1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng kết hợp nhà ở thị trấn sóc sơn hà nội

142 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng kết hợp nhà ở thị trấn sóc sơn hà nội Văn phòng kết hợp nhà ở thị trấn sóc sơn hà nội Văn phòng kết hợp nhà ở thị trấn sóc sơn hà nội luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 9

PHẦN I 10

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: 10

1.1 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 11

1.2 Vị trí xây dựng công trình: 11

1.3 Các điều kiện khí hậu tự nhiên: 11

1.4 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn: 13

1.4.1 Địa hình: 13

Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng nhà khá bằng phẳng 13

1.4.2 Địa chất: 13

1.4.3 QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: 13

1.5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 13

1.5.1 Thiết kế tổng mặt bằng: 13

1.6Giải pháp thiết kế kiến trúc: 14

1.6.1 Thiết kế mặt bằng các tầng: 14

1.6.2 Thiết kế mặt đứng: 14

1.6.3 Thiết kế mặt cắt: 14

1.7 Các giải pháp kỹ thuật khác: 15

1.7.1 Hệ thống chiếu sáng: 15

1.7.2 Hệ thống thông gió: 15

1.7.3 Hệ thống điện: 15

1.7.4 Hệ thống cấp thoát nước: 15

1.7.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: 15

1.7.6 Xử lý rác thải: 16

1.7.7Giải pháp hoàn thiện: 16

PHẦN II 17

1.1.Sơ đồ phân chia ô sàn: 17

1.1.1.Quan niệm tính toán: 18

Vật liệu 19

Bê tông 19

1.1.2.2Cốt thép 19

Trang 3

1.4.Tải trọng tác dụng lên sàn: 21

1.4.1.Tĩnh tải sàn: 21

1.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 22

1.4.3 Hoạt tải: 23

1.4.4.Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 23

1.5.Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn: 24

1.5.1 Xác định nội lực trên các ô sàn: 24

1.5.1.1 Bản kê bốn cạnh: 24

1.5.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn: 24

1.5.2.1 Tính cốt thép sàn: 24

1.5.2.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực: 25

1.5.2.3 Tính toán bản sàn: 25

1.5.2.3 Bố trí cốt thép: 28

2.1 Sơ đồ truyền tải: 30

2.1.1Mặt bằng kết cấu dầm trục dầm D1 và D2 : 30

2.1.2Sơ đồ truyền tải: 31

2.1.3Sơ đồ tính: 32

2.2.Xác định kích thước tiết diện dầm và vật liệu: 32

2.2.1Xác định kích thước tiết diện: 32

2.2.2Chọn vật liệu: 32

2.3 Xác định tải trọng truyền lên dầm: 32

2.3.1 Nguyên tắc truyền tải: 32

2.3.2Tải trọng phân bố: 32

2.3.3 Tải trọng lên dầm phụ D1 33

2.3.3.1 Tải trọng lên dầm phụ D1 trục b,c 33

2.3.3.2 Tải trọng lên dầm phụ D1 trục a,b 34

2.3.4Tải trọng lên dầm phụ D2 35

2.3.4.1 Tải trọng lên dầm phụ trục b,c 35

2.3.4.2 Tải trọng lên dầm phụ trục a,b 35

2.4 Sơ đồ tải trọng tổ hợp nội lực: 37

2.4.1 Sơ đồ tải trọng dầm D1: 37

2 4.1.1Tổ hợp nội lực: 37

2.4.1.2Tính toán cốt thép : 39

2.4.1.3Tính toán cốt đai: 41

2.4.2 Sơ đồ tải trọng dầm D2: 42

2.4.2.1Tổ hợp nội lực: 43

Trang 4

2.4.2.3Tính toán cốt thép : 45

2.4.2.4Tính toán cốt đai: 46

CHƯƠNG 3 :TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 48

3.1-SỐ LIỆU 48

3.2- CẤU TẠO CẦU THANG 48

3.2.1-Mặt bằng : 48

3.2.2-Cấu tạo chung 49

3.3– CHỌN CHIỀU DÀY BẢN THANG : 49

3.3.1-Ô 1, Ô 3 49

3.3.2-Ô 2 49

3 4– TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN 50

3.4.1-Ô BẢN CẦU THANG : 50

3.4.2-BẢN CHIẾU NGHỈ : 52

3.5-CỐN THANG C 55

3.5.1- Sơ đồ tính 55

3.5.2- Chọn kích thước cốm c1 55

3.5.3- Xác định tải trọng 55

3.5.4-Xác định nội lực 56

3.5.5-Tính cốt thép cốn C1 56

3.6- TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN) 58

3.6.1-Sơ đồ tính 58

3.6.2-Xác định kích thước tiết diện 58

3.6.3- Xác định tải trọng 58

3.6.4- Tính cốt thép 59

3.7 TÍNH TOÁN CỐM THANG C3 62

3.7.1- Chọn kích thước cốm C3 62

3.7.2- Xác định tải trọng 62

3.7.3- Tính cốt thép cốn C3 64

Chương 1 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 68

1.1Giới thiệu chung về công trình 68

Công tác điều tra cơ bản 68

1.2.1Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 68

1.2.2Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 68

Trang 5

1.3THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC 69

1.3.1Lựa chọn giải pháp thi công 69

1.3.2Chọn máy ép 69

1.3.3Xác định lực ép cần thiết 70

1.3.4Chọn kích thước giá ép 70

1.3.5Tính toán các thông số làm việc của máy cẩu 72

1.4Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 74

1.5 Lập tiến độ ép cọc cho 1 móng 75

1.6 Kỹ thuật thi công 77

1.6.1Công tác chuẩn bị 77

1.6.2Xác định vị trí cọc 78

1.7Qui trình ép cọc 78

1.8Công tác ghi chép trong ép cọc 79

1.9Xử lý sự cố khi ép cọc 79

1.10An toàn lao động trong công tác ép cọc 79

Chương 2 : ĐÀO ĐẤT 80

2 Thi công đào đất 80

2.1 Biện pháp thi công đào đất 80

2.2Tính khối lượng đào đất 80

2.3Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng và khối lượng đất chở đi 81

2.4Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 82

2.5Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 83

2.6Tổ chức quá trình thi công đào đất 84

3Công tác thi công móng: 84

3.1Thiết kế ván khuôn móng điển hình M1: 84

3.1.1Cấu tạo ván khuôn đài móng 84

3.1.2Xác định tải trọng tác dụng 85

3.1.3 sơ đồ tính toán ván khuôn: 86

3.1.4tính kích thước sườn ngang và khoảng cách của cột chống xiên 87

3.2 tổ chức công tác thi công bê tông đài cọc 89

3.2.1Xác định cơ cấu quá trình: 89

3.2.2 Tính toán khối lượng công tác 89

3.2.3 Chia phân đoạn thi công: 90

3.2.4Tính nhịp công tác của dây chuyện bộ phận: 90

CHƯƠNG 4 :THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THI CÔNG BÊ TÔNG PHẦN THÂN 93

4.1Lựa chọn vật liệu 93

Trang 6

4.1.1Ván khuôn 93

4.1.2Cột chống 93

4.1.3Xà gồ đỡ ván khuôn 94

4.2Thiết kế hệ thống ván khuôn sàn 94

4.2.1Thiết kế ván khuôn 95

4.2.2Tính toán lớp xà gồ ván khuôn 95

4.2.3Kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống 96

4.3Thiết kế hệ thống ván khuôn dầm chính 97

4.3.1Thiết kế ván khuôn đáy dầm chính 97

4.3.1.1Tính toán và kiểm tra ván khuôn: 98

4.3.1.2Tính toán và bố trí khoảng cách giữa sườn ngang: 98

5.Kiểm tra cột chống 99

4.3.2Thiết kế ván khuôn thành dầm chính 100

4.4Thiết kế ván khuôn cột 102

4.4.1Chọn kích thước ván khuôn cột 102

4.4.2Tải trọng tác dụng 103

4.2.3Tính toán khoảng cách giữa các xương dọc (lxd) 103

4.2.4Tính toán khoảng cách giữa các gông cột (lg) 104

4.5thiết kế ván khuôn cầu thang 105

4.5.1thiết kế ván khuôn chiếu tới O1 105

4.5.2thiết kế ván khuôn chiếu tới O2 109

4.5.3 Tính toán ván khuôn thang máy 111

4.5.4 Tính toán hệ công xôn đỡ giàn giáo thi công : 113

CHƯƠNG 5:THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 117

5.1Vai trò của kế hoạch tiến độ trong sản xuất xây dựng : 117

5.2Xác định các công tác thi công 117

5.2.1Phần ngầm 117

5.2.2Phần thân 117

5.2.3Phần hoàn thiện 117

5.3Tính toán khối lượng các công tác 117

5.3.1Xác định hao phí nhân công và máy cho các công tác 118

5.3.2Tổng tiến độ công trình 118

5.3.2.1Xác định thời gian thi công các công tác 118

Trang 7

5.4.2 Chi phí lao động cho các công tác thành phần: 121

5.4.3Tính toán khối lượng , nhu cầu công nhân , ca máy cho các công tác hoàn thiện : 126

CHƯƠNG 6:THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 131

6.1Tổ chức cung ứng vật tư : 131

6.1.1Chọn vật liệu : 131

6.1.2Nguồn cung cấp vật liệu : 131

6.1.3Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc : 131

6.1.4- Cát được lấy cách công trình 5 km, thời gian dự trữ là 2 ngày, căn cứ vào tổng tiến độ Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát : 132

6.1.5Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng : 132

6.2Thiết kế tổng mặt bằng thi công : 133

6.2.1Phương án tổng mặt bằng : 133

6.2.2Lựa chọn thiết bị vận chuyển theo phương đứng : 133

6.2.2.1 Lựa chọn cần trục tháp : 133

6.2.2.2Xác định chiều cao cần trục: 133

6.3Tính toán nhà tạm : 136

6.4Tính toán kho bãi công trường : 137

CHƯƠNG 7:AN TOÀN LAO ĐỘNG 138

7.1An toàn lao động trong thi công đào đất 138

7.2An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép 139

7.2.1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 139

7.2.2Công tác gia công, lắp dựng coffa 139

7.2.3Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 139

7.2.4Đổ và đầm bê tông 140

7.2.5Bảo dưỡng bê tông 140

7.2.6Tháo dỡ coffa 140

7.3An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 140

7.3.1Xây tường 140

7.3.2Công tác hoàn thiện 141

7.3.3An toàn khi cẩu lắp vật liệu thiết bị 141

7.4An toàn dòng điện 141

Trang 8

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

NGÀNH:KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUYÊNGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

VĂN PHÕNG KẾT HỢP NHÀ Ở

PHẦN KIẾN TRÚC (10%) GVC TS.LÊ KHÁNH TOÀN

PHẦN KẾT CẤU (30%) GVC TS ĐINH THI NHƯ THẢO

Đà Nẵng,6/2020

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng

rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc kết hợp giữa thương mại

và văn phòng cho thuê là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng

ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu

nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các

kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời giúp cho em bắt

đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc

cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Văn Phòng Kết Hợp Nhà Ở” Trong

giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn:GVC TS:LÊ KHÁNH TOÀN

Phần II : Kết cấu : 30%-Giáo viên hướng dẫn: GVC.TS:ĐINH THỊ NHƯ THẢO

Phần III :Thi công : 60%- Giáo viên hướng dẫn: GVC TS LÊ KHÁNH TOÀN

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức

còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót

Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài

này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách

Khoa, trong khoa Xây Dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn

em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày tháng 6 năm 2020

Sinh Viên

PHAN HƯNG

Trang 10

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Một số nước có tốc độ phát triển vượt bậc như : Trung Quốc, Hàn Quốc… và nhanh chóng trở thành cường quốc trên thế giới Vốn là lục địa giàu tiềm năng cùng với chính sách phát triển kinh tế hợp lý trong thời bình của các nước phương Đông, thu hút sự đầu tư từ các nước phát triển Nhờ vậy mà trong một thời gian ngắn nó đã giúp cho các nước Châu Á từ một lục địa nghèo nàn trở thành những cường quốc sánh ngang với các nước phát triển Phương Tây Những sự đầu tư ào ạt vào các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, nơi có tiềm lực về con người và tài nguyên rất dồi dào.Nước ta là một trong số đó

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu

tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng

là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn

đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

Trang 11

GRDP bình quân đạt từ 8,5 đến 9%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt từ 6.700 đến 6.800 USD/năm, thành phố cần tổng vốn đầu tư xã hội trong giai đoạn 2016 -

2020 ước tính từ 2,5 triệu tỷ đến 2,6 triệu tỷ đồng Trong đó, 20% sử dụng vốn ngân sách cho các dự án hạ tầng kỹ thuật khung, những dự án phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội có tính chất lan tỏa, 80% vốn đầu tư còn lại được kêu gọi từ các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài vì vậy Hà Nội ngày càng phát triển, là đô thị có nền kinh tế phát triển nhất nhì nước, dân số vào gần 8 triệu người, một con số khá lớn so với diện tích đất của thành phố là 3.329 km2 Thành phố hiện có 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã nhưng mật độ dân số phân bố ở các quận huyện là không đồng đều Dân số tập trung hầu hết ở các quận trung tâm thành phố Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày một tăng Vì thế xu hướng của 1 thành phố phát triển là xây dựng những nhà cao tầng nhằm tiết kiệm diện tích đất xây dựng đồng thời giải quyết được lượng lớn nhu cầu ngày càng cao như hiện nay

Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “ Văn Phòng Kết Hợp Nhà Ở” được xây dựng tại Thị Trấn Sóc Sơn , Thành Phố Hà Nội

1.1 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.2 Vị trí xây dựng công trình:

Công trình “Văn Phong Kết Hợp Nhà Ở“ được xây dựng trên khu đất thuộc

Thành Phố Hà Nội Công trình nằm ở trung tâm Thị Trấn Sóc Sơn Tứ cận:

- Phía Nam giáp với công trình lân cận

- Phía Tây giáp với công trình lân cận

- Phía Đông giáp đường ĐA PHÚC

- Phía Bắc giáp đường DƯỢC THƯỢNG

1.3 Các điều kiện khí hậu tự nhiên:

Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít

Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít

Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội

là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC) Hà Nội có độ ẩm

và lượng mưa khá lớn Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa

Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2ºC Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình

15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10) Cho nên

có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông Bốn mùa thay đổi như vậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay

Trang 12

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (ºC)

Lƣợng mƣa trung bình các tháng (mm)

Khu vực thành phố Hà Nội là khu vực có gió bão

Trang 13

1.4 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:

1.4.1 Địa hình:

Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng nhà khá bằng phẳng

1.4.2 Địa chất:

Các lớp cấu tạo địa chất

Cấu tạo địa chất: Đất dưới nền công trình được chia thành 4 lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

 Lớp đất 1: Các hạt trung2,5m

 Lớp đất 2: Á cát 3m

 Lớp đất 3: Á sét 3,5m

 Lớp đất 4: Sét pha cứng ∞

1.4.3 QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 500 m2, diện tích xây dựng là

238 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, các sân thể thao và giao thông nội bộ

Công trình gồm 11 tầng trong đó có 1 tầng hầm , 10 tầng nổi, 1 tầng mái Công trình có tổng chiều cao là 33,65 (m) kể từ cốt 0,00 và tầng hầm nằm ở cốt –1.750

so với cốt 0,00

Tầng 13 dùng làm thương mại dịch vụ nhằm phục vụ cho nhu cầu mua bán và các dịch vụ vui chơi giải trí Tầng 47 dùng làm văn phòng cho thuê, tầng 8 là tầng phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi , tầng 9 dùng làm căn tin- giải khát phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi của nhân viên văn phòng

Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại

1.5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

1.5.1 Thiết kế tổng mặt bằng:

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình Cộng thêm đài phun nước để tạo nên vẻ đẹp và nét sang trọng cho công trình

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

Trang 14

Bố trí 2 cổng ra vào công trình, tại mỗi cổng ra vào có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn

Mặt bằng tầng 1: bố trí các sảnh lớn là nơi tiếp đón khách đến với các khu dịch vụ và văn phòng các công ty Khu dành cho thương mại dịch vụ được bố trí ở ngay phía trước Tầng 1 có chiều cao 4,1 m đặt ở cao trình +0,8m so với cốt ±0,00m

Mặt bằng tầng 2 và tầng 3: tất cả diện tích đều dành cho việc kinh doanh, buôn bán gồm : các siêu thị, các cửa hàng, …Tầng 2 và tầng 3 đều cao 3,3m

Mặt bằng tầng 47: là các tầng dành cho thuê văn phòng, gồm 3 phòng được bố trí bao quanh trục giao thông đứng là thang máy Hệ thống vệ sinh được bố trí chung cho

cả tầng gồm hai phòng vệ sinh riêng dành cho nam và nữ, bố trí gần thang máy Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố Cầu thang thoát hiểm được đặt bên ngoài không gian cho thuê của công trình, đảm bảo khoảng cách an toàn cho thoát hiểm khi sự cố xảy ra

Mặt bằng tầng thượng: dùng cho việc phục vụ nhu cầu giải trí, giải lao nghỉ ngơi, ăn uống của nhân viên sau những giờ làm việc căng thẳng Đống thời với chiều cao của công trình khi đứng ở vị trí tầng thượng có thể quan sát quang cảnh thành phố từ trên cao

Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt kỹ thuật thang máy và các hạng mục phụ trợ

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 1 cầu

thang bộ kích thước vế thang 1m Ngoài ra còn có cầu thang bộ thoát hiểm ở sau nhà

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

1.6.2 Thiết kế mặt đứng:

Công trình thuộc loại công trình tương đối lớn ở thành phố Với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại kết hợp với kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình

Bao quanh công trình là hệ thống tường kính, liên tục từ dưới lên xen kẽ với ốp nhôm màu xám bạc Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng bắt mắt người xem

Trang 15

1.7.2 Hệ thống thông gió:

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí trong công trình

1.7.3 Hệ thống điện:

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

*Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể

xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

1.7.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

*Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình

*Hệ thống chữa cháy:

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

Trang 16

1.7.6 Xử lý rác thải:

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày

1.7.7Giải pháp hoàn thiện:

Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử

dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

Trang 17

PHẦN II

(30%)

Nhiệm vụ :

-Thiết kế sàn tầng 5 -Thiết kế dầm D 1 và D 2

- Thiết kế cầu thang tầng 4-5

Trang 18

Hình 1.1 Mặt bằng sàng tầng 5

1.1.1.Quan niệm tính toán:

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm

- Sàn là kết cấu chịu lực, đồng thời lại là vách cứng làm cho ngôi nhà có đủ độ cứng

và độ ổn định cần thiết theo phương ngang Sàn và mái phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu về độ cứng, cường độ của nhà phải thoả mãn những đòi hỏi kiến trúc và công năng

- Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biến dạng của các cấu kiện sàn khi chịu uốn

- Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang bởi vì trong mặt phẳng ngang sàn có độ cứng khá lớn ( xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang)

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng sau:

Bảng 1.1 phân loại ô sàn

Trang 19

Kết cấu phụ: bể nước, cầu thang

3 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà

Kết cấu phụ: bể nước, cầu thang

3 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà

Trang 20

1.2.Chọn chiều dày của bản sàn:

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =

m

D

l

Trong đó :

D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m =

30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45

l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:

hb  hmin = 10 cm đối với sàn nhà dân dụng

Bảng 1.6:chọn Chiều dày của các ô sàn

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn:

Trang 21

Ta có công thức tính: gtt

= Σγi.δi.ni Trong đó γi, δi, ni lần lƣợt là trọng lƣợng riêng, bề dày, hệ số vƣợt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn

Hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn nhƣ sau:

Trang 22

1.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 100mm xây bằng gạch rỗng có t=

1500 kG/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa là c= 40 kG/m2 cửa

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

Trang 23

1.4.3 Hoạt tải:

Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1 sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn THEO MỤC 4.3.4.1(đối với các sàn có diện tích A>A1=9m2)

Trang 24

1.5.Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn:

1.5.1 Xác định nội lực trên các ô sàn:

1.5.1.1 Bản kê bốn cạnh:

Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm đƣợc các hệ số αi,

βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức nhƣ sau:

+ Mômen nhịp:M1 = α1.(gtt+ptt).l1.l2

M2 = α2 (gtt+ptt).l1.l2 + Mômen gối: MI = β1 (gtt+ptt).l1.l2

MII = β2 (gtt+ptt).l1.l2Trong đó:

Trang 25

: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén,  =  - 0,008.Rb

 = 0,85 đối với bê tông nặng

sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa 2

0

m b

Kiểm tra điều kiện hạn chế:  ≤ R

Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.

Tính diện tích cốt thép:

0

s s

M A

Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị

đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại  nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý

1.5.2.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực:

Đường kính  nên chọn  ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:

s s

Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a ≤

amax Thường lấy amin = 70mm

Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm

Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)

1.5.2.3 Tính toán bản sàn:

ô sàn s4

Trang 26

= 1,33 tra sơ đồ 7 Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình tác giả

7,1018

M

R  =28 0,956 8,5 4,47

7,1018

M

b

Chọn a = 2,3 (cm) => h0 = 10 – 2,3 = 7,7 (cm); b = 100(cm)

7,710017

6,289

Trang 27

Fa =

0

.h

II a

M

R  =22,5 0,98 8,5 2,36

7,

Trang 30

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN DẦM D1 VÀ D2

2.1 Sơ đồ truyền tải:

2.1.1Mặt bằng kết cấu dầm trục dầm D1 và D2 :

Hình 2.1 Vị trí dầm D1 VÀ D2

Trang 31

2.1.2Sơ đồ truyền tải:

Hình 2.2 Sơ đồ truyền tải lên dầm D1

Hình 2.3 Sơ đồ truyền tải lên dầm D2

Trang 32

120

1

m h

b p d ) 0,4 (0,13 2,66)

3

23

1()3

23

Thép AI:  < 10 có:Rs =Rsc =225MPa ;Rsw = 175MPa

- Môđun đàn hồi: Es = 21x104MPa Thép AII:   10 có: Rs =Rsc =280MPa; Rsw = 225MPa

- Môđun đàn hồi: Es = 21x104MPa

2.3 Xác định tải trọng truyền lên dầm:

2.3.1 Nguyên tắc truyền tải:

- Nếu 2 bên đều có sàn thì tải trọng truyền lên dầm được cộng dồn

- Để đơn giản hoá việc qui tải, mặt khác, thiên về an toàn, ta không trừ phần lỗ cửa khi tính toán tải trọng tường

2.3.2Tải trọng phân bố:

Trang 33

sàn vào dầm theo phương cạnh ngắn có dạng hình tam giác, theo phương cạnh dài có dạng hình thang

Hình 2.5 Tải trọng từ sàn truyền vào dầm (bản 4 cạnh)

- Tải trọng hình tam giác: max 1 1

- Hoạt tải trên ô sàn S2(bản kê bốn cạnh )

Hoạt tải trên ô sàn S2 là Ps= 3,9( kN/m2)

2

15,49,32

- Hoạt tải trên ô sàn S3(bản kê bốn cạnh)

Hoạt tải trên ô sàn S3 là P3= 3,9 kN/m2

2

15,49,32

Trang 34

m kN l

n h l g

d

t t

- Hoạt tải trên ô sàn S7(bản kê bốn cạnh )

Hoạt tải trên ô sàn S7 là Ps= 2,8( kN/m2)

2

85,48,22

Trang 35

9,45( / )

2

85,49,32

- Hoạt tải trên ô sàn S4(bản kê bốn cạnh )

Hoạt tải trên ô sàn S4 là Ps= 3,9( kN/m2)

2

25,49,32

- Hoạt tải trên ô sàn S3(bản kê bốn cạnh)

Hoạt tải trên ô sàn S5 là P5= 3,9 kN/m2

2

25,49,32

Trang 36

- Hoạt tải trên ô sàn S4(bản kê bốn cạnh )

Hoạt tải trên ô sàn S4 là Ps= 3,9( kN/m2)

2

25,49,32

- Hoạt tải trên ô sàn S10(bản kê bốn cạnh)

Hoạt tải trên ô sàn S10 là P5= 3,9 kN/m2

2

25,49,32

P ab   

Trang 37

2.4 Sơ đồ tải trọng tổ hợp nội lực:

- Do hoạt tải có tính chất bất kỳ (xuất hiện theo các quy luật khác nhau) => cần

tổ hợp để tìm ra những giá trị nguy hiểm nhất của nội lực do hoạt tải gây ra Từ đó ta

tính toán tiết diện

Trang 38

Hình 2.5 Tĩnh tải chất đầy

Hình 2.6 Hoạt tải nhịp 1

Trang 40

Giả sử chọn a=5cm, ho=h-a=40-3=37cm

Tính theo tiết diện hình chữ T

Với b fb2s c 25026001450mm

37014505,14

1017,98

2 6 2

h b R

1017,

M A

s

tt

2)

- Kiểm tra hàm lƣợng cốt thép:

370250

%100964

%100

A S BT

Giả sử chọn a=5cm, ho=h-a=40-3=37cm

Tính theo tiết diện hình chữ T

3702505,14

1093,105

2 6 2

h bf R

1093,

M A

%1001164

%100

A S BT

μmin=0,6% < 1,26%  hợp lý

Chọn 2 20 +2  18có a s 1137(mm2)

Ngày đăng: 24/04/2021, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w