình thang Định lý 3 : Đường thẳng đi (Trang 19)
Hình veõ. - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình ve õ (Trang 20)
Hình ve.õ - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình ve. õ (Trang 21)
Hình thang ABCD( AB // CD) có: - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình thang ABCD( AB // CD) có: (Trang 24)
Hình đã biết : - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
nh đã biết : (Trang 28)
Hình   khác.   Cụ   thể   xét   bài - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
nh khác. Cụ thể xét bài (Trang 29)
Hình đó phân tích tìm những - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
nh đó phân tích tìm những (Trang 29)
Hình theo từng bước và yêu - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình theo từng bước và yêu (Trang 30)
Hình treân hình veõ. - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
Hình tre ân hình veõ (Trang 30)
Hình   và   ghi   phần   chứng - Tài liệu Giáo án Toán 8 (mới)
nh và ghi phần chứng (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w