1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng cho thuê đà nẵng

151 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Phòng Cho Thuê Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Hữu Thọ
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thạc Vũ, TS. Lê Khánh Toàn
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng cho thuê đà nẵng Văn phòng cho thuê đà nẵng Văn phòng cho thuê đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

VĂN PHÒNG CHO THUÊ ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỮU THỌ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế: VĂN PHÒNG CHO THUÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Nguyễn Thạc Vũ

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Nguyễn Thạc Vũ

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Lê Khánh Toàn

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Thạc Vũ đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô

đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 010 năm 2019

Sinh viên:

Nguyễn Hữu Thọ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ

án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc

rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Thọ

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

LỜI CẢM ƠN……… ……… i

LỜI CAM ĐOAN……… ii

MỤC LỤC……….iii

Trang MỞ ĐẦU……….1

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2

ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: 2

GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 2

GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CHO CÔNG TRÌNH 2

1.3.1 Giao thông đứng 2

1.3.2 Giao thông ngang 2

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2

1.4.1 Hệ thống điện 2

1.4.2 Hệ thống cung cấp nước 3

1.4.3 Hệ thống thoát nước 3

1.4.4 Hệ thống điều hòa không khí 3

1.4.5 Phòng cháy chữa cháy: 4

1.4.6 Các hệ thống khác 5

GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 6

Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 7

MẶT BẰNG BỐ TRÍ SÀN TẦNG 5 7

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 8

SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC KẾT CẤU: 9

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 9

2.4.1 Tải trọng do trọng lượng bản thân các lớp sàn: 10

2.4.2 Tải trọng tường và cửa: 11

2.4.3 Hoạt tải 11

2.4.4 Xác định nội lực: dùng phần mềm SAFE v12 để tính toán nội lực của từng dải sàn (strip) 13

2.4.5 Các bước lập mô hình tính toán hệ sàn phẳng bằng phần mềm Safe v12 13

2.4.6 Tính toán cốt thép bản 17

Chương 3: CẦU THANG 3 VẾ 19

CẤU TẠO CẦU THANG 19

PHÂN TÍCH SỰ LÀM VIỆC CỦA KẾT CẤU CẦU THANG: 20

TÍNH TẢI TRỌNG 20

3.3.1 Bản thang ô1, ô2, ô3 20

3.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 21

Trang 5

TÍNH TOÁN CỐT THÉP BẢN 21

3.4.1 Bản thang ô1 và ô3 21

3.4.2 Tính ô có chiếu nghỉ 22

TÍNH NỘI LỰC VÀ CT THÉP TRONG CỐN C1,C2 22

3.5.1 Sơ đồ tính 22

3.5.2 Xác định tải trọng 23

3.5.3 Tính cốt thép 24

TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN) 26

3.6.1 Sơ đồ tính D CN 26

3.6.2 Chọn kích thước tiết diện 26

3.6.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ D CN 26

3.6.4 Tính nội lực 27

Tính nội lực bằng phần mềm SAP2000 27

3.6.5 Tính toán cốt thép 28

TÍNH DẦM CHIẾU TỚI DCT 30

3.7.1 Sơ đồ tính D CT 30

3.7.2 Chọn kích thước tiết diện 30

3.7.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới D CT 30

3.7.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 31

3.7.5 Tính toán cốt thép 32

Chương 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC F 35

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT 35

4.1.1 Tiết diện cột 35

TIẾT DIỆN DẦM 35

CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC VÁCH, LÕI THANG MÁY 36

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH VÀ NỘI LỰC 36

- Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động 2737-1995 36

4.4.1 Tĩnh tải sàn 36

4.4.2 Tải trọng tường xây 36

4.4.3 Hoạt tải sàn 37

4.4.4 Tải trọng gió 37

TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC F 38

4.5.1 Tổ hợp nội lực 38

4.5.2 Vật liệu 39

4.5.3 Trình tự và phương pháp tính toán 39

4.5.4 Bố trí cốt thép 40

4.5.5 Tính toán cốt thép cột 40

Trang 6

THIẾT KẾ MÓNG M1(MÓNG DƯỚI CỘT C12 TRỤC F) 47

5.3.1 Vật liệu 47

5.3.2 Tải trọng 47

5.3.3 Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài 48

5.3.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 51

5.3.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc,và kiểm tra lún cho móng 52

5.3.6 Kiểm tra độ lún của móng cọc 56

5.3.7 Tính toán đài cọc 57

THIẾT KẾ MÓNG M2(MÓNG DƯỚI CỘT C25) 60

5.4.1 Vật liệu 60

5.4.2 Tải trọng 60

5.4.3 Chọn kích thước cọc 61

5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 61

5.4.5 Sức chịu tải của cọc 62

5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 62

5.4.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 64

Chương 6: THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH 74

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC: 74

6.1.1 Thi công cọc khoan nhồi: 74

TÍNH TOÁN XE VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG 76

CHỌN MÁY BƠM THI CÔNG 77

THỜI GIAN THI CÔNG CỌC NHỒI 77

CÔNG TÁC PHÁ ĐẦU CỌC 78

6.5.1 Phương pháp phá đầu cọc 78

6.5.2 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 78

CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN ĐẤT KHI THI CÔNG KHOAN CỌC 79

TÍNH TOÁN LẬP BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 80

6.7.1 Công tác chuẩn bị 80

6.7.2 Lựa chọn phương án đào móng và tính khối lượng công tác thi công 81

6.7.3 Biện pháp thi công đào đất: 84

6.7.4 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 87

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN MÓNG 89

6.8.1 Thiết kế ván khuôn đài móng M1 (4000x4000x2000) 89

TÍNH TOÁN BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG MÓNG : 93

6.9.1 Các công đoạn thi công bê tông móng: 93

6.9.2 Chia phân đoạn thi công bê tông móng: 93

TÍNH TOÁN THỜI GIAN DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT 98

CÔNG TÁC THI CÔNG GIẰNG MÓNG VÀ SÀN TẦNG HẦM 98

6.11.1 Xây gạch thành giằng móng và đài móng 99

6.11.2 Công tác bê tông lót sàn tầng hầm 100

6.11.3 Công tác thi công sàn tầng hầm 100

Chương 7: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 102

1 102

LỰA CHỌN VÁN KHUÔN VÀ KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ 102

Trang 7

7.1.1 Ván khuôn 102

7.1.2 Ván khuôn gỗ ép (phủ Film) 102

7.1.3 Xà gồ 103

7.1.4 Hệ giáo chống 104

TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN SÀN 106

7.2.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 106

7.2.2 Sơ đồ làm việc 107

7.2.3 Tải trọng tác dụng 107

7.2.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp trên (l xg-t ) 108

7.2.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp dưới (l xg-d ) 109

7.2.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống (l cc ) 110

7.2.7 Tính toán và kiểm tra cột chống 111

THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM 112

7.3.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm 112

7.3.2 Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm 112

7.3.3 Tính toán ván thành dầm 117

THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT 119

7.4.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn cột 120

TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CẦU THANG BỘ 123

7.5.1 Tính toán ván khuôn bản thang 124

TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM CHIẾU NGHỈ VÀ DẦM CHIẾU TỚI 128

Kích thước dầm chiếu tới và dầm chiếu ngỉ là 200x400 Để đơn giản, ta tính toán ván khuôn cho dầm chiếu tới rồi bố trí cho cho dầm chiếu nghỉ 128

7.6.1 Tính toán ván đáy dầm 128

7.6.2 Tính toán ván thành dầm 132

7.6.3 Tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ 134

TỔ HỢP VÀ CẤU TẠO VÁN KHUÔN BUỒNG THANG MÁY 138

7.7.1 Tải trọng tác dụng 139

7.7.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn thang máy 140

7.7.3 Tính khoảng cách các bu lông liên kết 141

7.7.4 Tính toán console đỡ giàn giáo 142

7.7.5 Tính toán thép neo consol vào sàn 144

Trang 8

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

Công trình gồm 10 tầng bên trên và 1 tầng bên dưới

Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

Khối hầm: gồm 1 tầng hầm dùng làm nơi giữ xe kết hợp làm tầng kỹ thuật

Tầng 1: dùng làm trung tâm thương mại, nhà trẻ, y tế, …

Tầng 2-10: các văn phòng

Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình; hệ thống thu lôi chống sét

Giải pháp giao thông cho công trình

Giao thông đứng

Toàn công trình sử dụng 1 khối thang máy (2 thang máy) cộng với 2 cầu thang

bộ Khối thang máy được bố trí ở trung tâm của công trình Thang bộ được bố trí ở phía bên công trình

Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ

và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Máy phát điện dự phòng được chọn dùng chung cho khối đôi có công suất

khoảng 450KVA cấp điện cho các hạng mục sau:

- Điện chiếu sáng + ổ cắm, máy lạnh từ tầng hầm, tầng trệt, 1

Trang 9

- Đèn hành lang, cầu thang, chiếu sáng ngoài nhà, sân thượng

- Điện chiếu sáng ngoài nhà, chiếu sáng + ổ cắm sân thượng

- Điện thang máy + máy bơm nước, bơm PCCC, bơm tăng áp

Các hạng mục cần nguồn điện sự cố này đảm bảo được cấp điện liên tục nhờ máy phát điện dự phòng và hệ thống chuyển đổi điện tự động ATS

Hệ thống cung cấp nước

Nguồn nước cấp chính cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước thuộc hệ thống cấp nước mạng ngoài theo quy hoạch cấp nước tổng thể Đường kính ống cấp chính vào chung cư là D65 với đồng hồ kiểu cánh quạt có đường kính D50

Sơ đồ cấp nước như sau: Thông qua hệ thống ống nhựa PVC, nước từ ống cấp mạng tổng thể khu nhà ở tái định cư được dẫn vào bể chứa nước ngầm có thể tích V=300M3 đặt ngầm ở bên ngoài công trình Từ đây thông qua hệ thống bơm (02 bơm, một chạy một dự phòng) nước được bơm lên các bể nước mái có tổng thể tích V=140M3

qua hệ thống ống cấp đứng Từ các bể nước mái nước sẽ được phân phối xuống các tầng vào các khu vệ sinh và các nơi có nhu cầu dùng nước của công trình

Hệ thống thoát nước

a Thoát nước bẩn sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt ở các thiết bị trong các khu vệ sinh được tách ra thành hai hệ thống thoát nước:

- Nước bẩn sinh hoạt: Thoát sàn, Chậu rửa, tắm giặt

- Nước thải phân: Bồn cầu, Bồn tiểu nam, Tiểu nữ

Nước bẩn sinh họat: được thu gom đưa về ống thoát đứng ở hộp gain kỹ thuật và

đưa xuống trệt nối về các hố ga xung quanh nhà để thải ra cống thải thành phố

Nước thải phân: được thu về ống thoát đứng đưa xuống trệt vào bể tự hoại 3 ngăn

xử lý lắng lọc trước khi vào bể xử lý tập trung sau cùng đạt độ sạch cho phép thải vào

hệ thống cống chung thành phố

b Thoát nước mưa

Nước mưa trên mái được thu gom về các phễu thu có cầu chắn rác D100, thông qua các ống thoát đứng toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa ngoài nhà và được dẫn ra ngoài cống thải chung của thành phố trên đường Điện Biên Phủ

Tại dốc xuống tầng hầm bố trí mương thu nước vào hố thu nước ngăn không cho nước mưa tràn vào bên trong tầng hầm Đặt bơm chuyển nước trong hố thu bơm nước

ra ngoài tòa nhà vào hố ga thu nước mưa bên ngoài

Trang 10

Máy lạnh 02 cục (Split type) bắt vách sử dụng cho khối căn hộ kết hợp với hệ thống quạt trần, quạt tường Hạng mục này không đầu tư, chỉ đi sẵn đường dây, đường ống đến từng căn hộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sang tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

b Thông gió:

Các khu vực sau đây được thông gió và hút hơi nhân tạo qua hệ thống quạt ly tâm, quạt hướng trục và ống thông gió:

- Các phòng vệ sinh, nhà bếp trong các căn hộ

- Hành lang, bãi xe

- Phòng máy phát điện dự phòng

Các hạng mục trên được tính trong suất đầu tư xây dựng của tòa nhà Có trang bị

hệ thống quạt điều áp thang bộ dùng trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp

Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các của sổ, hai giếng trời ở khu trung tâm

Ở các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí

Phòng cháy chữa cháy:

a Hệ thống báo cháy và báo động

Việc báo cháy sẽ được thực hiện thông qua một hệ thống bao gồm các công tắc báo khẩn, đầu báo cháy

Báo động sẽ được thực hiện bằng các còi báo động được đặt bên trong mỗi khu nhà

Phần báo lỗi sự cố hệ thống sẽ làm kích hoạt thành phần báo động trên bảng điều khiển

Bảng điều khiển sẽ đưa ra các hiển thị nghe được và nhìn được của các điều kiện báo động Bảng này sẽ được lắp đặt trong phòng dành riêng cho nhân viên bảo vệ tòa nhà

Trung tâm xử lý báo cháy và bàn phím điều khiển và lập trình phải thể hiện được tối thiểu các chức năng như:

- Báo cháy tại mỗi phạm vi được thiết lập

- Lỗi nguồn cấp điện

- Lỗi sự cố đường dây

- Lỗi sự cố thiết bị

b Nước cấp cho chữa cháy

Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà được thiết kế riêng biệt theo hai hệ thống:

- Hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler) và hệ thống chữa cháy vách tường thông thường kết hợp với thiết bị chữa cháy cầm tay (bình xịt bột ABCD, bột CO2)

Trang 11

- Hệ thống tủ vách tường bên trong nhà được đặt âm tường ở sảnh cầu thang nơi

dễ thấy và dễ sử dụng nhất Tâm của họng chữa cháy được đặt cách sàn nhà H=1 25m.Tại mỗi họng cứu hỏa đều có một van khóa Cuôn vòi mềm được chọn có đường kính D50 dài 20M bằng vải gai Đường kính miệng lăng phun nước D13mm

Hệ thống chữa cháy bên ngoài nhà sử dụng các tủ chữa cháy bên ngoài Tại mỗi

tủ cứu hỏa đều có một van khóa hai cuộn vòi mềm được chọn có đường kính D50 dài 20M bằng vải gai Đường kính miệng lăng phun nước D13mm

Tất cả các kiểu khớp nối của hệ thống chữa cháy phải đồng bộ một loại

Lượng nước cần thiết để dập tắt một đám cháy: QC.C= 54 M3/1 đám cháy

Các hệ thống khác

a Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc được lắp đặt trực tuyến (các căn hộ nhận điện thoại

từ bên ngoài gọi đến không cần qua tổng đài)

Việc lắp đặt điện thoại sử dụng ra bên ngoài cho từng căn hộ sẽ do khách hàng

ký hợp đồng trực tiếp với bưu điện

Hệ thống Angten truyền hình được bố trí 01 thiết bị thu sóng trên mái sau khi qua thiết bị chia và ổn định tín hiệu được nối bằng cáp đến từng căn hộ Ngoài ra các căn còn được lắp hệ thống truyền hình cáp (dự kiến mỗi hộ có từ 2 – 3 vị trí sử dụng truyền hình)

Kim thu sét là loại kim chủ động có bán kính bảo vệ mức 3 không nhỏ hơn 25m ở

độ cao thấp hơn kim 6m kim được gắn giá đỡ bằng ống sắt tráng kẽm có đường kính

thay đổi từ 34 đến 49 Tùy vị trí thực tế có thể lắp đặt các bộ giằng trụ

Dây dẫn thoát sét dùng dây cáp đồng 70-95mm2 có bọc PVC được đi cách tường 50mm hoặc đi âm tường trong ống PVC Đường dây dẫn thoát sét riêng biệt cho kim

thu sét và có hệ thống tiếp đất riêng

Hộp nối tiếp địa sẽ tiếp đất bằng các cọc tiếp địa

Trang 12

Khoảng cách giữa các cọc tiếp địa tối thiểu là 3m Các cọc tiếp địa phải được nối với nhau bằng dây cáp đồng có tiết diện 60-70mm2 Dây nối và cọc tiếp địa phải được nối với nhau bằng kẹp nối bằng đồng hoặc hàn nhiệt Các mối nối phải nằm trong phạm vi

hố tiếp đất có nắp đậy và có thể tháo được dễ dàng thuận tiện cho việc bảo trì

Giải pháp kết cấu cho công trình

Giao thông chiều đứng của công trình là cầu thang và thang máy, được bố trí thành

2 khu ở giữa nhà nên có thể tận dụng để bố trí tường cứng tạo thành lõi cứng bên trong Nhưng vì công trình lớn nên cần bố trí thêm các hệ tường cứng khác để cùng chịu tải trọng ngang và giữ ổn định cho công trình Ngoài ra kết hợp thêm việc sử dụng hệ khung

để chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang

Như vậy giải pháp kết cấu sử dụng là hệ khung - lõi - tường chịu lực

Việc bố trí tường cứng khi chịu tải trọng gió động phải làm sao cho độ cứng theo hai phương là bằng nhau hoặc gần bằng nhau, đồng thời phải bảo đảm chu kì dao động của công trình là hợp lý

Trang 14

8100 6000

3400 4100

1050 1200 3100 650 1100 1000 900 1100 900 1700 1800 1700

Trang 15

Sơ bộ chọn kích thước kết cấu:

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức 𝒉𝒃 = 𝑫

𝒎 𝒍𝟏 với hb ≥hmin=60mm Bản kê 4 cạnh có m=40-45 Ta chọn m=40

Bản kê dầm có m=30-35 Ta chọn m=35

l1: chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

D=0,8-1,2(phụ thuộc vào tải trọng) Ta chọn D=1

Bảng 2.1 Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày các ô sàn

sơ bộ(m)

Trang 16

Trong đó:

δ: Chiều dày của lớp vật liệu, lấy theo mặt cắt cấu tạo sàn

: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu, lấy theo sổ tay kết cấu

n: Hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737:1995

Dựa vào cấu tạo các lớp về dày sàn, ta có bảng tính tải trọng của bản thân sàn và

n: Hệ số tin cậy, tra theo TCVN 2737:1995

Tải trọng do trọng lượng bản thân các lớp sàn:

Trang 17

Tổng tải trọng tác dụng cửa tường và cửa: 25.95.2,274+5.28.0,33=60,75 (kN)

Xem rằng tải trọng này phân bố đều trên cả ô sàn, suy ra:

ptc: được lấy theo TCVN 2737:1995 tuỳ theo công năng sử dụng của ô sàn

n: Hệ số độ tin cậy Với ptc<2(kN/m2): n=1,3

Với ptc≥2(kN/m2): n=1,2 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn

Trang 18

Tải trọng bản thân BTCT và các lớp cấu tạo

Tải trọng bản thân tường ngăn+cửa

Tỉnh tải tác dụng

Trang 19

Xác định nội lực: dùng phần mềm SAFE v12 để tính toán nội lực của từng

dải sàn (strip)

Các bước lập mô hình tính toán hệ sàn phẳng bằng phần mềm Safe v12

a Lập mô hình

Bước 1: Thiết lập hệ lưới ( hệ trục định vị ), chọn hệ đơn vị kN-m

Bước 2: Khai báo vật liệu gồm:

Bê tông sàn cấp độ bền B30, trọng lượng riêng 25kN/m3, modul đàn hồi

E=32500MPa

Thép bản sàn dùng thép: Trọng lượng riêng 78,5kN/m3, modul đàn hồi

E=210000MPa

Bước 3: Khai báo tiết diện :

Tiết diện sàn dày 90mm và sàn 80mm

Tiết diện dầm gồm: dầm 300x700mm và dầm 200x450 mm (tiết diện dầm chọn theo sơ bộ)

Tiết diện cột gồm: cột 600x700mm (tiết diện cột theo sơ bộ)

Tiết diện vách dày 220mm

Bước 4: Định nghĩa tải trọng gồm:

Tĩnh tải (TT)

Hoạt tải (HT)

Bước 5: Định nghĩa tổ hợp tải trọng

Tổ hợp cuối cùng=Linear Add của Tỉnh tải*1+Hoạt tải*1

Bước 6: Vẽ dựng mô hình sàn

b Đặt tải trọng vào sàn

Tải trọng đã được tính toán ở các mục trước nên ở mục này ta không tính toán lại

mà chỉ lấy kết quả để khai báo vào phần mềm

TT đặt tất cả các ô sàn tương ứng

HT phân làm hai trường hợp đặt tải là HT1 và HT2 đặt xen kẽ sẽ cho momen

dương trong sàn lớn hơn trường hợp HT tác dụng lên toàn bộ mặt phằng sàn, do đó kết quả tính toán sẽ thiên về an toàn hơn

c Khai báo và vẽ các dãi bản (strip)

❖ Vẽ các dãi strip bản theo hai phương: MS là Middle strip (dải giữa nhịp) Bề rộng các strip được lấy như hình sau:

Trang 20

Đối với kết cấu sàn sườn như trong công trình này, thông thường nội lực trong

dải giữa nhịp lớn hơn dải trên cột, do đó có thể chỉ cần tính nội lực và cốt thép

cho dải giữa nhịp rồi bố trí cho dải trên cột Tuy nhiên để có cơ sở chính xác, em

đã vẽ và tính toán cả dải giữa nhịp và dải trên cột, từ đó so sánh nội lực giữa các

loại dải bản

+ Phương X là các strip A gồm MSA

+ Phương Y là các strip B gồm MSB

d Chạy chương trình và xuất kết quả phân tích

Hình 2.3 Mô hình không gian sàn tầng 5 trên phần mềm SAFE

Trang 21

Hình 2.4 Strip layer A+B

Trang 22

Hình 2.5 Biểu đồ Moment của các Strip Layer A

Hình 2.6, Biểu đồ Moment của các Strip Layer B

Trang 23

Lý thuyết tính toán cốt thép của từng dãi như cấu kiện chịu uốn, có bề rộng b ở đây

là bề rộng dải MS Ta lấy moment của dải chia cho bề rộng b của dải, ta được moment trong các dải theo đơn vị bề rộng = 1m gọi là moment đơn vị, ký hiệu là M

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ:

abv=15mm đối với sàn có chiều dày >100mm → a=20mm

abv=10mm đối với sàn có chiều dày 100mm → a=15mm Chiều cao làm việc: ho=h-a

Với bê tông cấp độ bền B30: tra bảng phụ lục 9A, ‘Sách tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép’

1000.ℎ 0 100% ≤ μ𝑚𝑎𝑥(Trong sàn μ=0,3-0,9% là hợp lý)

→ 𝑠𝑡𝑡 =1000 𝑓𝑎

𝐴𝑆𝑡𝑡Chọn sbt sao cho

sbtstt

Thoả mãn điều kiện cấu tạo 70sbt200

Thuận tiện thi công, lấy chẵn 10mm Cốt thép trong bản sàn phải được đặt thành

Trang 24

Moment đơn vị

Chiều dày

Chiều rộng b

Trang 25

Chương 3: CẦU THANG 3 VẾ

Cấu tạo cầu thang

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang

Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 3 vế

Vế 1 có 8 bậc ngang 9 bậc đứng, vế 2 có 6 bậc ngang 6 đứng và vế 3 có 8 bậc ngang 9 bậc đưsng có kích thước h=150 mm và bề rộng bậc b=300 mm

Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng ngang là α

Trang 26

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang

Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang

Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:

- Ô1, Ô3: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ

DCN, và dầm chiếu tới DCT

- Ô2: bản thang và chiếu nghỉ liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ DCN

- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới

DCT

- Dầm chiếu nghỉ DCN có dạng gãy khúc 2 đầu gối lên tường

Tính tải trọng

Chọn chiều dày bản thang hb=80mm

Bản thang ô1, ô2, ô3

Trang 28

Tính thép

Hệ số moment STT

CI, A-I CII, A-II

Sơ đồ sàn

1.50 2.68 5.098 S1

Tính ô có chiếu nghỉ

Ô bản có l1= 1,5 m: l2= 5,01 m

Xét tỷ số l2/l1 = 5,01/1,5 = 3,34  tính ô sàn theo bản loại dầm

Cắt dải bản rộng 1m qua ô 2 (vì tải trọng tải đây lớn hơn chỗ chiếu nghỉ) Sơ đồ

tính là dầm đơn giản hai đầu khớp 1 đầu kê lên tường 1 đầu kê lên vách

Tương tự như sàn ta có bảng tính sau:

(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) m TT (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)

15.0 65.0 M nh = 1/8 q.L = 1,997 0.028 0.986 1.38 0.21% 6 204 200 1.41 15.0 65.0 M g = 0 0.000 1.000 0.65 0.10% 6 435 200 1.41 15.0 65.0 M nh = 1/8 q.L = 1,796 0.025 0.987 1.24 0.19% 6 227 200 1.41 15.0 65.0 Mg = 0 0.000 1.000 0.65 0.10% 6 435 200 1.41

Chiều dày Tải trọng

Cốn thang là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc=2,68m; hai đầu liên kết khớp với dầm

chiếu nghỉ và dầm chiếu tới

Trang 29

12 (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300 (mm)

Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:

+ Trọng lượng phần bê tông:

Dct Dcn

b

hb

Trang 30

+ Do ô bản truyền vào: ô bản 1 (bản kê 4 cạnh) truyền vào cốn (dạng hình

thang):

1 b

= = : hệ số quy tải hình thang về phân bố đều

- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang là:

- Lực cắt lớn nhất:

c c max

- Cốt thép  > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)

- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418

Trang 31

+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

φb1 = 1 - β Rb; β=0,01 đối với bê tông nặng

Với bêtông B30 có Rb = 17 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.17 = 0,83

 0,3.1.0,83 Rb.b ho = 0,3.1.0,83.170.10.27,5 = 11640,75(daN)

0,3 φ w1 φ b1 Rb.b ho= 11640,75 (daN) > Qmax =836,40 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Qmax  Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho

φb3 = 0,6: Bêtông nặng

n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc

f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0

Ta có: Qbmin = 0,6.12.10.27,5 = 1980 (daN) > Qmax = 836,40 (daN)

 Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo

Trang 32

Tính dầm chiếu nghỉ (D CN )

Sơ đồ tính DCN

Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường

Hình 3.7 Sơ đồ tính DCN

Chọn kích thước tiết diện

Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= 1

Trang 33

- Do ô 2 là bản loại dầm, ô 2 gồm có chiếu nghĩ và vế thang 2

2 q l c c=

1.698,19.2,68 935,57

Trang 35

- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

 0,3 φ w1 φ b1 Rb.b ho= 31324,2 (daN) > Qmax = 4106 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Qmax  Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho

φb3 = 0,6: Bêtông nặng

n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc

f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0

Ta có: Qbmin = 0,6.12.20.37 = 5328 (daN) > Qmax = 4106 (daN)

 Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo

Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=400mm < 450mm thì a ≤ min (h/2=200mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu DCN

Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min (3h/4=300mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa DCN

c Tính toán cốt treo

- Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên DCN cần phải có cốt treo để gia cố Cốt treo đặt dưới dạng cốt đai

Trang 36

- Diện tích cốt treo cần thiết:

S

0 SW

h0: chiều cao làm việc của tiết diện

RSW: cường độ chịu kéo tính toán của cốt đai

Dùng đai Ø6 có asw=0,283cm2 , số nhánh ns=2, số đai tối thiểu là:

Chọn kích thước tiết diện

Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= 1

Trang 37

Hình 3.14 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN

- Do ô sàn chiếu tới (ô sàn S3) truyền vào (dạng hình thang) quy đổi về phân bố đều:

= = : hệ số quy tải hình thang về phân bố đều

- Do ô1 và ô3 là 2 ô bản kê nên sẽ truyền vào dầm chiếu nghỉ (dạng tam giác) quy về

2 q l c c=

1.698,19.2,68 935,57

Trang 39

Chọn 2Ø14 đặt cấu tạo phía trên

b Tính toán cốt đai:

- Tính toán với lực cắt Qmax = 4306 daN

- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

φb1 = 1 - β Rb; β=0,01 đối với bê tông nặng

Với bêtông B30 có Rb = 17 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.17 = 0,83

 0,3.1.0,83.Rb.b.ho = 0,3.1.0,83.170.20.37 = 31324,2 (daN)

 0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 31324,2 (daN) > Qmax = 4306 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Qmax  Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho

φb3 = 0,6: Bêtông nặng

n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc

f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0

Ta có: Qbmin = 0,6.12.20.37 = 5328 (daN) > Qmax= 4266,85 (daN)

 Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo

Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=400mm < 450mm thì a ≤ min (h/2=200mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu DCT

Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min (3h/4=300mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa DCT

c Tính toán cốt treo:

- Tại vị trí cốn C1, C2 kê lên DCT cần phải có cốt treo để gia cố Cốt treo đặt dưới dạng cốt đai

Trang 40

Hình 3.18 Sơ đồ tính toán cốt treo

- Diện tích cốt treo cần thiết:

S

0 SW

h0: chiều cao làm việc của tiết diện

RSW: cường độ chịu kéo tính toán của cốt đai

Dùng đai Ø6 có asw=0,283cm2 , số nhánh ns=2, số đai tối thiểu là:

n a

Ta đặt mỗi bên mép cốn C1 (hoặc C2) 1 đai Ø6

Ngày đăng: 24/04/2021, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996 Khác
[2] TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[3] TCVN 356:2005 Kết cấu bêtông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2005 Khác
[4] TCXD 198:1997 Nhà cao Tầng - Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối- NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[5] TCXD 74:1987 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng - NXB Xây dựng - Hà nội 2002 Khác
[6] TCXD 45:1978 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002 Khác
[7] TCXD 205:1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002 Khác
[8] TCVN 236- 2004 Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu cọc khoan nhồi [9] Trần An Bình-Ứng dụng Etab trong tính toán kết cấu công trình Khác
[10] Nguyễn Đình Cống, Sàn bê tông cốt thép tòan khối - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2002. [11] Lê Xuân Mai &amp; CTV – Nền và móng, NXB Xây Dựng, 2010 Khác
[11] Lê Xuân Mai &amp; CTV – Cơ học đất, NXB Xây Dựng 2008 Khác
[12] Nguyễn Văn Quảng, Nền móng nhà cao tầng - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2003 Khác
[13] Trịnh Quang Thịnh-Giáo trình tin học ứng dụng, Trường Đại Học Bách Khoa Đà nẵng Khác
[14] Bài giảng kết cấu bêtông cốt thép, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Khác
[15] Hướng dẫn đồ án môn học Thi công san đất và đổ bê tông toàn khối, Trường Đại Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w