1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án chude4 - TỰ CHỌN

10 975 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 4: Luyện câu có phép tu từ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập về phép so sánh - Củng cố và luyện tập kĩ năng viết cụm từ , có chú ý sử dụng tính từ miêu tả , động từ trạng thái, động từ hoạt động - Luyện nhận biết các cách diễn đạt tu từ :

Trang 1

Ngày soạn : 8-12-2008

Tuần :20,21,22,23,24,25

CHỦ ĐỀ 4:

LUYỆN CÂU CÓ PHÉP TU TỪ

A Mục tiêu chủ đề:

- Củng cố và luyện viết câu có mở rộng từ thành cụm từ , có ý thức dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm tạo ra được những LỜI VĂN NGHỆ THUẬT gợi tả, gợi cảm linh hoạt và sinh động

- Qua các bài luyện tập, Hs lớp 6 có ý thức dùng từ , cụm từ trong việc diễn đạt trình bày ý nghĩ qua văn bản nói hoặc văn bản viết Từ đó nâng cao hiệu quả học tập môn Ngữ văn

B Kế hoạch giảng dạy: tiết 39 đến tiết 50 (14 tiết)

Dự kiến thời gian thực hiện dạy các phần trong chủ đề:

20 39, 40 I Bài tập về phép so sánh - Củng cố và luyện tập kĩ năng viết cụm từ , có chú ý sử

dụng tính từ miêu tả , động từ trạng thái, động từ hoạt động

- Luyện nhận biết các cách diễn đạt tu từ : so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

- Luyện kĩ năng nhận thức tác dụng của cách diễn đạt dùng

tu từ.

- Thực hành sử dụng các kiểu tu từ trong giao tiếp.

21

22 41, 4243 II Bài tập về phép nhân hóa

22

23 45, 4644 III Bài tập về phép ẩn dụ

24

25 47, 48 49 IV Bài tập về phép hoán dụ

25 50 V Bài tập kiểm tra

C Tiến hành hoạt động lên lớp:

Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 20 (tiết 39, 40)

- lắng nghe, theo dõi I Bài tập về phép so sánh

- Đưa yêu cầu bài tập

- Gv đọc cho Hs nghe 2

văn bản "Cá sấu xem hát

bội", "Sự tích trái thơm"

- Khi phát hiện có so sánh thì xin phép Gv ngừng đọc, yêu cầu Gv đọc lại lời văn có so

a Hãy nghe văn bản "Cá sấu xem hát bội" sau đây và viết ra những lời văn có sử dụng so sánh

b Như bài tập a với văn bản "Sự tích trái thơm"

- Cho Hs về nhà làm 2

bài tập c, d

c Như bài tập a với văn bản "Bài học đường đời đầu tiên"

d Như bài tập a với văn bản "Sông nước Cà Mau"

- Đọc cho Hs nghe từng

câu theo tư liệu chuẩn bị

Hs nghe, phát biểu, ghi bài làm

e Hãy xác định dấu hiệu chung nào (điểm tương đồng) trong từng câu có so sánh

- Bài tập về nhà Hs về nhà tiếp tục làm

hoàn chỉnh bài làm

g Viết lại những câu có so sánh đã được nghe giáo viên đọc

- Viết lên bảng mỗi lần 5

câu có từ gạch chân : Hs viết

h Hãy phát triển các từ gạch chân trong câu theo phương thức so sánh:

* 1 Đức Long Quân đã chọn Lê Thận để mang lưỡi

gươm đến cho nghĩa quân anh hùng

* Bài làm :

1 … Lê Thận như một sứ giả

* 2 Đem lưỡi gươm tra vào chuôi gươm thì vừa

* 3 Rùa vàng đớp lấy nhanh và lặn xuống nước 3 … nhanh như cắt

* 4 Trong trời đất không có gì bằng hạt gạo 4 … quý bằng hạt gạo

* 6 Những củ su hào tròn to 6 … tròn to như ngả rạ

Trang 2

* 7 Quân giặc giẫm đạp lên nhau chạy 7 Quân giặc như rắn mất đầu

* 8 Quả dưa hấu, khi bé thì vỏ xanh thẫm ;

càng về sau, đúng độ dưa phát triển thì quả

dưa xanh bóng, to Trong ruột, sắc dưa đỏ, có nhiều

hạt, hương vị ngọt, mát và thơm

8 … bé bằng quả bưởi …;

… to bằng con lợn sữa

… đỏ như máu

* 10 Cánh đồng mượt mà,tươi tốt 10 Cánh đồng như một tấm thảm xanh …

* 11 Những hạt sương mai lóng lánh, trong suốt 11 lóng lánh như hạt ngọc,

trong suốt như pha lê

* 12 Những bông hoa nhài xếp tròn lại 12 … như mâm xôi trắng

* 13 Ông trăng tròn vành vạnh 13 … tròn vành vạnh như cái mâm con

* 14 Ông trăng tròn tỏa sáng xuống sân , chiếu

sáng cho chúng em nô đùa 14 … tỏa sáng xuống sân như thi với bóng điện,

* 15 Từng lớp sóng tiến vào bờ 15 Từng lớp sóng như những đoàn kị mã nối

tiếp nhau

- Cho Hs tìm trong SGK của môn học vài ba tranh

cảnh để giới thiệu (dùng lời nói) cho giáo viên và

II Luyện diễn đạt và viết từ, viết câu

- Giới thiệu tranh cảnh (chú ý thực hiện cho lớp yếu )

Hs đọc - viết những từ ngữ chỉ sự vật, việc, cảnh

quan bày ra trong tranh cảnh lên bảng, cả lớp viết

vào tập

- Viết từ ngữ

Tập dùng phương tiện so sánh cho vài chi tiết , đặc

điểm về vật, việc,… trong tranh cảnh - Viết câu có sử dụng so sánh.

Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 21,22 (tiết 41, 42, 43)

Hs đọc ghi nhớ về ý II Bài tập về phép nhân hóa

1 Khái niệm về nhân hóa

- Đưa yêu cầu bài tập về

các kiểu nhân hóa

- lắng nghe, theo dõi 2 Bài tập về các kiểu nhân hóa

Gợi ý:

a Gọi vật bằng những từ

vốn gọi người

Phát biểu, ghi chép, làm bài

a: Trong đoạn văn sau đây, phép nhân hóa được thể hiện ở Dế Mèn ra sao?

Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc Rồi hỏi tôi:

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

(Tô Hoài)

b Những từ chỉ hoạt động,

tính chất của con người

được dùng để chỉ hoạt động,

tính chất của vật.

b: Có nhân hóa kiểu nào ở đoạn thơ sau :

- Muôn nghìn cây mía Múa gươm

Kiến Hành quân Đầy đường

(Trần Đăng Khoa)

- Bác giun đào đất suốt ngày Hôm qua chết dưới bóng cây sau nhà.

(Trần Đăng Khoa)

c Những từ chỉ hoạt động,

tính chất của con người

được dùng để chỉ hoạt động,

tính chất của thiên nhiên.

c Như bài tập b:

Ông trời Mặc áo giáp đen

Ra trận

d Trò chuyện tâm sự với

vật như đối với người d Như bài tập a:Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất ? Khăn thương nhớ ai Khăn vắt trên vai ?

Trang 3

Em hỏi cây Kơ nia Gió mày thổi về đâu

Về phương mặt trời mọc

Giải thích tác dụng của nhân hóa: Hs lắngnghe

Phép nhân hóa làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh

động, gợi cảm; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được

gần gũi với con người hơn.

3 Bài tập lập bảng:

Tìm đối tượng không phải người , trong các văn bản sau đây :

a Đối tượng nhân hóa từ ngữ nhân hóa kiểu nhân hóa a được miêu tả như người qua cách dùng những từ ngữ nào? cánh rừng già ngủ miêu tả (= mt) - Nơi đây khi đang mùa thu hãy còn là một

cánh rừng già ngủ im lìm (Nguyễn Minh Châu)

heo may quát (già) mt - Heo may quát già lên vài ngày.

núi

- Vì sương nên núi bạc đầu Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa (Ca dao)

những quả đồi trọc nằm gối đầu

vào nhau ngủ

im lìm

lâu Những quả đồi trọcnằm gối đầu vào nhau ngủ

im lìm Chỉ có gió và bóng tối vẫn thì thào đi lại Hơi lạnh trên khắp mọi nẻo căm căm.

gió và bóng tối thì thào đi lại

lúa chen vai - Lúa đã chen vai đứng cả dậy (Trần Đăng)

nhớ

b b … được người ta tâm tình, trò chuyện qua cách dùng những từ ngữ nào ?

Trường Sơn có nào …? trò chuyện - Ta muốn hỏi Trường Sơn.

Có đỉnh nào cao hơn Chiếc mũ kia của chủ nghĩa anh hùng cách mạng ?

(Tố Hữu)

tâm tình

- Núi cao chi lắm núi ơi?

Núi che mặt trời, chẳng thấy người thương!

(Ca dao)

tâm tình

- Trâu ơi ta bảo Trâu này Trâu ăn no cỏ Trâu cày với ta. (Ca dao)

4 Bài tập :

Gợi ý: Nghe, đáp, ghi chép Hãy nêu ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của phép nhân hóa trong từng đoạn văn sau:

a Cảnh thác nước và con thuyền vượt qua trở ngại diễn

ra một cách sinh động, sôi nổi, hấp dẫn như một cuộc

giao tranh quyết liệt ở đoạn văn là nhờ phép nhân hóa.

a Phối hợp với đá, nước thác reo hò làm thanh viện cho đá, những hòn đá bệ vệ oai phong lẫm liệt Một hòn

ấy trông nghiêng thì y như là đang hất hàm hỏi cái thuyền phải xưng tên tuổi trước khi giao chiến Một hòn khác lùi lại một chút và thách thức cái thuyền có giỏi thì tiến vào… Mặt nước hò là vang dậy quanh thuyền, ùa vào mà bẻ gãy cán chèo võ khí trên tay thuyền Sóng nước như thế quân liều mạng vào sát nách mà đá trái

mà thúc gối vào bụng vào hông thuyền…

(Nguyễn Tuân)

b Cây tre Việt Nam được nhân hóa trở nên sinh động, tạo

cho đoạn văn có một không khí thân thiện, gần gũi hơn , giúp

chúng ta hiểu dễ dàng những lợi ích của tre trong cuộc sống

gắn bó với con người.

b Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín! Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu (Thép Mới)

Trang 4

c Lời của người gọi nhện, gọi ngôi sao sao mà tha thiết

Đằng sau lời gọi ấy, ta thấy thoáng hiện một nỗi buồn nhớ

không nguôi của một tâm hồn cô quạnh giữa cảnh đêm

khuya trăng lặn, ao vắng, sao mờ.

Phép nhân hóa được dùng làm phương tiện, làm cớ để con

người giãi bày tâm sự

Trong cá cá lặn, trông sao sao mờ.

Buồn trong cxon nhện chăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai!

Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ!

(Ca dao)

5 Bài tập :

cho cả lớp nghe

a Hãy viết một đoạn văn miêu tả, hay làm một bài thơ năm chữ có sử dụng so sánh và nhân hóa.

b Các phép nhân hóa nằm trong các câu sau đây:

Ông trời / mặc áo giáp đen / ra trận

Muôn nghìn cây mía / múa gươm

Kiến / hành quân / đầy đường

Cỏ gà rung tai / nghe

Bụi tre / tần ngần gỡ tóc

Hàng bưởi / đu đưa / bế lũ con / đầu tròn / trọc lóc

Sấm / ghé xuống sân / khanh khách / cười

Cây dừa / sải tay bơi

Ngọn mùng tơi / nhảy múa

Cây lá hả hê.

b Em hãy kể những phép nhân hóa trong bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa Nêu tác dụng của những phép nhân hóa ấy

(NV6/2 tr )

c Các từ ngữ có tác dụng

nhân hóa nằm ở hai dòng

đầu và hai dòng cuối

c Bài thơ Cây dừa sau đây của Trần Đăng Khoa đã sử dụng những từ ngữ nào có tác dụng nhân hóa Phép nhân hóa tập trung nhiều ở đâu trong bài thơ?

Cây dừa cao tỏa nhiều tàu Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao Hoa dừa nở lẫn cùng sao Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh

Ai đem nước ngọt nước lành

Ai đeo bao hũ rượu quanh cồ dừa Đứng canh trời đất bao la

Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi

d Đây là phép so sánh

ngược với nhân hóa

Tác giả sử dụng các từ ngữ

gọi tên và hoạt động tính chất

của loại vật để chỉ người

Đây chính là Vật hóa

d Trong bài thơ "Kính gửi cụ Nguyễn Du" , nhà thơ Tố Hữu viết:

Song còn bao nỗi chua cay Gớm quân Ưng Khuyển, ghê bầy Sở Khanh Cũng loài hổ báo, ruồi xanh Cũng phường gian ác hôi tanh hại người Đây có phải là phép nhân hóa không ? Vì sao?

d Bài tập về nhà Hs về nhà làm d - Hãy tìm năm câu ca dao trong đó có phép nhân hóa và nhận xét tác dụng cụ thể của mỗi

phép nhân hóa trong câu ca dao

Trang 5

Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 22, 23(tiết 44, 45, 46)

Hs đọc ghi nhớ về ý I I I Phép ẩn dụ

1 Khái niệm về ẩn dụ

Gv dùng ví dụ:

a) cắt gọn : mắt nhung, nét

thu, khuôn trăng, mái

sương

mắt em đẹp như nhung, nét mặt em buồn như mùa thu, khuôn mặt em tròn như trăng rằm

- gió cắt da cắt thịt. gió rét như cắt da cắt thịt.

b) thay thế (ví ngầm):

thuyền, bến

Thuyền về có nhớ bến chăng? (Khả năng mường tượng càng dồi dào, ý nghĩa câu ca dao càng vô cùng vô tận )

ẩn dụ, qua sự so sánh ngầm, gây những tác dụng:

- Bất ngờ: do đó tạo cảm xúc

- Gián tiếp và kín đáo, bắt trí óc liên tưởng, rồi từ liên tưởng tới mộng tưởng

- Làm cho ý nghĩ câu thơ trở nên mơ hồ, phiếm định.

c) điển cố: chim sa, cá lặn,

tú bà, Sở Khanh,

Ðiển cố trực tiếp hay điển cố từ chương là thay thế cách diễn đạt thông

thường bằng một từ ngữ, một câu hay một sự việc chép trong sách xưa mà không chế biến gì

Ðiển cố gián tiếp hay điển cố phân hóa là dùng một câu văn hay một sự việc

chép trong sách cũ rồi chế biến thành của mình

- Đưa yêu cầu bài tập về

các kiểu ẩn dụ, gợi ý lập

bảng giải quyết bài tập:

- Hs tìm điểm tương đồng → phát biểu, ghi chép bài

2 Bài tập về các kiểu ẩn dụ

Có những kiểu ẩn dụ nào trong các văn bản :

Câu Điểm tương đồng Ý nghĩa

ẩn dụ

Kiểu

ẩn dụ a (Sgk, p.68-69-70)

 Bác Hồ = người cha

(Cách gọi sự vật A

bằng sự vật B)

dùng hình tượng người cha để gọi tên Bác Hồ

hình thức  Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm (Minh Huệ

 những bông hoa râm

bụt đỏ rực = thắp lên

lửa hồng

(cách gọi hiện tượng

A bằng hiện tượng

B)

Nhìn "hàng râm bụt" với những bông hoa đỏ rực tác giả tưởng như những ngọn đèn

"thắp lên lửa hồng"

cách thức  Về thăm nhà (quê) Bác làng sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

(Nguyễn Đức Mậu)

giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng

(Nguyễn Tuân)

 ăn quả = sự hưởng

thụ thành quả lao

động

hưởng thụ những thành quả nào phải nhớ đến công lao người lao động đã vất

vả mới tạo ra được thành quả đó

cách thức  Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (Tục ngữ)

kẻ trồng cây = người

lao động, người gây

dựng

phẩm chất

 mực = đen

(cách lấy phẩm chất

của sự vật A để chỉ

pc chả sự vật B)

chất  Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (tục ngữ)

đèn = sáng cái tốt, hay, tiến bộ

 thuyền = người đi xa Bến biểu thị người có

tấm lòng thủy chung phẩm

chất  Thuyền về có nhớ bến chăng ?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền bến = người ở lại

 Mặt trời (trong lăng)

= Bác Hồ

Mặt trời (trong lăng) được dùng để

phẩm chất  Ngày ngày Mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một Mặt trời trong lăng rất đỏ

Trang 6

chỉ Bác Hồ (Viễn Phương)

 chảy = rọi, chiếu

(Cách lấy cảm giác B để

chỉ cảm giác A vốn

thuộc các loại giác quan

khác hoặc cảm xúc nội

tậm)

nhiệt nóng của nắng từ nơi vai tiếp nhận lan tỏa dần vào toàn thân

chuyển đổi cảm giác

 Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai

 thấy mùi hồi chảy qua

mặt: tức là có thể thấy

được hương hồi qua con

đường thị giác

Miêu tả được quá nhiều sức lan tỏa, khuếch tán của hương hoa.

cdcg  Buổi sáng, mọi người đổ ra đường Ai

cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín

 mỏng, nghiêng = đặc

tính vật được nhận

biết qua xúc giác, thị

giác

miêu tả được không gian vô cùng yên tĩnh

cdcg  Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

(Trần Đăng Khoa)

Xuyên qua từng kẽ lá

Em thấy cơn mưa rào Ướt tiếng cười của bố (Phan Thế Cải)

(Bt thêm)

12 Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

13 Mới được nghe giọng hờn dịu ngọt Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.

(Tố Hữu)

14 Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa ?

(Ca dao)

15 Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn.

(Ca dao)

16 Chỉ có thuyền mới biết

Biển mênh mông nhường nào.

(Xuân Quỳnh)

17 Này lắng nghe em khúc nhạc thơm.

(Xuân Diệu) hoa = người phụ nữ

có nhan sắc chỉ Thúy Kiều hình thức 18 Giá đành trong nguyệt trên mây

Hoa sao hoa khéo đọa đày bấy hoa !

(Nguyễn Du) hoa = người tình

nhân hào hoa phong

nhã

chỉ Kim Trọng hình

thức

19 Nàng rằng khoảng vắng đêm trường

Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa.

(Nguyễn Du)

hoa = người có tính

hiền lành

phẩm chất

20 Phượng những tiếc cao, diều bay liệng

Hoa thì hay héo, cỏ thường tươi

(Nguyễn Trãi)

vàng, ngọc = Thúy

Kiều (vật quí)

kẻ chân mây cuối

trời= người đi xa, cô

quạnh

dùng vật quí ngầm ví với Thúy Kiều để biểu lộ sự quí trọng của Kim Trọng đối với người yêu.

phẩm chất 21 Gìn vàng giữ ngọc cho hay,Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời

(Nguyễn Du)

22 Mà bên nước tôi thì đang hửng lên cái nắng bốn giờ chiều, cái nắng đậm đà của mùa thu biên giới.

(Nguyễn Tuân)

23 Chúng ta không nên nướng tiền bạc của cha mẹ.

Hạt rơi xuống giếng, hạt ra ngoài đồng.

22 Có 2 ẩn dụ và 1 so

sánh (: liên dụ)

22 Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim.

(Tố Hữu)

Trang 7

bạc vàng : của quý

giá sự quý giá trong cuộc sống phẩm chất 23 vàng mà đời rơi vãi.Vạt áo của triệu nhà thơ không bọc hết bạc (Chế Lan Viên) lửa => màu đỏ hoa

lựu

hoa lựu có màu đỏ phẩm

chất

24 Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.

(Truyện kiều - Nguyễn Du)

Gv giới thiệu các từ , cụm

từ cho Hs tham khảo: - Hs tự tìm các ẩn dụ có nghĩa tương đương với các từ

in đậm

b Sbt, p.40 : Thay thế các từ ngữ in đậm sau bằng những ẩn dụ thích hợp:

nhuộm màu nắng vàng ,

nắng vàng lộng lẫy có trên khắp các sườn đồi.

ánh lên, sáng lên, lóe lên,

niềm hi vọng.

Bài tập về nhà :

Gv gợi ý trả lời :

- Hs tìm ý nghĩa ẩn dụ có nghĩa tương đương với các từ

 một viên ngọc bình dị = một ngôi sao sáng  Mặt trời lặn xuống chưa hết ở phía tây thì trên

nền trời xanh thẳm ở phía đông nổi lên một viên ngọc bình dị, một ngôi sao cô đơn mới mọc, lát

nữa , nó sẽ khoe sáng với chị Hằng Nga.

 là một cấu trúc ẩn dụ kép Khi nói "mái tóc" ta đã có ý ví

tóc với mái nhà Mái sương là hình ảnh mái tóc mẹ đã ngả

sắc tàn phai, tựa mái nhà, thấm màu thời gian, giãi dàu sương

gió

 "Mẹ già phơ phất mái sương"

(Chinh phụ ngâm)

 hương (của người đức hạnh) = tính nết na chính

chuyên, trung trinh

ngược gió khắp tung bay =

 "Hương các loài hoa thơm Không ngược bay chiều gió Hương của người đức hạnh Ngược gió khắp tung bay" (PC 54) Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 24, 25 (tiết 47, 48, 49)

Hs đọc ghi nhớ về ý I V Phép hoán dụ

1 Khái niệm về hoán dụ

- Đưa yêu cầu bài tập về

các kiểu ẩn dụ, gợi ý lập

bảng giải quyết bài tập:

- Hs tìm điểm tương cận → phát biểu, ghi chép bài

2 Bài tập về các kiểu hoán dụ

Có những kiểu hoán dụ nào ở các từ in đậm trong các văn bản :

Câu Điểm tương cận Ý nghĩahoán dụ hoán dụKiểu a (Sgk, p.82-83-84)

 - áo nâu : trang phục của

nông dân ; áo xanh : trang

phục của công nhân

- nông thôn => người miền

quê; thị thành => người thị

thành

Mọi người sống và làm việc trong tất

cả ngành nghề, ở khắp nơi cần thiết phải liên hiệp đoàn kết nhau để phát triển.

lấy dấu hiệu , lấy vật chứa

đựng (a)

 Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

(Tố Hữu)

 - bàn tay: bộ phận cơ thể

người tác động trực tiếp lên

vật chất => người lao động,

sự lao động

Con người biết làm việc, biết lao động sẽ biến đổi được cuộc sống.

lấy bộ phận

gọi toàn thể (b)

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

(Hoàng Trung Thông)

 - Một, ba: số lượng

cụ thể => ý nghĩa ít

(một) , nhiều (ba)

- Thực hiện một công việc sẽ đạt kết quả như ý khi các điều kiện cần đều có đủ.

lấy cái

cụ thể

gọi cái trừu tượng

©

 Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

(Ca dao)

 - đổ máu: cụ thể => ,

đánh nhau, xâm lược

chiến đấu anh dũng

(trừu tượng)

- hành động thực dân Pháp xâm lược, tàn sát đồng bào ta, quân và dân Huế anh dũng chiến đấu

lấy cái

cụ thể

Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau Hàng Bè

(Tố Hữu)

Trang 8

 - làng xóm => dân

làng , người dân sống

trong làng

- đói rách => nghèo

lấy dấu hiệu , lấy vật chứa

đựng

 Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.

(Hồ Chí Minh)

 - mười năm, trăm

năm => thời gian

ngắn, dài

lấy cái

cụ thể

 Vì lợi ích mười năm phải trồng cây,

Vì lợi ích trăm năm phải trồng người.

(Hồ Chí Minh)

 áo chàm: y phục dân

tộc => đồng bào Việt

Bắc

Cuộc đưa tiễn giữa người về xuôi và người ở lại.

lấy dấu hiệu  Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu)

 Trái Đất => người

trên trái đất Nhân loại yêu kính Hồ Chí Minh

lấy vật chứa

đựng

 Vì sao? Trái Đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên Người : Hồ Chí Minh.

(Tố Hữu)

b Bài tập thêm

Những trái tim như ngọc sáng ngời.

(Tố Hữu)

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

Mồ hôi mà đổ xuống vườn Dâu xanh lúa tốt vấn vương tơ tằm (Ca dao)

vai => người, anh bộ

đội

anh bộ đội mang vác nặng trên hai vai vẫn lạc quan , hành quân vượt lên dốc núi đèo cao phía trước

bộ phận 11 Núi không đè nổi vai vươn tới

Lá ngụy trang reo với gió đèo.

(Lên Tây Bắc - Tố Hữu)

biển bằng , cơm - gạo

trắng thơm (cái cụ

thể) -> thanh bình, no

ấm (trừu tượng)

cuộc sống mới đổi đời, hạnh phúc, ấm

no của bà con dân chài trên vùng biển quê hương

cụ thể 12 Biển bằng không có đường xuôi ngược

Cơm giữa ngày mưa gạo trắng thơm.

(Mưa xuân trên biển - Huy Cận)

bàn chân => người

lao động - Công nông

là chủ lực quân của

cách mạng.

Con người lao động quật khởi đứng lên làm cách mạng

bộ phận 13. Những bàn chân từ than bụi lầy bùn

Đã đứng dưới mặt trời cách mạng.

(Ta đi tới - Tố Hữu) con mắt => cách nhìn

của một con người

Từ Hải khen nàng Kiều thông minh, sắc sảo, ý hợp tâm đầu.

bộ phận 14 Khen cho con mắt tinh đời

Anh hùng đoán giữa trần ai mới già …

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

một lá : con thuyền

nhỏ bé => dòng sông

nghìn nhà => xóm

thôn làng quê

Gợi tả cảnh xóm làng quê và dòng sông thuộc tỉnh Hà Nam trong tâm hồn man mác bâng khuâng của Nguyễn Khuyến.

lấy vật

bị chứa

đựng

15 Một lá về đâu xa thăm thẳm

Nghìn nhà trông xuống bé con con.

(Vịnh núi An Lão - Nguyễn Khuyến)

rừng cây núi đá ( cái

cụ thể là vật bị chứa

đựng) => núi rừng

chiến khu Việt bắc

hoán dụ kết hợp với nhân hóa (cùng đánh Tây, che bộ đội, vây quân thù) đã gợi tả

và ca ngợi chiến khu Việt Bắc mang tầm vóc dũng sĩ , là "lũy sắt dày", là tử địa đối với giặc Pháp xâm lược.

lấy vật

bị chứa

đựng

16 Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

(Việt Bắc - Tố Hữu)

cây đá : dấu hiệu =>

sườn non, đỉnh núi

Khói mây: dấu hiệu

=> nơi cao xanh của

bầu trời

Gợi tả cảnh vắng vẻ,

cô tịch của ngôi chùa

cổ trên đỉnh núi Long Đại, cuộc sống thanh tĩnh, thoát tục của vị

sư già giữa non xanh

lấy dấu hiệu 17 Chùa xưa ở lẫn cùng cây đá,

Sư cụ nằm chung với khói mây

(Nhớ cảnh chùa Đọi - Nguyễn Khuyến)

chín năm, ba ngàn

ngày: cụ thể => tính

Nói lên tính chất trường kì của kháng chiến (1945-1954) và

cụ thể `18. Ờ đã chín năm rồi đấy nhỉ !

Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

Trang 9

chất trường kì

bắp … săn gân: cụ

thể => tinh thần dẻo

dai, kiên cường

tinh thần kháng chiến của quân, dân ta vô cùng dẻo dai và kiên cường

Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân

(Ta đi tới - Tố Hữu)

19 Đứng lên thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn

Tố Hữu

20 Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà.

(Hồ Chí Minh) Đầu xanh, má

hồng:

đều chỉ Thúy Kiều

bộ phận 21 Đầu xanh đã tội tình gì ?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Nguyễn Du) làng quê, đường

phố

chỉ đồng bào nông thôn và đồng bào thành thị.

22 Cả làng quê đường phố

Cả lớn nhỏ gái trai Đám càng đi càng dài Càng dài càng đông mãi.

(Thanh Hải) trăm, nghìn : số cụ

thể thay cho số

nhiều

23 Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây xương sắt da đồng

(Tố Hữu)

24 Tay ta, tay búa, tay cày Tay gươm, tay bút dựng xây nước mình.

(Tố Hữu)

3 Bài tập :

Trong văn bản nào có diễn đạt hoán dụ Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.

(Viễn Phương) Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu.

(Lê Anh Xuân)

TL: Trong giao tiếp hằng ngày cũng thường xuyên xuất hiện

hoán dụ Ví dụ : Mọi người đều có tên riêng cả, nhưng khi

gọi tên người ta ít khi gọi đích danh mà lấy các từ chỉ nghề

nghiệp, chức vụ để gọi Cách gọi như vậy chính là hoán dụ

Như "Chào giám đốc, chào thầy giáo, chào bác sĩ, chào hiệu

trưởng, …" đều là hoán dụ cả.

Những hoán dụ này chỉ xuất hiện trong một hoàn

cảnh giao tiếp cụ thể và có giá trị lâm thời.

Bây giờ em gọi tên một người nào đó bằng vật

dụng, bằng đặc điểm ngoại hình, bằng chức vụ, bằng nghề

nghiệp đều là hoán dụ.

4 Bài tập :

Trong giao tiếp hàng ngày, người ta có sử dụng hoán dụ không ? Nếu có, em hãy tìm từ năm đến bảy hoán dụ

5 Bài tập về nhà : Hãy chỉ các cách diễn đạt hoán dụ trong các văn bản sau đây:

 Buổi sáng tinh mơ, khi ánh đèn từ những ngọn đèn cao áp vụt tắt, trên các lối đi những người tập thể dục đi lại ngày một đông hơn

Tiếng nói, tiếng cười râm ran Một ngày mới

lại bắt đầu

 … Bỗng, ánh đèn từ trong ngôi nhà thức sớm vụt tắt.

 Cánh đồng lúa tràn ngập ánh sáng vàng tươi chiếu xuống Đằng xa, em thấy thấp thoáng

những chiếc áo màu tươi tắn làm cỏ bên đê.

 Trên mặt sông, đàn ngỗng nhà ai bơi chậm rãi,

nhởn nhơ Lâu lâu, những cần cổ cao ngồng ấy

lại chúi xuống mặt nước rồi lại hất cái đầu khinh

Trang 10

khỉnh lên nhìn trời.

 Ánh nắng lại chiếu sáng rực rỡ trên những

thảm cỏ xanh

Mấy cô bé đang chơi nhảy dây Những bím tóc tun ngủn vung vẩy theo từng nhịp chân.

Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Tuần 25 (tiết 50)

Soạn đề, phiếu -nhận phiếu và làm bài Kiểm tra 1 tiết

Gv dặn Hs học ở nhà sau mỗi tiết học trên lớp:

- Xem lại các bài tập để hiểu biết thêm vững chắc

- Làm tiếp bài tập còn chưa xong ở lớp

Ngày đăng: 30/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải quyết bài tập: - Gián án chude4 - TỰ CHỌN
Bảng gi ải quyết bài tập: (Trang 5)
Bảng giải quyết bài tập: - Gián án chude4 - TỰ CHỌN
Bảng gi ải quyết bài tập: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w