1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kiểm soát chi phí và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác khoán quản trị chi phí tại Công ty CP Than Tây Nam Đá Mài VINACOMIN

137 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng kiểm soát chi phí và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác khoán quản trị chi phí tại Công ty CP Than Tây Nam Đá Mài VINACOMIN Phân tích thực trạng kiểm soát chi phí và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác khoán quản trị chi phí tại Công ty CP Than Tây Nam Đá Mài VINACOMIN luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ

VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

TRONG CÔNG TÁC KHOÁN – QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI - VINACOMIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2012

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ

VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

TRONG CÔNG TÁC KHOÁN – QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI – VINACOMIN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn của tôi với đề tài: “Phân tích thực trạng kiểm soát chi phí và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác Khoán – Quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài – VINACOMIN.” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu, kết quả

trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Quảng Ninh, ngày tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Ánh Dương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu khảo sát tại Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài – VINACOMIN, luận văn tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo, Tiến sỹ: Đào Thanh Bình và các thầy cô giáo Viện kinh tế và quản

lý, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Tập thể các phòng ban nghiệp vụ Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài – VINACOMIN, cùng nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học kinh tế và các bạn đồng nghiêp

Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày tháng 9 năm 2012

Người thực hiện

Nguyễn Ánh Dương

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 7

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ 10

1.1 Chi phí và phân loại chi phí 10

1.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng 10

1.1.2 Phân loại chi phí theo ứng xử 13

1.1.3 Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định 18

1.2 Kế toán trách nhiệm và phân loại trung tâm trách nhiệm 21

1.2.1 Trung tâm trách nhiệm 21

1.2.2 Phân loại trung tâm trách nhiệm 21

1.3 Phân tích biến động chi phí 28

1.3.1 Mô hình chung để phân tích biến phí: 28

1.3.2 Ứng dụng phân tích biến phí nguyên vật liệu trực tiếp: 29

1.3.3 Ứng dụng phân tích biến phí nhân công trực tiếp: 31

1.4 Kiểm soát chi phí theo ngân sách, ngân sách linh hoạt 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI – VINACOMIN 37

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Than tây nam đá mài – VINACOMIN 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài - VINACOMIN 37

2 1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 38

2.1.3 Quy trình sản xuất chính: 39

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và lao động của Công ty 47

2.1.5 Trách nhiệm vật chất trong giao khoán 72

2.1.6 Ưu điểm: 82

2.1.7 Nhược điểm: 83

Chương 3 - Một số giải pháp cải thiện công tác kiểm soát chi phí tại công ty 90

Trang 6

3.1 Mục tiêu và định hướng của công ty trong 3-5 năm tới 90

3.2 Phương hướng, giải pháp trong năm 2012 và các năm tiếp theo: 91

3.2.1 Công trường khai thác: 92

3.2.2 Công trường khoan gạt: 92

3.2.3 Công trường chế biến: 93

3.2.4 Phân xưởng vận tải 1: 93

3.2.5 Phân xưởng vận tải 2, 3, 4 và 5: 93

3.2.6 Phân xưởng cơ điện: 93

3.2.7 Các phòng chức năng: 94

3.3 Các yếu tố chi phí giao khoán 94

3.3.1.Khối lượng giao khoán: 94

3.3.2 Chi phí vật liệu: 94

3.3.3 Chi phí nhiên liệu chính: 95

3.3.4 Chi phí tiền lương: 95

3.3.5 Tỷ lệ thuốc nổ chịu nước: 96

3.3.6 Quy mô bãi nổ: 96

3.3.7 Chất lượng than Nguyên khai sản xuất: 96

3.3.8 Tỷ lệ thu hồi than sạch: 96

3.3.9 Đảo trộn than tiêu thụ: 97

3.3.10 Cơ cấu than tiêu thụ: 97

KẾT LUẬN 112

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 114

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG 10

Bảng 1.2: SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO ỨNG XỬ 13

Bảng 1.3: ƯU NHƯỢC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP 18

Bảng 1.4:MỐI LIÊN HỆ GIỮA TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM, 21

Bảng 1.5:BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT 23

Bảng 1.6: BÁO CÁO CHI PHÍ NGOÀI SẢN XUẤT 24

Bảng 1.7: BÁO CÁO DOANH THU 25

Bảng 1.8: BÁO CÁO LỢI NHUẬN 26

Bảng 1.9: BÁO CÁO ĐẦU TƯ 28

Bảng 2.1 – Khái quát tình hình sản xuất công ty 2009-2011 44

Bảng 2.2 – Khái quát tình hình tài chính công ty 2009-2011 46

BẢNG 2.3 - CÔNG TRƯỜNG KHAI THÁC 59

BẢNG 2.4 - CÔNG TRƯỜNG CHẾ BIẾN 60

BẢNG 2.5 - PHÂN XƯỞNG VẬN TẢI X 62

BẢNG 2.6 - TỔNG HỢP GIAO KHOÁN SẢN LƯỢNG CHO CÁC ĐƠN VỊ 63

BẢNG 2.7 - CÔNG TRƯỜNG KHAI THÁC 65

BẢNG 2.8 - CÔNG TRƯỜNG CHẾ BIẾN 67

BẢNG 2.9 - PHÂN XƯỞNG VẬN TẢI 1 68

BẢNG 2.10 - PHÂN XƯỞNG VẬN TẢI 2 69

BẢNG 2.11 - PHÂN XƯỞNG VẬN TẢI 3 70

BẢNG 2.12 - TỔNG HỢP GIAO KHOÁN CHI PHÍ CHO CÁC ĐƠN VỊ 71

Bảng - 2.13 - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD năm 20XX 74

Bảng - 2.14- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD năm 2009 76

Bảng - 2.15 - Thực hiện khoán theo bộ phận năm 2009 77

Bảng - 2.16 - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD năm 2010 78

Bảng - 2.17 - Thực hiện khoán theo bộ phận năm 2010 79

Bảng - 2.18 - KÕt qu¶ thùc hiÖn c¸c chØ tiªu SXKD n¨m 2011 80

Trang 8

Bảng - 2.19 - Thực hiện khoán theo bộ phận năm 2011 81

Bảng 3.1 – Các chỉ tiêu sản xuất trong giai đoạn tới 90

Bảng 3-2 Hệ thống các trung tâm trách nhiệm dự kiến 99

Bảng 3.3 - Quy trình ký kết hợp đồng khoán phí 102

Hình 1.1 – Tổng quan hệ thống ngân sách tổng thể 33

Hình: 2.1 Sơ đồ công nghệ khai thác- vận chuyển công nghệ khoan - nổ đất đá 40

Hình : 2.2 Sơ đồ Quy trình công nghệ chế biến than 42

Hình 2.2 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI - VINACOMIN 48

Hình 2.3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC CÔNG TRƯỜNG, 56

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngành khai thác và chế biến than ở nước ta đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm Một bài học quan trọng cần được rút ra, đó là luôn luôn chú trọng vào năng suất, chất lượng và hiệu quả Ba yếu tố này đã trở thành một thể thống nhất, bổ trợ lẫn nhau Thực tế cho thấy, công ty nào làm tốt các vấn đề này sẽ có tốc

độ tăng trưởng cao, vững mạnh về tài chính ngay cả trong những giai đoạn khó khăn Bằng cách giảm thiểu chi phí và tạo ra sản phẩm đầu ra với chất lượng cao, công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài trong thời gian qua đã không ngừng lớn mạnh, khẳng định được vị trí của mình trong tập đoàn, sánh vai với các công ty lớn khác như Mỏ Than cao sơn, mỏ Than Cọc Sáu , Mỏ Than Đèo Nai v.v

Bên cạnh những thành công đáng khích lệ, công ty vẫn luôn phải đối mặt với những thách thức về cơ chế kiểm soát chi phí, khoán chi phí cho các đơn vị Hệ thống khoán chi phí tại công ty hiện nay mặc dù đã được xây dựng trên cơ sở khoa học, chi tiết và được cải tiến thường xuyên sau nhiều năm vận hành, vẫn bộc lộ những vấn đề chưa thể khắc phục, nhất là trong giai đoạn công ty đang lớn mạnh về quy mô và tổ chức: động lực của các bộ phận nhận khoán, xác định nguyên nhân biến động và trách nhiệm, quy chế khen thưởng rõ ràng và hiệu quả, giảm thời gian của quản lý cấp cao cho các vấn đề hàng ngày để có thể chú tâm vào các vấn đề trung và dài hạn, giảm thiểu cơ chế xin cho, v.v Đây không chỉ là vấn đề của riêng công ty mà khá phổ biến trong các công ty khai thác và chế biến than khác tại địa bàn tỉnh

Mặc dù về mặt lý thuyết, các phương pháp kiểm soát chi phí trong lĩnh vực

kế toán quản trị được đề cập rất nhiều và phát triển mạnh mẽ song mức độ ứng dụng những phương pháp hiện đại này vào thực tế còn khá hạn chế trong ngành than Là một học viên cao học ngành quản trị kinh doanh, đồng thời là một cán bộ trực tiếp tham gia vào công tác khoán chi phí tại công ty, tác giả nhận thấy đây là một mảng thực tiễn quan trọng, cấp thiết của công ty cần được xem xét ứng dụng những mô hình lý thuyết để giải quyết các tồn tại

Nhận thức rõ vị trí và vai trò của công tác quản trị chi phí, tôi đã đi sâu vào

Trang 10

nghiên cứu, tìm hiểu mảng lý thuyết này và lựa chọn đề tài “Phân tích thực trạng kiểm soát chi phí và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác Khoán – Quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài – VINACOMIN”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát chi phí

- Đánh giá thực trạng và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài, VINACOMIN

- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài, VINACOMIN

- Áp dụng lý thuyết vào thực tiễn công ty để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài, VINACOMIN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công táckiểm soát chi phí tại công ty cổ phần Than

Tây Nam Đá Mài, VINACOMIN

Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài,

VINACOMIN

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn các cá nhân trong doanh nghiệp, từ các báo cáo, tài liệu của doanh nghiệp

- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích các số liệu từ các tài liệu của doanh nghiệp So sánh, tổng hợp, phân tích sự biến động của các biến số trong những năm trước từ đó dự đoán cho tương lai

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Trang 11

Chương 1:Cơ sở lý thuyết về chi phí và kiểm soát chi phí

Chương 2: Thực trạng kiểm soát Chi phí tại Công ty cổ phần Than Tây Nam

Đá Mài – VINACOMIN

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác Khoán – Quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất tiết kiệm chi phí của Công ty

Trang 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ

1.1 Chi phí và phân loại chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động quá khứ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải gắn liền với mục đích kinh doanh Nói cách khác, chi phí

là hao phí hy sinh cho quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí liên quan trực tiếp với lợi nhuận Do đó, việc nhìn nhận chi phí dưới nhiều cách phân loại khác nhau là cơ

sở giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp

1 1 1 Phân loại chi phí theo chức năng

Mục tiêucủa việc phân loại chi phí theo chức năng giúp tập hợp chi phí, xác định giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính, qua đó cũng thấy được chi phí gắn liền với chức năng hoạt động ở doanh nghiệp

Bảng 1.1: SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG

CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Chi phí sản xuất Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp

621

Chi phí nhân công trực tiếp

622

Chi phí sản xuất chung

627

Chi phí bán hàng

641

Chi phí quản lý doanh nghiệp

642

Chi phí ban đầu

Chi phí chuyển đổi

1.1.1.1 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất hình thành, nên giá trị của một sản phẩm được sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định được một cách tách

Trang 13

biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm Ví dụ: số mét vải dùng để may một áo, thép tấm làm tủ đựng hồ sơ…Theo kế toán tài chính, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trên tài khoản 621 bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu chính lẫn chi phí nguyên vật liệu phụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn trích theo lương của những lao động trực tiếp chế tạo sản phẩm Khả năng và kỹ năng của những lao động trực tiếp có ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng sản phẩm tạo ra Chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh trên tài khoản 622

có thể xác định rõ ràng, cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung được phản ánh trên tài khoản 627, chủ yếu bao gồm 3 loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp và các chi phí khác Ví dụ: + Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp: keo dán mica của tủ mica, đinh, ốc, vít… + Chi phí nhân công gián tiếp: chi phí tiền lương của nhân viên bảo vệ phân xưởng, quản đốc, nhân viên kỹ thuật phân xưởng, thợ sửa chữa, bảo trì máy móc dùng trong quá trình sản xuất sản phẩm…

+ Chi phí khác: chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí bảo hiểm chống cháy, chi phí điện nước…

Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm:

+ Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau

+ Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung thường có tính chất gián tiếp với từng sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm hay dịch vụ phục vụ + Cơ cấu chi phí sản xuất chung gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp trong đó định phí chiếm tỷ trọng cao nhất

+ Do gồm nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận khác nhau quản lý và rất khó kiểm soát

Ngoài ra, chi phí sản xuất còn được phân chia thành chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi

Trang 14

- Chi phí ban đầu: là sự kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với chi phí nhân công trực tiếp Chi phí này phản ánh mức độ chi phí riêng biệt, cụ thể từng đơn vị sản phẩm và là cơ sở cho việc lập kế hoạch về lượng chi phí chủ yếu cho việc sản xuất sản phẩm đó

- Chi phí chuyển đổi: là sự kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp với chi phí sản xuất chung Chi phí này phản ánh mức độ chi phí cần thiết để chuyển đổi nguyên liệu từ dạng thô sang dạng thành phẩm và là cơ sở đề lập kế hoạch về lượng chi phí cần thiết cho việc chế biến nguyên liệu thành thành phẩm

1.1.1.2 Chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng: là những chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí tiếp thị, chi phí khuyến mãi, chi phí quảng cáo, chi phí đóng gói sản phẩm tiêu thụ, chi phí vận chuyển bốc dỡ thành phẩm, tiền lương bộ phận bán hàng, hoa hồng bán hàng…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí liên quan đến việc tổ chức

hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: tiền lương cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng, chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện, nước, điện thoại cho bộ phận quản lý…

1.1.1.3 Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa Chi phí này nằm trong các sản phẩm tồn kho, gắn liền với số lượng và chất lượng sản phẩm tồn kho, chúng chỉ được thu hồi khi sản phẩm được tiêu thụ Chi phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Việc xác định không đúng chi phí sản phẩm có thể ánh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp trong nhiều kỳ vì sản phẩm có thể sản xuất ở kỳ nhưng lại tiêu thụ ở kỳ khác

Trang 15

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán, có ảnh hưởng đến lợi nhuận của kỳ chúng phát sinh Chi phí thời kỳ không phải là những chi phí tạo thành thực thể của sản phẩm Chi phí này gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1 1 2 Phân loại chi phí theo ứng xử

Việc phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí giúp xem xét chi phí biến động như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi, từ đó, giúp các nhà quản trị thuận lợi trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí của doanh nghiệp

CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Định phí bao gồm: chi phí thuê nhà xưởng, chi phí khấu hao nhà xưởng của doanh nghiệp, chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, chi phí quảng cáo, tiền lương của bộ phận quản lý phục vụ, chi phí bảo hiểm chống trộm và chống cháy của phân xưởng…

Định phí có 2 đặc điểm:

- Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp

- Định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi

Ví dụ: Chi phí khấu hao thiết bị ở một doanh nghiệp như sau:

Trang 16

Sản lượng Chi phí khấu hao Chi phí khấu hao/sản phẩm

Định phí được chia làm 2 loại:

- Định phí tùy ý: là định phí có thể được thay đổi nhanh chóng bằng hành động quản trị Các nhà quản trị quyết định mức độ và sô lượng định phí này trong các quyết định hàng năm Ví dụ: chi phí quảng cáo, đào tạo nhân viên, nghiên cứu…

- Định phí bắt buộc: là định phí không thể được thay đổi một cách nhanh chóng vì chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc cơ bản của doanh nghiệp Ví dụ: khấu hao tìa sản cố định, tiền lương của các thành viên trong cơ cấu

tổ chức cơ bản của doanh nghiệp…

Biến phí có 2 đặc điểm:

- Tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi

- Biến phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lượng thay đổi

Ví dụ: Chi phí và sản lượng sản xuất ở một doanh nghiệp may mặc “Thời trang” như sau:

Trang 17

Sản lượng (áo) Chi phí nguyên liệu tính

Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm 2 loại:

- Biến phí tỉ lệ: là những chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận trực tiếp với biến động của mực độ hoạt động, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí giống cây trồng, hoa hồng hàng bán…

- Biến phí cấp bậc: là những chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít Hay nói cách khác, biến phí loại này có quan hệ tỉ lệ nhưng không tuyến tính với mức độ hoạt động Ví dụ: chi phí bảo trì, chi phí lao động gián tiếp…

1.1.2.3 Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí Ở mức độ hoạt động cơ bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức độ hoạt động đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí

Ví dụ: chi phí thuê bao điện thoại là 68.000đ/tháng, nếu số lần gọi không quá

150 lần/tháng Kể từ lần gọi thứ 151 trở đi thì khách hàng thuê bao phải trả thêm 1.000đ cho mỗi lần gọi Nếu khách hàng gọi nội thành 200 lần/ tháng thì số tiền phải trả cho công ty điện thoại là một loại chi phí hỗn hợp, có dạng như sau:

68.000đ + (50 x 1.000đ) = 118.000đ/tháng Như vậy, 68.000đ là yếu tố định phí với mức hoạt động căn bản dưới 151 lần,

Trang 18

từ lần thứ 151 trở đi, chi phí mang đặc tính của biến phí với mức biến động là 1.000đ cho mỗi lần gọi nội thành

Đặc điểm:

- Phần định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối thiểu

để duy trì phục vụ và để giữ dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ

- Phần biến phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt định mức Vì vậy, yếu tố biến phí sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức dịch vụ hoặc mức sử dụng quá định mức

Dưới đây là các loại chi phí hỗn hợp thường xuất hiện:

1 Tiền thuê máy móc thiết bị Với phần định phí hàng tháng và phần

biến phí theo số giờ sử dụng

2 Chi phí điện lực Với phần định phí hàng tháng và phần

biến phí theo số lượng KW giờ sử dụng

3 Lương giám sát viên Với mức lương cố định hàng tháng và

mức thưởng theo số lượng sản phẩm sản xuất ra trên định mức

4 Hợp đồng thuê với tiền thuê trả theo

doanh số

Với khoản tiền thuê cố định hàng tháng

và phần tính thêm theo số lượng tiêu thụ trên chỉ tiêu quy định trong hợp đồng

5 Chi phí điện thoại Với phần định phí thuê bao hàng tháng

và phần biến phí theo số cuộc gọi

Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, ra quyết định thì ra cần tách riêng hai yếu tố định phí và biến phí trong chi phí hỗn hợp

Có ba cách để phân tích các chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí

Phương pháp 1 – Cực đại cực tiểu: là phương pháp quan sát mức độ cao

nhất và thấp nhất của hoạt động trong phạm vi phù hợp, từ đó bộ phân chi phí khả biến được xác định bằng cách lấy chênh lệch chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất

và thấp nhất chia cho chênh lệch của mực độ hoạt động

Trang 19

Xác định định phí trong chi phí hỗn hợp như sau:

Phương pháp 2 – Đồ thị phân tán: là phương pháp mà việc phân tích thông

qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ đã hoạt động

Phương pháp 3 – Bình phương bé nhất:

Căn cứ trên sự tính toán của phương trình tuyến tính:

y = ax + b Trong đó: y: Chi phí hỗn hợp

b: Tổng định phí cho mức hoạt động trong kỳ

a: Biến phí cho một đơn vị hoạt động

x: Số lượng đơn vị hoạt động

Từ phương trình này, tập hợp n phân tử quan sát, ta có hệ thống phương trình:

∑xy = a∑x + b∑(x2)

∑y = na + b∑x Với x: Mức độ hoạt động

Chênh lệch mức độ hoạt động

Định phí =

Tổng chi phí ở mức cao nhất (thấp nhất)

-

Mức độ hoạt động cao nhất (thấp nhất)

x Biến phí đơn vị

Trang 20

Đánh giá ưu nhược điểm khi sử dụng các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp: Bảng 1.3:ƯU NHƯỢC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP

PHÂN TÍCH CHI PHÍ HỖN HỢP

Cực đại cực tiểu Tính toán đơn giản, dễ áp dụng Độ chính xác không cao

Đồ thị phân tán Thấy rõ mối quan hệ chi phí với

mức độ hoạt động

Đây là phương pháp thực nghiệm trên đồ thị nên đòi hỏi hình vẽ phải chính xác Bình phương bé nhất Độ chính xác cao Tính toán phức tạp

1.1.3 Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định

1.1.3.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp như một sản phẩm, ở một phân xưởng hay tại một đại lý, điểm bán hàng Xét về bản chất, chi phí trực tiếp

là chi phí mà tự bản thân nó hiển nhiên được chuyển vào một đơn vị sản phẩm hoặc một bộ phân trong một doanh nghiệp

Chi phí gián tiếp: Chi phí gián tiếp là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không

có liên quan đến hoạt động cụ thể nảo, mà liên quan cùng một lúc với nhiều hoạt động Do đó, để xác định chi phí gián tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụng phương pháp phân bổ

Ví dụ: Khấu hao máy móc thiết bị văn phòng là định phí trực tiếp đối với hoạt động văn phòng, nhưng lại có tính gián tiếp đối với phân xưởng sản xuất Hoặc lương nhân viên bán hàng có tính trực tiếp đối với cửa hàng, nhưng lại có tính gián tiếp đối với các mặt hàng (nếu cửa hàng bán nhiều mặt hàng)

1.1.3.2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Chi phí kiểm soát được: Chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là loại chi phí mà cấp quản lý này có thẩm quyền quyết định loại chi phí đó

Chi phí không kiểm soát được: Chi phí không kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là loại chi phí mà cấp quản lý này không có thẩm quyền quyết định loại chi phí đó

Trang 21

Ví dụ: chi phí tiếp khách sẽ là chi phí kiểm soát được của người quản lý bán hàng nếu anh ta có quyền quyết định tổng số tiền và cách thức tiếp khách hàng Mặt khác, chi phí khấu hao phương tiện kho hàng không phải là chi phí kiểm soát được của người quản lý bán hàng nếu như họ không có quyền quyết định việc xây dựng kho hàng

1.1.3.3 Chi phí chênh lệch và chi phí chìm

Chi phí chênh lệch: Chi phí chênh lệch là chi phí có ở phương án này nhưng chỉ có một phần hoặc không có ở phương án khác Chi phí chênh lệch là một khái niệm rộng: nó bao gồm cả khi chi phí tăng và chi phí giảm giữa các phương án khác nhau Chi phí chênh lêch có thể là chi phí bất biện hoặc khả biến

Ví dụ: có tài liệu của hai phương án A và B như sau:

SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN KINH DOANH

Phương án II so với phương án I:

+ Thu nhập tăng thêm: 100.000.000đ + Chi phí tăng thêm: 85.000.000đ + Điều đó dẫn đến thu nhập thuần chênh lệch tăng là: 15.000.000đ Chi phí chìm: Chi phí chìm là chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ phải chịu dù doanh nghiệp chọn phương án hành động nào Chi phí chìm không bao giờ thích hợp với việc ra quyết định và chúng không có tính chênh lệch

Trang 22

Ví dụ: Một doanh nghiệp đã bỏ ra 100 triệu đồng để đầu tư một sản phẩm mới Chi phí đã chi ra cho nên trong mọi phương án có liên quan đến sản phẩm đó sẽ luôn luôn có khoản chi phí này, nguyên vẹn như vậy Hay, chi phí khấu hao máy móc thiết bị của một máy sẽ luôn luôn tồn tại trong mọi phương án có liên quan tới sản phẩm mà chiếc máy đó sản xuất ra

1.1.3.4 Chi phí xác định và chi phí cơ hội

Chi phí xác định: Chi phí xác định là các khoản chi phí về nhân công, nguyên liệu và các yếu tố sản xuất khác đã thực chi, thực trả Các khoản chi phí này được phản ảnh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội là lợi ích bị mất vì chọn phương án này và hành động này thay vì phương án hành động khác Hành động khác ở đây là phương án tối ưu nhất có sẵn so với phương án được chọn

Ví dụ: Anh A có số vốn 100 triệu đồng Anh ra đem đầu tư vào kinh doanh Hoạt động kinh doanh mang lại cho anh A một mức lợi nhuận bình quân khoảng 20% mỗi năm Thế nhưng, nếu anh ta mang số tiền đó đem gửi ngân hàng với lãi xuất 2%/tháng thì tính đơn giản, hàng năm tỷ suất lợi nhuận cũng đạt 24% Mức lợi nhuận này chính là chi phí cơ hội mà anh A phải tính đến khi quyết định phương án

sử dụng số vốn của mình

Mối liên hệ giữa các loại chi phí:

Biến phí có tính trực tiếp đối với một sản phẩm hoặc một hoạt động cụ thể Định phí có thể có tính trực tiếp đối với hoạt động cụ thể này nhưng lại có tính gián tiếp đối với hoạt động cụ thể khác Ví dụ: khấu hao tài sản cố định là chi phí trực tiếp đối với bộ phận hành chính nhưng lại là chi phí gián tiếp đối với phân xưởng sản xuất

Chi phí trực tiếp thường mang tính có thể tránh được, chúng phát sinh và mất

đi cùng với sự phát sinh và mất đi của một hoạt động cụ thể nào đó

Chi phí gián tiếp thường có tính không tránh được, chúng phát sinh để phục vụ cho hai hoạt động trở lên Khi một hoạt động mất đi thì chúng vẫn tồn tại để phục

vụ cho hoạt động còn lại Ví dụ: một phân xưởng có 3 tổ đội sản xuất Nếu 1 tổ đội

Trang 23

giải thể thì vẫn phải duy trì hoạt động văn phòng phân xưởng

1.2 Kế toán trách nhiệm và phân loại trung tâm trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm là một hệ thống dựa trên quan điểm tổ chức đơn giản là một nhóm các cá nhân làm việc vì những mục đích chung của tổ chức Mỗi cá nhân càng được hỗ trợ trong công việc, tổ chức càng đạt được mục đích hiệu quả hơn Trong hệ thống kế toán trách nhiệm, mỗi người trong một tổ chức có quyền hạn kiểm soát đối với chi phí hay doanh thu nào đó được coi là một trung tâm trách nhiệm riêng biệt, trong đó, hoạt động quản lý của họ sẽ được xác định, đo lường và báo cáo lên trên một cách rõ ràng

1 2 1 Trung tâm trách nhiệm

Trung tâm trách nhiệm là một đơn vị con của một công ty hay một doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của người đứng đầu bộ phận được giao trách nhiệm “Đầu ra” của một trung tâm trách nhiệm sẽ là hàng hóa hay dịch vụ mà nó cung cấp, và như vậy nó sẽ cần

“đầu vào” bao gồm các yếu tố nguyên liệu, nhân công để thực hiện đầu ra

Căn cứ vào sự khác biệt trong việc lượng hóa dầu vào và đầu ra của các trung tâm trách nhiệm cũng như mức độ trách nhiệm của người quản lý trung tâm, có thể chia thành bốn loại trung tâm trách nhiệm chính, đó là: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư Mỗi trung tâm này chỉ được ghi nhận thu nhập và chi phí trong phạm vi nó chịu trách nhiệm và có thể kiểm soát được

1 2 2 Phân loại trung tâm trách nhiệm

Bảng 1.4:MỐI LIÊN HỆ GIỮA TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM,

BỘ PHẬN TỔ CHỨC VÀ BÁO CÁO TRÁCH NHIỆM Trung tâm

trách nhiệm

Chi phí Xưởng sản xuất, Kế hoạch, Kế toán,

Hành chính…

Báo cáo chi phí

Trang 24

1.2.2.1 Trung tâm chi phí

Trung tâm chi phí: là trung tâm trách nhiệm mà trong đó đầu vào được lượng hóa bằng tiền, nhưng đầu ra thì không thể lượng hóa bằng tiền được Trong một doanh nghiệp, trung tâm chi phí thường là các phân xưởng sản xuất, các phòng ban quản lý… Ở đây, giám đốc bộ phận chỉ chịu trách nhiệm và kiểm soát về chi phí phát sinh từ bộ phận của mình và không có quyền đối với việc tiêu thụ sản phẩm Cần phân biệt làm hai dạng trung tâm chi phí là trung tâm chi phí định mức

(standard cost center) và trung tâm chi phí tự do (discretionary expense center)

- Trung tâm chi phí định mức: là trung tâm chi phí mà đầu ra có thể xác định

và lượng hóa được bằng tiền trên cơ sở đã biết phí tổn (đầu vào) cần thiết để tạo ra một đơn vị đầu ra Ví dụ, một phân xưởng sản xuất sẽ là một trung tâm chi phí định mức vì giá thành mỗi đơn vị sản phẩm tạo ra có thể xác định thông qua định mức chi phí vật liệu trực tiếp, định mức chi phí nhân công trực tiếp và định mức chi phí sản xuất chung Vì vậy, đối với trung tâm này:

Về mặt hiệu quả: được đánh giá thông qua việc trung tâm có hoàn thành được

kế hoạch sản lượng sản xuất trên cơ sở đảm bảo đúng thời gian và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định không

Về mặt hiệu năng: được đo lường thông qua việc so sánh giữa chi phí thực tế

với chi phí định mức Trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích biến động chi phí

và xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hình thực hiện định mức chi phí

Sai biệt chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí định mức Trung tâm chi phí định mức cỏ thể là xưởng sản xuất

Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí định mức:

Trang 25

Bảng 1.5:BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tháng…(Quý)/Năm…

Bộ phận: …

CỘNG

Trung tâm chi phí tự do: là trung tâm chi phí mà đầu ra không thể lượng hóa được bằng tiền một cách chính xác và mối quan hệ giữa đầu ra với đầu vào ở trung tâm này là không chặt chẽ Trong doanh nghiệp điển hình về các trung tâm này là Phòng

Tổ chức hành chính (đầu ra là các nhân sự có năng lực phù hợp), Phòng Kế toán (đầu ra là các bản báo cáo trung thực và đáng tin cậy), bộ phận pháp lý (đầu ra là các tư vấn hướng dẫn về pháp lý), bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D)…Đối với các trung tâm chi phí này thì sự đánh giá như sau:

Về mặt hiệu quả: thường được đánh giá thông qua việc so sánh giữa đầu ra và

mục tiêu đạt được của trung tâm

Về mặt hiệu năng: được đánh giá chủ yếu dựa vào việc đối chiếu giữa chi phí

thực tế phát sinh và dự toán ngân sách đã được phê duyệt Thành quả của các nhà quản lý nội bộ này sẽ được đánh giá dựa vào khả năng kiểm soát chi phí của họ trong bộ phận

Trung tâm chi phí tự do có thể là bộ phân Kế hoạch, Kế toán, Hành chính… Mẫu báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tự do:

Trang 26

Bảng 1.6: BÁO CÁO CHI PHÍ NGOÀI SẢN XUẤT

1.2.2.2 Trung tâm doanh thu

Trung tâm doanh thu: là trung tâm trách nhiệm mà đầu ra có thể lượng hóa bằng tiền nhưng đầu vào thì không Ví dụ, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp là một trung tâm doanh thu, trong đó trưởng phòng chỉ chủ động và chịu trách nhiệm

về doanh thu mà không chịu trách nhiệm về giá thành sản xuất

Về mặt hiệu quả: sẽ đối chiếu doanh thu thực tế đạt được so với doanh thu dự

toán của bộ phận Xem xét tình hình thực hiện dự toán tiêu thụ, trên cơ sở đó phân tích sai biệt doanh thu do ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan như: đơn giá bán, khối lượng sản phẩm tiêu thụ và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ

Sai biệt doanh thu = Doanh thu thực tế - Doanh thu dự toán

Về mặt hiệu năng: do đầu ra của trung tâm doanh thu được lượng hóa bằng

tiền, nhưng đầu vào thì không vì trung tâm doanh thu không chịu trách nhiệm về giá thành hay giá vốn sản phẩm hàng hóa Trong khi đó chi phí phát sinh tại trung tâm doanh thu thì không thể nảo so sánh được với doanh thu của trung tâm Vì vậy khi

đo lường hiệu năng hoạt động của trung tâm này, chúng ta sẽ so sánh giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán của trung tâm

Trung tâm doanh thu có thể là bộ phận kinh doanh

Mẫu báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu:

Trang 27

Bảng 1.7: BÁO CÁO DOANH THU

1.2.2.3 Trung tâm lợi nhuận

Trung tâm lợi nhuận: là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý trung tâm phải chịu trách nhiệm về lợi nhuận phát sinh trong đơn vị mình Vì vậy đặc điểm của trung tâm lợi nhuận là đầu ra và đầu vào đều có thể lượng hóa được bằng tiền

Về mặt hiệu quả: Xem xét tình hình thực hiện dự toán lợi nhuận, so sánh giữa

lợi nhuận đạt được thực tế với lợi nhuận ước tính theo dự toán Qua đó phân tích khoản sai biệt lợi nhuận do ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan như: doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý (thông thường dự toán lợi nhuận thường được thiết lập theo dạng đảm phí) Trên cơ sở đó xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan làm biến động lợi nhuận sơ với dự toán

Sai biệt lợi nhuận = Lợi nhuận thực tế - Lợi nhuận dự toán

Về mặt hiệu năng: Do có thể lượng hóa được bằng tiền cả đầu ra và đầu vào nên

hiệu năng hoạt động của trung tâm này có thể được đo lường bằng các chỉ tiêu sau: + Số dư đảm phí bộ phận

+ Số dư bộ phận có thể kiểm soát

+ Số dư bộ phận

+ Lợi nhuận trước thuế

Ngoài ra còn có thể sử dụng các số tương đối như: tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu; tỷ suất doanh thu trên chi phí…để đánh giá về hiệu năng hoạt động của các trung tâm lợi nhuận

Trung tâm lợi nhuận có thể là Công ty

Trang 28

Mẫu báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận:

Bảng 1.8: BÁO CÁO LỢI NHUẬN

Tháng…(Quý)/Năm

1 Doanh thu bán hàng

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần

4 Biến phí sản xuất

5 Số dư đảm phí sản xuất

6 Biến phí bán hàng và quản lý

7 Số dư đảm phí bộ phận

8 Định phí bộ phận kiểm soát được

9 Số dư bộ phận có thể kiểm soát được

10 Định phí bộ phận không kiểm soát được

11 Số dư bộ phận

12 Chi phí chung

1.2.2.4 Trung tâm đầu tư

Trung tâm đầu tư: là trung tâm trách nhiệm không những lượng hóa được bằng tiền đầu vào và đầu ra mà cả lượng tài sản đầu tư vào trung tâm nữa Nói cách khác, ngoài chi phí và doanh thu, trung tâm còn tính đến lượng tài sản được sử dụng trong

bộ phận Như vậy, đối với trung tâm đầu tư, giám đốc trung tâm quyết định và chịu trách nhiệm không chỉ về lợi nhuận mà cả việc mua sắm tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh của trung tâm nữa

Thực chất trung tâm đầu tư là một dạng mở rộng của trung tâm lợi nhuận, trong đó người quản lý có nhiều quyền hạn và trách nhiệm hơn, vì ngoài việc đưa ra các quyết định ngắn hạn như: cơ cấu sản phẩm, giá bán, chi phí sản phẩm, phương thức sản xuất…họ còn kiểm soát được các quyết định về đầu tư (trung tâm đầu tư thường được thiết lập ở các công ty sản xuất có quy mô lớn)

Về mặt hiệu quả: có thể được đo lường giống như trung tâm lợi nhuận

Về mặt hiệu năng: cần có sự so sánh lợi nhuận đạt được với tài sản hay giá trị

Trang 29

đã đầu tư vào trung tâm Cụ thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đo lường hiệu năng hoạt động của các trung tâm đầu tư:

+ Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Return on Investment ROI): Là tỉ lệ giữa lợi nhuận

trước thuế so với vốn đầu tư đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó ở một trung tâm đầu tư

Lợi nhuận

Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư =

Vốn đầu tư bình quân

Doanh thu Vốn đầu tư bình quân

+ Thu nhập còn lại (Residual IncomeRI): Là số tiền còn lại sau khi trừ chi

phí vốn sử dụng

Thu nhập còn lại (RI) = Lợi nhuận của T.tâm đầu tư – Chi phí sử dụng vốn Chi phí vốn đầu tư là những chi phí mà trung tâm đầu tư phải bỏ ra để có được vốn đầu tư như lãi vay, lãi suất trái phiếu…Tỷ lệ lãi suất thường do doanh nghiệp quy định ở từng thời kỳ nhưng ít nhất phải lớn hơn lãi suất nợ vay Tỷ lệ lãi suất này còn gọi là tỷ lệ lãi suất tối thiểu

Trung tâm đầu tư có thể là Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên

Mẫu báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư:

Trang 30

Bảng 1.9: BÁO CÁO ĐẦU TƯ

1.3 Phân tích biến động chi phí

1.3.1 Mô hình chung để phân tích biến phí:

Giả sử chi phí bao gồm biến phí và định phí được biểu diễn dạng hàm số tuyến tính

Trang 31

Chi phí khả biến theo dự toán với mức sản lượng thực tế: Y0 = A0.X = p0.q0.X Chênh lệch giữa chi phí khả biến là Dy = Y1 - Y0 = X(p1.q1-p0.q0)

Dy = X( q1(p1 - p0) + p0(q1 - q0 ))

Dy = X.[ q1(p1-p0) ] + X.[ p0( q1 - q0 ) ]

p0(q1-q0): chính là chênh lệch biến phí đơn vị theo mức tiêu hao thực tế do thay đổi

về lượng tiêu hao, với đơn giá dự toán (Gọi là biến đổi do lượng tiêu hao đơn vị thay đổi)

q1( p1 - p0): là chênh lệch biến phí đơn vị do thay đổi về giá, với mức tiêu hao thực

tế (Gọi là biến đổi do giá thay đổi)

p1: Đơn giá NVL thực tế, p0: Đơn giá dự toán

q1: Lượng tiêu hao thực tế đơn vị

q0: Lượng tiêu hao dự toán

Trang 32

Tiêu hao NVL chính M: 4.200đ/kg

Sản lượng thực tế đã sản xuất và tiêu thụ: 150 sản phẩm

Biến động chi phí được phân tích như sau:

Nguyên vật liệu M:

p1: Đơn giá giá thực tế = 4200

p0: Đơn giá dự toán = 4000

q1: Lượng tiêu hao thực tế = 11kg

q0: Lượng tiêu hao dự toán = 10kg

Chi phí biến đổi:

D(lượng đơn vị) = p0( q1 - q0 ) = 4000(11-10) = 4000đ/sp

D(lượng toàn sản lượng) = 4000đ/sp.150sp = 600.000đ (1)

D(giá đơn vị) = q1(p1-p0) = 11( 4200 - 4000) = 2200đ/sp

D(giá toàn sản lượng) = 2200đ/sp 150sp = 330.000đ (2)

D(Do giá và do lượng) = 4000 + 2200 = 6200đ/sp

D(Toàn sản lượng) = 6200đ/sp 150 sp = 930.000đ/sp = (1) + (2)

D(Toàn sản lượng cũng có thể tính bằng): Tổng chi phí thực tế - Tổng chi phí kế hoạch theo sản lượng thực tế = 11kg/sp*4200đ/kg*150sp – 10kg/sp*4000đ/kg*150sp = 930.000đ

Kết luận: Biến động biến phí mỗi sản phẩm = 6200đ/sp trong đó do biến động giá mua là 2200đ/sp và biến động do lượng tiêu hao thay đổi(từ 10kg/sp lên 11kg/sp) là 4000đ/sp kết quả

là với sản lượng thực tế 150sp, tổng chi phí nguyên vật liệu chính đã tăng thêm 930.000đ(trong

đó do biến đổi giá 330.000đ và biến đổi mức tiêu hao nguyên liệu là 600.000đ)

Lý do sâu xa của sự biến đổi này có thể là do:

- Biến đổi về giá: Có thể do giá thị trường tăng do tỷ giá ngoại tệ(nếu NVL là hàng nhập khẩu), do chi phí xăng dầu tăng hay do tăng giá trong toàn nền kinh tế(lạm phát, chỉ số giá tăng ) Đây là yếu tố khách quan, trong trường hợp này nhà quản lý khó có thể có giải pháp khắc phục, phải chấp nhận thực tế

- Biến đổi về lượng tiêu hao trên đơn vị sản phẩm tăng: Có thể do quy trình sản xuất tổ chức lại không hợp lý dẫn đến lãng phí nguyên vật liệu Do thay đổi nhân

Trang 33

viên quản lý kho, vì chưa quen với công việc, khiến lượng rơi vãi nguyên liệu, hay nguyên liệu bị hỏng Cũng có thể do bộ phận quản lý kho và sản xuất móc nối với nhau để "ăn cắp" nguyên vật liệu

Tất cả các nguyên nhân trên cần được tìm hiểu và xem xét kỹ lưỡng, nhằm khắc phục tình trạng

1.3.3 Ứng dụng phân tích biến phí nhân công trực tiếp:

Cũng công ty TNHH SX TM Bình Minh sản xuất tiêu thụ sản phẩm A có tài liệu như sau về chi phí nhân công trực tiếp:

* Đầu năm, dự toán : chi phí nhân công cho 1 sản phẩm là 5h lao động, với đơn giá

dự tính 5.000đ(Đã bao gồm các khoản trích theo lương: BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN)

* Cuối năm, tổng kết chi phí thực tế: mỗi sản phẩm tiêu hao 6h lao động, chi phí trả cho công nhân mỗi giờ bằng 6.000đ/h, đơn giá tăng là do nguyên nhân khách quan(Do lương cơ bản theo quy định luật lao động tăng )

Biến động chi phí được phân tích như sau

D = D(lượng) + D(giá)

D(lượng) = X.[ p0( q1 - q0 ) ],

D(giá) = X.[ q1(p1-p0)] trong đó

p0: Đơn giá nhân công dự toán = 5000đ/h

p1: Đơn giá nhân công thực tế = 6000đ/h

q0: Số giờ công lao động dự toán = 5h/sp

q1: Số giờ công lao động thực tế = 6h/sp

D(Giá toàn sản lượng) = 6000đ/sp * 150sp = 900.000đ

Kết luận: Tổng chi phí nhân công đã tăng thêm 1.650.000đ, do:

Trang 34

- Chi phí trên số giờ công lao động tăng từ 5000đ/h lên 6000đ/h làm cho chi phí tăng thêm trên mỗi đơn vị sản phẩm bằng 6000đ/sp, kết quả là tăng 900.000đ trên toàn bộ 150sp

- Số giờ công lao động mỗi sản phẩm tăng lên từ 5h/sp tới 6h/sp , làm cho chi phí lao động tăng thêm 5000đ/sp, kết quả là với 150 sản phẩm, chi phí đã tăng thêm 750.000đ

(1.650.000 = 900.000 + 750.000)

Đối với chi phí tăng do giá: Có thể là yếu tố khách quan, nhà quản lý khó thể có các giải pháp khả thi

Nhưng đối với chi phí tăng do số giờ công lao động tăng thêm trên mỗi sản phẩm,

có thể có các nguyên nhân chủ quan Chẳng hạn, do tổ chức lại quy trình sản xuất không hợp lý phát sinh nhiều động tác thừa của công nhân trong quá trình sản xuất, sắp đặt trí máy móc không phù hợp khiến thời gian lao động "chết" tăng thêm Vấn

đề này, nhà quản lý cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để khắc phục

1.4 Kiểm soát chi phí theo ngân sách, ngân sách linh hoạt

Hệ thống kiểm soát chi phí hiệu quả thường dựa trên một hệ thống hoạch định ngân sách đầy đủ, xây dựng dựa vào các định mức chi phí, dự báo doanh thu cũng như các phương pháp dự toán khác Hệ thống ngân sách tổng thể có thể bao gồm các thành phần căn bản như sau:

Trang 35

Hình 1.1 – Tổng quan hệ thống ngân sách tổng thể

Như vậy, ngân sách tổng thể là hệ thống của nhiều ngân sách khác nhau (doanh thu, tồn kho, sản xuất, v.v.) có mối liên hệ mật thiết với nhau Kết quả cuối cùng của hệ thống ngân sách tổng thể là giúp công ty có thể dự trù các báo cáo tài chính cơ bản trong tương lai (Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến) Bên cạnh mục tiêu giúp nhà quản lý cụ thể hóa kế hoạch của doanh nghiệp, phòng ngừa rủi ro, chuẩn bị tốt cho hoạt động tương lai và tối ưu hóa nguồn lược thì ngân sách tổng thể còn có vai trò quan trọng trong kiểm soát chi phí nhờ hệ thống ngân sách đầy đủ và có thể theo dõi nói trên

Ngân sách nói trên tuy nhiên thuộc dạng ngân sách tĩnh, tức là chỉ có một kịch bản được đưa ra Để có thể áp dụng các phương pháp phân tích biến động

Kế hoạch doanh thu

Kế hoạch sản xuất

Kế hoạch nhân công trực tiếp

Kế hoạch tiền mặt

Bảng CĐKT kế hoạch

Kế hoạch chi phí sản xuât chung

Kế hoạch nguyên vật

liệu trực tiếp

Kế hoạch

tồn kho

Kế hoạch chi phí quản lý và bán hàng

Dự báo doanh thu dài hạn

Dự toán vốn

Báo cáo LCTT kế

hoạch

Báo cáo thu

nhập kế

hoạch

Trang 36

trong kiểm soát chi phí, ngân sách tĩnh không thể đáp ứng được khi kết quả thực tế biến động đáng kể so với kế hoạch đề ra Ngân sách linh hoạt khắc phục được nhược điểm này bằng cách đưa ra các kịch bản hoạt động khác nhau Nguyên tắc phân tích biến động áp dụng ngân sách linh hoạt là chi phí nào sẽ tương ứng với sản lượng đó Trong khi ngân sách tĩnh chỉ dự trù cho một mức hoạt động và kết quả thực tế luôn được so sánh với chi phí kế hoạch tại mức hoạt động kế hoạch thì ngân sách linh hoạt cho phép dự trù tất cả mức độ hoạt động trong khoảng thích hợp và

so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch tại cùng mức độ hoạt động

Ví dụ: Công ty NS xây dựng ngân sách tĩnh như sau:

Kế hoạch biến phí sản xuất chung

Vật liệu gián tiếp 40,000

Biến phí sản xuất chung

Vật liệu gián tiếp 38,000 40,000 2,000 T

Trang 37

Nhìn vào ngân sách tĩnh trên, ta thấy công ty dường như kiểm soát chi phí rất tốt Mọi chi phí thành phần cũng như tổng chi phí đều thấp hơn so với kế hoạch với tổng chi phí thấp hơn kế hoạch là 3.500 đ Ở đây, rõ ràng việc só sánh chi phí với mức sản lượng 9.400 sản phẩm với sản lượng kế hoạch là 10.000 sản phẩm là không thích hợp Áp dụng ngân sách động, bức tranh trở nên khác biệt hoàn toàn:

Trang 38

Kết luận Chương I

Với các nội dung đã trình bày ở trên, chúng ta thấy mỗi loại chi phí có những đặc điểm khác nhau Để quản lý tốt chi phí cần phải:

- Nhận diện chi phí đúng

- Phân loại chúng theo các mục tiêu quản lý doanh nghiệp

- Có biện pháp quản lý phù hợp với từng loại chi phí

Mặt khác, điều cần lưu ý là chi phí luôn có “địa chỉ” nơi nó phát sinh Để kiểm soát tốt chi phí, chúng ta không thể kiểm soát chi phí chung chung toàn doanh nghiệp mà cần kiểm soát chúng theo từng trung tâm trách nhiệm cụ thể thông qua các báo cáo bộ phận phù hợp

Lý thuyết về chi phí và trung tâm trách nhiệm là hành trang không thể thiếu của các nhà quản lý Tuy nhiêm, để vận dụng lý thuyết vào thực hiện đa dạng của doanh nghiệp thì đòi hỏi nhà quản lý phải khảo sát kỹ lưỡng thực trạng doanh nghiệp để có thể đưa ra những đề xuất kiểm soát chi phí phù hợp

Hệ thống kiểm soát chi phí sẽ phát huy hiệu quả tốt nếu phương pháp phân tích biến động chi phí theo yếu tố được áp dụng Nó giúp công ty có thể phân tách các biến động theo nguyên nhân về giá và nguyên nhân về lượng, từ đó có thể khoanh và xác định nguyên nhân phát sinh cụ thể hơn

Cơ sở cho một hệ thống kiểm soát chi phí toàn diện, chính xác và hiệu quả chính là xây dựng một hệ thống ngân sách tổng thể, áp dụng phương pháp ngân sách linh hoạt

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI – VINACOMIN 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Than tây nam đá mài – VINACOMIN 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Than Tây Nam

Đá Mài - VINACOMIN

Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài – VINACOMIN mà tiền thân là Công trường tận thu than trôi được thành lập từ 12/4/1962 theo QĐ số 55 QĐ/UB ngày 10/3/1962 của UBND tỉnh Quảng Ninh, có tên gọi là Công trường than nhặt, trụ sở đặt tại Phường Cẩm Sơn - Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh Khi mới được thành lập có nhiệm vụ chủ yếu là tận thu các nguồn than rơi vãi tại các khu vực bãi thải và các khe suối thuộc các mỏ lớn thải ra nhý: Mỏ Than Cọc 6, Mỏ Than Đèo Nai, Mỏ Than Cao sơn bằng nguồn lao động thủ công

Đến năm 1986 UBND tỉnh Quảng ninh quyết định chuyển Công trường than trôi thành Xí nghiệp than Cẩm phả trực thuộc Sở công nghiệp tỉnh Quảng Ninh Xí nghiệp có nhiệm vụ khai thác, sản xuất chế biến và tiêu thụ than với quy mô sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ Mức sản lượng tăng trưởng đều trong các năm 1986 đến 1998 từ 3 đến 13 vạn tấn/năm Xí nghiệp từ một đơn vị trực thuộc Sở công nghiệp Quảng Ninh đã trở thành một Doanh nghiệp trực thuộc Công ty Than Quảng Ninh - đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam

1/10/1999 Xí nghiệp Than Cẩm Phả là đơn vị đầu tiên trong ngành than được chọn thí điểm theo chủ trương cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp được

cổ phần hoá thành công ty cổ phần (Theo QĐ số 42 /1999 QĐ BCN ngày 16/7/1999)

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài

Tên giao dịch quốc tế: TAYNAMDAIMAI STOCK COAL COMPANY Tên giao dịch quốc tế viết tắt: TANADACOAL

Trụ sở chính : Phường Cẩm sơn, Thị xã Cẩm phả, Tỉnh Quảng Ninh

Telephone : 033.862.229

Fax : 033.860.641

Trang 40

Tài khoản : 102010000224099 Ờ Ngân hàng Công thýõng Cẩm Phả

- Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài là Doanh nghiệp cổ phần, đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập

- Năm 2011 Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài được đổi tên thành Công

ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài Ờ VINACOMIN

- Vốn điều lệ hiện nay (cuối năm 2011) của Công ty là: 40 tỷ VNĐ Được phát hành 4.000.000 cổ phần phổ thông Mệnh giá 10.000 đ/ 01 cổ phần Tập đoàn Than Ờ Khoáng sản Việt Nam sở hữu: 2.614.851cổ phần chiểm 65,37% vốn điều lệ

Số cổ phần còn lại: 1.385.149 thuộc sở hữu của các cá nhân mà đại đa số do cán bộ công nhân trong Công ty sở hữu

2 1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

- Khai thác và thu gom than cứng

- Khai thác và thu gom than non

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khắ và các sản phẩm liên quan

+ Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác

Tuy nhiên hiện nay Công ty chỉ thực hiện nhiệm vụ khai thác than

2.1.2.2 Quyền hạn của công ty:

1/ Định đoạt, sử dụng, nâng cấp, cải tiến, mua, bán, thuê và cho thuê, chuyển nhượng, cho, tặng, cầm cố, thế chấp tất cả các động sản, bất động sản hoặc các quyền và lợi ắch hợp pháp khác thuộc sở hữu Công ty

2/ Tự do lựa chọn lĩnh vực và địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư kể cả liên doanh, góp vốn và mua cổ phần của doanh nghiệp khác, tự do mở rộng quy mô

và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh trên cả nước

3/ Tự do tìm kiếm thị trường và khách hàng, tự do ký kết hợp đồng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc nhận bảo lãnh, hoặc các nghĩa vụ khác

Ngày đăng: 27/04/2021, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w