Bài tập về phép so sánh - Củng cố và luyện tập kĩ năng viết cụm từ , có chú ý sử dụng tính từ miêu tả , động từ trạng thái, động từ hoạt động - Luyện nhận biết các cách diễn đạt tu từ :
Trang 1Ngày soạn : 8-12-2008
Tuần :20,21,22,23,24,25
CHỦ ĐỀ 4:
LUYỆN CÂU CÓ PHÉP TU TỪ
A Mục tiêu chủ đề:
- Củng cố và luyện viết câu có mở rộng từ thành cụm từ , có ý thức dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm tạo ra được những LỜI VĂN NGHỆ THUẬT gợi tả, gợi cảm linh hoạt và sinh động
- Qua các bài luyện tập, Hs lớp 6 có ý thức dùng từ , cụm từ trong việc diễn đạt trình bày ý nghĩ qua văn bản nói hoặc văn bản viết Từ đó nâng cao hiệu quả học tập môn Ngữ văn
B Kế hoạch giảng dạy: tiết 39 đến tiết 50 (14 tiết)
Dự kiến thời gian thực hiện dạy các phần trong chủ đề:
20 39, 40 I Bài tập về phép so sánh - Củng cố và luyện tập kĩ năng viết cụm từ , có chú ý sử
dụng tính từ miêu tả , động từ trạng thái, động từ hoạt động
- Luyện nhận biết các cách diễn đạt tu từ : so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
- Luyện kĩ năng nhận thức tác dụng của cách diễn đạt dùng
tu từ.
- Thực hành sử dụng các kiểu tu từ trong giao tiếp.
21
22 41, 4243 II Bài tập về phép nhân hóa
22
23 45, 4644 III Bài tập về phép ẩn dụ
24
25 47, 48 49 IV Bài tập về phép hoán dụ
25 50 V Bài tập kiểm tra
C Tiến hành hoạt động lên lớp:
Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 20 (tiết 39, 40)
- lắng nghe, theo dõi I Bài tập về phép so sánh
- Đưa yêu cầu bài tập
- Gv đọc cho Hs nghe 2
văn bản "Cá sấu xem hát
bội", "Sự tích trái thơm"
- Khi phát hiện có so sánh thì xin phép Gv ngừng đọc, yêu cầu Gv đọc lại lời văn có so
a Hãy nghe văn bản "Cá sấu xem hát bội" sau đây và viết ra những lời văn có sử dụng so sánh
b Như bài tập a với văn bản "Sự tích trái thơm"
- Cho Hs về nhà làm 2
bài tập c, d
c Như bài tập a với văn bản "Bài học đường đời đầu tiên"
d Như bài tập a với văn bản "Sông nước Cà Mau"
- Đọc cho Hs nghe từng
câu theo tư liệu chuẩn bị
Hs nghe, phát biểu, ghi bài làm
e Hãy xác định dấu hiệu chung nào (điểm tương đồng) trong từng câu có so sánh
- Bài tập về nhà Hs về nhà tiếp tục làm
hoàn chỉnh bài làm
g Viết lại những câu có so sánh đã được nghe giáo viên đọc
- Viết lên bảng mỗi lần 5
câu có từ gạch chân : Hs viết
h Hãy phát triển các từ gạch chân trong câu theo phương thức so sánh:
* 1 Đức Long Quân đã chọn Lê Thận để mang lưỡi
gươm đến cho nghĩa quân anh hùng
* Bài làm :
1 … Lê Thận như một sứ giả
* 2 Đem lưỡi gươm tra vào chuôi gươm thì vừa
* 3 Rùa vàng đớp lấy nhanh và lặn xuống nước 3 … nhanh như cắt
* 4 Trong trời đất không có gì bằng hạt gạo 4 … quý bằng hạt gạo
* 6 Những củ su hào tròn to 6 … tròn to như ngả rạ
Trang 2* 7 Quân giặc giẫm đạp lên nhau chạy 7 Quân giặc như rắn mất đầu
* 8 Quả dưa hấu, khi bé thì vỏ xanh thẫm ;
càng về sau, đúng độ dưa phát triển thì quả
dưa xanh bóng, to Trong ruột, sắc dưa đỏ, có nhiều
hạt, hương vị ngọt, mát và thơm
8 … bé bằng quả bưởi …;
… to bằng con lợn sữa
… đỏ như máu
* 10 Cánh đồng mượt mà,tươi tốt 10 Cánh đồng như một tấm thảm xanh …
* 11 Những hạt sương mai lóng lánh, trong suốt 11 lóng lánh như hạt ngọc,
trong suốt như pha lê
* 12 Những bông hoa nhài xếp tròn lại 12 … như mâm xôi trắng
* 13 Ông trăng tròn vành vạnh 13 … tròn vành vạnh như cái mâm con
* 14 Ông trăng tròn tỏa sáng xuống sân , chiếu
sáng cho chúng em nô đùa 14 … tỏa sáng xuống sân như thi với bóng điện,
* 15 Từng lớp sóng tiến vào bờ 15 Từng lớp sóng như những đoàn kị mã nối
tiếp nhau
- Cho Hs tìm trong SGK của môn học vài ba tranh
cảnh để giới thiệu (dùng lời nói) cho giáo viên và
II Luyện diễn đạt và viết từ, viết câu
- Giới thiệu tranh cảnh (chú ý thực hiện cho lớp yếu )
Hs đọc - viết những từ ngữ chỉ sự vật, việc, cảnh
quan bày ra trong tranh cảnh lên bảng, cả lớp viết
vào tập
- Viết từ ngữ
Tập dùng phương tiện so sánh cho vài chi tiết , đặc
điểm về vật, việc,… trong tranh cảnh - Viết câu có sử dụng so sánh.
Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 21,22 (tiết 41, 42, 43)
Hs đọc ghi nhớ về ý II Bài tập về phép nhân hóa
1 Khái niệm về nhân hóa
- Đưa yêu cầu bài tập về
các kiểu nhân hóa
- lắng nghe, theo dõi 2 Bài tập về các kiểu nhân hóa
Gợi ý:
a Gọi vật bằng những từ
vốn gọi người
Phát biểu, ghi chép, làm bài
a: Trong đoạn văn sau đây, phép nhân hóa được thể hiện ở Dế Mèn ra sao?
Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc Rồi hỏi tôi:
- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?
(Tô Hoài)
b Những từ chỉ hoạt động,
tính chất của con người
được dùng để chỉ hoạt động,
tính chất của vật.
b: Có nhân hóa kiểu nào ở đoạn thơ sau :
- Muôn nghìn cây mía Múa gươm
Kiến Hành quân Đầy đường
(Trần Đăng Khoa)
- Bác giun đào đất suốt ngày Hôm qua chết dưới bóng cây sau nhà.
(Trần Đăng Khoa)
c Những từ chỉ hoạt động,
tính chất của con người
được dùng để chỉ hoạt động,
tính chất của thiên nhiên.
c Như bài tập b:
Ông trời Mặc áo giáp đen
Ra trận
d Trò chuyện tâm sự với
vật như đối với người d Như bài tập a:Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất ? Khăn thương nhớ ai Khăn vắt trên vai ?
Trang 3Em hỏi cây Kơ nia Gió mày thổi về đâu
Về phương mặt trời mọc
Giải thích tác dụng của nhân hóa: Hs lắngnghe
Phép nhân hóa làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh
động, gợi cảm; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được
gần gũi với con người hơn.
3 Bài tập lập bảng:
Tìm đối tượng không phải người , trong các văn bản sau đây :
a Đối tượng nhân hóa từ ngữ nhân hóa kiểu nhân hóa a được miêu tả như người qua cách dùng những từ ngữ nào? cánh rừng già ngủ miêu tả (= mt) - Nơi đây khi đang mùa thu hãy còn là một
cánh rừng già ngủ im lìm (Nguyễn Minh Châu)
heo may quát (già) mt - Heo may quát già lên vài ngày.
núi
- Vì sương nên núi bạc đầu Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa (Ca dao)
những quả đồi trọc nằm gối đầu
vào nhau ngủ
im lìm
lâu Những quả đồi trọcnằm gối đầu vào nhau ngủ
im lìm Chỉ có gió và bóng tối vẫn thì thào đi lại Hơi lạnh trên khắp mọi nẻo căm căm.
gió và bóng tối thì thào đi lại
lúa chen vai - Lúa đã chen vai đứng cả dậy (Trần Đăng)
nhớ
b b … được người ta tâm tình, trò chuyện qua cách dùng những từ ngữ nào ?
Trường Sơn có nào …? trò chuyện - Ta muốn hỏi Trường Sơn.
Có đỉnh nào cao hơn Chiếc mũ kia của chủ nghĩa anh hùng cách mạng ?
(Tố Hữu)
tâm tình
- Núi cao chi lắm núi ơi?
Núi che mặt trời, chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
tâm tình
- Trâu ơi ta bảo Trâu này Trâu ăn no cỏ Trâu cày với ta. (Ca dao)
4 Bài tập :
Gợi ý: Nghe, đáp, ghi chép Hãy nêu ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của phép nhân hóa trong từng đoạn văn sau:
a Cảnh thác nước và con thuyền vượt qua trở ngại diễn
ra một cách sinh động, sôi nổi, hấp dẫn như một cuộc
giao tranh quyết liệt ở đoạn văn là nhờ phép nhân hóa.
a Phối hợp với đá, nước thác reo hò làm thanh viện cho đá, những hòn đá bệ vệ oai phong lẫm liệt Một hòn
ấy trông nghiêng thì y như là đang hất hàm hỏi cái thuyền phải xưng tên tuổi trước khi giao chiến Một hòn khác lùi lại một chút và thách thức cái thuyền có giỏi thì tiến vào… Mặt nước hò là vang dậy quanh thuyền, ùa vào mà bẻ gãy cán chèo võ khí trên tay thuyền Sóng nước như thế quân liều mạng vào sát nách mà đá trái
mà thúc gối vào bụng vào hông thuyền…
(Nguyễn Tuân)
b Cây tre Việt Nam được nhân hóa trở nên sinh động, tạo
cho đoạn văn có một không khí thân thiện, gần gũi hơn , giúp
chúng ta hiểu dễ dàng những lợi ích của tre trong cuộc sống
gắn bó với con người.
b Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín! Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu (Thép Mới)
Trang 4c Lời của người gọi nhện, gọi ngôi sao sao mà tha thiết
Đằng sau lời gọi ấy, ta thấy thoáng hiện một nỗi buồn nhớ
không nguôi của một tâm hồn cô quạnh giữa cảnh đêm
khuya trăng lặn, ao vắng, sao mờ.
Phép nhân hóa được dùng làm phương tiện, làm cớ để con
người giãi bày tâm sự
Trong cá cá lặn, trông sao sao mờ.
Buồn trong cxon nhện chăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai!
Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ!
(Ca dao)
5 Bài tập :
cho cả lớp nghe
a Hãy viết một đoạn văn miêu tả, hay làm một bài thơ năm chữ có sử dụng so sánh và nhân hóa.
b Các phép nhân hóa nằm trong các câu sau đây:
Ông trời / mặc áo giáp đen / ra trận
Muôn nghìn cây mía / múa gươm
Kiến / hành quân / đầy đường
Cỏ gà rung tai / nghe
Bụi tre / tần ngần gỡ tóc
Hàng bưởi / đu đưa / bế lũ con / đầu tròn / trọc lóc
Sấm / ghé xuống sân / khanh khách / cười
Cây dừa / sải tay bơi
Ngọn mùng tơi / nhảy múa
Cây lá hả hê.
b Em hãy kể những phép nhân hóa trong bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa Nêu tác dụng của những phép nhân hóa ấy
(NV6/2 tr )
c Các từ ngữ có tác dụng
nhân hóa nằm ở hai dòng
đầu và hai dòng cuối
c Bài thơ Cây dừa sau đây của Trần Đăng Khoa đã sử dụng những từ ngữ nào có tác dụng nhân hóa Phép nhân hóa tập trung nhiều ở đâu trong bài thơ?
Cây dừa cao tỏa nhiều tàu Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao Hoa dừa nở lẫn cùng sao Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh
Ai đem nước ngọt nước lành
Ai đeo bao hũ rượu quanh cồ dừa Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi
d Đây là phép so sánh
ngược với nhân hóa
Tác giả sử dụng các từ ngữ
gọi tên và hoạt động tính chất
của loại vật để chỉ người
Đây chính là Vật hóa
d Trong bài thơ "Kính gửi cụ Nguyễn Du" , nhà thơ Tố Hữu viết:
Song còn bao nỗi chua cay Gớm quân Ưng Khuyển, ghê bầy Sở Khanh Cũng loài hổ báo, ruồi xanh Cũng phường gian ác hôi tanh hại người Đây có phải là phép nhân hóa không ? Vì sao?
d Bài tập về nhà Hs về nhà làm d - Hãy tìm năm câu ca dao trong đó có phép nhân hóa và nhận xét tác dụng cụ thể của mỗi
phép nhân hóa trong câu ca dao
Trang 5Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 22, 23(tiết 44, 45, 46)
Hs đọc ghi nhớ về ý I I I Phép ẩn dụ
1 Khái niệm về ẩn dụ
Gv dùng ví dụ:
a) cắt gọn : mắt nhung, nét
thu, khuôn trăng, mái
sương
mắt em đẹp như nhung, nét mặt em buồn như mùa thu, khuôn mặt em tròn như trăng rằm
- gió cắt da cắt thịt. gió rét như cắt da cắt thịt.
b) thay thế (ví ngầm):
thuyền, bến
Thuyền về có nhớ bến chăng? (Khả năng mường tượng càng dồi dào, ý nghĩa câu ca dao càng vô cùng vô tận )
ẩn dụ, qua sự so sánh ngầm, gây những tác dụng:
- Bất ngờ: do đó tạo cảm xúc
- Gián tiếp và kín đáo, bắt trí óc liên tưởng, rồi từ liên tưởng tới mộng tưởng
- Làm cho ý nghĩ câu thơ trở nên mơ hồ, phiếm định.
c) điển cố: chim sa, cá lặn,
tú bà, Sở Khanh,
Ðiển cố trực tiếp hay điển cố từ chương là thay thế cách diễn đạt thông
thường bằng một từ ngữ, một câu hay một sự việc chép trong sách xưa mà không chế biến gì
Ðiển cố gián tiếp hay điển cố phân hóa là dùng một câu văn hay một sự việc
chép trong sách cũ rồi chế biến thành của mình
- Đưa yêu cầu bài tập về
các kiểu ẩn dụ, gợi ý lập
bảng giải quyết bài tập:
- Hs tìm điểm tương đồng → phát biểu, ghi chép bài
2 Bài tập về các kiểu ẩn dụ
Có những kiểu ẩn dụ nào trong các văn bản :
Câu Điểm tương đồng Ý nghĩa
ẩn dụ
Kiểu
ẩn dụ a (Sgk, p.68-69-70)
Bác Hồ = người cha
(Cách gọi sự vật A
bằng sự vật B)
dùng hình tượng người cha để gọi tên Bác Hồ
hình thức Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm (Minh Huệ
những bông hoa râm
bụt đỏ rực = thắp lên
lửa hồng
(cách gọi hiện tượng
A bằng hiện tượng
B)
Nhìn "hàng râm bụt" với những bông hoa đỏ rực tác giả tưởng như những ngọn đèn
"thắp lên lửa hồng"
cách thức Về thăm nhà (quê) Bác làng sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
(Nguyễn Đức Mậu)
giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng
(Nguyễn Tuân)
ăn quả = sự hưởng
thụ thành quả lao
động
hưởng thụ những thành quả nào phải nhớ đến công lao người lao động đã vất
vả mới tạo ra được thành quả đó
cách thức Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (Tục ngữ)
kẻ trồng cây = người
lao động, người gây
dựng
phẩm chất
mực = đen
(cách lấy phẩm chất
của sự vật A để chỉ
pc chả sự vật B)
chất Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (tục ngữ)
đèn = sáng cái tốt, hay, tiến bộ
thuyền = người đi xa Bến biểu thị người có
tấm lòng thủy chung phẩm
chất Thuyền về có nhớ bến chăng ?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền bến = người ở lại
Mặt trời (trong lăng)
= Bác Hồ
Mặt trời (trong lăng) được dùng để
phẩm chất Ngày ngày Mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt trời trong lăng rất đỏ
Trang 6chỉ Bác Hồ (Viễn Phương)
chảy = rọi, chiếu
(Cách lấy cảm giác B để
chỉ cảm giác A vốn
thuộc các loại giác quan
khác hoặc cảm xúc nội
tậm)
nhiệt nóng của nắng từ nơi vai tiếp nhận lan tỏa dần vào toàn thân
chuyển đổi cảm giác
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
thấy mùi hồi chảy qua
mặt: tức là có thể thấy
được hương hồi qua con
đường thị giác
Miêu tả được quá nhiều sức lan tỏa, khuếch tán của hương hoa.
cdcg Buổi sáng, mọi người đổ ra đường Ai
cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín
mỏng, nghiêng = đặc
tính vật được nhận
biết qua xúc giác, thị
giác
miêu tả được không gian vô cùng yên tĩnh
cdcg Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
(Trần Đăng Khoa)
Xuyên qua từng kẽ lá
Em thấy cơn mưa rào Ướt tiếng cười của bố (Phan Thế Cải)
(Bt thêm)
12 Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
13 Mới được nghe giọng hờn dịu ngọt Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.
(Tố Hữu)
14 Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa ?
(Ca dao)
15 Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn.
(Ca dao)
16 Chỉ có thuyền mới biết
Biển mênh mông nhường nào.
(Xuân Quỳnh)
17 Này lắng nghe em khúc nhạc thơm.
(Xuân Diệu) hoa = người phụ nữ
có nhan sắc chỉ Thúy Kiều hình thức 18 Giá đành trong nguyệt trên mây
Hoa sao hoa khéo đọa đày bấy hoa !
(Nguyễn Du) hoa = người tình
nhân hào hoa phong
nhã
chỉ Kim Trọng hình
thức
19 Nàng rằng khoảng vắng đêm trường
Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa.
(Nguyễn Du)
hoa = người có tính
hiền lành
phẩm chất
20 Phượng những tiếc cao, diều bay liệng
Hoa thì hay héo, cỏ thường tươi
(Nguyễn Trãi)
vàng, ngọc = Thúy
Kiều (vật quí)
kẻ chân mây cuối
trời= người đi xa, cô
quạnh
dùng vật quí ngầm ví với Thúy Kiều để biểu lộ sự quí trọng của Kim Trọng đối với người yêu.
phẩm chất 21 Gìn vàng giữ ngọc cho hay,Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời
(Nguyễn Du)
22 Mà bên nước tôi thì đang hửng lên cái nắng bốn giờ chiều, cái nắng đậm đà của mùa thu biên giới.
(Nguyễn Tuân)
23 Chúng ta không nên nướng tiền bạc của cha mẹ.
Hạt rơi xuống giếng, hạt ra ngoài đồng.
22 Có 2 ẩn dụ và 1 so
sánh (: liên dụ)
22 Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim.
(Tố Hữu)
Trang 7bạc vàng : của quý
giá sự quý giá trong cuộc sống phẩm chất 23 vàng mà đời rơi vãi.Vạt áo của triệu nhà thơ không bọc hết bạc (Chế Lan Viên) lửa => màu đỏ hoa
lựu
hoa lựu có màu đỏ phẩm
chất
24 Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
(Truyện kiều - Nguyễn Du)
Gv giới thiệu các từ , cụm
từ cho Hs tham khảo: - Hs tự tìm các ẩn dụ có nghĩa tương đương với các từ
in đậm
b Sbt, p.40 : Thay thế các từ ngữ in đậm sau bằng những ẩn dụ thích hợp:
nhuộm màu nắng vàng ,
nắng vàng lộng lẫy có trên khắp các sườn đồi.
ánh lên, sáng lên, lóe lên,
niềm hi vọng.
Bài tập về nhà :
Gv gợi ý trả lời :
- Hs tìm ý nghĩa ẩn dụ có nghĩa tương đương với các từ
một viên ngọc bình dị = một ngôi sao sáng Mặt trời lặn xuống chưa hết ở phía tây thì trên
nền trời xanh thẳm ở phía đông nổi lên một viên ngọc bình dị, một ngôi sao cô đơn mới mọc, lát
nữa , nó sẽ khoe sáng với chị Hằng Nga.
là một cấu trúc ẩn dụ kép Khi nói "mái tóc" ta đã có ý ví
tóc với mái nhà Mái sương là hình ảnh mái tóc mẹ đã ngả
sắc tàn phai, tựa mái nhà, thấm màu thời gian, giãi dàu sương
gió
"Mẹ già phơ phất mái sương"
(Chinh phụ ngâm)
hương (của người đức hạnh) = tính nết na chính
chuyên, trung trinh
ngược gió khắp tung bay =
"Hương các loài hoa thơm Không ngược bay chiều gió Hương của người đức hạnh Ngược gió khắp tung bay" (PC 54) Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 24, 25 (tiết 47, 48, 49)
Hs đọc ghi nhớ về ý I V Phép hoán dụ
1 Khái niệm về hoán dụ
- Đưa yêu cầu bài tập về
các kiểu ẩn dụ, gợi ý lập
bảng giải quyết bài tập:
- Hs tìm điểm tương cận → phát biểu, ghi chép bài
2 Bài tập về các kiểu hoán dụ
Có những kiểu hoán dụ nào ở các từ in đậm trong các văn bản :
Câu Điểm tương cận Ý nghĩahoán dụ hoán dụKiểu a (Sgk, p.82-83-84)
- áo nâu : trang phục của
nông dân ; áo xanh : trang
phục của công nhân
- nông thôn => người miền
quê; thị thành => người thị
thành
Mọi người sống và làm việc trong tất
cả ngành nghề, ở khắp nơi cần thiết phải liên hiệp đoàn kết nhau để phát triển.
lấy dấu hiệu , lấy vật chứa
đựng (a)
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu)
- bàn tay: bộ phận cơ thể
người tác động trực tiếp lên
vật chất => người lao động,
sự lao động
Con người biết làm việc, biết lao động sẽ biến đổi được cuộc sống.
lấy bộ phận
gọi toàn thể (b)
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông)
- Một, ba: số lượng
cụ thể => ý nghĩa ít
(một) , nhiều (ba)
- Thực hiện một công việc sẽ đạt kết quả như ý khi các điều kiện cần đều có đủ.
lấy cái
cụ thể
gọi cái trừu tượng
©
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
(Ca dao)
- đổ máu: cụ thể => ,
đánh nhau, xâm lược
chiến đấu anh dũng
(trừu tượng)
- hành động thực dân Pháp xâm lược, tàn sát đồng bào ta, quân và dân Huế anh dũng chiến đấu
lấy cái
cụ thể
…
Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau Hàng Bè
(Tố Hữu)
Trang 8 - làng xóm => dân
làng , người dân sống
trong làng
- đói rách => nghèo
lấy dấu hiệu , lấy vật chứa
đựng
Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.
(Hồ Chí Minh)
- mười năm, trăm
năm => thời gian
ngắn, dài
lấy cái
cụ thể
…
Vì lợi ích mười năm phải trồng cây,
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người.
(Hồ Chí Minh)
áo chàm: y phục dân
tộc => đồng bào Việt
Bắc
Cuộc đưa tiễn giữa người về xuôi và người ở lại.
lấy dấu hiệu Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu)
Trái Đất => người
trên trái đất Nhân loại yêu kính Hồ Chí Minh
lấy vật chứa
đựng
Vì sao? Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người : Hồ Chí Minh.
(Tố Hữu)
b Bài tập thêm
Những trái tim như ngọc sáng ngời.
(Tố Hữu)
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
Mồ hôi mà đổ xuống vườn Dâu xanh lúa tốt vấn vương tơ tằm (Ca dao)
vai => người, anh bộ
đội
anh bộ đội mang vác nặng trên hai vai vẫn lạc quan , hành quân vượt lên dốc núi đèo cao phía trước
bộ phận 11 Núi không đè nổi vai vươn tới
Lá ngụy trang reo với gió đèo.
(Lên Tây Bắc - Tố Hữu)
biển bằng , cơm - gạo
trắng thơm (cái cụ
thể) -> thanh bình, no
ấm (trừu tượng)
cuộc sống mới đổi đời, hạnh phúc, ấm
no của bà con dân chài trên vùng biển quê hương
cụ thể 12 Biển bằng không có đường xuôi ngược
Cơm giữa ngày mưa gạo trắng thơm.
(Mưa xuân trên biển - Huy Cận)
bàn chân => người
lao động - Công nông
là chủ lực quân của
cách mạng.
Con người lao động quật khởi đứng lên làm cách mạng
bộ phận 13. Những bàn chân từ than bụi lầy bùn
Đã đứng dưới mặt trời cách mạng.
(Ta đi tới - Tố Hữu) con mắt => cách nhìn
của một con người
Từ Hải khen nàng Kiều thông minh, sắc sảo, ý hợp tâm đầu.
bộ phận 14 Khen cho con mắt tinh đời
Anh hùng đoán giữa trần ai mới già …
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
một lá : con thuyền
nhỏ bé => dòng sông
nghìn nhà => xóm
thôn làng quê
Gợi tả cảnh xóm làng quê và dòng sông thuộc tỉnh Hà Nam trong tâm hồn man mác bâng khuâng của Nguyễn Khuyến.
lấy vật
bị chứa
đựng
15 Một lá về đâu xa thăm thẳm
Nghìn nhà trông xuống bé con con.
(Vịnh núi An Lão - Nguyễn Khuyến)
rừng cây núi đá ( cái
cụ thể là vật bị chứa
đựng) => núi rừng
chiến khu Việt bắc
hoán dụ kết hợp với nhân hóa (cùng đánh Tây, che bộ đội, vây quân thù) đã gợi tả
và ca ngợi chiến khu Việt Bắc mang tầm vóc dũng sĩ , là "lũy sắt dày", là tử địa đối với giặc Pháp xâm lược.
lấy vật
bị chứa
đựng
16 Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
(Việt Bắc - Tố Hữu)
cây đá : dấu hiệu =>
sườn non, đỉnh núi
Khói mây: dấu hiệu
=> nơi cao xanh của
bầu trời
Gợi tả cảnh vắng vẻ,
cô tịch của ngôi chùa
cổ trên đỉnh núi Long Đại, cuộc sống thanh tĩnh, thoát tục của vị
sư già giữa non xanh
lấy dấu hiệu 17 Chùa xưa ở lẫn cùng cây đá,
Sư cụ nằm chung với khói mây
(Nhớ cảnh chùa Đọi - Nguyễn Khuyến)
chín năm, ba ngàn
ngày: cụ thể => tính
Nói lên tính chất trường kì của kháng chiến (1945-1954) và
cụ thể `18. Ờ đã chín năm rồi đấy nhỉ !
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Trang 9chất trường kì
bắp … săn gân: cụ
thể => tinh thần dẻo
dai, kiên cường
tinh thần kháng chiến của quân, dân ta vô cùng dẻo dai và kiên cường
Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân
(Ta đi tới - Tố Hữu)
19 Đứng lên thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn
Tố Hữu
20 Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh) Đầu xanh, má
hồng:
đều chỉ Thúy Kiều
bộ phận 21 Đầu xanh đã tội tình gì ?
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
(Nguyễn Du) làng quê, đường
phố
chỉ đồng bào nông thôn và đồng bào thành thị.
22 Cả làng quê đường phố
Cả lớn nhỏ gái trai Đám càng đi càng dài Càng dài càng đông mãi.
(Thanh Hải) trăm, nghìn : số cụ
thể thay cho số
nhiều
23 Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt
Đảng ta đây xương sắt da đồng
(Tố Hữu)
24 Tay ta, tay búa, tay cày Tay gươm, tay bút dựng xây nước mình.
(Tố Hữu)
3 Bài tập :
Trong văn bản nào có diễn đạt hoán dụ Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.
(Viễn Phương) Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu.
(Lê Anh Xuân)
TL: Trong giao tiếp hằng ngày cũng thường xuyên xuất hiện
hoán dụ Ví dụ : Mọi người đều có tên riêng cả, nhưng khi
gọi tên người ta ít khi gọi đích danh mà lấy các từ chỉ nghề
nghiệp, chức vụ để gọi Cách gọi như vậy chính là hoán dụ
Như "Chào giám đốc, chào thầy giáo, chào bác sĩ, chào hiệu
trưởng, …" đều là hoán dụ cả.
Những hoán dụ này chỉ xuất hiện trong một hoàn
cảnh giao tiếp cụ thể và có giá trị lâm thời.
Bây giờ em gọi tên một người nào đó bằng vật
dụng, bằng đặc điểm ngoại hình, bằng chức vụ, bằng nghề
nghiệp đều là hoán dụ.
4 Bài tập :
Trong giao tiếp hàng ngày, người ta có sử dụng hoán dụ không ? Nếu có, em hãy tìm từ năm đến bảy hoán dụ
5 Bài tập về nhà : Hãy chỉ các cách diễn đạt hoán dụ trong các văn bản sau đây:
Buổi sáng tinh mơ, khi ánh đèn từ những ngọn đèn cao áp vụt tắt, trên các lối đi những người tập thể dục đi lại ngày một đông hơn
Tiếng nói, tiếng cười râm ran Một ngày mới
lại bắt đầu
… Bỗng, ánh đèn từ trong ngôi nhà thức sớm vụt tắt.
Cánh đồng lúa tràn ngập ánh sáng vàng tươi chiếu xuống Đằng xa, em thấy thấp thoáng
những chiếc áo màu tươi tắn làm cỏ bên đê.
Trên mặt sông, đàn ngỗng nhà ai bơi chậm rãi,
nhởn nhơ Lâu lâu, những cần cổ cao ngồng ấy
lại chúi xuống mặt nước rồi lại hất cái đầu khinh
Trang 10khỉnh lên nhìn trời.
Ánh nắng lại chiếu sáng rực rỡ trên những
thảm cỏ xanh
Mấy cô bé đang chơi nhảy dây Những bím tóc tun ngủn vung vẩy theo từng nhịp chân.
Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 25 (tiết 50)
Soạn đề, phiếu -nhận phiếu và làm bài Kiểm tra 1 tiết
Gv dặn Hs học ở nhà sau mỗi tiết học trên lớp:
- Xem lại các bài tập để hiểu biết thêm vững chắc
- Làm tiếp bài tập còn chưa xong ở lớp