Văn phòng cho thuê vit_land tp đà nẵng Văn phòng cho thuê vit_land tp đà nẵng Văn phòng cho thuê vit_land tp đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
VĂN PHÒNG CHO THUÊ VIT_LAND – TP ĐÀ NẴNG
SVTH: HOÀNG ANH TÀI MSSV: 110120222 LỚP: 12X1B
GVHD: ThS LÊ VŨ AN
TS PHẠM MỸ
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là cô Lê Vũ An và thầy Phạm Mỹ đã giúp em hoàn thành đồ án này
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên em không tránh khỏi nhiều sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt em trân trọng cảm ơn cô Lê Vũ An và thầy Phạm Mỹ đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 05 năm 2017
Sinh Viên
Hoàng Anh Tài
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “VĂN PHÒNG CHO THUÊ VIT_LAND- TP ĐÀ NẴNG” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !
Sinh viên thực hiện
Hoàng Anh Tài
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Giới thiệu về công trình 1
1.1.1 Tên công trình 1
1.1.2 Vị trí xây dựng 1
1.2 Điều kiện địa chất 1
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 1
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 1
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 1
1.3.2 Giải pháp mặt đứng 1
1.3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu 1
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 2
1.4.1 Hệ thống điện 2
1.4.2 Hệ thống nước 2
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 2
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 2
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 2
1.4.6 Hệ thống chống sét 2
1.4.7 Vệ sinh môi trường 3
1.5 Kết luận và kiến nghị 3
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 4
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 4
2.2 Xác định tải trọng 4
2.2.1 Tĩnh tải sàn 4
2.2.2 Hoạt tải sàn 6
2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 6
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 6
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 6
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 7
2.5 Tính toán cốt thép 7
2.6 Bố trí cốt thép 8
2.6.1 Chiều dài thép mũ 8
2.6.2 Bố trí riêng lẽ 9
2.6.3 Phối hợp cốt thép 9
2.7 Kết quả tính toán: 9
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 10
3.1 Cấu tạo cầu thang 10
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 11
3.3 Tính tải trọng 11
3.3.1 Bản thang ô1, ô3 11
Trang 53.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 11
3.4 Tính toán cốt thép bản 12
3.4.1 Bản thang ô1 và ô3 12
3.4.2 Tính ô có chiếu nghỉ 12
3.5 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 13
3.5.1 Sơ đồ tính 13
3.6 Xác định tải trọng 13
3.6.1 Tính cốt thép 14
3.7 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN ) 15
3.7.1 Sơ đồ tính DCN 15
3.7.2 Chọn kích thước tiết diện 16
3.7.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 16
3.7.4 Tính nội lực 17
3.7.5 Tính toán cốt thép 17
3.8 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) : 19
3.8.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng : 19
3.8.2 Xác định nội lực : 19
3.8.3 Tính toán cốt thép 20
CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC B 22
4.1 Giải pháp kết cấu cho công trình 22
4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 22
4.1.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 22
4.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 23
4.1.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 24
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 24
4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 24
4.2.2 Trình tự xác định tải trọng 24
4.2.3 Tải trọng gió 27
4.3 Xác định nội lực 34
4.4 Tổ hợp nội lực 37
4.4.1.Tổ hợp cơ bản 1 37
4.4.2 Tổ hợp cơ bản 2 37
4.5 Tính toán cốt thép trong dầm khung 37
4.5.1 Tính toán cốt dọc 38
4.5.2 Tính toán cốt thép đai: 39
4.5.3 Tính cốt treo dầm khung 42
4.6 Tính cột 44
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC B 48
5.1 Điều kiện địa chất công trình: 48
Trang 65.1.2 Đánh giá nền đất: 48
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 50
5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 50
5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 50
5.3 Các số liệu chung 51
5.3.1 Chọn vật liệu làm cọc và chiều sâu chôn cọc 51
5.2.2 Xác định sức chịu tải của cọc 52
5.4 Thiết kế móng khung trục B5 (C24) (M1) 53
5.4.1 Tải trọng 53
5.4.2 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 54
5.4.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 54
5.4.4 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 55
5.4.5 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 57
=>Thỏa điều kiện Vậy đất dưới mũi cọc đủ sức chịu tải 60
5.4.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc 60
5.4.7 Tính toán đài cọc 61
5.5 Thiết kế móng khung trục B4 (C21)(M2) 64
5.5.1 Tải trọng: 64
5.5.2 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 65
5.5.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 65
5.5.4 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 66
5.5.5 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 67
=>Thỏa điều kiện Vậy đất dưới mũi cọc đủ sức chịu tải 68
5.5.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc 68
5.5.7 Tính toán đài cọc 70
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 72
6.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 72
6.2 Chọn máy thi công cọc: 72
6.2.1 Máy khoan: 72
6.2.2 Máy cẩu: 72
6.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 74
6.4 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 74
6.4.1 Số công nhân trong 1 ca 74
6.4.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 75
6.5 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 75
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 75
7.1 Biện pháp thi công đào đất: 76
7.1.1 Chọn biện pháp thi công: 76
7.1.2 Chọn phương án đào đất 76
Trang 77.1.3 Tính khối lượng đất đào 76
7.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 78
7.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 79
7.3.1 Chọn máy đào 79
7.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 79
7.3.3 Thiết kế khoan đào 79
7.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 80
7.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 80
7.4.2 Chia phân tuyến công tác 80
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 80
8.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 80
8.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 80
8.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 80
8.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc, giằng móng: 83
8.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 83
8.2.2 Công tác cốt thép: 85
8.2.3 Công tác bêtông: 86
8.3 Thi công nền tầng hầm 89
8.3.1 Xác định quá trình thi công 89
8.3.2 Xác định khối lượng công tác và thời gian thi công 89
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 90
9.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 90
9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 90
Như đã trình bày ở phần thiết kế ván khuôn đài móng ta sử dụng ván khuôn thép90 9.1.2 Tổ hợp tải trọng khi tính ván khuôn và giàn giáo : 90
được trình bày ở mục 8.2 phụ lục 8 trang 90
9.2 Thiết kế ván khuôn sàn 90
9.2.1 Cấu tạo ô sàn 90
9.2.2 Lựa chọn sơ bộ ván khuôn 90
9.2.3 Xác định khoảng cách xà gồ: 91
9.2.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 92
9.2.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 93
9.3 Tính toán ván khuôn dầm chính: 93
9.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 94
9.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 95
9.3.3 Kiểm tra cột chống dầm chính: 96
9.4 Thiết kế ván khuôn cột: 96
Trang 89.4.2 Sơ đồ tính toán 97
9.4.3 Tải trọng tác dụng 97
9.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 98
9.5 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 98
9.5.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 98
9.5.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 100
9.5.3 Tính kích thước xá gồ và khoảng cách cột chống: 102
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 104
10.2 An toàn lao động trong khi thi công đào đất 104
10.3 Đào đất bằng máy: 104
10.4 Đào đất bằng thủ công: 104
10.5 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi: 104
10.6 An toàn lao động trong khi thi công cốt thép 105
10.7 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: 105
10.8 Đổ và đầm bê tông: 105
10.9 Nối đất với vỏ đầm rung 106
10.10 Bảo dưỡng bê tông: 106
10.11 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện: 106
10.11.1 Xây tường: 106
10.11.2 Công tác hoàn thiện: 106
10.12 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị: 107
10.13 An toàn lao động điện: 107
10.14 An toàn ngoài công trình 107
10.15 Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
KẾT LUẬN 109
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.17 Trọng lượng vữa trát dầm 26
Kết quả tính toán tải trọng tường truyền vào dầm được trình bày ở phụ lục 3.5 trang 42 26
Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn được trình bày ở phụ lục 3 mục 3.7 trang 47 27
Bảng 4.24: Các dạng dao động theo XOZ 28
Bảng 4.25: Bảng tính toán WFj theo phương X 29
Bảng 4.26: Bảng tính toán hệ số Ψi theo phương X 30
Bảng 4.27: Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 31
Bảng 4.28: Các dạng dao động theo phương YOZ 31
Bảng 4.29: Bảng tính toán WFj theo phương Y 32
Bảng 4.30: Bảng tính toán hệ số Ψi theo phương Y 32
Bảng 4.31: Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương Y 33
Bảng 5.1: Địa chất công trình 48
Bảng 5.2: Tải trọng tính toán 50
Bảng 5.4: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1.( Đơn vị kN-m ) 53
Bảng 5.5: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1.( Đơn vị kN-m ) 53
Bảng 5.6: Kiểm tra trường hợp tải trọng còn lại cho móng M1 57
Bảng 5.7: Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 60
Bảng 5.8: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2.( Đơn vị kN-m ) 64
Bảng 5.9: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2.( Đơn vị kN-m ) 65
Bảng 5.6: Kiểm tra trường hợp tải trọng còn lại cho móng M2 67
Bảng 5.7: Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 69
Bảng 8.1: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 78
Bảng 8.2: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 79
Bảng 8.4 Khối lượng công tác bê tông lót 84
Bảng 8.5 Hao phí công tác đổ bê tông móng 88
Bảng 8.6 Khối lượng bê tông lót 89
Bảng 9.2 Các loại Ván khuôn sử dụng trong ô sàn điển hình 90
Bảng 9.6 Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP1240 94
Bảng 9.7 Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP1250 95
Bảng 9.9 Thông số các loại ván khuôn thép Hòa Phát 97
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 4
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 10
Trang 10Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 10
Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 13
Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1 14
Hình 3.6 Nội lực cốn thang 14
Hình 3.7 Sơ đồ tính DCN 16
Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN 16
Hình 3.9 Sơ đồ tính DCN 17
Hình 3.10 Biểu đồ moment 17
Hình 3.11 Biểu đồ lực cắt 17
Hình 3.12 Sơ đồ tính toán cốt treo 18
Hình 3.9 Sơ đồ tính DCN 19
Hình 3.10 Biểu đồ moment 19
19
Hình 3.11 Biểu đồ lực cắt 19
Hình 4.2 Mặt bằng cột 23
Hình 4.9 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 26
Hình 4.10 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 27
Kết quả tính toán tải trọng tác dụng vào nút được trình bày ở phụ lục 3 mục 3.6 trang 45 27
Hình 4.11 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 28
Hình 4.16 Sơ đồ kí hiệu dầm và cột trong ETABS khung trục B 35
Hình 4.19 Moment trường hợp TT 36
Hình 4.20 Moment trường hợp HT 36
Hình 4.21 Moment trường hợp GX 36
Hình 4.22 Moment trường hợp GXX 36
Hình 4.23 Moment trường hợp GY 37
Hình 4.24 Moment trường hợp GYY 37
➢Tổ hợp cơ bản dùng để tính toán tiết diện 37
Hình 4.27 Sơ đồ truyền tải trọng tầng điển hình 42
Hình 5.1: Bố trí cọc trong móng M1 55
Hình 5.3: Biểu đồ tính lún móng M1 61
Hình 5.4: Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M1 62
Hình 5.5: Tháp chọc thủng đài cọc M1 63
Hình 5.6:Mặt cắt tính mô men móng M1 63
Hình 5.1: Bố trí cọc trong móng M1 66
Hình 5.3: Biểu đồ tính lún móng M1 69
Hình 5.6:Mặt cắt tính mô men móng M2 70
Hình 7.2: Sơ đồ làm việc của máy cẩu 73
Hình 8.2: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 77
Trang 11Hình 8.2 Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng 82
Hình 9.2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 91
Hình 9.3 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 92
Hình 9.4 Sơ đồ tính toán xà gồ 92
Hình 9.5 Xà gồ chữ C 92
Hình 9.6 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 95
Hình 9.7 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 96
Hình 9.10 Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 97
Hình 9.13 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 99
Hình 9.14 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 100
Hình 9.15 Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn bản thang 102
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau : trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông
β = 0,01, với bê tông nặng
φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
- Đặc điểm: 11 tầng nổi, 1 tầng ngầm, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có
kích thước 32,4x33,5(m2); chiều cao 51,4m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm
1.2 Điều kiện địa chất
Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống chi tiết tra Mục 1.1 phụ lục
1.3.2 Giải pháp mặt đứng
Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình
1.3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương
án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp
Trang 141.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2500x2000 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi
có sự cố
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
1.4.6 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Trang 15Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10 Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4
1.4.7 Vệ sinh môi trường
Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga.Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố.Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Vì vậy dự án xây dựng VĂN PHÒNG CHO THUÊ VIT_LAND-TP ĐÀ NẴNG là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân
Trang 16CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do, sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm + Khi 2
l Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:hb = Dxl
m Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản;
D= 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
m= 3035 với bản loại dầm m= 4045 với bản kê bốn cạnh Kết quả chia các loại ô bản chi tiết ở phụ lục 2 mục 2.1 trang 1
Trang 17Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán được trình bày ở phụ lục 2 mục 2.2 trang 2
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S8, S9, S15)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
Trang 18 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Kết quả tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình được trình bày ở mục2.3 phụ lục 2trang 3
2.2.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Hoạt tải tính toán của sàn được tính theo công thức: ptt=Ψ.n.ptc (daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau :
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2/
6,0
A A
Kết quả tính hoạt tải các ô sàn tầng điển hình được trình bày ở mục 2.4 phụ lục 2 trang
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Trang 192.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d1 2
M: là mômen của các ô sàn
b: là bề rộng của dải bản b=1m
R: hệ số phụ thuộc cấp độ bền B và cường độ cốt thép
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.429 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
Trang 20l /41
1
l /4
l 1
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
Điều kiện: μmin μTT μmax
+ Bước 7: Chọn đường kính cốt thép và khoảng cách a giữa các thanh thép:
Trang 212.6.2 Bố trí riêng lẽ
Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu l2/l1 3 ;không
ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cách các thanh nhỏ hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố < đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn hoặc bằng 20% cốt chịu lực.Chọn thép phân bố đường kính Φ6 a200
2.6.3 Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các
ô sàn có nội lực khác nhau
VD:
MII(1): moment gối của ô (1)
MII(2): moment gối của ô (2)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
Bố trí
Còn cốt thép chịu moment dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn liên tiếp (điều này không bắt buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch không nhiều
2.7 Kết quả tính toán:
Kết quả chi tiết tính toán sàn tầng 3 được thể hiện ở mục 2.4 phụ lục 2 trang 5
(1 ) II M (2)
Trang 22CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ
3.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế có cốn
Vế 1 và vế 2 có 13 bậc có, kích thước h=150 mm và bề rộng bậc b=300 mm Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng ngang là α
Ta có tanα=h = 150 = 0,5
b 300 cosα = 0,894 Chọn bề dày ô sàn chiếu nghỉ là 80 mm
Mắt cắt qua cầu thang như sau :
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
+14.3
300 3800
1
21
1 6
Trang 233.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
- Ô1, ô3: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ
DCN, và dầm chiếu tới DCT
- Ô2: bản thang và chiếu nghỉ liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ DCN
- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT
- Dầm chiếu nghỉ DCN có dạng gãy khúc 2 đầu gối lên tường
3.3 Tính tải trọng
Chọn chiều dày bản thang hb=80mm
3.3.1 Bản thang ô1, ô3
Trang 24+ Lớp vữa liên kết: g = n γ δ =2 2 2 2 1,3.1600.0,02 = 41,6 daN/m2
Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
+ Tĩnh tải: g* = g.cosα = 570,25 0,894 = 509,8 daN/m2
+ Hoạt tải: p* = p.(cosα)2 = 360.0,8942 = 287,72 daN/m2
Vật liệu: - Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145 (daN/cm2)
Rbt = 0,9(MPa) = 10,5 (daN/cm2)
- Cốt thép > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418
Xem bản liên kết 2 cạnh là khớp, tương tự như sàn ta có bảng tính sau:
(%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)
15.0 65.0 Mnh = 1/8 q.L = 3,053 0.050 0.974 2.14 0.33% 6 132 130 2.17 15.0 65.0 Mg = 0 0.000 1.000 0.65 0.10% 6 435 200 1.41
Trang 25Tương tự như sàn ta có bảng tính sau:
Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo: bố trí Ø6a250
15 (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300 (mm)
Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:
+ Trọng lượng phần bê tông:
(%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)
15.0 65.0 Mnh = 1/8 q.L = 2,718 0.044 0.977 1.90 0.29% 6 149 150 1.88 15.0 65.0 Mg = 0 0.000 1.000 0.65 0.10% 6 435 200 1.41
DCN a 1.75 3.80 3,500 3,600
h
b
hb
Trang 26Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1
+ Do ô bản truyền vào: ô bản 1 (bản loại dầm) truyền vào cốn:
1 b
899,94
- Lực cắt lớn nhất :
c c max
- Cốt thép > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418
Trang 27φb1 = 1 -β.Rb; β=0,01 đối với bê tông nặng
Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.14,5 = 0,855
0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.10.27,5 = 10227.53 (daN)
0,3.φ w1.φ b1.Rb.b.ho = 10227.53 (daN) > Qmax =1727,93 (daN)
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
Ta có: Qbmin = 0,6.10.5.10.27,5 = 1732,5 (daN) > Qmax = 1727,93 (daN)
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu cốn
Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa cốn
Dùng cốt thép của cốn thang C1 để cấu tạo cho cốn thang C2
3.7 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN )
3.7.1 Sơ đồ tính DCN
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường
Trang 28Hình 3.7 Sơ đồ tính DCN
3.7.2 Chọn kích thước tiết diện
Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= 1
Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào D CN
- Do ô sàn chiếu nghỉ (ô 2) truyền vào (ô 2 là bản loại dầm )
1 750
+10.1 1
3800
Ô1
1 750
Trang 29μ = 100 = 100 = 0,93%
μ%=0,93% > μmin=0,1%
Trang 30Chọn 2Ø14 bố trí ở trên làm thép cấu tạo
b) Tính toán cốt đai
- Tính toán với lực cắt Qmax= 3473, 24daN
- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Qmax 0,3 φw1.φb1.Rb.b.ho
Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.11,5 = 0,855
0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.20.37 = 23803,31 (daN)
0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 23803,31 (daN) > Qmax = 3473,24 (daN)
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
Ta có: Qbmin = 0,6.10,5.20.32 = 4032 (daN) > Qmax = 3473,24 (daN)
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=400mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=200mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu DCN
Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=300mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa DCN
c) Tính toán cốt treo
- Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên DCN cần phải có cốt treo để gia cố Cốt treo đặt dưới dạng cốt đai
Hình 3.12 Sơ đồ tính toán cốt treo
- Diện tích cốt treo cần thiết:
S 0 SW
hS: khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép dọc
h0: chiều cao làm việc của tiết diện
RSW: cường độ chịu kéo tính toán của cốt đai
Dùng đai Ø6 có asw=0,283cm2 , số nhánh ns=2, số đai tối thiểu là:
Trang 31Ta đặt mỗi bên mép cốn C1 (hoặc C2) 1 đai Ø6
3.8 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) :
3.8.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng :
Sơ đồ tính toán như DCN1 nhưng đối với DCN2 không có tải trọng tập trung
do cốn thang truyền vào mà thay vào đó là tải trọng do tường và cửa trên tường truyền xuống Để đơn giản khi tính ta coi như là mảng tường đặc có chiều cao là: h=1,5 Tổng tải trọng do tường tác dụng vào dầm: .
t (daN/m2) : Trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 tường
( Tường xây 20 bằng gạch ống: gtct=360 (daN/m2) )
nt : hệ số tin cậy, lấy nt= 1,1
St (m2): diện tích mảng tường trên dầm đang xét
Trang 32TT s 0
- Tính toán với lực cắt Qmax= 2561, 22daN
- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 23803,31 (daN) > Qmax = 2561,22 (daN)
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
Trang 33- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
φb3 = 0,6: Bêtông nặng
n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc
f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0
Ta có: Qbmin = 0,6.10,5.20.32 = 4032 (daN) > Qmax = 2561,22 (daN)
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=400mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=200mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu DCN
Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=300mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa DCN
Trang 34CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC B
4.1 Giải pháp kết cấu cho công trình
Công trình sử dụng giải pháp kết cấu hệ khung giằng (khung và vách cứng) làm
hệ chịu lực cho công trình, xem các cột đựợc ngàm chặt ở mặt đài móng
Rb: cường độ chịu nén của bêtông, bê tông có cấp độ bền B25 thì Rb=14500(kN/m2)
kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen, hàm lượng thép, độ mảnh của cột Với cột biên ta lấy kt = 1,3,cột trong nhà ta lấy kt = 1,2, cột góc nhà ta lấy kt = 1,5
Hình4.1: Diện tích truyền tải từ sàn lên cột N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:
N = mS.q.FS
mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét
FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế q = 10÷12 (kN/m2)
Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột được trình bày ở mục 3.1 phụ lục 3 trang 11
Trang 364.1.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy
Theo TCVN 1998 (TCXD 198-1997) quy định độ dày vách không nhỏ hơn một
trong hai giá trị sau: t≥
20 1
150
=
1501
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực
4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng
Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ Tiêu chuẩn về tải trọng
và tác động 2737-1995:
Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu
Hoạt tải sử dụng dựa vào tiêu chuẩn
Hoạt tải gió tính cho tải trọng gió tĩnh và gió động
4.2.2 Trình tự xác định tải trọng
a) Tĩnh tải tác dụng lên sàn
Tĩnh tải tác dụng lên sàn gồm có tĩnh tải bản than ô sàn và tải trọng tường tác dụng
trên sàn
− Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Trọng lượng bản thân
phân bố đều các lớp sàn được trình bày ở phụ lục 2 mục 2.2 trang 12:
− Tải trọng tường tác dụng trên sàn (tương tự chương 2):
Trang 37Kích thước bể nước: 1x23.56 (m3)
Trọng lượng nước: 1x21.204x1000=21204 (daN)
Trọng lượng bản các lớp sàn: S1=328(daN/m2) và S3=438 (daN/m2) Tĩnh tải sàn bể nước: 1 21204 328 1228
- Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát
Đối với dầm khung (350x700)
Vậy : trọng lượng bản thân dầm khung q1 = qbt + qtr = 2,54 + 0,31 = 2,85kN/m
- Tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố trên diện chịu tải:
Gọi gs là tải trọng từ các ô sàn truyền vào dầm
Đối với bản tải trọng truyền vào dầm theo sơ đồ hình thang và tam giác
Trang 38l2: chiều dài theo phương cạnh dài
Sơ đồ thể hiện tên gọi các phần tử dầm, và kết quả tính toán tải trọng sàn truyền vào dầm được trình bày ở phụ lục 3 mục 3.4 trang
- Tĩnh tải do trọng lượng tường, cửa, vách kính và lớp vữa trát dầm tác dụng lên dầm Tường ngăn xây bằng gạch có g = 1500 (daN/m3), mỗi bức tường cộng thêm 1,5 cm vữa trát (mỗi bên): có vt =1600 N/m3
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hd
Trong đó: ht: chiều cao tường, H: chiều cao tầng nhà.,hd: chiều cao dầm trên tường Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Công thức qui đổi tải trọng tường, cửa, kính trên ô sàn về tải trọng phân bố trên dầm:
Trong trường hợp tường xây trên dầm là tường đặc, chỉ phần tường trong phạm
vi góc 600 truyền xuống dầm, còn lại phần tường trong góc 300 truyền vào cột thành lực tập trung
Hình 4.9 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung
Trọng lượng các lớp vữa trát dầm dày 1,5cm phân bố đều trên dầm tùy thuộc
vào từng loại tiết diện dầm như sau:
Trang 39d) Tải trọng tác dụng vào nút
Trong trường hợp tường xây trên dầm là tường đặc, chỉ phần tường trong phạm
vi góc 600 truyền xuống dầm, còn lại phần tường trong góc 300 truyền vào cột thành lực tập trung
Hình 4.10 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung Kết quả tính toán tải trọng tác dụng vào nút được trình bày ở phụ lục 3 mục 3.6 trang
Phía khuất gió: C= -0,6
K: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao
n: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
Tải trọng quy về thành các lực tập trung tại tâm hình học của từng sàn theo các phương xác định theo công thức:
Wi= (WĐ+WH).Si
Với Si là diện tích mặt đón gió theo phương đang xét
Kích thước nhà theo phương X BX= 32,4 Kích thước nhà theo phương Y BY= 33,5
Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn được trình bày ở phụ lục 3 mục 3.7 trang
47
Trang 40b) Thành phần gió động
Theo TCVN 2737-1995, công trình có chiều cao > 40m, nên phải tính thành phần động của tải trọng gió Bản chất của thành phần động là phần tăng thêm tác dụng của tải trọng gió lên công trình có dao động, do lực quán tính bởi khối lượng sinh ra khi công trình dao động
Đầu tiên ta khảo sát sự dao động của công trình với 12 mode dao động Sau khi giải bằng ETABS với tãi trọng tham gia dao động: tc 0,5 tc
M =TT + HT
Với áp lực vùng dó II và công trình xây dựng bằng bê tông có độ giảm loga =0,3
Các thao tác đối với ETABS và lý thuyết tính toán tìm được thành phần động của tải trọng gió được thể hiện tại phụ lục 4 trang 47
Hình 4.11 Sơ đồ tính toán gió động của công trình
c) Tính thành phần gió động theo phương X
+ Các dạng dao động theo phương XOZ:
Bảng 4.24: Các dạng dao động theo XOZ