MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric.. - Tính chất vật lí, điều chế axit
Trang 1Ngày soạn:03 /01/2011 Tiết 39 § Bài 23: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIDRIC TUẦN 21 Ngày dạy: 05/01/2010 MUỐI CLORUA (T1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric)
- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử
2.Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
II CHUẨN BỊ :
1 GV: giáo án
a Hoá chất: dd HCl đặc, NaOH, CaCO3, Zn viên và mảnh Cu
b Dụng cụ: giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh lớn, thìa thuỷ tinh, ống hút, ống nghiệm.
III PHƯƠNG PHÁP: đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi Hs: BT5/SGK/trang 101
2 Bài mới:
Hiđro clorua và axit clohiđric có gì giống và khác nhau? Axit clohiđric có tính chất hoá học gì giống và khác so với các axit khác?
Hoạt động 1:
-Gv: hãy viết CT e, CTCT và giải thích sự phân cực
của ptư HCl?
I.Hiđro clorua
1 Cấu tạo phân tử
Hoạt động 2:
- Gv:cho HS nghiên cứu SGK nhận xét
- Hs: nhận xét màu, mùi, tính tỉ khối của nó so với
không khí
2 Tính chất
- chất khí, không màu, mùi xốc
- nặng hơn không khí (d ≈ 1,6)
- Gv: cho HS nghiên cứu SGK và nhận xét độ tan của
hiđro clorua trong nước
- GV yêu cầu HS: quan sát, nêu hiện tượng, giải thích:
+ Vì sao nước lại phun vào bình?
+ Vì sao dung dịch thu được làm quỳ tím hoá đỏ?
khí HCl tan rất nhiều trong nước
giải thích?
Hoạt động 4 :
- cho hs quan sát dung dịch axit clohiđric vừa điều
chế (loãng) và lọ đựng dung dịch HCl đặc, mở nút
để thấy sự “bốc khói”
- Gv: giải thích vì sao có hiện tượng “bốc khói”?
II Axit clohidrric
1 Tính chất vật lí
- chất lỏng, không màu,mùi xốc
- dung dịch đậm đặc nhất là 37%, “bốc khói” trong không khí
Trang 2Hoạt động 5:
- Gv: axit có những tính chất chung gì?
- GV: biểu diễn minh họa tính axit của HCl: tác
dụng với quỳ tím , Zn viên, dd NaOH, CaCO3
hs nêu các tính chất kèm theo điều kiện (nếu có)
- Gv: Hãy hoàn thành các phản ứng sau đây?
2 Tính chất hoá học
a Tính axit mạnh
HCl + Zn ……… ………
HCl + CuO ………
HCl + NaOH HCl + Fe(OH)3 .………
HCl + CaCO3 ……+ CO2 +… …
Hoạt động 6: -Gv: nhắc lại các số oxi hoá của clo? từ đó kết luận tính chất của axit HCl - Gv: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ? Xác định số oxi hoá của các nguyên tố, chất oxi hoá chất khử? b Tính khử Ví dụ: +4 -1 +2 0
PbO2 + 4HCl PbCl2+ Cl2 + 2H2O c.o c.k 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O 16HCl + 2KMnO4 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O + 2KCl V CỦNG CỐ - DẶN DÒ: 1 Củng cố:Lấy các ví dụ chứng minh tính axit, tính khử của axit HCl? 2 Dặn dò:
- BTVN: + làm BT1, 4,6 trong SGK/ trang 106 - Xem phần còn lại của bài VI RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………