1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2014 2018

93 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu về vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thực sự có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận cũng như thực tiễn, không những giúp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN VĂN TÁM

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN VĂN TÁM

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8850103.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đình Bồng

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

TS Nguyễn Đình Bồng PGS.TS Phạm Quang Tuấn

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải

pháp nhằm hạn chế vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2018" là công trình

nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều có xuất xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Nguyễn Văn Tám

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể các thầy giáo, cô giáo của trường đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình truyền đạt kiến thức chỉ bảo tôi trên con đường học tập nghiên cứu khoa học;

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đình Bồng là người hướng dẫn luận văn của tôi, đã nghiên cứu và hoàn thành luận văn này;

Xin cảm ơn lớp Cao học quản lý đất đai khóa 2017 – 2019 trường Đại học Khoa học tự nhiên và các đồng nghiệp tại UBND Quận Hà Đông, Thanh tra Quận, Văn phòng HĐND & UBND Quận, phòng Tài nguyên & Môi trường Quận, cán bộ địa chính các phường thuộc quận Hà Đông đã ủng hộ, động viên tôi, giúp đỡ tôi tìm kiếm chuẩn bị và cung cấp cho tôi nhiều tài liệu thông tin quan trọng cũng như đóng góp cho luận văn của tôi nhiều ý kiến đóng góp quý báu

Đồng thời, tôi xin đặc biệt cám ơn những người thân trong gia đình đã quan tâm chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể yên tâm vững lòng hoàn thiện luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tám

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp thu thập tài liệu số liệu thứ cấp ……….5

6 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở pháp lý về vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vi phạm hành chính 5

1.1.2 Khái niệm xử lý vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính 7

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 10

1.1.4 Các loại hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 15

1.1.5 Nguyên tắc xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 17

1.2 Cơ sở pháp lý về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo luật đất đai 2013 đến nay 20

1.2.1 Cơ sở pháp lý về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo luật đất đai 2013 Error! Bookmark not defined 1.2.1.1 Các văn bản pháp quy ……… 26

1.2.1.2 Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.…… 30

1.3 Tình hình vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ở Hà Nội 33

1.3.1 Tình hình phát hiện và tình hình xử lý các vi phạm trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội 34 1.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong xử lý vi phạm về quản lý, sử

dụng đất đai tại Việt Nam Error! Bookmark not defined

1.3.4 Thực trạng hệ thống tổ chức thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đất đai tại

Việt Nam Error! Bookmark not defined

Trang 6

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIAI ĐOẠN 2014 - 2018 40

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Hà Đông 40

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 42

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Hà Đông 44

2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Hà Đông 46

2.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận 46

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của quận Hà Đông 55

2.3 Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Hà Đông ……….60

2.3.1 Kết quả kiểm tra, phát hiện và xử lý đất nông nghiệp giao cho các hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 64/CP (tổng hợp tại biểu 1): ……… ……….61

2.3.2 Kết quả kiểm tra phát hiện và xử lý các vi phạm đối với đất nông nghiệp công ích ……….……… 62

2.3.3 Kết quả kiểm tra phát hiện và xử lý các vi phạm đối với đất công (bao gồm bãi ven sông, đất chưa sử dụng và các loại đất công khác do UBND phường quản lý) ……… ……….63

2.3.4 Nhận xét, đánh giá chung ………64

CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐẤT ĐAI T VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 67

3.1 Quan điểm xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai tại quận Hà Đông ………67

3.2 Mục tiêu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai tại quận Hà Đông ……….……68

3.3 Giải pháp chung 71

3.4 Giải pháp cụ thể trên địa bàn quận Hà Đông 74

3.4.1 Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị 04/CT/2014; các Kế hoạch của UBND thành phố Hà Nội và các Chương trình và kế hoạch Quận ủy, UBND quận Hà Đông……… ……….……70

Trang 7

3.4.2 Thực hiện tốt việc công bố công khai và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ………72 3.4.3 Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ……72 3.4.4 Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở và các cán bộ chuyên ngành khi để xảy ra tình trạng vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai ……….73 3.4.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai và xử lý vi phạm hành chính về đất đai ……… 73

3.4.6.Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động quản lý, sử dụng đất đai 74

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH

DANH MỤC HÌNH

- Sơ đồ sử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ……… 35

- Hình 2 1 Bản đồ hành chính quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 42

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Hiện trạng sử dụng đất quận Hà Đông năm 2018 56 2.3.1 Biểu 1 tổng hợp kết quả kiểm tra, phát hiện và xử lý đất nông nghiệp giao cho các hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 64/CP ……… … 60

2.3.2 Biểu 2 tổng hợp kết quả kiểm tra phát hiện và xử lý các vi phạm đối với đất nông nghiệp công ích ……….……… 62

2.3.3 Biểu 3 tổng hợp kết quả kiểm tra phát hiện và xử lý các vi phạm đối với đất công (bao gồm bãi ven sông, đất chưa sử dụng và các loại đất công khác do UBND phường quản lý) ……….… 63

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với Hà Đông là một quận mới, Trước đây thực hiện theo Nghị định

số 107/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính trong đó điều chỉnh 06 xã gồm: Phú Lãm, Phú Lương, Đồng Mai thuộc huyện Thanh Oai; xã Biên Giang thuộc huyện Chương Mỹ; xã Yên Nghĩa và Dương Nội thuộc huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (cũ) chuyển về thị

xã Hà Đông Năm 2008, theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội tỉnh Hà Tây được sát nhập địa giới thuộc thành phố Hà Nội như hiện nay, với tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh, bên cạnh đó với sự am hiểu pháp luật về đất đai của người dân còn hạn chế, vẫn còn tư tưởng làng

xã, từ đó đã phát sinh nhiều vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu về vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thực sự có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận cũng như thực tiễn, không những giúp Nhà nước trong nỗ lực xác lập cơ chế xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai một cách có hiệu quả mà còn góp phần vào việc bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay

và lập lại kỉ cương hành chính và sử dụng đất bền vững với các phường mới được thành lập, qua đó góp phần lập lại kỷ cương, phòng, chống vi phạm, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai là rất cần thiết

Xuất phát từ lý do thực tiễn đó, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc

sỹ: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế vi

phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2018" Việc nghiên cứu và áp dụng đúng những

quy định của pháp luật trong công tác xử lý vi phạm hành chính nói chung và

Trang 11

xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nói riêng trong giai đoạn hiện nay là việc làm rất cần thiết, nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực thi một cách nghiêm minh, hạn chế đến mức thấp nhất những sai phạm xảy ra trong quá trình xử lý những vi phạm Đồng thời có những biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa những vi phạm mới phát sinh Từ đó góp phần đưa công tác quản

lý đất đai này một nghiêm minh, góp phần xây dựng một đất nước phát triển

và hiện đại, công nghệ 4.0 mà Đảng, Nhà nước ta đã đặt ra hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về khung pháp luật và cơ chế hiện hành trong việc xử lý vi phạm hành chính, các nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong việc xử lý vi phạm hành chính nói chung

và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nói riêng Từ đó làm sáng

tỏ những cơ sở pháp lý của việc xử lý vi phạm hành chính, cũng như những căn cứ pháp lý trong việc áp dụng vào thực tiễn xử lý đối với các vụ vi phạm

cụ thể, đảm bảo cho việc xử lý vi phạm hành chính được triệt để đúng đối tượng vi phạm, đúng hành vi vi phạm và đúng pháp luật

Luận văn cũng tập trung đi sâu phân tích đưa ra các quan điểm, kiến nghị đề xuất cơ quan có thẩm quyền hướng sửa đổi, bổ sung một số điều luật cho phù hợp với thực tế, nhằm mang lại hiệu quả hơn trong quá trình quản lý của Nhà nước, giúp hoàn thiện hệ thống pháp luật hoàn chỉnh hơn

Luận văn cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho các học giả và các đồng nghiệp cùng trao đổi và thảo luận về cùng vấn đề, rút ra những kinh nghiệm, kiến thức về lý luận và thực tế phục vụ cho quá trình học tập và công tác trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn

Nghiên cứu, đánh giá về thực trạng vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà

Trang 12

Nội giai đoạn 2014- 2018 Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn có các nhiệm vụ phân tích đánh giá cơ sở lý luận và thực tiễn công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; phân tích rõ những hạn chế, tồn tại, những điểm bất hợp lý, những quy định chồng chéo, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng các điều luật vào thực tế xử lý vi phạm, từ

đó đưa ra các giải pháp, đề xuất, kiến nghị phù hợp nhằm đưa hoạt động quản

lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực này đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý đất đai, hoạt động theo đúng trình tự, thủ tục, quy định của pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân Nâng cao vai trò, uy tín của các cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động quản lý chuyên môn của mình Từ đó đưa ra các giải pháp Góp phần nâng cao công tác xử lý vi phạm hành chính tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội nói riêng và góp phần vào việc xây dựng

hệ thống pháp luật về quản lý đất đai nói chung ngày càng hoàn thiện và đồng

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài phân tích dữ liệu về vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính giai đoạn 2014 – 2018 tại quận Hà Đông

Trang 13

5 Phương pháp thu thập tài liệu số liệu thứ cấp

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, hoạt động quản

lý nhà nước về đất đai, các số liệu thống kê tình hình vi phạm và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Hà Đông trong giai đoạn 2014 – 2018

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và tổng hợp: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành thống kê, tổng hợp số liệu về số vụ vi phạm, hình thức vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và tình hình xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai qua đất đai các năm từ 2014 – 2018 trên địa bàn quận Hà Đông

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Thông qua số liệu đã được tổng hợp

và xử lý, phân tích và đưa ra đánh giá về tình hình sử dụng đất đai của khu vực nghiên cứu, tình hình VPHC và xử lý VPHC trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Hà Đông Từ kết quả điều tra, phân tích làm rõ những hạn chế yếu kém của hoạt động xử lý VPHC trong lĩnh vực đất đai là gì, nguyên nhân ra sao và

đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước

về đất đai cũng như xử lý VPHC trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, luận văn thực hiện gồm các chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá trình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Hà Đông giai đoạn 2014-2018

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhàm hạn chế vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính: là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và phải bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật

Đặc điểm cấu thành vi phạm hành chính: Những đặc điểm và yếu tố cấu thành này được mô tả trong các văn bản pháp luật có quy định về vi phạm hành chính, hình thức và biện pháp xử lý đối với loại vi phạm này Cũng tương tự như bất kỳ loại vi phạm pháp luật nào, các dấu hiệu cấu thành vi phạm hành chính thể hiện ở bốn yếu tố: mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể

- Mặt khách quan của vi phạm hành chính: là những biểu hiện ra bên ngoài của thế giới khách quan của vi phạm hành chính bao gồm: hành vi, tính trái pháp luật của hành vi, hậu quả thiệt hại của hành vi gây ra cho xã hội, quan hệ nhân quả, thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện vi phạm

- Khách thể của vi phạm hành chính: là các quan hệ xã hội được các quy định về xử lý vi phạm hành chính bảo vệ

- Chủ thể của vi phạm hành chính: là cá nhân hoặc tổ chức Cá nhân, tổ chức chỉ có thể trở thành chủ thể của vi phạm hành chính khi có năng lực trách nhiệm pháp lý hành chính

+ Cá nhân: Năng lực trách nhiệm pháp lý hành chính thể hiện khả năng nhận thức của con người đối với hành vi vi phạm Vì vậy, hai yếu tố để xác định năng lực pháp lý đối với cá nhân là: Đạt độ tuổi theo quy định của pháp luật và không mắc bệnh làm mất khả năng nhận thức hành vi

Trang 15

+ Tổ chức: Trong vi phạm hành chính không phải lúc nào người vi phạm cũng là cá nhân Ở trường hợp người vi phạm là người nhân danh tổ chức thực hiện vi phạm thì đương nhiên chủ thể vi phạm hành chính ở đây là tổ chức Pháp luật hành chính coi tổ chức là chủ thể vi phạm hành chính gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nước ngoài Tuy nhiên, khi

xử phạt hành chính đối với tổ chức, nếu là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị

xã hội sẽ dẫn đến tình trạng tiền nhà nước chạy từ túi này sang túi khác Do đó cần phải truy cứu người có lỗi trực tiếp vi phạm hành chính để tổ chức bị xử phạt, hoặc cần phải suy xét người có lỗi để truy cứu trách nhiệm kỷ luật Điều này đã được quy định cụ thể tại điểm b, khoản 1, Điều 6 Pháp lệnh Xử lý Vi phạm hành chính 2002: “Tổ chức bị xử phạt hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính do mình gây ra Sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý của người đó theo quy định của pháp luật”

Đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác

- Mặt chủ quan của vi phạm hành chính: là những quan hệ tâm lý bên trong của cá nhân vi phạm hành chính, bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích thực hiện hành vi vi phạm

Dấu hiệu tập trung cơ bản nhất của mặt chủ quan là yếu tố lỗi: “Lỗi được hiểu một cách thông thường là điều sai sót, không nên, không phải trong cách cư xử, trong hành động” Trên phương diện pháp lý, lỗi được xác định là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm của mình và hậu quả của hành vi đó Tuy nhiên, dưới góc độ của Luật Hành chính, nội dung lỗi có những nét đặc thù so với lỗi của các ngành luật khác

Trang 16

Trong nhiều trường hợp chỉ cần có lỗi, nghĩa là người vi phạm có thể biết hoặc có thể biết tính chất sai trái của mình là đủ để xác định vi phạm hành chính xảy ra Lỗi trong vi phạm hành chính là lỗi của một người thực hiện hành vi trái pháp luật nhận thức được nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhưng

họ lại có ý thức xem thường mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự theo đúng nghĩa vụ đó Lỗi trong thực hiện vi phạm hành chính được thể hiện dưới hai hình thức lỗi cố ý (biết trước được hậu quả của việc mình gây ra) và lỗi vô

ý (không biết trước được hậu quả mình gây ra)

1.1.2 Khái niệm xử lý vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính

- Khái niệm xử lý vi phạm hành chính: là hoạt động áp dụng các chế tài hành chính, bao gồm các hình thức xử phạt hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra, các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính, các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định

xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp chế tài hành chính khác Do đó, xử

lý vi phạm hành chính phải là hoạt động cưỡng chế nhà nước do các chủ thể được Nhà nước giao quyền tiến hành áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành

vi vi phạm hành chính theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định

- Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính: là hoạt động cưỡng chế Nhà nước chỉ áp dụng đối với đối tượng có hành vi vi phạm hành chính trên thực

tế mà không thể áp dụng đối với hành vi chưa được dự liệu là hành vi vi phạm hành chính Điều này cho thấy xử phạt hành chính chỉ được tiến hành khi có hành vi vi phạm hành chính Đặc điểm có tính nguyên tắc này đã được khẳng định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002: “Cá nhân,

tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính

do pháp luật quy định” Do vậy, đòi hỏi cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền khi xử phạt hành chính phải xác định rõ: hành vi vi phạm xảy ra trên thực tế có phải là hành vi vi phạm hành chính, hành vi đó do cá nhân hay tổ chức thực hiện, tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi… để có thể quyết

Trang 17

định hình thức xử phạt cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc xử lý đúng người, đúng hành vi vi phạm

Hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai phải được tiến hành theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định “Thủ tục là những việc phải làm theo một trật tự quy định” Do đó, thủ tục xử lý vi phạm hành chính có thể được hiểu là các giai đoạn, các bước cũng như thứ tự thực hiện các hành động cần phải tiến hành trong các giai đoạn, các bước đó Các nội dung này do nhà nước quy định và các chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính cụ thể Không một chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính nào được phép tự đặt ra cho mình một trình tự, thủ tục mới, khác với trình tự, thủ tục Nhà nước như sau: “Xử phạt hành chính là hoạt động cưỡng chế Nhà nước do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiến hành nhằm áp dụng các hình thức xử phạt hành chính phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính”

- Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính

Cơ sở pháp lý để xác định phạm vi thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

2002 như sau: “Việc xử lý vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định của pháp luật Điều này có nghĩa là việc áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính, các biện pháp hành chính khác, các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính phải do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật"

Quyền hạn của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong xử lý vi phạm hành chính được pháp luật quy định cụ thể đối với từng biện pháp cưỡng chế hành chính trên cơ sở cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cân nhắc kỹ tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi theo thẩm quyền Như vậy, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính được xác định cho nhiều cơ quan, cán

Trang 18

bộ - công chức nhà nước có thẩm quyền Thẩm quyền này được Nhà nước quy định chủ yếu tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Khi xử lý vi phạm hành chính, có nhiều cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tham gia Có những vụ việc xử lý vi phạm hành chính được chuyển từ cơ quan này sang cơ quan khác mà mỗi cơ quan thực hiện một hoạt động áp dụng pháp luật Tuy nhiên, trong số các cơ quan áp dụng pháp luật để

xử lý vi phạm hành chính chỉ có một chủ thể trực tiếp xem xét, ra quyết định

xử phạt hành chính cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đó là chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính

Nhìn chung, thẩm quyền xử phạt hành chính là quyền hạn và nghĩa vụ xử phạt hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiến hành xử phạt hành chính theo thủ tục xử phạt và trong phạm vi nhất định theo quy định của pháp luật

Thẩm quyền xử phạt hành chính được xây dựng trên cơ sở phân cấp quản lý và hành vi vi phạm hành chính cụ thể Đặc điểm này nhằm đảm bảo cho việc sử lý vi phạm hành chính nhanh chóng và đấu tranh có hiệu quả đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật, cụ thể là:

+ Thẩm quyền sử phạt hành chính được trao cho hệ thống các cơ quan rộng lớn Điều này thể hiện tính chất đa dạng, phức tạp và biến động của hệ thống các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính

+ Thẩm quyền xử phạt hành chính kết hợp hài hòa giữa thẩm quyền xử phạt với loại hành vi vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt với mức phạt cụ thể

+ Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoàn toàn độc lập không phụ thuộc vào nhau

Trang 19

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Khi đề cập vi phạm pháp luật hành chính nói chung và vi phạm pháp luật hành chính trong lĩnh vực đất đai nói riêng thì trong nội hàm của nó phải đáp ứng được các yêu cầu về yếu tố cấu thành vi phạm như: chủ thể chịu trách nhiệm hành chính, các quan hệ pháp luật hành chính về đất đai bị xâm hại, mức độ phải chịu trách nhiệm pháp lý và thiệt hại thực tế xảy ra… Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai: “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi cố ý hoặc

vô ý của người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan, tổ chức hoạt động dịch vụ về đất đai vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật” [3] Quy định trên đã liệt kê khá đầy đủ các chủ thể vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Bởi lẽ, chủ thể của trách nhiệm hành chính như đã trình bày, không chỉ là các cá nhân mà còn bao gồm cả tổ chức…

- Đặc điểm của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trước hết cũng mang đầy đủ các đặc điểm của vi phạm hành chính nói chung Đồng thời, nó có những đặc trưng riêng để phân biệt với các vi phạm hành chính khác Vì vậy, có thể chỉ

ra vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có những đặc điểm sau:

Thứ nhất: vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi trái pháp luật, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai, tác hại (tính nguy hiểm) do hành vi gây ra ở mức độ thấp, chưa hoặc không cấu thành tội phạm hình sự và hành vi đó được quy định trong các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Hiện nay, văn bản để xác định hành vi và hình thức xử phạt, mức phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là Luật xử lý vi phạm hành

Trang 20

chính năm 2012 và Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai, Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực ngày 01/7/2014

Thứ hai: hành vi đó phải là một hành vi thực tiễn đã được thực hiện (hành động hoặc không hành động), phải là một việc thực, chứ không phải chỉ tồn tại trong ý thức hoặc mới chỉ là dự định Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có thể thực hiện bằng hành động như việc lấn, chiếm đất đai, phá vỡ mặt bằng đất canh tác, sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không hành động như không sử dụng đất, không cải tạo, bồi bổ đất, không ngăn chặn sự xói mòn đất đai, không thực hiện dự án đúng thời hạn

Thứ ba: hành vi đó là một hành vi có lỗi, tức là người vi phạm nhận thức được vi phạm của mình, hình thức lỗi có thể là cố ý, nếu người vi phạm nhận thức được tính chất trái pháp luật trong hành vi của mình, thấy trước hậu quả của vi phạm và mong muốn hậu quả đó xảy ra hoặc ý thức được hậu quả

và để mặc cho hậu quả xảy ra; có thể là lỗi vô ý trong trường hợp người vi phạm thấy trước hoặc đáng ra phải thấy trước được hậu quả của hành vi nhưng chủ quan cho rằng mình có thể ngăn chặn được hậu quả hoặc không thấy trước hậu quả sẽ xảy ra dù phải thấy trước và có thể thấy trước được hậu quả của vi phạm

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính,

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai cũng bao gồm các yếu tố cấu thành giống như các dấu hiệu pháp lý của các vi phạm hành chính nói chung đó là mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể

Trang 21

- Mặt khách quan

Mặt khách quan của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đia bao gồm các dấu hiệu: hành vi trái pháp luật đất đai, hậu quả thiệt hại mà hành vi gây

ra và mối quan hệ nhân quả, địa điểm, phương tiện vi phạm

+ Hành vi trái pháp luật đất đai:

Khi nói đến vi phạm pháp luật đất đai thì buộc phải có hành vi trái pháp luật đất đai của tổ chức hay cá nhân Nếu không có hành vi trái pháp luật đất đai thì không có vi phạm pháp luật đất đai xảy ra Vì vậy hành vi trái pháp luật đất đai là một yếu tố bắt buộc phải có trong cấu thành của vi phạm pháp luật đất đai, mà vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là một dạng của vi phạm pháp luật đất đai

+ Hậu quả (sự thiệt hại của xã hội) do hành vi trái pháp luật gây ra được thể hiện ở chỗ nó xâm hại quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai hoặc xăm hại đến quyền lợi của người sử dụng đất

Sự xâm hại quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai thường thể hiện trong việc định đoạt một cách bất hợp pháp số phận pháp lý của đất đai như không tuân theo những thủ tục cấp đất do pháp luật quy định, giao đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, mua, bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép dưới nhiều hình thức, sử dụng đất không đúng mục đích được giao, tự ý thay đổi mục đích sử dụng đất khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền…

Xâm phạm đến quyền lợi của người sử dụng đất như mượn tạm đất sử dụng trong một thời gian nhất định nhưng đến khi hết thời hạn lại không trả lại chủ cũ mà chiếm dụng luôn để sử dụng, hoặc tự chuyển dịch ranh giới ra ngoài phần đất được giao…

Trang 22

Mức độ hậu quả của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị

vi phạm thành tiền theo giá đất UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất quy định

Mối quan hệ giữa vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai với hậu quả mà nó gậy ra cho xã hội có quan hệ hữu cơ với nhau, sự thiệt hại cho xã hội là do chính hành vi vi phạm hành chính về đất đai gây ra Song không phải mọi hành vi vi phạm hành chính về đất đai trong cấu thành của nó đều bắt buộc phải có dấu hiệu hậu quả và quan hệ nhân quả mà nhiều vi phạm hành chính về đất đai chỉ cần dấu hiệu cấu thành hình thức là đủ căn cứ để xử phạt hành chính

Ngoài ra khi nghiên cứu mặt khách quan của vi phạm hành chính về đất đai trong một số trường hợp cần xem xét thêm một số dấu hiệu khác như thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện thực hiện hành vi

- Mặt chủ quan của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Mặt chủ quan của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm, bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích…

Trên phương diện pháp lý, lỗi được xác định là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm, biểu hiện thái độ của người đó đối với hành vi vi phạm của mình và hậu quả của hành vi đó Lỗi trong vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai không chỉ đặt ra đối với cá nhân vi phạm mà còn đặt ra với tổ chức Thông thường, yếu tố lỗi của tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được xác định bởi hành vi trái pháp luật hành chính và hành vi đó theo quy định của pháp luật hành chính phải bị

áp dụng chế tài hành chính Như vậy, không phải đối với tổ chức vi phạm hành chính chúng ta không và không thể xác định yếu tố lỗi truy cứu trách

Trang 23

nhiệm pháp lý hành chính mà việc xem xét lỗi sẽ thông qua việc truy cứu trách nhiệm kỷ luật Lỗi trong thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thể hiện dưới hai hình thức lỗi cố ý và lỗi vô ý

Lỗi cố ý trong vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là thái độ tâm

lý của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật, tuy nhận thức được nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhưng lại có ý thức xem thường, mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự theo đúng nghĩa vụ đó

Lỗi vô ý trong vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là lỗi của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật do vô tình thiếu thận trọng mà đã không nhận thức được những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, mặc dù họ có khả năng và điều kiện xử sự theo đúng nghĩa vụ đó

- Mục đích, động cơ trong vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai cũng như trong vi phạm hành chính nói chung không phải là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan

Mục đích của vi phạm hành chính là cái “đích” trong ý thức của người

vi phạm được đặt ra cho hành vi vi phạm đạt tới Mục đích của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chỉ có ở trong một số hành vi vi phạm nhất định

và được thực hiện với lỗi cố ý ví dụ “hành vi đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác”

Động cơ vi phạm hành chính được hiểu là động lực bên trong thúc đẩy người thực hiện hành vi vi phạm hành chính Trừ những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai với lỗi cố ý thì có động cơ, mục đích rõ rệt còn các vi phạm hành chính về đất đai khác thì động cơ, mục đích không rõ nét Trong các trường hợp này vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chủ yếu do thiếu thận trọng, vô tình hay coi nhẹ các nghĩa vụ pháp lý mà vi phạm

Trang 24

ở mức độ nhỏ và trên thực tế thiệt hại ở những trường hợp này là không đáng

kể Do đó động cơ, mục đích trong vi phạm hành chính về đất đai không coi

là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành của mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

-.Chủ thể của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là hành vi do cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể hành chính thực hiện cố ý hoặc vô ý xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật đất đai bảo vệ Do vậy chủ thể của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là những cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể Những hành vi này đều xâm hại đến các quan hệ pháp luật đất đai đang được duy trì, làm ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước Song

do tính chất và mức độ xâm hại của hành vi chưa đến mức nguy hiểm cho xã hội để trở thành tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính

- Khách thể của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Khách thể của vi phạm hành chính là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm hành chính xâm hại Vậy khách thể của

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là những quan hệ trong sử dụng và hoạt động dịch vụ về đất đai bị hành vi vi phạm hành chính xâm hại

1.1.4 Các loại hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai rất đa dạng Theo liệt kê trong Chương II, Nghị định 102/NĐ-CP, ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm 25 loại hành vi được quy định từ Điều 6 đến Điều 30 của Nghị định Chính vì vậy, căn cứ vào khách thể trực tiếp của vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, hành vi vi phạm hành chính có thể tạm chia thành hai nhóm sau đây:

Trang 25

Thứ nhất, nhóm các hành vi vi phạm trong sử dụng đất đai, như:

- Sử dụng đất không đúng mục đích; lấn, chiếm đất; huỷ hoại đất;

- Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác;

- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Tự ý chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thừa

kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với đất không đủ điều kiện;

- Nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Không đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, không đăng ký biến động quyền sử dụng đất, đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất, không đăng ký gia hạn sử dụng đất khi hết hạn sử dụng đất mà đang sử dụng đất;

- Gây cản trở trong việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Không trả lại đất đúng thời hạn theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình, mốc địa giới hành chính;

- Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất;

Trang 26

- Chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Chậm hoặc không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra;

- Cản trở việc thanh tra, kiểm tra về đất đai

Thứ hai, nhóm các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động dịch vụ

về đất đai, như:

- Hành nghề tư vấn về giá đất mà không thực hiện đúng nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất theo quy định của pháp luật hoặc không được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

- Hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đăng ký hoạt động hành nghề;

- Cung cấp dữ liệu đất đai không đúng quy định của pháp luật

1.1.5 Nguyên tắc xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì việc xử lý vi phạm hành chính cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

Một là: Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

Nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền phải tích cực chủ động trong việc thanh tra, kiểm tra và thực thi công vụ để kịp thời phát hiện vi phạm hành chính Khắc phục kịp thời hậu quả của nó gây ra nhằm đảm bảo lập lại trật tự pháp luật, phòng ngừa và chống vi phạm hành chính, giáo dục người dân trong xã hội có ý thức tôn trọng pháp luật, thực hiện các quy tắc sống cộng đồng

Trang 27

Hai là: Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật

Việc phát hiện hành vi vi phạm, đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xử lý một cách nhanh chóng, chính xác và triệt để Đảm bảo xử

lý nghiêm minh và đúng pháp luật

Ba là: Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức

độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

Nguyên tắc này đòi hỏi người có thẩm quyền xử phạt trước khi ra quyết định xử phạt phải làm rõ, phân tích mức độ cũng như tính chất, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với từng hành vi vi phạm hành chính cụ thể Nếu vi phạm do nhiều người gây ra thì phải đánh giá chính xác mức độ lỗi của mỗi người tham gia thực hiện vi phạm hành chính đó để từ đó có thể ra các biện pháp xử phạt hợp lý cho từng người Và tất cả các tình tiết đó đều phải được ghi trong biên bản xử phạt

Bốn là: Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó

Một hành vi bị coi là vi phạm hành chính khi hành vi đó đã được pháp luật hành chính quy định, nếu pháp luật chưa quy định thì không có vi phạm hành chính xảy ra và đương nhiên không thể bị xử phạt hành chính đối với hành

vi đó được

Nếu một hành vi vi phạm đã bị một người có thẩm quyền lập biên bản

xử phạt hoặc ra quyết định xử phạt thì không được lập biên bản hoặc ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với cùng một hành vi đó nữa Đối với trường hợp

Trang 28

một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm, thì người đó sẽ bị xử phạt về từng hành vi, sau đó tổng hợp lại thành hình phạt chung Trường hợp nhiều người cùng thực hiện một vi phạm hành chính thì mỗi người đều bị xử phạt Vì vi phạm hành chính đó tổng hợp của tất cả các hành vi vi phạm của mỗi người

Năm là: Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính

Khi phát hiện có hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền cần phải làm rõ, chứng minh cho người vi phạm thấy được lỗi của mình, được quy định trong pháp luật Người bị xử phạt có thể chứng minh mình không có lỗi thông qua người đại diện Đây là điều kiện cần thiết và đảm bảo đảm quyền lợi cho người bị xử lý hành chính

Sáu là: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

Nguyên tắc này nhằm xử lý nghiêm minh, công bằng đối trong trường hợp vi phạm hành chính của một tổ chức Mức phạt tiền tăng gấp đôi so với

cá nhân là một điều phù hợp

1.1.6 Các yếu tổ ảnh hưởng, sự cần thiết cần hạn chế vi phạm và việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Với tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh như hiện nay, tình hình vi phạm

về đất đai tại hiện nay diễn ra hết sức phức tạp, số hộ vi phạm về đất đai, đặc biệt số vụ vi phạm trên đất nông nghiệp rất lớn Nguyên nhân chủ yếu do công tác quản lý đất đai ở các địa phương này buông lỏng một thời gian dài, bên cạnh đó do ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của nhân dân còn hạn chế Các dạng vi phạm về đất đai chủ yếu như: Lấn, chiếm đất công, mua bán trái phép đất nông nghiệp; tự ý chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp

Trang 29

sang đất phi nông nghiệp để xây dựng công trình nhà ở hoặc làm xưởng sản xuất trái phép không được chính quyền kiểm tra, xử lý kiên quyết, triệt để ngay từ đầu dẫn đến tồn tại vi phạm với số lượng lớn nên khi sáp nhập về địa giới hành chính Hà Đông nói riêng và trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội nói chung Mặt khác, mmootj phần cũng do bản đồ và tài liệu hồ sơ địa chính các thời kỳ để phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn thiếu, chất lượng không đảm bảo (đặc biệt là hồ sơ xử lý vi phạm trước đây hầu như các phường không lưu trữ nên khó xác định được thời điểm vi phạm) Do đó gặp nhiều khó khăn trong công tác xử lý vi phạm đất đai nói riêng và trong công tác quản lý đất đai nói chung

1.2 Cơ sở pháp lý về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo luật đất đai 2013 đến nay

1.2.1 Các văn bản pháp quy

- Luật Đất đai 2013, tại Điều 206 quy định về xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

- Nghị định 102/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Xử lý vi phạm hành chính đất đai về cơ bản có nhiều điểm như quy định xử lý vi phạm trong giai đoạn 2010 -2013, có một số thay đổi như sau:

Theo Nghị định 102/NĐ-CP ngày 10/11/2014 thì các chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là phạt: cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề định giá, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất như trước khi vi phạm, buộc khắc phục hậu quả làm suy giảm đất, khắc phục việc thải chất độc hại vào đất, buộc phải thực hiện đúng thủ tục hành chính

Trang 30

theo quy định của pháp luật đất đai, buộc phải cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu và chấp hành yêu cầu của thanh tra, kiểm tra

Thứ nhất: xử lý vi phạm đối với người quản lý đất đai được tiến hành khi có hành vi vi phạm trong khi thực hiện chức năng về quản lý nhà nước

Thứ hai: xử phạt vi phạm hành chính được phân cấp tiến hành bởi luật

xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định số 102/2014 NĐ-CP ngày 10/11/2014 của chính phủ quy định một số điều cụ thể trong xử lý vi phạm hành chính

Thứ ba: Xử phạt vi phạm hành chính về đất đai được tiến hành theo trình

tự quy định giống như giai đoạn trước khi luật đất đai mới ra đời khẳng định nhiều hơn về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai; nó vẫn được thể hiện theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục nhất định được nhà nước cho phép, vẫn theo bốn nguyên tắc cơ bản sau: 1-Phân định thẩm quyền, 2- thời hiệu thực hiện, 3- xử phạt, 4- xác định mức độ hậu quả do vi phạm hành chính gây ra

Thứ tư: Kết quả quản lý đất đai của hai giai đoạn năm 2010 đến năm

2014 và đến nay đều được thể hiện ghi nhận ở hình thức và mức phận áp dụng cho tổ chức, cá nhân; Và kết quả thể hiện ở mức phạt vi phạm hành chính là buộc khắc phục hậu quả khôi phục lại tình trạng ban đầu bằng như trước khi

vi phạm

Đối tượng, hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định số 102/2014/NĐ-CP của chính phủ quy định một số điều cụ thể trong xử lý vi phạm hành chính

- Theo Điều 3 của Nghị định 102 quy định: chiếm đất là việc sử dụng đất không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được nhà

Trang 31

nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của thủ tục về đất đai

Như vậy, Nghị định 102 đã bỏ quy định hành vi chiếm đất mà không được chủ sử dụng đất cho phép và bổ sung thêm trường hợp sử dụng đất khi chưa làm thủ tục giao đất, cho thuê đất

- Nghị định 102 bổ sung thêm 02 hình thức phạt bổ sung bao gồm: tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ

09 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực và tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng

để vi phạm hành chính

- Nghị định 102 quy định:

+ Áp dụng để xác định tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất

bị vi phạm thành tiền theo giá đất do UBND tỉnh quy định để xác định mức phạt tiền trong 2 trường hợp: “Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép” (Điều 9) và “Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân” (Điều 24)

+ Áp dụng để xác định tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính theo số lượng hộ gia đình bị ảnh hưởng trong trường hợp: “Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở” (Điều 26)

+ Các hành vi vi phạm khác thì mức phạt tiền căn cứ vào diện tích đất

bị vi phạm

Trang 32

- Nghị định 102 không quy định đối với hành vi hủy hoại đất

- Đối với hành vi lấn, chiếm đất: Nghị định 102 bổ sung thêm biện pháp khắc phục hậu quả: “Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm”

- Nghị định 102 cũng đã bổ sung nhiều hành vi vi phạm hành chính mới: + Hành vi “Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở” (Điều 15)

+ Hành vi “Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà không đủ điều kiện” (Điều 16)

+ Hành vi “Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê mà không đủ điều kiện” (Điều 17)

+ Hành vi “Tự ý bán mua tài sản gắn liền với đất được nhà nước cho thuê thu tiền đất hằng năm mà không đủ điều kiện” (Điều 18)

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:

- Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Nghị định 102 quy định như sau: Chủ tịch UBND cấp xã có thể xử phạt tối đa 5 triệu đồng đối với cá nhân và 10 triệu đồng đối với tổ chức; Chủ tịch UBND cấp huyện xử phạt tối

đa 50 triệu đồng đối với cá nhân và 100 triệu đồng đối với tổ chức; Chủ tịch UBND cấp tỉnh và thanh tra chuyên ngành đất đai có thể xử phạt tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân và 1 tỷ đồng đối với tổ chức Đặc biệt, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác (theo quy định tại Khoản 3 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính

Trang 33

quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý của mình thì cũng có quyền xử phạt

lý Hành vi vi phạm đã có quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành nhưng chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa xong thì tiếp tục thực hiện theo quyết định xử phạt đó

1.2.2 Trình tự, thủ tục xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính do người có thẩm quyền đang thi hành công vụ áp dụng đối với hành vi vi phạm nhằm chấm dứt ngay hành vi vi phạm

- Lập biên bản vi phạm hành chính trừ trường hợp xử phạt hành chính không cần lập biên bản Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho

cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản, trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay tới người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn phải gửi cho tra mẹ hoặc người giám hộ của người đó

- Xác minh tình tiết sự việc vi phạm hành chính Việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính phải được thể hiện bằng văn bản

Trang 34

- Xác minh giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác đinh khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, căn cứ để xác định giá trị và các tài liệu liên quan đến việc xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính phải thể hiện trong hồ sơ vi phạm

- Tổ chức phiên giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bằng trực tiếp hoặc bằng văn bản tùy theo các trường hợp cụ thể luật quy định

- Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính Trường hợp có dấu hiệu tội phạm, chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự

- Ban hành quyết đinh xử phạt vi phạm hành chính

- Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1.2.3 Nghị định 91/NĐ-CP ngày 19/11/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Xử lý vi phạm hành chính đất đai về cơ bản có nhiều điểm vẫn kế thừa Nghị định102 Tuy nhiên, tại nội dung Nghị định 91 đã

bổ sung thêm 07 điểm mới, cụ thể:

(1) Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở phạt tiền đến 01 tỷ đồng

Theo khoản 3, 4 Điều 9 Nghị định 91/2019, chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất ở) tại khu vực nông thôn và đô thị mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì phạt tiền theo diện tích tự ý chuyển

Trang 35

TT Diện tích

(01 héc ta = 10.000m2)

Nông thôn (triệu đồng)

Đô thị (triệu đồng)

1 Dưới 0,01 (<100m2) đây là

trường hợp phổ biến nhất

Từ 03 - 05

Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt với khu vực nông thôn (tối đa

là 500 triệu đồng)

- Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng

02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (cao nhất là 01 tỷ đồng)

- Ngoài bị phạt tiền, thì người có hành vi vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

(2) Bỏ hoang đất bị phạt tiền

Đây là một trong những nội dung mới đáng chú ý nhất của Nghị định 91/2019/NĐ-CP Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 91/2019, hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng bị xử phạt như sau:

Trang 36

TT Diện tích không sử dụng Mức phạt

1 Dưới 0,5 héc ta Phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

2 Từ 0,5 đến dưới 03 héc ta Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng

3 Từ 03 đến dưới 10 héc ta Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

4 Từ 10 héc ta trở lên Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nuớc giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì sẽ bị Nhà nước thu hồi

Lưu ý: Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 20 triệu đồng)

Nghị định 91/2019: Đất không sử dụng sẽ bị phạt tiền

(3) Mua bán đất không có GCNQSD sẽ bị phạt nặng

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất

được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp

quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất

Trang 37

Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 91/2019, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện bị phạt tiền với mức như sau:

Hành vi vi phạm Nông thôn Đô thị

- Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho

thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

không đủ một trong các điều kiện

Từ 03 - 05 triệu đồng

Từ 05 - 10 triệu đồng

- Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho

thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

không đủ từ hai điều kiện trở lên

Từ 05 - 10 triệu đồng

Từ 10 - 20 triệu đồng

Lưu ý: Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 40 triệu đồng)

(4) Không sang tên Sổ đỏ bị phạt tới 20 triệu đồng

* Lưu ý về cách gọi: Sang tên Sổ đỏ theo là cách thường gọi của người dân để

chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất, chủ

sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra biến động (thường sẽ là ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực)

Theo khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định 91/2019, trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định bị phạt tiền như sau:

Trang 38

Thời gian Nông thôn Đô thị

Trong thời gian 24 tháng

kể từ ngày quá thời hạn

Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng

Mức xử phạt bằng 02 lần mức

xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định với khu vực nông thôn

Quá thời hạn 24 tháng kể

từ ngày quá thời hạn

Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng

Lưu ý: Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 20 triệu đồng)

(5) Lấn, chiếm đất bị phạt tới 1 tỷ đồng

Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 91/2019, trường hợp lấn, chiếm đất

phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn, trừ trường hợp lấn, chiếm đất thuộc

hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất

trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức thì bị xử

phạt như sau:

TT Diện tích bị lấn, chiếm

(héc ta)

Nông thôn (triệu đồng)

Đô thị

1 Dưới 0,05 Từ 10 - 20 Mức xử phạt bằng 02 lần

mức xử phạt đối với hành

vi vi phạm tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá

01 tỷ đồng đối với tổ chức

2 Từ 0,05 đến dưới 0,1 Từ 20 - 40

3 Từ 0,1 đến dưới 0,5 Từ 40 - 100

4 Từ 0,5 đến dưới 01 Từ 100 - 200

5 Từ 01 héc ta trở lên Từ 200 - 500

Trang 39

(6) Lần đầu tiên quy định rõ hành vi hủy hoại đất

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hủy hoại đất là hành

vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định Trong đó chỉ rõ các hành vi hủy hoại đất như sau:

- Làm biến dạng địa hình trong các trường hợp:

- Làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp:

+ Làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất đang canh tác;

+ Làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang

sử dụng;

+ Gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp

- Gây ô nhiễm đất là trường hợp đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người

Trang 40

- Làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định

- Làm giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định

(7) Bổ sung thêm nhiều biện pháp khắc phục hậu quả

Nghị định 102/2014/NĐ-CP không có điều khoản quy định riêng về các biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm mà quy định biện pháp khắc phục hậu quả theo từng hành vi vi phạm Trong đó, chủ yếu gồm 03 biện pháp: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; bộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc trả lại diện tích đất đã nhận

Tuy nhiên, tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019, các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định rõ hơn và được bổ sung thêm nhiều biện pháp, gồm:

TT Tên biện pháp

1 - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm

2 - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi

vi phạm

3 - Buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

4 - Buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định

Ngày đăng: 14/04/2021, 17:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w