1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án Tuần 9 - Lớp 5

29 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 210,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước... - GV nhận xét. Ôn tập về các đơn vị đo khối l- ượng.[r]

Trang 1

TUẦN 9 Thứ hai

Ngày soạn: 23/10/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:

24/10/2016

Môn: Tập đọc Tiết 17: CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động làđáng quý nhất (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yêu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà

em thích trong bài thơ: Trước cổng trời

H: Vì sao địa điểm trong bài thơ được gọi

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

nội dung bài.

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV chia bài thành 3 phần:

+ P1: Một hôm…sống được không?

+ P2: Quý và Nam…phân giải.

+ P3: (còn lại)

- Cho HS đọc nối tiếp

+ L1: Luyện đọc và đọc từ khó: mươi

bước, vàng bạc, tranh luận, trao đổi.

+L2: Luyện đọc và giải nghĩa từ: tranh

luận, phân giải, trao đổi, mươi bước, vô

- 1 HS đọc bài

- HS đọc nối tiếp + đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp + giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc thầm đoạn, trả lời câu hỏi

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại:

H: Theo thầy giáo thì cái gì quý nhất?

H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất?

- Khẳng định cái đúng của 3 HS: lúa gạo

vàng bạc thì giờ đều quý nhưng chưa phải

là quý nhất

- Giảng: Tranh minh họa và kết luận:

Không có người lao động thì không có lúa

gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một

cách vô vị vậy người lao động là quý nhất

H: Chọn tên khác cho bài văn?

H: Nội dung của bài là gì?

- Trên đời này có rất nhiều thứ quý giá

nhưng người lao động mới là quý nhất.

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằng thì giờ quý nhất.

+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con người.

+ Quý: có vàng là có tiền,

có tiền sẽ mua được lúa gạo + Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa gạo vàng bạc.

- Thầy giáo cho rằng quý nhất là người lao động

- (Nêu lý lẽ của thầy giáo)

+ Cuộc tranh luận thú vị, Ai

có lí, người lao động là quý nhất

- Trên đời này có rất nhiều thứ quý giá nhưng người lao động mới là quý nhất.

- Giọng đọc: lưu loát, nhấn mạnh những từ ngữ nói về lý

lẽ của 3 bạn; lời giảng giải

ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục của thầy giáo

- Xác định yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm



Trang 3

Tiết 2: (Theo TKB)

Môn: to¸n Tiết 41: luyÖn tËp

I Mục tiêu:

Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phn

Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP

II Chuẩn bị:

Bảng phụ

III Hoạt động dạy – học:

Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết học trước

- GV nhận xét

Giới thiệu bài

- Giới thiệu ghi tên bài lên bảng

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên

bảng lớp, sau đó NX và chữa bài

Bài 2:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV viết lên bảng : 315cm = m

và yêu cầu HS thảo luận để tìm cách

viết 315 thành số đo có đơn vị là m

- NX và HD lại cách làm như SGK

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nghe và ghi đầu bài vào vở

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 35m23cm = 35

23

35,23mb) 51dm3cm = 51

3

10 dm = 51,3dm

- 1 HS đọc y/cầu của bài

- HS thảo luận, sau đó một số HS

Trang 4

7’

2’

- GV chữa bài và NX bài của HS

* Lưu ý về mặt kỹ thuật, để viết

nhanh các số đo độ dài dưới dạng số

thập phân ta có thể dựa vào đặc

điểm : Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với

một chữ số trong số đo độ dài

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV nhắc HS cách làm bài tập 3

t-ương tự như cách làm bài tập 1, sau

đó yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó nhận xét

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Y/c thảo luận để tìm cách làm

- GV cho HS phát biểu ý kiến trước

lớp

- GV nhận xét các cách mà HS đa

ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà

SGK đã trình bày hoặc cho HS có

cách làm như SGK trình bày tại lớp

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

C Kết bài:

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

nêu ý kiến trước lớp

- Nghe GV hướng dẫn cách làm

- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào vở

234cm = 200cm+34cm=2m34cm

= 2

34

100 m = 2,34m506cm = 500cm + 6cm = 5m6cm

= 5,06m

- HS đọc đề bài trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 3km245m=3

245 1000km=3,245km

b) 5km34m=5

34

5,034kmc) 307m =

307

1000 km = 0,307km

- 1 HS chữa bài của bạn trên bảng, HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- HS trao đổi cách làm

- Một số HS trình bày cách làm của mình

- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu

- HS làm bài :a) 12,44m = 12

44

12m44cmb) 7,4dm = 7

4

10 dm =7dm4cmc) 3,45km = 3km450km

d) 34,3km = 34300m

Trang 5

HS ghi BTVN.



Chiều

Tiết 1: (Theo TKB)

Mụn: Luyện Tiếng Việt

ễN TẬP BÀI: TRƯỚC CỔNG TRỜI, CÁI Gè QUí NHẤT?

I) Mục tiêu:

- Luyện đọc ngắt nhịp đúng bài Trớc cổng trời và đọc diễn cảm bài Cái gì quý nhất

- Hiểu đợc nội dung bài

II) Các hoạt động day học chủ yếu;

4’

30’

3’

1 Mở bài ;

Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lũng 1 khổ

trong bài thơ mà em thớch

Nhận xột đỏnh giỏ

Tiết học hụm nay cỏc em tiếp tục được

luyện đọc lại bài tập đó học trong tuần

2 Bài mới:

Bài Trước cổng trời

Bài 1: Luyện đọc thể hiện nỗi xỳc động của

tỏc giả trước vẻ đẹp hoang sơ của bức tranh

vựng cao trong đoạn thơ sau:

Bài Cỏi gỡ quý nhất

Bài 1: Luyện đọc diễn cảm bài tập đọc theo

cỏch phõn vai, phõn biệt giọng đọc

Nhận xột đỏnh giỏ

Bài 2: Vỡ sao thầy cho rằng người lao động

là quý nhất? Khoanh trũn chữ cỏi trước cõu

HS đọc theo nhómVài em đọc diễn cảmVài em đọc thuộc lòng khổ thơ cuối

HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở

1 em nêu ý kiếnKết quả đúng là: ý c

HS tìm hiểu đầu bài

Đọc bài theo nhóm- cá nhânNhận xét

HS Làm bài vào vở

1 em làm vào bảng nhómTrình bày trớc lớp

Khoanh vào ysc

Nhận xét1em nêu



Tiết 2: (Theo TKB)

Trang 6

Môn: Kĩ năng sống Không soạn



Thứ ba

Ngày soạn: 24/10/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:

25/10/2016

Môn: Chính tả: (Nhớ- viết):

Tiết 9: TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b

để HS bốc thăm tìm từ chứa tiếng đó VD: la/na; nẻ/ lẻ.

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

4’

30

A Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng

chứa vần uyên/ uyêt.

- GV nhận xét

2 Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

2 Hướng dẫn HS nhớ -viết.

a) Trao đổi về nội dung bài.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

H: Bài thơ cho em biết điều gì?

+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày

mỗi khổ thơ như thế nào?

+ Trình bày bài thơ như thế nào?

- 2 em lên bảng viết, lớp viết vào nháp

- HS nghe

- 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên.

- HS viết: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ, muôn ngả.

- HS đọc và viết

+ Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ

Trang 7

- Gọi HS đọc yờu cầu bài tập.

- Yờu cầu HS làm theo nhúm 3 để hoàn

- Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết

song thỡ HS khỏc mới được lờn viết

- Nhúm nào tỡm được nhiều từ thỡ nhúm

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quờ hương, biết dựng từ ngữ, hỡnh ảnh

so sỏnh, nhõn hoỏ khi miờu tả

- THMT: GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trờng thiênnhiên Việt Nam và nớc ngoài, từ đó bồi dỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trờng sống

II Đồ dựng dạy học

- Bảng nhúm

III Cỏc hoạt động dạy - học:

4 A Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- Cho 1 số em đọc bài làm bài 3, 4 của

tiết trước (phần đặt câu)

- Yêu cầu 2 HS đọc mẩu chuyện: Bầu

trời mùa thu.

*Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu:

- HS thảo luận nhóm và làm bài tập 2

- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Lớp đọc thầm mẩu chuyện

- HS đọc

- HS thảo luận làm bài tập

- 2 nhóm lên treo bài và trình bày, lớp theo dõi và nhận xét

Đáp án:

+ Những từ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.

+ Từ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng / buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào + Những từ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn.

- Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT

III Hoạt động dạy – học:

Trang 9

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lờn bảng yờu cầu HS làm

cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập thờm

của tiết học trước

a) Bảng đơn vị đo khối lượng

- GV yờu cầu HS kể tờn cỏc đơn vị đo

khối lượng theo thứ tự từ bộ đến lớn

- GV gọi 1 HS lờn bảng viết cỏc đơn vị

đo khối lượng vào bảng cỏc đơn vị đo

đó kẻ sẵn

b) Quan hệ giữa cỏc đơn vị đo liền kề

- GV yờu cầu : Em hóy nờu mối quan

hệ giữa ki-lụ-gam và hộc-tụ-gam, giữa

ki-lụ-gam và yến

- GV viết lờn bảng mối quan hệ trờn

vào cột ki-lụ-gam

- GV hỏi tiếp cỏc đơn vị đo khỏc sau

đú viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn

thành bảng đơnvị đo khối lượng như

phần Đồ dựng dạy học

- Em hóy nờu mối quan hệ giữa hai đơn

vị đo khối lượng liền kề nhau

c) Quan hệ giữa cỏc đơn vị đo thụng

dụng

- GV y/cầu nờu mối quan hệ giữa tấn

với tạ, giữa kg với tấn, giữa tạ với kg

2 Hướng dẫn viết cỏc số đo khối

lượng dưới dạng số thập phõn.

- GV nờu vớ dụ : Tỡm số thập phõn

- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp theo dừi

- HS nghe

- 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dừi và bổ xung ý kiến

- HS viết để hoàn thành bảng

- HS nờu :1kg = 10hg =

* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng

- HS nghe yờu cầu của vớ dụ

- HS thảo luận, trỡnh bày cỏch

Trang 10

- GV y/cầu HS thảo luận để tìm số thập

phân thích hợp điền vào chỗ trống

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

a) 2kg50g = 2

50

1000 kg = 2,05kg45kg23g = 45

23

1000 kg = 45,023kg

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, kết luận về bài làm đúng

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và nx HS làm bài trên

bảng lớp

D Kết bài:

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

làm của mình trước lớp, HS cả lớp cùng theo dõi và nhận xét

- HS cả lớp thống nhất cách làm

5 tấn 132kg = 5

132

1000 tấn = 5,132tấn/

Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.c) 12 tấn 6kg = 12

6

1000 tấn = 12,006 tấn

b) 2 tạ 50kg = 2

50

100 tạ = 2,5 tạ

34kg =

34

100 tạ = 0,34 tạ

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp và bổ xung

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS theo dõi bài chữa của GV

và tự kiểm tra bài của mình

- HS ghi BTVN



Trang 11

Thứ tư

Ngày soạn: 25/10/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:

-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng: Sưu tầm câu chuyện.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

3’

35

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Goi 1HS lên bảng kể lại câu

chuyện đã nghe, đã đọc về quan hệ

giữa người với thiên nhiên

-Nhận xét

2.Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

1.Hdẫn HS kể chuyện

Gợi ý tìm hiểu đề - gạch dưới

những từ quan trọng của đề bài

.GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội

dung cho tiết học

-HS nối tiếp nêu tên truyện

-KC theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa của chuyện

-Thi kể chuyện trước lớp

-Trao đổi cùng bạn về nội dung ý nghĩa của chuyện

-Nhận xét, bình chọn những bạn kể những câu chuyện hay nhất, hiểu

Trang 12

- Đọc diễn cảm được bài văn; biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiờn nhiờn Cà Mau gúp phần hun đỳc tớnh cỏch kiờn cường của con người Cà Mau (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

- THMT: GV hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài văn, qua đó giáo dục

HS hiểu biết về môi trờng sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con ngời nơi đây đợc nung đúc và lu truyền tinh thần thợng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc Từ đó thêm yêu quý con ngời và vùng đất này

II Đồ dựng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ VN

III Cỏc hoạt động dạy - học

3

32

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài cỏi gỡ quý nhất và

trả lời cõu hỏi về ND bài

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn

+ L1: Luyện đọc và luyện đọc từ khú

+ L2: Luyện đọc và giải nghĩa từ:

Phũ: thụ bạo dữ dội

- HS đọc nối tiếp+ đọc từ khú

- HS đọc nối tiếp+ giải nghĩa từ

- HS đọc cho nhau nghe và sửa cho nhau

- HS thi đọc

Trang 13

H: Người Cà Mau dựng được nhà

cửa như thế nào?

H: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

- ND Đ2: Cây cối và nhà cửa ở Cà

+ Cây cối mọc thành chòm, thành rặng rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt

+ Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì, từ nhà nọ đi sang nhà kia chỉ leo trên cầu bằng thân cây đước.

+ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau.

+ Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích

kể chuyện và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người.

+ Tính cách người Cà Mau

+ Thiên nhiên khắc nghiệt ở Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau.

- HS đọc trong nhóm

- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc

-Cà Mau có môi trường sinh thái rất đa dạng…



Tiết 4: (Theo TKB)

Môn: TOÁN Tiết 43: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

- Biết viết số diện tích dưới dạg số thập phân

Trang 14

II Đồ dùng dạy – học:

- Thầy: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích chỉ ghi tên đơn vị đo Bảng phụ,

- Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT

III Hoạt động dạy - học:

Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trước

- GV nhận xét

Giới thiệu bài :

B Bài mới:

Ôn tập về các đơn vị đo diện tích

a) Bảng đơn vị đo diện tích

- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo

diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé

- GV gọi 1 HS lên bảng viết các số đo

diện tích vào bảng đơn vị kẻ sẵn

b) Q.hệ giữa các đ/vị đo DT liền kề

- GV yêu cầu : Hãy nêu mối quan hệ

giữa mét vuông với đề-xi-mét vuông và

mét vuông với đề-ca-mét vuông

- GV hỏi tổng quát : Em hãy nêu mối

q.hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền kề

c) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện

tích thông dụng.

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa

các đơn vị đo diện tích km², ha với m²

Quan hệ giữa km² và ha

H.dẫn viết các số đo diện tích dưới

dạng số thập phân:

a) Ví dụ 1 Viết số thập phân thích hợp

vào chỗ chấm :

3m²5dm² = m²

- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số

thập phân thích hợp điền vào chỗ

trống

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nghe

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi và bổ xung ý kiến

- 1 HS lên bảng viêt, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- HS nêu :1m² = 10dm² =

- HS nghe yêu cầu của ví dụ

- HS thảo luận theo cặp

- HS cả lớp cùng trao đổi, bổ

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w