Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế tài chính, nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, đề
Trang 1LÊ CÔNG TƯỞNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LuËn v¨n th¹c sü khoa häc
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc : TS NguyÔn ĐẠI THẮNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Công Tưởng
Là sinh viên lớp Cao học khóa 2008 – 2010, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hiện đang công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Á Châu Bà Rịa
Sau thời gian nghiên cứu và lựa chọn đề tài luận văn:
“ Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa”
Đề tài xuất phát từ những vấn đề thực tiển hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa Từ trước đến nay chưa được nghiên cứu và cũng chưa có tài liệu nào đề cập đến vấn đề này
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân trong quá trình thực hiện luận văn Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả: Lê Công Tưởng
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Những đóng góp khoa học của luận văn 2
6 Bố cục luận văn 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 6
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 6
1.1.3.2 Hoạt động cho vay và dịch vụ tín dụng 6
1.1.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 7
1.1.3.4 Các hoạt động khác 7
1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thương mại 7
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 9
1.2.2.1 Đánh giá hiệu quả chung 9
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đặc thù của ngân hàng thương mại 10
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 16
1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài ngân hàng 16
1.2.4 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 23
1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 25
1.3.1 Mục đích ý nghĩa của việc phân tích 25
Trang 51.3.2 Nội dung và trình tự để phân tích 25
1.3.2.1 Phân tích tổng quát về hiệu quả kinh doanh 26
1.3.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần 27
1.3.2.3 Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của từng dịch vụ 28
1.3.3 Tài liệu và phương pháp phân tích 28
1.3.3.1 Tài liệu phân tích 28
1.3.3.2 Phương pháp phân tích 28
Tóm tắt chương I 29
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA 30
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA 30
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Á Châu 30
2.1.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng Á Châu 30
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và loại hình dịch vụ 32
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Á Châu 33
2.1.1.4 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Á Châu trong thời gian qua 34
2.1.2 Giới thiệu Chi nhánh Ngân hàng Á Châu Bà Rịa 35
2.1.2.1 Lịch sử hình thành 35
2.1.2.2 Chức năng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Á Châu Bà Rịa 35
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức: 36
2.1.2.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa trong thời gian qua 38
2.1.2.5 Nguồn lực tài chính của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa 43
2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA 46
2.2.1 Phân tích tổng quát hiệu quả kinh doanh 46
2.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu sinh lời 47
2.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu năng suất 52
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần 55
2.2.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh 55
Trang 62.2.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu
Bà Rịa 63
2.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động 67
2.2.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả đặc thù 87
2.2.3.1 Chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập lãi cận biên(NIM) 87
2.2.3.2 Tỷ số khả năng sinh lời 89
2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA 92
2.3.1 Tình hình kinh tế xã hội và chính sách tiền tệ từ năm 2007 đến năm 2009 92
2.3.2 Khách hàng 94
2.3.3 Đối thủ cạnh tranh trên địa bàn thị xã Bà Rịa 96
2.3.4 So sánh điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh ACB Bà Rịa 98
Kết luận chương 2 101
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA 102 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA 102
3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của ngân hàng Á Châu 102
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa 103
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA 105
3.2.1 Hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ 105
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị 118
3.2.3 Sử dụng chi phí hoạt động hợp lý và tiết kiệm 123
Tóm tắt chương III 127
KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 128
I KIẾN NGHỊ 128
II KẾT LUẬN 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu 34
Bảng 2: Số liệu lao động và tiền lương của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa 38
Bảng 3: Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh từ năm 2007-2009
ĐVT: triệu đồng 39
Bảng 4: Bảng cân đối Tài sản – Nguồn vốn từ năm 2007 - 2009 43
Bảng 5: Bảng tính toán các chỉ tiêu sinh lời từ năm 2007 – 2009 47
Bảng 6: Bảng chỉ tiêu sinh lời của chi nhánh ACB Vũng Tàu và ngân hàng Á Châu 49
Bảng 7: Bảng chỉ tiêu sinh lời của ngân hàng khác 51
Bảng 8: Bảng tính các chỉ tiêu năng suất từ năm 2007 - 2009 52
Bảng 9: Bảng chỉ tiêu năng suất của chí nhánh ACB Vũng Tàu và ngân hàng Á Châu 53
Bảng 10: Bảng chỉ tiêu năng suất của ngân hàng khác 54
Bảng 11: Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2007 – 2009 55
Bảng 12: Bảng chi phí kinh doanh từ năm 2007 – 2009 63
Bảng 13: Bảng tính các chỉ tiêu hoạt động từ năm 2007 - 2009 67
Bảng 14: Bảng chỉ tiêu năng suất của chi nhánh ACB Vũng Tàu và ngân hàng Á Châu 72
Bảng 15: Bảng chi tiêu năng suất hoạt động cho vay của ngân hàng khác 77 Bảng 16: Bảng chỉ tiêu hiệu quả dịch vụ của các ngân hàng khác 83
Bảng 17: Bảng tính chỉ tiêu NIM từ năm 2007 đến năm 2009 87
Bảng 18 Bảng tính chỉ tiêu tỷ lệ tài sản có sinh lời từ năm 2007 đến năm 2009 90
Bảng 19: Bảng so sánh điểm mạnh và điểm yếu giữa các ngân hàng 99
Bảng 20: Bảng so sánh thực trạng chính sách marketing 115
Bảng 21: Bảng so sánh thực trạng năng lực quản trị 121
Bảng 22: Bảng so sánh thực trạng sử dụng chi phí hoạt động 126
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại 5
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng Á Châu 33
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa 36
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2007-2009 43
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động huy động vốn từ năm 2007-2009 73
Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động cho vay từ năm 2007-2009 78
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu dịch vụ bình quân từ năm 2007-2009 84
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội thì nhu cầu của con người ngày một tăng lên, nguồn lực của xã hội ngày càng khan hiếm, các hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên khó khăn hơn, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng với mức độ ngày càng phức tạp Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp luôn phải xem xét, cân nhắc sử dụng chi phí nguồn lực như thế nào
để mang lại hiệu quả cao nhất Hiệu quả kinh doanh được xem là mục tiêu quan trọng nhất, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển cho mỗi doanh nghiệp nói chung và Ngân hàng Thương mại nói riêng
Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ,
có đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế tài chính, nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, đều sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động làm yếu tố đầu vào để sản xuất ra những đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu, vì vậy muốn tồn tại và phát triển thì chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa buộc phải hoạt động kinh doanh hiệu quả Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thành lập ngày càng nhiều, mức độ cạnh tranh ngày càng cao làm cho hoạt động kinh doanh càng trở nên khó khăn hơn, vì vậy hiệu quả kinh doanh là mục tiêu quyết định sự thành công cho mỗi ngân hàng nói chung và Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với sự phát triển của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển của ngân hàng
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và trong các ngân hàng
Trang 10thương mại nói riêng Trên cơ sơ đó phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
3 Đối tượng và phạm vi của đề tài
- Đối tượng là những kiến thức cơ bản về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Lấy thực tiển hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa làm đối tượng nghiên cứu, phân tích
- Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa trong giai đoạn 2007-2009
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh
và phương pháp phân tích hoạt động kinh tế để nghiên cứu
5 Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực tiển và thực trạng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa Nêu rõ nguyên nhân và các vấn đề cần giải quyết
- Đề xuất một số các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu
Bà Rịa
6 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng thương mại
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
Chương III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
Trang 11CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ, tín dụng có
vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Ở Pháp: Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam: Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990 ghi rõ:” Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Luật tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm
1997, định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX ngày ngày 12 tháng
12 năm 1997]
Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
Trang 12luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán” [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX ngày ngày 12 tháng
12 năm 1997]
Nghị định của chính phủ số 49/20001NĐ-CP ngày 12/9/2000 định nghĩa:”Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước”
1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại thực hiện các chủ yếu sau đây:
Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được
xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người
có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ
cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng
và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể lựa chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất
Trang 13nhiều chi phí, thời gian lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ
bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền giử thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Tạo tiền Thanh toán Cho vay
NHTM HIỆN ĐẠI
Bảo quản an toàn vật
có giá trị
Tài trợ ngoại thương
Dịch vụ uỷ thác
Huy động tiết kiệm
Môi giới và đầu tư chứng
khoán
Lập kế hoạch đầu
tư Ngân hàng tự động
Trang 141.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
1.1.3.2 Hoạt động cho vay và dịch vụ tín dụng
Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi hoạt động này tạo ra thu nhập
chính cho NHTM và chiếm tỷ trọng lớn Hoạt động cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức sau:
Cho vay: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống
Bảo lãnh: Đó là hoạt động mà các NHTM cung cấp các dịch vụ bảo lãnh
cho các cá nhân, tổ chức như: bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với bên nhận bảo lãnh
Chiết khấu: Các NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác khi các cá nhân, tổ chức có yêu cầu
Cho thuê tài chính: Các NHTM có thể hoạt động cho thuê tài chính
Trang 15nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng nhưng phải thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
1.1.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
1.1.3.4 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động kể trên các NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác bao gồm: Góp vốn và mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, ủy thác và nhận uỷ thác, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật có giá, cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cũng có những đặc điểm chung giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Vốn và tiền vừa làm phương tiện, vừa làm mục đích kinh doanh nhưng đồng thời cũng là đối tượng kinh doanh của NHTM Và chính đặc điểm này sẽ bao trùm hơn và rộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác
- Ngân hàng Thương mại kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác Vốn tự có của NHTM chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận với một mức độ bảo hiểm nhất định Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của mình, NHTM không những phải đảm bảo nhu cầu thanh
Trang 16toán, chi trả như mọi loại hình doanh nghiệp khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng Từ đó cho thấy tính thanh khoản của NHTM
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Do đó, tình hình tài chính của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tâm lý người dân, cũng như của cả nền kinh tế Chính vì vậy, việc phân tích đánh giá thực trạng tài chính của NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt động quản lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn đòi hỏi mang tính bắt buộc của ngân hàng trung ương
- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ
nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi
ro của loại loại hình doanh nghiệp nào vì tính chất lây lan có thể rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế Do đó, trong quá trình hoạt động của NHTM phải thường xuyên cảnh giác, nghiên cứu phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ xa có hiệu quả Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịu đựng rủi ro của mình
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc thù riêng mà các doanh nghiệp trong ngành khác không có Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM diễn tiến liên tục trong mỗi loại hình nghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có mối liên hệ với nhau chặt chẽ Điều này sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt hoạt động của ngân hàng để phân tích kết quả tài chính
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và nguồn lực mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Trang 17Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất Hay đơn giản hơn thì hiệu quả kinh doanh là sự so sánh gữa kết quả kinh doanh với nguồn lực đầu vào Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức sau:
Kết quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh =
Nguồn lực đầu vào được sử dụng Hiệu quả kinh doanh mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra hoặc các nguồn lực được huy động để nhận được lợi ích kinh tế đó
Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu
mà chủ thể đặt ra Đối với chủ thể doanh nghiệp, đó có thể là doanh thu bán hàng
và những chi phí gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để có được doanh thu bán hàng đó
Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện trên cả hai mặt lượng và chất:
Về mặt lượng: hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đó
Về mặt chất: Việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực và trình độ quản lý, đồng thời đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu kinh tế với việc đạt được những mục tiêu xã hội
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1 Đánh giá hiệu quả chung
Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả kinh doanh và nguồn lực đầu vào, do đó kết quả đầu ra của hoạt động kinh doanh bao gồm: Số lượng, doanh thu và lợi nhuận, nguồn lực đầu vào của hoạt động kinh doanh bao gồm: Lao động, tài sản, nguồn vốn
Trang 18Như vậy, hiệu quả kinh doanh được đánh giá bằng 2 nhóm chỉ tiêu sau:
a Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi vốn =
chủ sở hữu(ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân
Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi tổng =
tài sản (ROA) Tổng tài sản bình quân
Tổng số lao động bình quân
Sản lượng = (hiện vật)
Tổng số lao động bình quân
Doanh thu
Năng suất tài sản =
(sức sản xuất, vòng quay) Tổng tài sản bình quân
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đặc thù của ngân hàng thương mại
Đối với NHTM thì các chỉ tiêu chung vẫn được sử dụng như các đơn vị kinh doanh, song do đặc thù của NHTM có nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, mỗi loại hình dịch vụ có kết quả đầu ra và các nguồn lực đầu vào khác nhau do
đó phải xem xét thêm các chỉ tiêu hiệu quả có tính chất đặc thù
a Kết quả kinh doanh
Dịch vụ huy động vốn: Đây là dịch vụ rất quan trọng trong các NHTM
bởi dịch vụ này cung cấp nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh Kết quả của dịch vụ huy động bao gồm:
Trang 19- Số tiền huy động: Là tổng số tiền mà NHTM huy động được thông qua các dịch vụ của minh Số tiền tiền huy động có thể là tổng doanh số huy động được trong một kỳ kinh doanh hoặc có thể là tổng số dư nợ phát sinh trong kỳ kinh doanh Số tiền huy động càng cao tạo ra tính thanh khoản của NHTM càng cao thì doanh số cho vay càng nhiều lợi nhuận càng tăng lên Đây là nguồn lực đầu vào có khả năng tạo ra lợi nhuận lớn nhất trong các NHTM hiện nay, vì vậy các NHTM luôn tìm mọi giải pháp để tăng cường huy động vốn Căn cứ theo đối tượng thì các NHTM huy động vốn từ các đối tượng sau:
+ Số tiền huy động trong dân chúng: đây là số tiền gửi tiết kiệm của người dân tại ngân hàng
+ Số tiền huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp: đây là số tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán của các tổ chức, doanh nghiệp
+ Số tiền đi vay tại các ngân hàng và trung gian tài chính khác: Trong cơ chế thị trường, với sự phát triển mạn mẽ của thị trường tài chính, để tạo ra cơ cấu nguồn vốn hợp lý và ổn định về quy mô, kỳ hạn và mức độ rủi ro trong quá trình kinh doanh các NHTM có thể mở rộng quy mô nguồn vốn bằng các nghiệp vụ như: Phát hành các chứng từ có giá, vay của các ngân hàng và trung gian tài chính khác, vay của ngân hàng trung ương
Căn cứ theo thời gian huy động thì số tiền huy động của các NHTM bao gồm:
+ Tiền gửi ngắn hạn
+ Tiền gửi trung và dài hạn
- Lãi suất huy động bình quân: Lãi suất huy động là chi phí kinh doanh của ngân hàng, đồng thời lại là kết quả đầu ra của dịch vụ huy động vốn Lãi suất huy động vốn càng thấp thì lợi nhuận kinh doanh càng cao và ngược lại Vì vậy chính sách lãi suất huy động là một vấn đề rất quan trọng đối với các nhà quản lý đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, để tăng cường huy động vốn buộc các ngân hàng phải tăng lãi suất
Trang 20huy động, đồng thời đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi, như vậy lại làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng
∑vốn huy động x lãi suất
Lãi suất huy động bình quân =
∑vốn huy động
Dịch vụ cho vay: Đây là dịch vụ mà trong đó NHTM thỏa thuận với
khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định, trong một thời gian nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả Đây là dịch vụ truyền thống mà tất cả các NHTM đều thực hiện, dịch vụ này tạo ra nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng Trong dịch vụ cho vay các NHTM đưa ra nhiều loại dịch vụ khác nhau nhằm cung cấp vốn ra thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh như: Cho vay bổ sung vốn lưu động ngắn hạn, cho vay bổ sung vốn lưu động trung hạn trả góp, cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay đầu tư dự án, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính Kết quả đầu ra của hoạt động cho vay bao gồm:
- Số tiền cho vay: Đây là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay trong một kỳ kinh doanh Số tiền cho vay được tính bằng doanh số giải ngân cho khách hàng vay trong một kỳ kinh doanh hoặc dư nợ cho vay phát sinh trong một kỳ kinh doanh Tùy thuộc vào từng thời điểm do tình hình biến động của nên kinh tế, do tính thanh khoản, do khả năng huy động vốn mà các ngân hàng buộc phải có những chính sách tăng trưởng dư nợ cho vay hoặc thắt chặt cho vay Nhưng đó là trong ngắn hạn, trong dài hạn các NHTM luôn tìm mọi giải pháp để tăng trưởng dư nợ cho vay nhằm tăng quy mô và tăng lợi nhuận
- Doanh thu cho vay: Đây là nguồn thu từ lãi cho vay mà khách hàng phải trả, nguồn thu này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các NHTM Để tăng doanh thu cho vay các ngân hàng buộc phải tăng lãi suất cho vay hoặc tăng dư nợ cho vay đồng thời kiểm soát tốt nguồn vốn vay, nhưng việc tăng lãi suất vay luôn làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh với các đối thủ vì vậy các ngân hàng buộc phải tìm cách tăng dư nợ cho vay và kiểm soát tốt nguồn vốn vay thông qua các hình thức, giảm lãi suất, đưa ra chính sách ưu đãi cho khách hàng, tăng cường
Trang 21quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại
Doanh thu cho vay = ∑số tiền cho vay x lãi suất cho vay
- Số tiền thu hồi và nợ quá hạn: Hoạt động cho vay luôn gặp nhiều rủi ro đặc biệt là trong việc thu hồi vốn, cho vay nhiều nhưng không thu hồi được vốn
sẽ không đảm bảo an toàn cho cho nguồn hoạt động và tăng chi phí lãi vay cho ngân hàng Nếu ngân hàng thu hồi vốn tốt sẽ không có phát sinh nợ quá hạn ngược lại nếu khả năng thu hồi vốn không tốt sẽ làm tăng phát sinh nợ quá hạn Trong số dư nợ quá hạn thì chia ra làm hai loại: nợ quá hạn có khả năng đòi được và nợ quá hạn có khả năng mất vốn.Tùy thuộc vào từng cấp độ mà ngân hàng đưa ra những giải pháp để thu hồi theo đúng quy định của pháp luật
Dịch vụ thanh toán - Ngân quỹ: Dịch vụ thanh toán – Ngân quỹ được coi
là dịch vụ trung gian, nó không ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn và cũng không ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ tín dụng, đầu tư Kinh doanh dịch vụ thanh toán – Ngân quỹ không những làm cho các NHTM trở thành các ngân hàng “đa năng” mà còn qua hoạt động dịch vụ thanh toán sẽ tạo ra một phần thu nhập với chi phí thấp
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối: kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý,
thu đổi ngoại tệ
Các dịch vụ khác: Kinh doanh sàn vàng, kinh doanh sàn chứng khoán,
Các kết quả đầu ra của dịch vụ này bao gồm:
- Số món(vụ) thực hiện: số món dịch vụ được thực hiện là số lượt khách hàng đã thực hiện dịch vụ của ngân hàng, số món càng lớn thì doanh thu dịch vụ càng lớn và lợi nhuận càng cao
- Phí dịch vụ: Hoạt động dịch vụ các NHTM thương mại thu phí của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Mỗi loại dịch vụ ngân hàng đưa ra các mức phí khác nhau, thông thường các mức phí mà ngân hàng đưa ra thấp hơn rất nhiều lần chi phí mà khách hàng phải tự thực hiện Để cạnh tranh và thu hút khách hàng các NHTM thường giảm mức phí theo từng loại hình dịch vụ, nhưng giảm
Trang 22mức phí dịch vụ sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, vì vậy mức phí dịch vụ cũng là một trong những kết quả đầu ra được các ngân hàng xem xét thận trọng trong chiến lược kinh doanh của mình
- Doanh thu từ hoạt động dịch vụ: Đây là phần doanh thu mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng, doanh thu này càng cao chứng tỏ hoạt động dịch vụ của ngân hàng tốt được khách hàng giao dịch nhiều Trong điều kiện khó khăn khăn hiện nay, các NHTM đều phải gia tăng các hoạt động dịch vụ, vì đây
là nguồn doanh thu mang lại với chi phí thấp nhất, không có rủi ro và không phải
sử dụng vốn đầu tư như hoạt động tín dụng
Doanh thu dịch vụ = Tổng số món x mức phí
b Các yếu tố đầu vào
Đặc thù của ngân hàng là có thể kết quả kinh doanh đầu ra của dịch vụ huy động lại là yếu tố đầu vào của dịch vụ cho vay
- Chi phí ngân hàng: bao gồm 2 loại:
+ Chi phí tài sản (giá vốn): Đây là khoản chi phí lớn nhất và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Chi phí tài sản trong NHTM gồm chi phí lãi huy động và chi phí dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng Vì vậy các NHTM luôn tìm cách để giảm giá vốn bằng việc giảm chi phí lãi huy động xuống mức thấp nhất và giảm số tiền nợ quá hạn, thực tế cho thấy, đây là một vấn đề khó khăn đối với các ngân hàng vì giảm lãi suất huy động cũng như giảm
dư nợ quá hạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và ảnh hưởng đến doanh số huy động, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
+ Chi phí hoạt động: Đây là những khoản chi phí gián tiếp nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng, bởi vì loại chi phí này phát sinh liên quan đến nhiều dịch vụ của ngân hàng như hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, hoạt động dịch vụ Những chi phí này bao gồm: chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện nước, điện thoại, chi phí máy móc thiết bị, công nghệ hỗ trợ
Trang 23- Nhân lực: Đây là nguồn lực cần thiết để thực hiện mọi hoạt động kinh doanh dịch vụ cho ngân hàng vì vậy các NHTM luôn quan tâm đến chất lượng làm việc của các nhân viên bằng việc nâng cao năng suất lao động, tái đào tạo nghiệp vụ, và xây dựng kỹ năng làm việc cho nhân viên Hơn nữa, trong hoạt động dịch vụ thì chất lượng dịch vụ đều phụ thuộc vào chất lượng làm việc của đội ngũ nhân viên vì vậy nguồn nhân lực không những ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt ở các chi nhánh thì một lao động có thể liên quan đến nhiều dịch vụ khác nhau, do đó rất khó tách biệt chi phí nhân công cho từng dịch vụ
Vì vậy ngoài những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung còn
có những chỉ tiêu hiệu quả đặc thù:
Số tiền cho vay
Tỷ số cho vay trên huy động =
Tỷ số này cho biết cứ một đồng vốn dư nợ cho vay sẽ có bao nhiêu đồng vốn bị nợ quá hạn Tỷ số này càng cao thì rủi ro từ hoạt động cho vay càng cao
và ngược lại
Tài sản có sinh lời
Tỷ số khả năng sinh lời =
Tổng tài sản có
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu đồng tài sản có khả năng sinh lời trong một đồng tài sản có Tài sản có sinh lời là tài sản được sử dụng vào kinh doanh trực tiếp để thu về lợi nhuận cho ngân hàng, do vậy tài sản có sinh lời càng cao
Trang 24thì khả năng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng càng cao và ngược lại
Tài sản có sinh lời = Tổng tài sản có – (tiền mặt + Tài sản cố định)
Thu nhập ròng
Tỷ lệ thu nhập lãi =
Tổng tài sản có sinh lời
Tỷ số này cho biết một đồng tài sản có sinh lời sẽ thu về được bao nhiêu đồng thu nhập sau khi đã trừ chi phí lãi sử dụng vốn
Thu nhập ròng = Tổng doanh thu lãi – Tổng chi phí lãi
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của nó Nhìn chung chúng ta đề cập một số nhân tố chủ yếu sau:
1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài ngân hàng
a Khách hàng: Khách hàng là một trong những nhân tố bên ngoài có sự ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, số lượng khách hàng tăng lên sẽ làm tăng quy mô kinh doanh, làm tăng doanh số và gia tăng lợi nhuận cho đơn vị Một ngân hàng mạnh không chỉ mạnh về tài chính, uy tín thương hiệu mà còn có một lực lượng khách hàng hùng mạnh Nếu như, ngân hàng đó mạnh và
có lợi thế về tài chính nhưng không có nhiều khách hàng thì ngân hàng đó chưa hẳn đã mang lại thành công Sự thành công của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào khách hàng, nhưng để có được khách hàng thì các ngân hàng phải nắm bắt và đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng sau :
− Phải có nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ cho khách hàng lựa chọn theo nhu cầu của họ
− Lãi suất-phí phải hấp dẫn
− Kênh phân phối của ngân hàng phải thuận lợi cho khách hàng giao dịch, thông thường khách hàng thường giao dịch với các ngân hàng mà ở gần nơi ở
Trang 25hoặc nơi sản xuất kinh doanh của họ
− Quy trình, thủ tục: Khách hàng thường muốn giao dịch với những ngân hàng
có các quy trình, thủ tục đơn giản, nhanh gọn, bởi trong thực tế cơ chế hành chính đã tạo cho họ nhiều phản cảm, vì vậy quy trình thủ tục rườm rà sẽ tạo
ra sự khó chịu hơn cho khách hàng
− Cơ sở vật chất: khách hàng thường thích các quầy hàng lịch sự, thoáng mát, máy móc thiết bị hiện đại
− Ngân hàng có quy mô lớn: tâm lý khách hàng họ thường muốn những ngân hàng lớn vì như vậy họ cảm thấy an toàn hơn khi quan hệ giao dịch
Với những yêu cầu của khách hàng thì các ngân hàng cần phải ngày càng hoàn thiện hơn, phát triển hơn để đáp ứng các yêu cầu đó Mức độ đáp ứng của ngân hàng nào càng cao thì sẽ thu hút được khách hàng nhiều hơn, đem lại khả năng cạnh tranh nhiều hơn và chắc chắn hiệu quả kinh doanh cũng sẽ tốt hơn
b Đối thủ cạnh tranh: Khi mà các tổ chức tín dụng ngày càng nhiều, sự
cạnh tranh giữa các ngân hàng là không thể tránh khỏi thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn, vì vậy bản thân ngân hàng cần phải đẩy mạnh tốc độ kinh doanh, tăng doan số huy động cũng như cho vay, tổ chức lại nhân sự phù hợp để tạo khả năng cạnh tranh về lãi suất, chất lượng sản phẩm, chủng loại cũng như tiện ích của sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy đối thủ cạnh tranh làm cho các ngân hàng phải giảm lãi suất, chia nhỏ thị phần, tăng chi phí cho việc quảng cáo tiếp thị làm ảnh hưởng đến lợi nhuận từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, nhưng đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì càng tạo ra động lực phát triển cho các ngân hàng buộc các ngân hàng luôn phải cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo ra năng lực cạnh tranh với các đối thủ Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng đối thủ lại phụ thuộc vào các yếu tố như: Năng lực quản trị; Năng lực tài chính; Chính sách marketing Vì vậy, ngân hàng nào có được các yếu tố này tốt hơn sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh tốt hơn và trở thành đối thủ mạnh hơn trên thị trường
Trang 26c Nhân tố môi trường vĩ mô Có thể nói các yếu tố ngoại lai có những tác động hết sức lớn đối với hoạt động ngân hàng Ngân hàng có mối quan hệ hết sức phức tạp với các thành phần kinh tế khác, do đó mọi hành vi diễn ra trong nền kinh tế đều có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ở các cấp độ khác nhau tới ngân hàng Trong đó có môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hội…
- Tình hình kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm trình độ phát triển của
nền kinh tế, sự tham gia của mọi thành viên vào hoạt động của thị trường với trình độ phát triển nhất định của sức sản xuất Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc vào đường lối phát triển kinh tế của một đất nước Đường lối phát triển kinh tế đúng đắn sẽ tạo cho nền kinh tế phát triển đúng hướng, tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả Nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả hơn, ngân hàng yên tâm đầu tư tín dụng cho nền kinh tế, phát triển dịch vụ mới, cụ thể:
+ Khủng hoảng kinh tế: Khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng hoặc suy
thoái thì đời sống của người dân giảm xuống, các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh trở nên khó khăn họ phải thu hẹp quy mô để cầm cự hoặc ngưng hoạt động kinh doanh, do đó nhu cầu vay vốn cũng như sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng cũng giảm theo từ đó ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của các ngân hàng
+ Lạm phát: nền kinh tế lạm phát cao làm cho giá cả tăng lên, đời sống
của người dân giảm xuống làm cho nhu cầu tiêu dùng cũng giảm theo, bên cạnh
đó lạm phát tăng cao làm cho lãi suất của vốn trên thị trường cũng tăng lên, gây khó khăn cho hoạt động đầu tư cũng như hoạt động kinh doanh trên thị trường điều đó làm cho nhu cầu vay vốn giảm, chi phí huy động vốn tăng làm cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng giảm xuống
+ Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá ngoại hối ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng
trưởng của nền kinh tế, khi tỷ giá đồng nội tệ tăng lên các doanh nghiệp sẽ xuất khẩu nhiều hơn, đem nguồn ngoại tệ về nhiều hơn cho đất nước, ngược lại khi tỷ
Trang 27giá đồng nội tệ giảm xuống thì các doanh nghiệp lại nhập khẩu nhiều hơn Do đó
sự ổn định của tỷ giá hối đoái sẽ làm cho cán cân thương mại ổn định hơn, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu được ổn định hơn, lượng ngoại tệ chuyển qua ngân hàng cũng tăng lên giúp cho các ngân hàng thu phí và mua bán ngoại tệ tốt hơn từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các ngân hàng
- Chính sách tài chính ngân hàng:
Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tài chính ngân hàng Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Chính sách tài chính ngân hàng có thể nới lỏng hoặc có thể thắt chặt sẽ tác động ảnh hưởng đến kinh doanh của ngân hàng, cụ thể:
+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Nếu như ngân hàng nhà nước yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên sẽ làm giảm nguồn vốn cho vay của các ngân hàng thương mại từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh, ngược lại tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống sẽ nới lỏng cho các ngân hàng tăng khả năng cho vay của mình và làm tăng lợi nhuận Vì vậy tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng nhà nước có sự ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các NHTM
+ Lãi suất trần: Lãi suất trần là mức lãi suất tối đa mà các NHTM có thể
áp dụng cho vay Nhà nước đưa ra lãi suất trần là tránh tình trạng cạnh tranh mất cân đối của các NHTM đưa lãi suất cho vay lên quá cao hoặc quá thấp, giảm thiểu sự biến động về tài chính cho nền kinh tế Nhưng lãi suất trần không ổn định lại gây ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng, chẳng hạn như khi lãi suất huy động đang tăng cao để giảm sự gia tăng nhà nước áp dụng lãi suất trần ở mức thấp làm cho chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động bị thu hẹp khoảng cách từ đó làm cho lợi nhuận từ hoạt động cho vay của ngân hàng giảm xuống
+ Thắt chặt tín dụng: Để giảm lạm phát buộc nhà nước phải thắt chặt đầu
tư và giảm lượng cung tiền ra thị trường bằng chính sách thắt chặt tín dụng, như
Trang 28tăng lãi suất cho vay, hạn chế cho vay một số lĩnh vực ngành nghề đang nóng, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc Như vậy khi hoạt động tín dụng bị thắt chặt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng
1.2.3.2 Các nhân tố bên trong ngân hàng
a Năng lực quản trị
Đối với mọi doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng thì nhân tố quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nó tác động tới hoạt động kinh doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sở vật chất, công nghệ, quản lý Công tác quản trị doanh nghiệp được tiến hành tốt sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm được chi phí, khai thác nguồn lực sẵn có một cách hợp lý có hiệu quả đồng thời định hướng, xác định đúng chiến lược kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của mình, cụ thể:
- Năng lực quản trị trong việc hoạch định chiến lược: Nhà quản trị có năng lực quản trị tốt sẽ giúp cho việc hoạch định chiến lược, xây dựng mục tiêu và lập
kế hoạch kinh doanh được đúng đắn, phù hợp với tiềm lực của ngân hàng và xu thế phát triển của thị trường, từ đó tạo thành kinh chỉ nam cho ngân hàng kinh doanh đúng hướng, giảm thiểu rủi ro, tổn thất chi phí trong chiến lược kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng
- Năng lực quản trị trong việc tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện là việc sắp xếp bố trí, phân phối và sự phối hợp giữa các nguồn lực của ngân hàng như nguồn vốn, nguồn nhân sự giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra Vì vậy năng lực quản trị tốt sẽ giúp cho ngân hàng hoạt động ổn định, không gây ách tắc, các bộ phận trong tổ chức vận hành trôi chảy, tiết kiệm thời gian và chi phí đồng thời nâng cao chất lượng dịch
vụ của ngân hàng
- Năng lực quản trị trong việc ra quyết định: Việc ra quyết định đúng đắn, kịp thời sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro, nắm bắt được cơ hội, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, nền kinh tế luôn biến động thì việc ra quyết định của nhà quản trị có ảnh hưởng rất lớn đến thành bại của ngân hàng
- Năng lực quản trị thể hiện thông qua kinh nghiệm quản lý: Kinh nghiệm
Trang 29là yếu tố tạo nên sự thành công rất lớn đối với nhà quản trị, kinh nghiệm không phải chỉ một vài ngày là sẽ có được mà nó đòi hỏi cả một quá trình thực tiễn cộng với thời gian hoạt động Vì vậy ngân hàng nào hoạt động lâu hơn, có kinh nghiệm quản lý tốt hơn sẽ có được năng lực quản trị tốt hơn
Năng lực quản trị được thể hiện thông qua các chính sách, các quyết định của doanh nghiệp, bằng những kinh nghiệm quản lý và khả năng tư duy của nhà quản trị
b Các chính sách marketing dịch vụ
Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thì chính sách marketing dịch vụ có tầm ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của mỗi ngân hàng Bởi chính sách marketing tốt sẽ giúp cho ngân hàng xác định và phân nhóm được đối tượng khách hàng trên cơ sở đó phân tích, đáp ứng nhu cầu cho từng nhóm đối tượng khách hàng đó Chính sách marketing còn tạo ra các kênh phân phối dịch vụ tốt nhất, một cơ chế bán hàng hiệu quả tạo ra nền tảng cho sự cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, cụ thể:
+ Loại hình dịch vụ: Do nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và có nhiều nhóm đối tượng khách hàng khác nhau cũng có nhu cầu đa dạng khác nhau, các ngân hàng luôn phải đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhưng cung và cầu luôn phải gặp nhau thì mới thực hiện được giao dịch vì vậy chính sách marketing sẽ giúp cho ngân hàng quảng
bá, giới thiệu về tất cả các loại sản phẩm dịch vụ của mình với những lợi ích vượt trội luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, từ đó khách hàng có được thông tin về các loại hình sản phẩm dịch vụ nhiều hơn, hiểu biết được lợi ích của sản phẩm nhiều hơn, như vậy sẽ giúp cho ngân hàng kinh doanh được nhiều loại hình dịch vụ của mình một cách tốt nhất và hiệu quả nhất Nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại chính là bản thân sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
+ Giá dịch vụ: là một trong 4 yếu tố cơ bản trong chính sách marketing và
là yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu, giá dịch vụ góp phần làm cho khách hàng quyết định giao dịch hay không giao dịch với ngân hàng Vì vậy các ngân hàng phải thực hiện tốt chiến lược về giá để thu hút khách hàng về mình
Trang 30+ Hệ thống phân phối: Hiện nay hầu hết các NHTM đều sử dụng các trung gian phân phối để cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình ra thị trường Những trung gian phân phối này là các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch hợp thành một hệ thống của ngân hàng Hệ thống phân phối sẽ giúp cho ngân hàng tiếp cận với khách hàng dể dàng hơn, cung cấp dịch vụ tới khách hàng đảm bảo về chất lượng, thời gian, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng được thuận lợi và kịp thời
+ Xúc tiến bán hàng: là hoạt động truyền thông từ phía ngân hàng tác động tới khách hàng mục tiêu và công chúng để ảnh hưởng đến nhận thức, thái
độ, hành vi sử dụng dịch vụ của ngân hàng Để thực hiện xúc tiến bán hàng các NHTM thường sử dụng các hình thức quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp và marketing trực tiếp nhằm cung cấp thông tin về dịch
vụ, ngân hàng, kích thích sử dụng dịch vụ, nâng cao hình ảnh thương hiệu làm cho khách hàng tin tưởng và sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nhiều hơn
+ Quy trình bán hàng: Trong kinh doanh dịch vụ thì quy trình bán hàng có tầm ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút và giữ chân khách hàng Quy trình bán hàng hợp lý, khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ như: các bước thực hiện đơn giản nhanh gọn nhưng đảm bảo chính xác, giảm thiểu thời gian, giảm chi phí cho khách hàng và cho ngân hàng Khách hàng sẽ thấy hài lòng và không cảm thấy phiền hà khi giao dịch với ngân hàng, đó là yếu tố quan trọng cho việc phát triển khách hàng
+ Con người: Môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, phải có một năng lực kinh doanh nhất định Năng lực kinh doanh của ngân hàng được thể hiện qua những con người trực tiếp quản lý và đội ngũ nhân viên, đây là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Thực vậy, một ngân hàng hoạt động có hiệu quả và phát triển tốt không chỉ đòi hỏi phải có đội ngũ lãnh đạo quản lý giỏi mà còn yêu cầu phải có một đội ngũ nhân viên giỏi về nghiệp vụ, có kiến thức về kinh tế, luật pháp, có tinh thần
Trang 31trách nhiệm cao đối với công việc Điều này ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và hiệu quả công việc ngoài ra nó còn là nền tảng cho việc xây dựng thương hiệu trên thị trường
+ Cơ sở vật chất: Trong các NHTM việc hoạt động kinh doanh không thể
thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đặc biệt ngày nay khi mà công nghệ thông tin ngày càng phát triển Một số các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cần phải có sự hỗ trợ của các thiết bị kỹ thuật như dịch vụ chuyển tiền, thẻ ATM, kinh doanh sàn vàng, sàn chứng khoán, thiết bị kỹ thuật quản lý toàn hệ thống…Vì vậy thiết bị kỹ thuật tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm dịch
vụ, năng suất lao động, khả năng cạnh tranh từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị
c Nămg lực tài chính: Trong tất cả các doanh nghiệp nói chung và các
NHTM nói riêng thì năng lực tài chính có yếu tố quyết định rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của họ Năng lực tài chính nó tạo ra sức mạnh để phát triển về quy
mô, mở rộng thị trường, đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các sản phẩm, tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ với các đối thủ trên thị trường để chiếm lĩnh thị phần, thu hút và lôi kéo khách hàng thông qua năng lực tài chính hùng mạnh của mình
1.2.4 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Nâng cao năng lực quản trị: Năng lực quản trị có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển của đơn vị, vì vậy để nâng cao năng lực quản trị cần chú trọng đến một số phương hướng và giải pháp sau:
- Nâng cao trình độ quản lý thông qua các chương trình đào tạo, tích lũy những kinh nghiệm trong quản lý
- Thu thập thông tin đầy đủ về tình hình kinh doanh nội bộ bên trong và các thông tin bên ngoài như: thị trường, đối thủ cạnh tranh, kinh tế xã hội để có những dự báo, dự đoán đưa ra những quyết định đúng đắn phòng ngừa, hạn chế rủi ro và đón bắt những cơ hội nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị
Trang 32- Hoạch định công việc, tổ chức thực hiện hợp lý phù hợp với định hướng phát triển của đơn vị, tăng cường công tác kiểm tra giám sát nhằm đôn đốc, điều chỉnh cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao theo mục tiêu đề ra
Nâng cao năng lực tài chính: Để nâng cao năng lực tài chính ngân hàng
thực hiện một số phương hướng và giải pháp sau:
- Tận dụng và sử dụng tối đa nguồn vốn của đơn vị vào kinh doanh, tạo ra vòng quay của vốn nhanh nhất có thể
- Kiểm soát tốt nguồn vốn thông qua việc theo dõi chặt chẽ tất cả các khoản nợ và cho vay nhằm đảm bảo an toàn và thu hồi đủ vốn
- Có chính sách hợp lý trong việc tái cơ cấu bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận tích lũy và khấu hao để tăng cường nguồn vốn cho đơn vị
- Tiết kiệm chi phí cũng là một trong những giải pháp để tăng cường năng lực tài chính cho đơn vị
Hòan thiện các chính sách marketing: Đối với những ngân hàng mới
hoạt động hoặc những ngân hàng sử dụng chính sách marketing chưa hiệu quả thì cần có những giải pháp để hoàn thiện cấu trúc lại chính sách phù hợp, cụ thể:
- Cải tiến, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng và thỏa mãn mọi nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Sử dụng chính sách giá một cách linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với từng nhóm đối tượng khách đảm bảo về lợi nhuận cho đơn vị nhưng đồng thời phải tạo ra được mức giá cạnh tranh với các đối thủ khác nhằm kích thích, khuyến khích khách hàng đưa ra quyết định giao dịch
- Xây dựng và bố trí nhiều chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch tại các vị trí hợp lý, trọng điểm để tạo ra một hệ thống với các kênh phân phối dể dàng tiếp cận và cung cấp các sản phẩm, thông tin kịp thời cho khách hàng
- Cải tiến quy trình một cách hợp lý đồng bộ, đảm bảo yếu tố khoa học tránh thủ tục rườm rà gây phiền hà và lãng phí thời gian, tốn kém chi phí cho khách hàng cũng như ngân hàng
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên đặc biệt là nhân viên trực tiếp bán hàng
Trang 33- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại hỗ trợ cho hoạt động dịch vụ được thực hiện nhanh chóng, chính xác góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo nên sức mạnh cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường
1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Mục đích ý nghĩa của việc phân tích
Phân tích hiệu quả kinh doanh là tiến hành thu thập tài liệu, tính toán và
so sánh các chỉ tiêu hiệu quả nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh cao hay thấp và chịu tác động bởi nhân tố ảnh hưởng nào
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Thông qua phân tích chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó
có giải pháp cụ thể trong công tác tổ chức, quản lý Do đó nó là công cụ cải tiến
cơ chế quản lý trong kinh doanh
Phân tích kinh doanh giúp ta nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như hạn chế trong ngân hàng của mình, trên cơ sở này các ngân hàng sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là
cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra giám sát và điều hành kinh doanh của ngân hàng
Phân tích kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra
Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với các ngân hàng, vì thông qua đó họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay hay không
1.3.2 Nội dung và trình tự để phân tích
Trang 341.3.2.1 Phân tích tổng quát về hiệu quả kinh doanh
Mục đích: Tính các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát và tiến hành so sánh các
chỉ tiêu này với kỳ trước, với kế hoạch, với các đơn vị cùng ngành mục đích của việc phân tích tổng quát để đánh giá, xem xét ngân hàng kinh doanh có hiệu quả hay không? mức độ hiệu quả như thế nào? cao hay thấp? trên cơ sở đó tìm các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của đơn vị
Nội dung phân tích:
- Tính các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu (chỉ tiêu tổng quát): Căn cứ theo số liệu thu thập, tính toán các chỉ tiêu tổng quát như chỉ tiêu ROA, ROE
- So sánh các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu: So sánh giữa các kỳ kinh doanh của ngân hàng: Kết quả hoạt động kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình, việc so sánh theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh Mặt khác so sánh giữa các kỳ kinh doanh cũng giúp ta nghiên cứu nhịp điệu của các chỉ tiêu có liên quan với nhau Từ đó phát hiện những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện các chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh
Tiếp đó so sánh với các chi nhánh cùng ngân hàng: So sánh chỉ tiêu với các chi nhánh cùng hệ thống giúp chúng ta thấy rõ hiệu quả kinh doanh của chi nhánh là cao hay thấp, những chỉ tiêu nào chưa đạt, nguyên nhân từ những yếu tố nào tác động So sánh với các chi nhánh cùng hệ thống còn giúp ta đánh giá được năng lực thực tại, trình độ quản lý từ đó phân tích được các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, trên cơ sở đó đưa ra được các giải pháp phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
So sánh với các ngân hàng khác: giúp ta đánh giá được một cách khách quan về thực trạng kinh doanh của ngân hàng mình, từ đó đưa ra những nhân tố khách quan tác động đến hiệu quả kinh doanh như thế nào, tốt hay xấu, nhiều hay ít so với các ngân hàng khác, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp để phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu kém nhằm điều chỉnh
Trang 35hoạt động kinh doanh phù hợp với yếu tố bên ngoài để đạt được hiệu quả kinh doanh một cách tốt nhất
Từ sự so sánh đó có thể tổng hợp đưa ra kết luận: Ngân hàng kinh doanh
có hiệu quả hay không, chỉ tiêu nào đạt và chỉ tiêu nào không đạt Trên cơ sở đó
đi vào phân tích các chỉ tiêu thành phần để xác định hiệu quả kinh doanh của từng dịch vụ
1.3.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần
Mục đích: Chỉ tiêu tổng quát mới cho biết con số tổng quát chung là ngân
hàng kinh doanh hiệu quả hay không, nhưng chỉ tiêu tổng quát không thể cho biết loại dịch vụ nào kinh doanh hiệu quả hay không hiệu quả Chính vì vậy, mục đích của việc phân tích các chỉ tiêu thành phần là để xác định dịch vụ nào hiệu quả, dịch vụ nào chưa hiệu quả, lý do tại sao? Trên cơ sở đó phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần
Các chỉ tiêu thành phần là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu tổng quát vì vậy các chỉ tiêu thành phần đạt hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho toàn ngân hàng Phân tích các chỉ tiêu thành phần giúp ta đánh giá được hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận trong ngân hàng, từ đó đưa ra được các giải pháp cụ thể để cải thiện nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng
Nội dung phân tích:
- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận: Căn cứ trên số liệu kinh doanh của các bộ phận dịch vụ, tính toán các chỉ tiêu ở từng bộ phận dịch vụ như: Dịch
vụ huy động vốn, dịch vụ cho vay, dịch vụ thanh toán
+ So sánh giữa các kỳ kinh doanh của ngân hàng
+ So sánh khách hàng và thực tế của từng bộ phận trong ngân hàng
+ So sánh từng dịch vụ của đơn vị với các đơn vị khác cùng ngân hàng
+ So sánh với các đối thủ cạnh tranh khác
- Kết luận: Từ sự so sánh đưa ra kết luận dịch vụ nào hiệu quả cao, dịch
vụ nào hiệu quả thấp, dịch vụ nào chưa hiệu quả Trên cơ sở đó đi vào phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của từng dịch vụ
Trang 361.3.2.3 Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của từng dịch vụ
- Nguyên nhân bên ngoài, bao gồm: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, môi trường vĩ mô
- Nguyên nhân bên trong của ngân hàng bao gồm: Năng lực quản trị, các chính sách marketing dịch vụ, khả năng tài chính
1.3.3 Tài liệu và phương pháp phân tích
1.3.3.1 Tài liệu phân tích
- Nguồn tài liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh và nguồn lực của ngân hàng
- Các tài liệu về môi trường ngành có liên quan
+ So sánh bằng số tuyệt đối
+So sánh bằng số tương đối
- Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này là đo lường mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố tác động một chỉ tiêu kinh tế cụ thể Khi muốn đo mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì thay thế số liệu gốc bằng số liệu mới và các nhân tố khác giữ nguyên Sau đó so sánh hai chỉ tiêu được tính theo nhân tố ban đầu và nhân tố thay thế
Trang 37Trong thực tế phương pháp này được sử dụng dưới hai dạng:
- Thay thế liên hoàn: Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi
- Số chênh lệch: Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nó tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thế liên hoàn Nó khác ở chổ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của tùng nhân tố để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích
Tóm tắt chương I
Chương I đã trình bày tổng quan về ngân hàng thương mại: Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ Đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các NHTM cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đó
Trong chương I cũng đã trình bày mục đích, ý nghĩa, nội dung trình tự cũng như phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của các NHTM làm cơ sở
để phân tích hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu – Bà Rịa ở chương II
Trang 38CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Á Châu
2.1.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng Á Châu
Tên doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Tên tiếng anh: ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: ACB
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0839290999 fax: 0838636029
Pháp lệnh về ngân hàng nhà nước và pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp tác xã và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã được tạo dựng khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam Trong bối cảnh đó Ngân hàng Á Châu đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-
GP do ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 552/GP-UB do UBND TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993 ACB chính thức đi vào hoạt động Ngay từ đầu hoạt động Ngân hàng Á Châu đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu tại Việt nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm đó “ Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối với Ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như Ngân hàng Á Châu Kể từ khi được thành lập và hoạt động, Ngân hàng Á Châu đã từng bước phát triển một cách vững chắc Với việc tăng trưởng nhiều năm liền, các chỉ tiêu tài chính liên tục tăng năm sau cao hơn năm trước đã khẳng định hướng đi đúng đắn trong công tác chỉ đạo điều hành của Ngân hàng
Á Châu Kế hoạch phát triển mạng lưới mở rộng ra hầu hết khắp các tỉnh, thành
Trang 39phố lớn trong cả nước và hiện tại cũng đang vẫn được triển khai Với những nỗ lực không ngừng, Ngân hàng Á Châu nhanh chóng vươn rộng các hoạt động của mình ra thị trường sôi động nhằm tạo ra những động lực mới cho tăng trưởng và phát triển của một Ngân hàng thương mại hiện đại Tính đến ngày 27/11/2009 vốn điều lệ của Ngân hàng Á Châu là 7.814.137.550.000 đồng (Bảy nghìn tám trăm mười bốn tỷ một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng)
- Hệ thống ngân hàng đến nay đã mở rộng với 237 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:
+ Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 86 phòng giao dịch
+ Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 13 chi nhánh và 49 phòng giao dịch
+ Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế): 9 chi nhánh và 14 phòng giao dịch
+ Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới)
+ Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi nhánh và 17 phòng giao dịch
+ Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động
+ 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union
- Các công ty trực thuộc của Ngân hàng Á Châu bao gồm:
+ Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)
+ Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA)
+Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)
- Các Công ty liên kết
+ Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD)
+ Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR)
Trang 40- Các Công ty liên doanh
+ Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC)
- Với những thành tựu mà Ngân hàng Á Châu đã đạt được một số danh hiệu sau: Huân chương lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng; Cờ thi đua của Ngân hàng nhà nước; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do The Asset trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do The Banker trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Global Finance trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009
do Asiamoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Euromoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Finance Asia trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 (Tạp chí Euromoney); Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007; Cờ thi đua của Chính Phủ; "Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007; Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008 v.v
Có thể nói: sau 18 năm thành lập và phát triển đến nay Ngân hàng Á Châu đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại tốt nhất Việt Nam, tạo được lòng tin đối với khách hàng và có thương hiệu lớn trên thị trường tài chính hiện nay
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và loại hình dịch vụ
- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
- Một số loại hình dịch vụ khác như: Dịch vụ thanh toán, bảo lãnh…