1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an su 9 chuan 2010

111 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại Từ Năm 1945 Đến Nay
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nhöõng kieán thöùc lòch söû trong baøi, giuùp hoïc sinh thaáy ñöôïc moät caùch khaùi quaùt toaøn caûnh cuûa theá giôùi trong nöûa sau theá kæ XX vôùi nhöõng dieãn bieán phöùc taïp [r]

Trang 1

Ngµy so¹n:

PhÌn I:

lÞch sö thÕ gíi hiÖn ®¹i tõ n¨m 1945 ®Õn nay

Ch¬ng I: Liªn X« vµ c¸c níc §«ng ©u sau chiÕn tranh

1 KiÕn thøc: Gióp hôc sinh n¾m ®îc

- Nh÷ng thµnh tùu to lín cña nh©n d©n Liªn X« trong c«ng cuĩc hµn g¾nc¸c vÕt th¬ng chiÕn tranh kh«i phôc nÒn kinh tÕ vµ sau ®ê tiÕp tôc x©y dùng c¬

sị vỊt chÍt, kü thuỊt cña chñ nghÜa x· hĩi

- LX lă nước đầu tiín phóng thănh công vệ tinh nhđn tạo, mở đầu kỉnguyín chinh phục vụ trụ của loăi người

- Đồ dùng trực quan: Bản đồ, tranh ảnh

- Nêu vấn đề, phân tích, chứng minh, so sánh, hoạtđộng nhóm, kể chuyện

2 KiÓm tra bµi cò:

Trong ch¬ng tr×nh lÞch sö líp 8 (PhÌn thÕ giíi), em ®· ®îc hôc nh÷ng nĩidung g×?

3 Bµi míi:

*Giíi thiÖu bµi míi:

Sau khi chiÕn tranh thÕ giíi thø hai kÕt thóc, Liªn X« b¾t tay vµo c«ng cuĩckh«i phôc kinh tÕ Nhí tinh thÌn lao ®ĩng dòng c¶m, s¸ng t¹o, Liªn X« ®· ®¹tnhiÒu thµnh tùu rùc rì

Ho¹t ®ĩng 1: LI£N X¤

Môc tiªu: BiÕt ®îc t×nh h×nh Liªn X« vµ kÕt qu¶ c«ng cuĩc kh«i phôc kinh

tÕ sau chiÕn tranh

Tư chøc thùc hiÖn:

Em h·y chØ rđ vai trß cña Liªn X« trong

cuĩc chiÕn tranh thÕ giíi thø II

- T×nh h×nh Liªn X« sau chiÕn tranh thÕ

giíi thø II nh thÕ nµo ?

- Em h·y cho vÝ dô cô thÓ ®Ó chøng

minh nh÷ng tưn thÍt mµ Liªn X« gƯp

c KÕt qu¶:

Trang 2

- Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn

viết thơng chiến tranh ở Liên Xô đạt

- Công nghiệp tăng 73%, một số ngành nông nghiệp vợt mức trớc chiến tranh

- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử

Hoạt động 2: Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (Từ năm 1950 đến đầu những năm 1970 của thế kỷ XX) Mục tiêu: Trình bày đợc những kết quả chủ yếu trong công cuộc xây dựng

cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (Từ năm 1950 đến đầu những năm

1970 của thế kỷ XX)

Tổ chức thực hiện:

Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của

- Chính sách đối ngoại của Liên Xô

trong thập niên 50 - 70 của thế kỷ XX

- 1961 phóng tàu "Phơng Đông" bay vòng quanh trái đất

Qua sách báo đã đọc, em hãy kể về một số chuyến bay của các nhà du hành

vũ trụ Liên Xô trong những năm 1960 của thế kỷ XX

Trang 3

Ngµy so¹n: TiÕt: 2

Bµi 1: Liªn X« vµ c¸c níc §«ng ©u tõ n¨m 1945

®Õn gi÷a nh÷ng n¨m 70 cña thÕ kû XX (t2)

I Môc tiªu:

1 KiÕn thøc: Gióp hôc sinh n¾m ®îc

- Nh÷ng th¾ng lîi cê ý nghÜa lÞch sö cña nh©n d©n c¸c níc §«ng ¢u saun¨m 1945 Giµnh th¾ng lîi trong cuĩc c¸ch m¹ng gi¶i phêng d©n tĩc, thiÕt lỊpchÕ ®ĩ d©n chñ nh©n d©n vµ tiÕn hµnh c«ng cuĩc x©y dùng chñ nghÜa x· hĩi

II ph ¬ng ph¸p

- Đồ dùng trực quan: Bản đồ, tranh ảnh

- Nêu vấn đề, phân tích, chứng minh, so sánh, hoạt động nhóm, kể chuyện

III ChuỈn bÞ:

- B¶n ®ơ Liªn X« vµ c¸c níc §«ng ¢u

IV TiÕn tr×nh lªn líp:

1 ưn ®Þnh líp:

2 KiÓm tra bµi cò:

H·y nªu nh÷ng thµnh tùu chñ yÕu cña Liªn X« trong c«ng cuĩc x©y dùngchñ nghÜa x· hĩi tõ n¨m 1950 ®Õn ®Ìu nh÷ng n¨m 1970 cña thÕ kû XX

3 Bµi míi:

*Giíi thiÖu bµi míi:

Cïng víi hơng qu©n Liªn X«, nh©n d©n c¸c níc §«ng ¢u ®· tiªu diÖt bônph¸t xÝt, giµnh chÝnh quyÒn vµ b¾t tay vµo x©y dùng chñ nghÜa x· hĩi Trongc«ng cuĩc x©y dùng chñ nghÜa x· hĩi, c¸c níc §«ng ¢u ®· ®¹t ®îc nh÷ng thµnhtùu g×

1 Sù ra ®íi cña c¸c níc d©n chñ nh©n d©n §«ng ¢u:

Môc tiªu: BiÕt ®îc t×nh h×nh c¸c níc §«ng ¢u sau chiÕn tranh thÕ gíi thø

- Nhí sù gióp ®ì cña Hơng qu©n Liªn X«, c¸c níc §«ng ¢u ®· tiªu diÖt bôn ph¸t xÝt, giµnh chÝnh quyÒn

- Tõ cuỉi n¨m 1944 - 1946, thµnh lỊp c¸c níc d©n chñ nh©n d©n

- Hoµn thµnh CM DCND (tõ 1949):

1945-+ X©y dùng bĩ m¸y chÝnh quyÒn DCND

+ C¶i c¸ch ruĩng ®Ít

Trang 4

+ Quốc hữu hoá xí nghiệp của t sản+ Ban hành quyền tự do dân chủ

Hoạt động 2:

2.Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (Từ năm 1950 đầu năm 1970

của thế kỷ XX) Mục tiêu: Trình bày đợc những kết quả đạt đợc trong công cuộc xây dựng

CNXH ở Đông Âu

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH

trong hoàn cảnh nào ?

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu

+ Đế quốc phá hoại

+ Phản động chống phá

- Những nhiệm vụ chính của các nớc

Đông Âu trong công cuộc xây dựng

CNXH là gì?

- Hãy nêu những thành tựu mà các nớc

Đông Âu đã đạt đuợc trong công cuộc

- Bộ mặt KT - XH thay đổi

Hoạt động 3: III Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

Mục tiêu:Nắm đợc sự ra đời của hệ thống XHCN trên thế giới.

- Trình bày mục đích ra đời và những

thành tích của SEV trong những năm

1951 - 1973

+ 1991 SEV ngừng hoạt động do khép

kín không hoà nhập nền kinh tế thế giới

- Bao cấp, phân công sản xuất không

hợp lý

=> Quan hệ Việt Nam - Đông Âu vẫn

duy trì, VD: CHLB Đức giúp Việt Nam

về giáo dục, văn hoá, kỹ thuật

III Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

- 8/1/1949 Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV) thành lập

+ Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫu nhau

+ Đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN

*Kết quả của SEV từ 1951-1973:

- Tốc độ tăng trởng sản xuất công nghiệp đạt 10%

- Thu nhập quốc danh tăng 5,7 lần

- Liên Xô đóng vai trò quan trọng

- 5/1955 tổ chức hiệp ớc Vác-sa-va thành lập

Trang 5

Ngµy so¹n: TiÕt 3

Bµi 2: Liªn X« vµ c¸c níc §«ng ©u gi÷a nh÷ng n¨m 1970

§Õn ®Ìu nh÷ng n¨m 1990 cña thÕ kû XX

I Môc tiªu:

1 KiÕn thøc: Gióp hôc sinh n¾m ®îc

Hôc sinh cÌn hiÓu rđ nh÷ng nÐt chÝnh cña gi¸ tr×nh khñng ho¶ng vµ tan r·cña chÕ ®ĩ XHCN ị Liªn X« vµ §«ng ¢u (Tõ gi÷a nh÷ng n¨m 1970 ®Õn ®ÌuthỊp kû 90 cña thÕ kû XX)

2 Kû n¨ng:

RÌn luyÖn cho HS kü n¨ng ph©n tÝch vµ nhỊn ®Þnh c¸c sù kiÖn, c¸c vÍn ®ÒlÞch sö

3.Th¸i ®ĩ:

- HS cÌn thÍy rđ sù khñng ho¶ng vµ tan r· cña Liªn X« vµ §«ng ¢u còng

¶nh hịng tíi ViÖt Nam, nhng chóng ta ®· tiÕn hµnh ®ưi míi, th¾ng lîi trong gÌn

2 thỊp kû qua

- C¸c em tin tịng vµo con ®íng §¶ng ta ®· chôn, ®ê lµ c«ng nghiÖp ho¸,hiÖn ®¹i ho¸ theo ®Þnh híng XHCN

II ph ¬ng ph¸p:

- Đồ dùng trực quan tranh ảnh

- Nêu vấn đề, phân tích, chứng minh, so sánh, hoạt động nhóm, kể chuyện

2 KiÓm tra bµi cò:

1 Nªu nh÷ng thµnh tùu c¸c níc §«ng ¢u ®· ®¹t ®îc trong qu¸ tr×nh x©ydùng CNXH?

2 Nªu nh÷ng c¬ sị h×nh thµnh hÖ thỉng XHCN

Trang 6

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Từ giữa những năm 1970 và thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nớc

Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế dẫn tới sự khủng hoảng chính trịtrầm trọng và sự sụp đổ của Liên Xô, các nớc Đông Âu Hôm nay, chúng tanghiên cứu về sự khủng hoảng và tan rã của Liên Xô và các nớc Đông Âu

Hoạt động 1: I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết Mục tiêu: Biết đợc nguyên nhân quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên

bang Xô viết

Tổ chức thực hiện:

- Yêu cầu HS đọc từ năm 1973 toàn

Tiến trình cải tổ của Liên Xô diễn ran

nh thế nào? tìm hiểu mục 2

- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô diễn ra

nh thế nào?

- Nội dung cải tổ ở Liên Xô là gì?

Cải tổ có thành công không ? Vì sao?

Không thành công, do chuẩn bị không

chu đáo, thiếu đờng lối chiến lợc

- Kết quả của công cuộc cải tổ ở Liên

Xô nh thế nào?

GV phóng to lợc đồ các nớc SNG, chỉ

rõ 10 nớc Cộng hoà và Liên bang Nga

I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết

1 Bối cảnh lịch sử:

- Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ

- Đầu năm 1980, Liên Xô khó khăn vềsản xuất và đời sống -> đất nớc khủnghoảng toàn diện

ĐCS+ Tuyên bố dân chủ và công khai mọimặt

3 Kết quả:

- Đất nớc khủng hoảng và rối loạn

- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiềucuộc bãi công, nhiều nớc cộng hoà đòi

li khai

- 19/8/1991 đảo chính Gooc-ba-chốpkhông thành gây hậu quả nghiêm trọng

- Đảng CS Liên Xô bị đình chỉ hoạt

động

- 21/12/1991, 11 nớc cộng hoà li khaihình thành cộng đồng các quốc gia độclập (SNG)

- Liên xô bị sụp đổ sau 74 năm tồn tại

Trang 7

Hoạt động 2: II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các

nớc Đông Âu Mục tiêu: Biết đợc sự khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nớc Đông

Âu

Tổ chức thực hiện:

- Em hãy trình bày quá trình khủng

hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở

Sự sụp đổ của các nớc Đông Âu dẫn

đến hậu quả nghiêm trọng nh thế nào?

Đây là tổn thất nặng nề với phong trào

- Những khuyết tật duy trì quá lâu làm

CNXH ra rời tiến bộ văn minh của thế

giới => khủng hoảng về kinh tế, xã hội

- Cuối 1988, cuộc khủng hoảng tới đỉnhcao

+ Bắt đầu từ Ba Lan -> Đông Âu+ Mũi nhọn đấu tranh nhằm vào ĐCS

*Kết quả:

- ĐCS mất quyền lãnh đạo

- Thực hiện đa nguyên chính trị

- Các thế lực chống CNXH nắm chínhquyền

- 1989 chế độ XHCN sụp đổ ở Đông Âu

- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông

Âu và Liên Xô đã chấm dứt sự tồn tạicủa hệ thống XHCN ( 28/06/1991 SEVngùng hoạt động và 01/07/91 tổ chứchiệp ớc Vac sa va giải tán)

Trang 8

-Ngày soạn:

Tiết 4:

Ch ơng I: các nớc á, phi, mĩ la tinh từ 1945 đến nay

Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

ở châu á, Phi và Mĩ la tinh

- Những diễn biến của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của cỏcnước thuộc địa, khụng chỉ trong khu vực mà cả thế giới

2 Kỷ năng:

Xỏc định trờn lược đồ vị trớ cỏc nước giành được độc lập

Rèn luyện cho HS phơng pháp t duy, lôgic khái quát tổng hợp, phân tích các

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của các nớc XHCN ở Đông Âu

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Sau chiến tranh thế giới thứ II, cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn rasôi nổi ở châu á, Phi và Mĩ la tinh làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan ratừng mảnh lớn và đi tới sụp đổ hoàn toàn

Hoạt động 1: I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những

năm 1960 của thế kỷ XX Mục tiêu: Biết đợc một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nớc á, Phi ,

Mỹ la-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến những năm 60 của thế kỷ XX

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Em hãy trình bày phong trào đấu

tranh ở châu á, Phi và Mĩ la tinh từ

1945 - 1960 của thế kỷ XX?

Năm 1960: 17 nớc châu Phi giành độc

lập thuộc "Năm châu Phi"

Trang 9

hoàn toàn các hình thức của chế độ

phân biệt chủng tộc => Hệ thống thuộc địa của CNĐQ căn bản bị sụp đổ

Hoạt động 2: II Giai đoạn từ giữa những năm 1960 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

Mục tiêu: nắm đợc phong trào đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi từ giữa

những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Trình bày phong trào đấu tranh giải

+ Ghi-nê- Bit -Xao (9/1974)+ Mô - dăm-bích (6/1975)+ ăng - gô - la (11/1975)

Hoạt động 3: III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX.

Mục tiêu: Biết đợc những nét chính về phong trào giành độc lập ở các nớc

á, Phi, Mỹ La-tinh từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷXX

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Em hãy trình bày phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc trên thế giới (Từ

giữa những năm 70 đến giữa những

năm 90 của thế kỷ XX)

- 4/1991 Nenxơn Manđêla trở thành

tổng thống da đen đầu tiên của Cộng

hoà Nam Phi

- Thắng lợi này có ý nghĩa lịch sử quan

trọng đánh dấu sự tan rã của chế độ

phân biệt chủng tộc Apacthai đầy dã

man

- Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ,

nhiệm vụ của các nớc á, Phi, Mĩ latinh

- Sau nhiều năm đấu tranh ngoan cờng của ngời da đen chế đọ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ, đặc biệt là ở cộng hoà Nam Phi (1993 chế độ A-pac-thai đã bị xoá bỏ hoàn toàn N.Man-đê-la đợc bầu làtổng thống đầu tiên ở cộng hoà Nam Phi năm 1994

- Nhân dân châu á, Phi, Mĩ la tinh củng

cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nớc

để khắc phục đói nghèo

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

Nêu những nét cơ bản của phong trào cách mạng điển hình (Việt Nam, Cu

Ba, Nam Phi)

* Dặn dũ::

- Học bài cũ, soạn bài mới

- Nắm tình hình chung của các nớc châu á

- Thành tựu của Trung Quốc từ 1978 đến nay./

Trang 10

Ngày soạn:

Tiết: 5

Bài 4: các nớc châu á

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc:

- Những nét khái quát quát tình hình các nớc châu á (từ sau chiến tranh thế giớilần thứ đến nay) Đặc biệt là 2 nớc lớn: Trung Quốc và ấn Độ

- Sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, các giai đoạn phát triển củaTrung Quốc từ năm 1949 đến 2000

2 Kĩ năng:

Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, đặc biệt là đoàn kết với các

n-ớc trong khu vực để cùng hợp tác phát triển, xây dựng xã hội giàu đẹp, côngbằng, văn minh

- Tranh ảnh về các nớc châu á và Trung Quốc

- Bản đồ châu á và bản đồ Trung Quốc

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóngdân tộc của các nớc á, Phi, Mĩ La Tinh (từ 1945 đến nay)

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Châu á với diện tích rộng và dân số đông nhất thế giới

- Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, châu á giành đợc độc lập

Từ đó đến nay, các nớc đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế xã hội Hai

n-ớc lớn nhất châu á là Trung Quốc và ấn Độ đã đạt đợc những thành tựu lớn trongcông cuộc phát triển kinh tế, xã hội, vị thế của các nớc này ngày càng lớn trên trờngquốc tế

Hoạt động 1: I.tình hình chung

Mục tiêu: Biết đợc tình hình chung của các nớc Châu á sau chiến tranh thế

giới thứ II

Tổ chức thực hiện:

GV giới thiệu châu á bằng bản đồ thế

giới hoặc bản đồ châu á để HS nhận

thấy rõ châu á và các nớc châu á

Sau đó GV yêu cầu HS đọc SGK mục I

và đặt câu hỏi:

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân

tộc của các nớc châu á từ sau chiến

tranh thế giới lần thứ hai đến đầu những

năm 1950 của thế kỷ XX phát triển nh

thế nào?

- Từ nữa sau thế kỷ XX đến nay, tình

hình châu á phát triển nh thế nào?

2 Tình hình các nớc châu á từ nữa cuối thế kỷ XX đến nay.

- Tình hình châu á không ổn định

Trang 11

- Những thành tựu kinh tế, xã hội của

- Kinh tế ấn Độ phát triển nhanh chóng

Hoạt động 2: II.Trung Quốc

Mục tiêu: Trình bày đợc những nét nổi bật của tình hình Trung Quốc qua

các giai đoạn phát triển từ năm 1949 đến nay

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV giới thiệu nớc cộng hoà nhân dân

Trung Hoa cho HS bằng bản đồ Trung

Quốc (đã phóng to treo trên bảng) Sau

đó GV yêu cầu HS đọc SGK mục II và

đặt câu hỏi:

- Em hãy trình bày về sự ra đời của nớc

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa?

- GV giải thích thêm:

- Mao Trạch Đông là lãnh tụ của Đảng

cộng sản Trung quốc tuyên bố nớc

cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời

-GV: Nớc Cộng hoà nhân dân Trung

Hoa ra đời có ý nghĩa lịch sử nh thế

nào đối với Trung Quốc và thế giới?

- Em hãy trình bày nhiệm vụ của nhân

dân Trung Hoa trong thời kỳ (1949

+ Đa nơc Trung Hoa bớc vào kỷnguyên độc lập tự do

- Quốc tế: hệ thống các nớc XHCN nốiliên từ âu sang á

2 Mời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 -1959)

Trang 12

Nêu những thành tựu bớc đầu xây dựng

cơ sở vật chất cho CNXH ở Trung

Quốc (1953 -1957)

GV: Chính sách đối ngoại của Trung

Quốc thời kỳ này là gì?

GV yêu cầu HS đọc SGK mục 3 và đặt

câu hỏi:

- Em hãy trình bày tình hình đất nớc

Trung Quốc trong thời kỳ (1959

-1978)?

- GV giải thích thêm:

"Đờng lối ba ngọn cờ hồng"

* Về nạn đói ở Trung Quốc

- Cuối năm 1958, hơn 30 triệu ngời bị

chết đói, đồng ruộng bỏ hoang, nhà

máy đóng cửa vì thiếu nguyên liệu

l-ơng thực và phải tập trung vào luyện

thép

(Giáo trình LSTG hiện đại, tập 4 NXB

ĐHQG Hà Nội 1996 trang 24)

GV: Em hãy nêu hậu quả nặng nề của

đờng lối "Ba ngọn cờ hồng " và "Đại

cách mạng văn hoá vô sản" ở Trung

Quốc?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục 4 và

đặt câu hỏi:

- Trung Quốc đề ra đờng lối cải cách

mở cửa từ bao giờ? Nội dung của đờng

lối đó là gì?

GV: Em hãy nêu những thành tựu to

lớn về kinh tế mà Trung Quốc đã đạt

đ-ợc trong quá trình đổi mới (1979 đến

nay)

GV: Hớng dẫn HS xem hình 7 và 8

SGK (Bộ mặt của Trung Quốc đã có

nhiều thayd dổi)

Những thành tựu đối ngoại của Trung

* Thực hiện:

- Năm 1950 bắt đầu khôi phục kinh tế,tiến hành cải cách ruộng đất, hợp táchoá nông nghiệp và cải tạo công thơngnghiệp t bản t doanh

- Năm 1953, hoàn thành kế hoạch nămnăm lần thứ nhất (1953 -1957)

* Chính sách đối ngoại:

- Thực hiện chính sách đối ngoại tíchcực, củng cố hoà bình và đẩy mạnhcách mạng thế giới

- Địa vị quốc tế ngày càng tăng vàvững chắc

3 Đất nớc trong thời kỳ biến động (1959 - 1978)

- Trung Quóc trải qua thời kỳ biến

động kéo dài

+ Mở đầu là đờng lối “ba ngọn cờhồng"

+ Cuộc đại cách mạng văn hoá vô sản

là sự bất đồng về đờng lối và tranhgiành quyền lực trong nội bộ ĐCSTrung Quốc

- Hậu quả: đất nớc hỗn loạn về kinh tế

và chính trị

4 Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)

- Tháng 12/1978 Trung Quốc đề ra ờng lối đổi mới

- Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới

- Đời sống nhân dân đợc cải thiện

Trang 13

Quốc thời kỳ này nh thế nào?

GV kết luận:

Hiện nay Trung Quốc là nớc có tốc độ

tăng trởng kinh tế ổn định cao vào bậc

nhất thế giới (trên 9%/năm) năm 2001

GDP đạt 9593,3 tỷ nhân dân tệ, gấp 3

lần 1989

* Đối ngoại: Đạt nhiều kết quả

- Bình thờng hoá quan hệ với Liên Xô,Mông Cổ, Việt Nam

- Mở rộng quan hệ, hợp tác trên thếgiới

- Thu hồi Hồng Công (7/1997) và MaCao (12/1999)

*ý nghĩa: Địa vị trên trờng quốc tế

nâng cao

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

- Em hãy trình bày về sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc(từ 1978 đến nay)

- ý nghĩa của những thành tự đó khi Trung Quốc bớc sang thế kỷ XXI

* Dặn dũ:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

-Soạn bài 5( Chú ý : Tình hình các nớc Đông Nam á? Sự ra đời của tổ chứcASEAN? Sự phát triển của các nớc trong khu vực Đông Nam á?

Trang 14

- Bản đồ Đông Nam á và bản đồ Trung Quốc

- Một số tài liệu về các nớc Đông Nam á và ASEAN

d Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy trình bày: Những nét nổi bật của châu á từ sau 1945 đến nay

- Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc(1978 đến nay)

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Từ sau năm 1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đông Nam

á phát triển mạnh, nơi đây đợc coi nh khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóngdân tộc Sau khi giành đợc độc lập, các nớc Đông Nam á đã thực hiện xây dựng đấtnớc, phát triển kinh tế và văn hoá đạt đợc những thành tựu to lớn Sự ra đời và pháttriển của Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN) đã chứng minh điều đó

Hoạt động 1: I Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945 Mục tiêu: Biết đợc tình hình chung của các nớc ĐNA trớc và sau năm 1945

thiệu về các nớc này cho HS và yêu cầu

HS đọc SGK mục I, sau đó đặt câu hỏi:

- Em hãy trình bày những nét chủ yếu về

- Giữa những năm 1950 các nớc ĐôngNam á lần lợt dành độc lập

- Từ 1950 tình hình Đông Nam á căngthẳng và có sự phân hoá trong đờng lối

Trang 15

GV: Sau khi một số nớc giành độc lập,

tình hình khu vực này ra sao?

GV: Yêu cầu HS xác định vị trí những

n-ớc đã giành đợc độc lập trên bản đồ

GV: Từ giữa những năm 1950 của thế kỷ

XX, đờng lối đối ngoại của các nớc Đông

Nam á có gì thay đổi?

đối ngoại (do Mĩ can thiệp)+Tháng 9/1954 khối quân sự Đông Nam

á thành lập (Seato) Thái Lan, Philiplingia nhập khối SEATO

+ Mĩ xâm lợc Đông Dơng+ Indonexia và Miến Điện hoà bình trunglập

Hoạt động 2: II Sự ra đời của tổ chức ASEAN

Mục tiêu: Hiểu đợc hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và biết đợc mục

tiêu hoạt động của tổ chức này

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục II và kể

tên 10 nớc ASEAN sau đó đặt câu hỏi:

- Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

GV: Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ

nhất và đông dân c nhất Đông Nam á

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN:

1 Hoàn cảnh thành lập:

- Sau khi giành độc lập một số nớc

Đông Nam á có nhu cầu hợp tác pháttriển

- 08/08/1967 hiệp hội các quốc gia

ĐNA( ASEAN) đã đợc thành lập ởBăng-côc Thái Lan với sự tham gia của

5 nớc

2 Mục tiêu hoạt động:

- Phát triển kinh tế văn hoá, thông quahợp tác hoà bình ổn định giữa cácthành viên

* Nguyên tắc:

- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnhthổ, không can thiệp vào nội bộ củanhau

- Giải quyết mọi tranh chấp bằng

ph-ơng pháp hoà bình

- Hợp tác và phát triển

- Quan hệ Việt Nam và ASEAN:

+ Trớc 1979 là quan hệ “đối đầu”

+ Cuối thập kỷ 80 chuyển từ “đối đầu”sang “đối thoại” hợp tác cùng tồn tạihoà bình và phát triển

Hoạt động 3: III Từ "ASEAN 6" phát triển thành ASEAN 10 Mục tiêu: Trình bày đợc quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi

thành lập đến nay

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

III Từ "ASEAN 6" phát triển thành

Trang 16

GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục III và đặt

nghị cấp cao ASEAN VI họp tại Hà

Nội, thể hiện sự hợp tác hữu nghị, giúp

đỡ nhau cùng phát triển của ASEAN

- 1992 (AFTA) khu vực mậu dịch chungcủa Đông Nam á ra đời

- 1994, diễn đàn khu vực ARF gồm 23

n-ớc trong và ngoài khu vực để cùng nhauhợp tác phát triển

- Lịch sử Đông Nam á bớc sang thời kỳmới

4 Sơ kết bài học:

- Trình bày tình hình các nớc Đông Nam á trớc và sau năm 1945 (Xác định

vị trí những nớc đã giành đợc độc lập trên bản đồ)

- Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam

- Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX "Một chơng mới đã mở ratrong lịch sử khu vực Đông Nam á"

Hớng dẫn về nhà:

Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

Soạn bài 6( Chú ý: Tình hình các nớc Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II?)

Trang 17

Ngày soạn:

Tiết 7

Bài 6: các nớc châu phi

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc

- Vị trớ địa lớ của Chõu Phi

- Tình hình chung của các nớc châu Phi từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai

đến nay

+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

+ Sự phát triển kinh tế -xã hội của các nớc này

- Cuộc đấu tranh kiên trì để xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Cộng hoàNam Phi

- Bản đồ châu Phi và bản đồ thế giới

- Tài liệu tranh ảnh về châu Phi

iv Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình Đông Nam á từ sau

1945 đến nay

- Trình bày về hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc ở châu Phi phát triển mạnh, hầu hết các nớc châu Phi đã giành đợc

độc lập Nhng trên con đờng phát triển, các nớc châu Phi còn gặp nhiều khókhăn, vấn đề chủ yếu của các nớc này hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu

Hoạt động 1: I Tình hình chung :

Trang 18

Mục tiêu: Biết đợc nét chính tình hình chung ở Châu Phi sau chiến tranh thế

giới thứ hai

Tổ chức thực hiện:

GV: dùng bản đồ châu Phi giới thiệu về

các nớc châu Phi, sau đó gọi học sinh

đọc SGK mục I và đặt câu hỏi

- Em hãy trình bày về phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc của các nớc

châu Phi

GV: Sau khi giành độc đợc độc lập, các

nớc châu Phi xây dựng đất nớc và phát

triển kinh tế - xã hội nh thế nào?

+ 14% dân số đói kinh niên

+ Quốc gia nghèo nhất thế giới

+ Đầu những năm 90 của thế kỷ XX châu

Phi nợ 300 tỷ USD

GV minh hoạ:

- Hiện nay các nớc châu Phi còn rất khó

khăn trong công cuộc xây dựng đất nớc

và phát triển kinh tế - xã hội, là châu lục

nghèo và kém phát triển nhất thế giới

- Hiện nay đợc sự giúp đỡ của các cộng

đồng quốc tế, châu Phi khắc phục sự

nghèo đói và xung đột sắc tộc nh thế nào?

I Tình hình chung :

- Phong trào phát triển sôi nổi, nổ ranhanh nhất ở Bắc Phi

+ 18/6/1953 cộng hoà Ai Cập ra đời.+ Angiêri đấu tranh giành độc lập (1954 -1962)

+ Năm 1960, 17 nớc châu Phi giành độclập

-Sau khi giành đợc độc lập các nớc ChâuPhi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất n-

ớc và đã thu đợc nhiều thành tích, nhngchâu Phi vẫn nằm trong tình trạng đóinghèo, lạc hậu, bệnh tật

- Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắc tộc vànội chiến xảy ra nhiều nơi

- Châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khuvực để các nớc giúp đỡ hợp tác cùng nhaulớn nhất là tổ chức thống nhất châu Phi,nay gọi là Liên minh châu Phi ( AU)

Hoạt động 2: II Cộng hoà Nam Phi:

Mục tiêu: Trình bày đợc kết quả cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chông

chế đọ phân biệt chủng tộc

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV dùng bản đồ châu Phi, xác định rõ

vị trí của cộng hoà Nam Phi trên bản

đồ và đặt câu hỏi

Em biết gì về cộng hoà Nam Phi?

- GV: Cuộc đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam

Phi diễn ra nh thế nào?

II Cộng hoà Nam Phi:

- 1961 Cộng hoà Nam Phi ra đời

* Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi:

- Trong hơn 3 thế kỷ chính quyền thựcdân da trắng thực hiện chế độ phân biệtchủng tộc táo bạo

- Dới sự lãnh đạo của "Đại hội dân tộcPhi" (ANC) ngời da đen đấu tranh kiêntrì chống chủ nghĩa Apacthai

- Năm 1993, chính quyền tuyên bố xoá

bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Trang 19

GV giới thiệu hình 13 SGK về tống

thống đầu tiên (ngời da đen) của cộng

hoà Nam Phi và đặt câu hỏi

- Ông; Nenxơn Manđêla đợc bầu làm

tổng thống, sự kiện này có ý nghĩa lịch

- Chính quyền mở ở cộng hoà Nam phi

đã đa ra chiến lợc kinh tế vĩ mô

(6/1996) với tên gọi "tăng cờng việc

làm và phân phối lại" để cải thiện mức

sống cho nhân dân

- Tháng 4/1994, cuộc bầu cử dân chủ đachủng tộc lần đầu tiên đợc tiến hành vàNenxơn Mandêla đợc bầu làm tốngthống ngời da đen đau tiên ở cộng hoàNam Phi

- Hiện nay nam Phi đang tập trung pháttriển kinh tế xã hội nhằm xoá bỏ chế độApacthai về kinh tế

Trang 20

Ngày soạn:

Tiết 8

Bài 7: các nớc mĩ la tinh

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc

- Những nét khái quát về tình hình Mĩ la tinh (vị trớ địa lớ, Từ sau chiến tranhthế giới lần thứ hai đến nay)

- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cuba và những thành tựunhân dân Cuba đã đạt đợc hiện nay

2 Kỷ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích và so sánh (đặc

điểm của các nớc Mỹlatinh với châu á và châu Phi)

- Bản đồ thế giới và lợc đồ khu vực Mĩ la tinh

- Những tài liệu về Mĩ la tinh

d Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ởchâu Phi (1945 đến nay)

- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi đã

đạt đợc những thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Mĩ la tinh là một khu vực rộng lớn, trên 20 triệu km2 (1/7 diện tích thế giới)gồm 23 nớc cộng hoà (Từ Mêhicô đến cực Nam của châu Mĩ) tài nguyên phongphú Từ sau năm 1945, các nớc Mỹlatinh không ngừng đấu tranh để củng cố độclập, chủ quyền, phát triển kinh tế - xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đếquốc Mĩ Trong quá trình đấu tranh đó, nổi bật lên tấm gơng Cuba, điền hình củaphong trào cách mạng khu vực Mĩ lattinh

Mục tiêu: Biết đợc nét chính về tình hình chung của các nớc Mỹ La-tinh

sau chiến tranh thế giới thứ hai

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: dùng bản đồ hoặc lợc đồ Mĩ la

tinh giới thiệu về khu vực Mĩ La tinh,

sau đó yêu cầu học sinh đọc SGK mục

I và đặt câu hỏi:

- Em có nhận xét gì về sự khác biệt

giữa tình hình châu á, châu Phi và khu

vực Mĩ la tinh

- GV yêu cầu học sinh xác định những

ngời đã giành độc lập từ đầu thế kỷ

Trang 21

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến

- Em hãy trình bày cụ thể những thay

đổi của cách mạng Chi lê và Nicaragoa

trong thời gian này

- Công cuộc xây dựng và phát triển đất

nớc của các nơc Mĩ la tinh diễn ra nh

thế nào?

- Bớc vào thập niên 90 Mĩ la tinh nợ

n-ớc ngoài 400 tỷ USD, kinh tế các nn-ớc

này bị giảm sút

- Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ đếnnay, cách mạng Mĩ la tinh có nhiều biếnchuyển biến mạnh mẽ

- Mở đầu là cách mạng Cuba (1959)

- Đầu những năm 80 của thế kỷ XX, mộtcao trào đấu tranh bùng nổ ở khu vực này

đợc gọi là "Lục địa bùng cháy"

- Kết quả: Chính quyền độc tài bị lật đổ,chính quyền dân chủ nhân dân đợc thiếtlập

2 Công cuộc xây dựng và phát triển

đất nớc của Mĩ la tinh:

- Hiện nay các nớc Mĩ la tinh đang tìnhcách khắc phục và đi lên Braxin vàMêhicô là 2 nớc công nghiệp mới

Hoạt động 2: II Cu-ba hòn đảo anh hùng:

Mục tiêu: Trình bày đợc nét chính về cuộc cách mạng Cu Ba và kết quả

công cuộc xây dựng CNXH ở nớc này

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV giới thiệu đất nớc Cu ba (trên bản

đồ Mĩ la tinh) hoặc bản đồ thế giới,

yêu cầu HS đọc SGK mục II và đặt câu

hỏi?

Em biết gì về đất nớc Cuba

- Em hãy trình bày phong trào cách

- Em trình bày phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc của nhân dân Cuba

- GV minh hoạ thêm:

Tại Mêhicô, Phiđen đã tập hợp những

chiến sĩ yêu nớc, quyên góp tiền mua

II Cu-ba hòn đảo anh hùng:

1 Khái quát:

- Cu ba nằm ở vùng biển Caribee, hìnhdạng giống nh con cá sấu

Trang 22

sắm vũ khí, luyện tập quân sự.

-Trong cuộc chiến không cân sức, 26

ngời bị thiêu sống, 44 ngời hy sinh, chỉ

còn 12 chiến sĩ rút về vùng núi hoạt

- Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixtasụp đổ, cách mạng Cu ba thắng lợi

c Cu ba xây dựng chế độ mới và xây dựng CNXH:

- Sau khi cách mạng thành công, Cubatiến hành cách mạng dân chủ, cải cáchruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệpcủa t bản nớc ngoài

- Xây dựng chính quyền mới, phát triểngiáo dục

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập

-Ôn tập lại các bài đã học tiết sau kiêm tra 1 tiết

Trang 23

Ngày soạn: Tiết 9

Bài 9: kiểm tra 1 tiết

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc kiến đã học một cách chắc chắn

Rèn luyện các em tính cần cù trong học tập Trung thực trong lúc làm bài

GV đánh giá mức độ học của các em Từ đó có phơng pháp học và dạythích hợp

3 10

Đề bài :

Cõu 1: Nội dung cụng cuộc cải tổ của Gooc ba chốp và hậu quả của cuộc cải tổ? Vỡ sao cụng cuộc cải tổ ở Liờn Xụ bị thất bại ? 4 đ

Cõu 2: Trỡnh bày hoàn cảnh ra đời nước CHND Trung Hoa, í nghĩa ? 3 đ

Cõu 3: Tại sao núi: từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX “ một chương mới đó mở ra trong lịch sử khu vực Đụng Nam Á” ? 3 đ

Trang 24

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc: những Đk tự nhiờn thuận lợi cho sự phỏt

triển kinh tế, xó hội

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ có bớc phát triển nhảy vọt, giàumạnh nhất về kinh tế, khoa học kỹ thuật và quân sự trong hệ thống các nớc t bản, trởthành siêu cờng

- Trong thời kỳ này, nớc Mĩ thực hiện chính sách đối nội phản động, đẩy lùi và

đàn áp phong trào đấu tranh của quần chúng

- Chính sách đối ngoại, bành trớng thế lực với mu đồ làm bá chủ, thống trịthế giới, nhng trong hơn nữa thế kỷ qua, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề

3.Thái độ:

HS cảm thấy rõ thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ

- Về kinh tế Mĩ giàu mạnh nhng gần đây Mĩ bị Nhật Bản và Tây á (EU) cạnhtranh ráo riết, kinh tế Mĩ giảm sút mặc dù vẫn đứng dầu thế giới nhng so với trớcnăm 1973 giảm sút nhiều

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La tinh (1945 đến nay) trìnhbày bằng bản đồ

- Trình bày những nét chính về cách mạng Cuba (1945 đến nay)

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầuthế giới t bản, trở thành siêu cờng Với sự vợt trội về kinh tế, khoa học kỹ thuật, hiệnnay nớc Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu trong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế.Hôm nay chúng ta học bài về nớc Mĩ (1945 đến nay)

Trang 25

Tổ chức hoạt động

Hoạt động 1

GV dùng bản đồ thế giới, giới thiệu về

n-ớc Mĩ (hoặc bản đồ nn-ớc Mĩ) sau đó gọi

HS đọc SGK mục I và đặt câu hỏi

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển

nhảy vọt của kinh tế Mĩ từ sau chiến tranh

thế giới lần thứ hai đến nay

GV: Em hãy nêu những thành tựu kinh tế

Mĩ sau chiến tranh

duy nhất của thế giới

GV: Vì sao từ năm 1973 trở đi, kinh tế Mĩ

suy giảm?

GV giải thích thêm:

Theo con số chính thức Bộ thơng mại Mĩ

công bố năm 1972 chi 352 tỷ USD cho

quân sự

Hoạt động 2

Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về

khoa học kỹ thuật của Mĩ từ sau chiến

tranh thế giới lần thứ 2?

GV yêu cầu HS đọc SGK mục II và đặt

câu hỏi:

- Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về

khoa học kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh

thế giới thứ hai

GV giới thiệu cho HS hình 16 SGK đó là

hình ảnh tàu con thoi của Mĩ đang đợc

phóng lên vũ trụ, đó là biểu hiện sự tiến

bộ vợt bậc khoa học - kỹ thuật Mĩ

Hoạt động 3

GV yêu cầu HS đọc SGK mục III và đặt

câu hỏi

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực

hiện chính sách đối nội nh thế nào?

- Phong trào đấu tranh của nhân dân lên

mạnh đặc biệt là phong trào chống phân

I Tình hình kinh tế nớc

Mĩ từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai *

- từ 1945-1965;là nớc giàu mạnh nhất,chiềm u thế tuyệt đối trong thế giới t bản

Nguyên nhân phát triển kinh tế

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Giàu tài nguyên

- Thừa hởng các thành quả khoa học kĩthuật thế giới

- Thu lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khícho các nớc

*1965-nay Không còn giữ u thế tuyệt đối nh tr ớc nữa

Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm:

- Bị Nhật Bản và Tây âu cạnh tranh ráoriết

- Thờng xuyên khủng hoảng dẫn đến suythoái

- Chi phí quân sự lớn

- Chênh lệch giàu nghèo quá lớn

II Sự phát triển khoa học - kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh:

* Thành tựu:

- Nớc Mĩ là nớc khởi đầu của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai(1945)

- Đi đầu về khoa học kĩ thuật và côngnghệ thế giới trên mọi lĩnh vực

- Sáng chế công cụ mới (máy tính, máy tự

- Sản xuất vũ khí hiện đại

III Chính sách đối nội và đối ngoại của

Mĩ sau chiến tranh:

Trang 26

biệt chủng tộc và phản đối cuộc chiến

tranh Việt Nam trong những thập kỷ 60

và 70

Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến

tranh thế giới lần thứ 2 nh thế nào?

- Mĩ đề ra "Chiến lợc toàn cầu"

-Thành lập các khối quân sự gây chiếntranh xâm lợc

-Viện trợ kinh tế

- Từ năm 1991 đến nay Mĩ xác lập thếgiới "đơn cực" để chi phối, khống chế thếgiới

Trang 27

Ngày soạn:

Tiết: 11

Bài 11: nhật bản

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc những Đk tự nhiờn thuận lợi cho sự phỏt

triển kinh tế, xó hội

- Nhật Bản là nớc phát xít bại trận, kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nền

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ

và vay vốn nớc ngoài để khôi phục và phát triển kinh tế, cộng với truyền thống tự ờng dân tộc Nhật Bản đã vơn lên nhanh chúng, trở thành siêu cờng kinh tế, đứng thứ

c-2 thế giới (Sau Mĩ) và đang ra sức vơn lên trở thành một cờng quốc chính trị để tơngxứng với tiềm năng kinh tế của mình

3.Thái độ:

HS hiểu rõ:

- Sự phát triển "thần kỳ" của kinh tế Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, nhngnguyên nhân có ý nghĩa quyết định đó là ý chí vơn lên tự cờng lao động hết mình,tôn trọng kỷ luật của ngời Nhật

- Từ năm 1993 đến nay, mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng mởrộng nhiều mặt: Chính trị, văn hoá, kinh tế, với phơng châm "Hợp tác lâu dài, đốitác tin cậy"

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên nhân sự phát triển nhảy vọt của kinh tế Mĩ (Từ sau chiến tranh thếgiới lần thứ hai)

- Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ (1945 đến nay)

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:

Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế gặp rất nhiều khó khăn (bị thiệt hạinặng nền trong chiến tranh) nhng Nhật Bản đã vơn lên nhanh chóng trở thành mộtsiêu cờng về kinh tế, đứng thứ 2 thế giới (Sau Mĩ) Nguyên nhân nào dẫn đến sự pháttriển "thần kì" của đất nớc này Hôm nay chúng ta học bài về Nhật Bản

châu á giới thiệu về đất nớc Nhật Bản,

sau đó gọi HS đọc SGK mục I và đặt câu

hỏi

- Em cho biết tình hình nớc Nhật sau

chiến tranh thế giới lần thứ hai?

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ hai:

- Nhật bị Mĩ chiếm đóng theo chế độquân quản

- Mất hết thuộc địa

- Kinh tế bị tàn phá nặng nề

- Nạn thất nghiệp nghiêm trọng

- Thiếu lơng thực, thực phẩm, hàng tiêudùng

- Lạm phát nặng nề

Trang 28

Em hãy nêu những cải cách dân chủ ở

Nhật Bản (Sau chiến tranh thế giới lần thứ

Em hãy nêu những nguyên nhân phát

triển chủ yếu của kinh tế Nhật sau chiến

tranh thế giới lần thứ hai

GV giới thiệu hình 17, 18 cho GS và giải

thích sự "thần kì" của kinh tế Nhật Bản

qua các hình trên (so sánh với Việt Nam

để HS thấy rõ Việt Nam cần phải vợt lên

nhiều, xác định nhiệm vụ to lớn của thế

Tuy vậy sau một thời gian phát triển đến

đầu những năm 90 kinh tế Nhật lâm vào

tình trạng suy thoái kéo dài

Hoạt động 3: cỏ nhõn

2 Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản:

- Ban hành hiến pháp (1946) nhiều nộidung tiến bộ

- Thực hiện cải cách ruộng đất

- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt

- Trừng trị tội phạm chiến tranh

- Giải giáp các lực lợng vũ trang

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:

1 Thành tựu:

- Những năm 60 của thế kỷ XX, kinh tếNhật Bản đứng thứ 2 thế giới t bản

+ 1967 - 1968, tự túc 80% lơng thực+ Đánh cá đứng thứ hai thế giới

2 Nguyên nhân phát triển:

- áp dụng những thành quả mới của cuộccách mạng khoa học kỹ thuật

- Lợi dụng vốn đầu t nớc ngoài

- Ngời lao động cần cù, tiết kiệm, kỷ luậtcao

- Dân tộc Nhật có truyền thống tự cờng

3 Hạn chế:

- Nghèo tài nguyên- Thiếu lơng thực

- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh ráo riết

- Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:

Trang 29

Em hãy trình bày chính sách đối nội của

Nhật từ sau chiến tranh thế giới lần thứ

hai đến nay

Em đánh giá thế nào về việc Đảng LDP

mất quyền lập chính phủ?

Em hãy trình bày những nét nổi bật trong

chính sách đối ngoại của Nhật (từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai đến nay)

1 Đối nội:

- Chuyển sang xã hội dân chủ

- Các đảng phái đợc hoạt động công khai

- Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầmquyền

2 Đối ngoại:

Ngày 8/9/1951 "Hiệp ớc an ninh" Nhật

-Mĩ đợc ký kết Thi hành chính sách đốingoại mềm mỏng

Hiện nay, Nhật đang vơn lên thành cờngquốc chính trị để tơng xứng với siêu cờngkinh tế

HS cần nắm đợc:những Đk tự nhiờn thuận lợi cho sự phỏt triển kinh tế, xó hội

- Những nét khái quát nhất của các nớc Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới lầnthứ hai đến nay

- Xu thế liên kết giữa các nớc trong khu vực đang phát triển trên thế giới Tây

Âu là những nớc đi đầu thực hiện xu thế này

3.Thái độ:

- Thông qua những kiến thức trong bài HS cần nhận thức - Mối quan hệ giữaTây Âu và Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

- Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nớc Tây Âu từ năm 1975 đến nay dần dần

đợc thiết lập và ngày càng phát triển

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật Bản và ý nghĩa lịch sử của nó (Từsau chiến tranh thế giới lần thứ hai)

2 Thành tựu "thần kì" của kinh tế Nhật Bản (từ 1945 đến nay)

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, tình hình các nớc Tây Âu đã cónhiều thay đổi to lớn và sâu sắc, một trong những thay đổi to lớn đó là sự liên kết các

Trang 30

nớc Châu Âu trong tổ chức liên minh châu Âu (EU) đây là liên minh lớn nhất, chặtchẽ nhất và có sự thành công lớn về kinh tế và chính trị trên thế giới

Tổ chức hoạt động

Hoạt động 1

GV dùng bản đồ các nớc Tây Âu (đã

phóng to treo trên bảng) để giới thiệu về

các nớc Tây Âu cho HS Sau đó yêu cầu

HS đọc SGK mục I và trả lời câu hỏi:

- Em cho biết những thiệt hại của các nớc

Tây Au trong chiến tranh thế giới thứ hai

GV: Sau khi nhận viện trợ Mĩ, quan hệ

giữa Tây Âu và Mĩ nh thế nào?

GV: Chính sách đối ngoại của các nớc

Tây Âu sau chiến tranh thế giới lần thứ

hai là gì?

GV: Trong thời kỳ "chiến tranh lạnh" mâu

thuẫn gay gắt giữa 2 phe XHCN và

ĐQCN, các nớc Tây Âu làm gì?

GV: Tình hình nớc Đức sau chiến tranh

thế giới lần thứ hai ra sao?

Hoạt động 2

GV: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu

vực các nớc Tây Âu

GV: Sự liên kết khu vực giữa các nớc Tây

Âu diễn ra nh thế nào?

I Tình hình chung:

1 Những thiệt hại của Tây Âu trong chiến tranh thế giới lần thứ hai

- Bị phát xít chiếm đóng và tàn phá nặngnề

2 Các nớc Tây Âu khôi phục kinh tế sauchiến tranh thế giới lần thứ hai:

- Năm 1948, 16 nớc Tây Âu nhận viện trợ

Mĩ theo kế hoạch Macsan

- Sau kế hoạch Macsan các nớc Tây Âu

đều lệ thuộc Mĩ, tuân theo những điềukiện mà Mĩ đa ra

* Đối ngoại:

- Tiến hành xâm lợc để khôi phục lại địa

vị thống trị ở các nớc thuộc địa này

- Thời kỳ "Chiến tranh lạnh" các nớc Tây

Âu gia nhập khối quân sự Bắc Đại Tây

II Sự liên kết khu vực:

1 Nguyên nhân:

- Các nớc Tây Âu có chung nền văn minh

- Kinh tế không cách biệt nhau lắm

- Từ lâu có mối quan hệ mật thiết

- Các nớc đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộcMĩ

-> cho nên cần liên kết khu vực

2 Quá trình liên kết khu vực Tây Âu:

Trang 31

GV: Em cho biết nội dung chính của hội

nghị Ma-a-xtơ -rich (Hà Lan)

- Tháng 12/1991, đổi tên thành liên minhchâu Âu ( EU), hiện nay có 27 thành viên

- Xây dựng một thị trờng chung và có

đồng tiền chung châu Âu (1/1/1999 đồngEURO đã phát hành)

- Hiện nay EU là một trong ba trung tâmkinh tế lớn thế giới

4 Sơ kết bài học

*Củng cố:

Em trình bày những nét chung nhất về Tây Âu (từ sau chiến tranh thế giới lầnthứ hai đến nay)

- Tại sao các nớc Tây Âu phải liên kết với nhau để phát triển

- Quá trình liên kết của các nớc Tây Âu diễn ra nh thế nào?

- Xác định trên bản đồ : Vị trí 6 nớc đầu tiên của EU

- Học kỹ bài cũ, xem trớc bài mới

Trang 32

1 Veà kieỏn thửực: Giuựp hoùc sinh naộm ủửụùc:

- Sửù hỡnh thaứnh traọt tửù theỏ giụựi hai cửùc sau chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai vaứnhửừng heọ quaỷ cuỷa noự nhử sửù ra ủụứi cuỷa toồ chửực Lieõn hụùp Quoỏc , tỡnhtraùng chieỏn tranh laùnh ủoỏi ủaàu giửừa hai phe

- Tỡnh hỡnh theỏ giụựi tửứ sau chieỏn tranh laùnh Nhửừng hieọn tửụùng mụựi vaứ caực

xu theỏ phaựt trieồn hieọn nay cuỷa theỏ giụựi

2 Veà tử tửụỷng :

Qua nhửừng kieỏn thửực lũch sửỷ trong baứi, giuựp hoùc sinh thaỏy ủửụùc moọt caựchkhaựi quaựt toaứn caỷnh cuỷa theỏ giụựi trong nửỷa sau theỏ kổ XX vụựi nhửừng dieón bieỏnphửực taùp vaứ ủaỏu tranh gay gaột vỡ nhửừng muùc tieõu: hoaứ bỡnh theỏ giụựi, ủoọc laọp daõntoọc vaứ hụùp taực phaựt trieồn

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy trình bày những nét nổi bật nhất của tình hình các nớc Tây Âu từnăm 1945 đến nay

2 Tại sao các nớc Châu Âu lại phải liên kết với nhau để phát triển kinh tế?

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai một trật tự thế giới mới đợc hình thành đó là

"Trật tự 2 cực Ianta" Liên Xô và Mĩ là 2 siêu cờng đại diện cho hai phe XHCN vàTBCN

Tổ chức hoạt động

Hoạt động 1

GV nêu yêu cầu HS đọc SGK mục I

? Em hãy trình bày về hoàn cảnh triệu tập

hội nghị Ianta?

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc,

Hội nghị Ianta đợc triệu tập (Tại Liên Xô)

Nội dung:

Hội nghị thông qua quyết định quan trọng

về khu vực ảnh hởng Liên Xô và Mĩ.Trật tự 2 cực Ianta hình thành do Mĩ và

Trang 33

? Em cho biết hệ quả của hội nghị Ianta?

? Nhiệm vụ chủ yếu của liên hợp quốc?

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nớc

GV giới thiệu thêm về liên hợp quốc

Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945 Hội nghị đại

biểu của 50 nớc họp tại Mĩ Thông qua

hiến chơng liên hợp quốc

? Vai trò của Liên hợp quốc?

Mĩ - Liên Xô đối đầu nhau

" Em hiểu thế nào "Chiến tranh lạnh"

- Ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cờng

ngân sách quân sự, bao vây cấm vận kinh

? Xu thế hiện nay về sự chuyển hớng của

thế giới sau thời kỳ chiến tranh lạnh

- Hòa hoàn, hòa dịu quốc tế

- Xác lập thể giới đa cực

- Điều chỉnh chiến lợc phát triển

?tình hình hiện nay của thế giới là gì ?

Liên hệ Việt Nam

Liên Xô đứng đầu mỗi cực

II Sự thành lập Liên hợp quốc:

Nhiệm vụ:Duy trì hòa bình an ninh thếgiới, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các n-ớc

Vai trò:

Giúp đỡ các nớc phát triển nền kinh tế.Giữ gìn hòa bình,an ninh thế giới

Đấu tranh chống CNTD

III Chiến tranh lạnh

- Sau chiến tranh thế giới Mĩ và Liên xô

đối đầu nhau

ra xung đột nội chiến-Hiện nay xu thế chung hòa bình, ổn địnhhợp tác, phát triển

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

1 Hãy nêu quyết định và kết quả hội nghị Ianta?

2 Nhiệm vụ chính của liên hợp quốc là gì?

3 Xu thế của thế giới sau "Chiến tranh lạnh" là gì?

Trang 34

Lµm bµi tËp ë s¸ch bµi tËp Häc bµi cò, chuÈn bÞ bµi míi

Trang 35

Soạn ngày :

ch ơng v cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ năm 1945 đến nay Bài 12: những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử

của cách mạng khoa học kỹ thuật

I Mục tiêu:

1.Kieỏn thửực:HS hieồu ủửụùc:

Nguoàn goỏc, nhửừng thaứnh tửuù chuỷ yeỏu, yự nghúa lũch sửỷ vaứ taực ủoọng cuỷa cuoọc CaựchMaùng khoa hoùc- kú thuaọt dieón ra tửứ sau chieỏn tranh theỏ giụựi thửự

2.Tử tửụỷng:

 Giuựp HS nhaọn roừ yự chớ vửụn leõn khoõng ngửứng, coỏ gaộng khoõng meọt moỷi, sửùphaựt trieồn khoõng coự giụựi haùn cuỷa trớ tueọ con ngửụứi nhaốm phuùc vuù cuoọc soỏngngaứy caứng ủoứi hoỷi cao cuỷa chớnh con ngửụứi qua caực theỏ heọ

 Tửứ ủoự giuựp HS nhaọn thửực : Coỏ gaộng chaờm chổ hoùc taọp, coự yự chớ vaứ hoaứi baừovửụn leõn, bụỷi ngaứy nay caàn nguoàn nhaõn lửùc coự chaỏt lửụùng ủaựp ửựng yeõu caàucoõng nghieọp hoaự, hieọn ủaùi hoaự ủaỏt nửụực

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy trình bày về hội nghị Ianta và những quyết định hội nghị

2 Em hãy nêu xu thế phát triển của thế giới hiện nay

3 Bài mới:

Giới thiệu: Tửứ nhửừng naờm 40 cuỷa theỏ kổ XX , loaứi ngửụứi ủaừ bửụực vaứo cuoọccaựch maùng khoa hoùc kú thuaọt vụựi nhửừng noọi dung phong phuự, toỏc ủoọ phaựt trieồnvaứ nhửừng keỏt quaỷ veà caực maởt laứ khoõng theồ lửụứng heỏt ủửụùc Hoõm nay caực em seừủửụùc tỡm hieồu veà thaứnh tửùu cuỷa cuoọc caựch maùng naứy qua baứi 12

Tổ chức hoạt động

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS đọc phần 1

? Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về

khoa học kỹ thuật từ năm 1945 đến nay

1 Khoa học cơ bản:

- Phát minh to lớn, đánh dấu bớc nhảy vọt

trong toán, lý, hóa, sinh

Trang 36

-Công cuộc xây dựng, kế hoạch 5 năm

6 Chinh phục vũ trụ

4 Vật liệu mới:

5 Cách mạng xanh:

6 Chinh phục vũ trụ

II.ý nghĩa và tác động của cách mạngkhoa học kĩ thuật

-ý nghĩa: Đánh dấu mốc tiến hoá tronglịch sử loài ngời

Nâng cao cuộc sống con ngời

1 Nêu thành tựu chủ yếu của cCNKHKT từ năm 1945 đến nay

2 Theo em ngoài mặt tích cực, KHKT từ năm 1945 đến nay có hạn chế gì?

* Dặn dũ:

Làm bài tập 1,2,3 SGK

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Trang 37

 Học sinh thấy được những xu thế phát triển hiện nay của thế giới, khi loàingười bước vào thế kỉ XXI.

2 Ve à tư tưởng:

 Giúp học sinh nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt với những diễn biếnphức tạp giữa các lực lượng xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc, dân chủ tiếnbộ, và chủ nghĩa đế quốc cùng các thế lực phản động khác

 Thấy rõ nước ta là một bộ phận của thế giới, ngày càng có quan hệ mậtthiết với khu vực và thế giới

2 KiĨm tra bµi cị: Em h·y tr×nh bµy nh÷ng thµnh tùu to lín cđa cuéc c¸ch

m¹ng KHKT lÇn thø hai cđa loµi ngêi

3 Bµi míi:

Giới thiệu bài:

Qua các bài 112, ta đã học về các nước xã hội chủ nghĩa, tư bản chủ nghĩa,các nước Á, Phi , Mĩ Latinh cùng phong trào giải phóng dân tộc ở đây, tình

Trang 38

hỡnh traọt tửù theỏõ giụựi sau chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai, cuoọc caựch maùng khoa hoùc

kú thuaọt sau chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai Tieỏt naứy seừ toựm lửụùc, heọ thoỏng laùinhửừng noọi dung ủaừ hoùc

* Tổ chức hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS đọc SGK

? Em hãy cho biết sự ra đời phát triển

nvaf sai lầm dẫn đến sự sụp đổ của Liên

Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu?

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, CNXH

trở thành hệ thống thế giới trải dài từ Âu

-á trong nhiều năm của thập niêm XX c-ác

? Em cho biết về phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc ở Châu á, Phi, Mĩ la

tinh (1945 đến nay)

- Sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa thế

giới và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Apacthai

- Hơn 100 quốc gia giành độc lập

- Ngày nay sau khi giành độc lập đã đạt

đợc thành tựu to lớn trong công cuộc xây

dựng đất nớc

GV minh họa

? Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 các

n-ớc Mĩ - Nhật - Tây Âu phát triển nh thế

- Hiện nay thế giới có 3 trung tâm kinh tế

tài chính lớn: Mĩ - Nhật - Tây Âu

? Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

nh thế nào?

Thiết lập trật tự hai cực Ianta đợc xác lập,

tình hình thế giới căng thẳng

Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại

và đẩy lui chiến tranh

? Em hãy cho biết thành tựu điền hỉnh của

- Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế

4 Quan hệ quốc tế (1945 - > nay)

- Thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta

5 Sự phát triển của cách mạng KHKT lần II, ý nghĩa:

Khoa học: Có nhiều phát minh mớiMột số ngành khoa học mới ra đời

Trang 39

Khoa học cơ bản: Có nhiều phát minh

mới Một số ngành khoa học mới ra đời

Nhiều công cụ mới, nguyên liệu mới thực

hiện "cách mạng xanh"

Giao thông vận tải và thông tin liên lạc

? ý nghĩa lịch sử cuộc cách mạng khoa

học kỹ thuật lần thứ II

- Mốc đánh dấu sự tiến bộ nhân loại

- Thay đổi công cụ và công nghệ, nguyên

* Củng cố: 1 Nêu nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại

2 Xu thế chung của thế giới hiện nay là gì?

* Dặn dũ

Làm bài tập 1,2,3 SGK, bài 3,4 SBT -Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Trang 40

Soạn ngày Tiết 16

Phần II: Lịch sử việt nam từ năm 1919 đến nay

Ch ơng I: việt nam trong những năm 1919 - 1930

Bài 14: việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

A Mục tiêu bài học:

Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát lợc đồ, trình bày một vấn đề lịch sử bằng

l-ợc đồ và sau đó rút ra nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử

II phơng pháp: Đàm thoại,nêu vấn đề,thảo luận

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại (1945 đếnnay)

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã tiến hành chơng trình "Khaithác lần thứ hai" ở Việt Nam, tấn công quy mô và toàn diện vào nớc ta, biến nớc tathành thị trờng tiêu thụ hàng hoá ế thừa và thị trờng đầu t t bản có lợi cho chúng Vớichơng trình khai thác lần này, kinh tế xã hội và văn hoá giáo dục biến đổi sâu sắc

"

Ngày đăng: 26/04/2021, 19:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w