1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giao an toan 8 2011

47 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Nhân Và Phép Chia Các Đa Thức
Người hướng dẫn GV: Phạm Văn Giang
Trường học Trường THCS Hương Lâm
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 705,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chi nhóm 2HS, một HS lấy một đơn thức, một đa thức và thực hiện phép nhân rồi đưa HS kia kiểm tra => Từ cách làm bài tập trên hãy phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.. -Aùp dụng

Trang 1

Tuần: 1

Tiết: 1

Ngày soạn: 8 /08/2010 Ngày day: 10 / 08/2010

I/ Mục tiêu:

- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- HS thực hiện được phép nhân đơn thức với đa thức theo quy tắc

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

2/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc nhân đơn thức với đa thức

? Đơn thức là biểu thức ntn?

? Đa thức là biểu thức ntn?

-Gọi HS đọc to yêu cầu ?1

-Chi nhóm 2HS, một HS lấy một

đơn thức, một đa thức và thực hiện

phép nhân rồi đưa HS kia kiểm tra

=> Từ cách làm bài tập trên hãy

phát biểu quy tắc nhân đơn thức với

đa thức

-Gọi HS nhắc lại quy tắc nhiều lần

-HS nêu khái niệm đơn thức, đa thức, lấy VD

-HS đọc ?1

-HS thực hiện theo yêu cầu

-2HS lên bảng trình bày

-HS khác thực hiện vào nháp và kiểm tra kết quả trên bảng

-HS nêu quy tắc

-HS nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức

Hoạt động 2: Aùp dụng

-Treo bảng phụ ghi nội dung bài

-Gọi 4HS lên bảng sửa bài

-Nhận xét bài làm trên bảng của

hs

-?3:

?Nêu công thức tính diện tích hình

-HS làm bài tập

22

Trang 2

-Viết biểu thức tính diện tích mảnh

vườn với hai đáy là 5x + 3 và 3x +

y

-Với x = 3 và y = 2 thì diện tích

mảnh vườn là bao nhiêu?

 hướng dẫn cách làm bài 2/5 cho

HS về nhà làm

Bài tập 3/5 SGK:

Gợi ý:

-Thực hiện thu gọn vế trái

-Tìm x

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

?Nhận xét bài làm trên bảng?

-Cho HS nhắc lại quy tắc nhân đơn

x x

Hoạt động 3: HDVN

- Học thuộc quy tắc

- BTVN: 2, 4, 5, 6 SGK/5 + 6

- Chuẩn bị bài mới: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

+ Để nhân một đa thức với một đa thức ta làm như thế nào? Cho ví dụ minh họa.

Trang 3

Tiết: 2 Ngày day: 16 / 08/2010

Bài 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC I/ Mục tiêu:

- HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.

- HS thực hiện thành thạo nhân đa thức với đa thức.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt.

Câu 1: Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

Câu 2: Chữa bài tập 1 a, b sgk/5

Câu 3: Chữa bài tập 3 sgk/5

b/ Tiến trình bài mới:

Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc nhân đa thức với đa thức.

-Nêu yêu cầu của ví dụ và gọi ý

-Cho HS thực hiện nhân 2 đa thức

theo yêu cầu của ví dụ

-Vậy muốn nhân hai đa thức ta làm

-Cho HS tìm hiểu chú ý sgk/7

Gọi HS nhắc lại quy tắc nhiều lần

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nêu quy tắc

(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD

-HS trả lời

-HS đọc nội dung chú ý

-HS nhắc lại quy tắc

Quy tắc:Muôn nhân một đa thức với một đa

thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

*Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức

?1:

*Chú ý: (sgk/7)

Hoạt động 2: Aùp dụng

?2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày

-Theo dõi HS làm bài, hướng dẫn

những HS yếu không làm được

-Nhận xét bài làm trên bảng của

HS

?2: Nêu công thức tính diện tích S

của một hình chữ nhật

-Aùp dụng công thức hãy tìm S:

2HS lên bảng, HS khác làm vào nháp, theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

-HS nhận xét bài làm trên bảng

S = a.b = dài nhân rộng

=xy.xy + xy.5 – 1.xy – 1.5

Trang 4

-Nếu x = 2,5 và y = 1 thì diện tích

hình chữ nhật lúc này là bao nhiêu

Bài 7 SGK/8:

-Gọi 2 HS lên bảng trình bày bài

làm của mình, HS khác làm vào

nháp

-Nhận xét bài làm của HS

Bài 8 SGK/8

-Gọi 2 HS lên bảng trình bày

-Quan sát hướng dẫn những học

sinh yếu

-Nhận xét bài làm của HS

-Hãy phát biểu lại quy tắc nhân đa

thức với đa thức

-HS thay x = 2,5; y = 1 và thực hiện phép tính

-2HS lên bảng làm bài tập

-HS nhận xét bài làm trên bảng

2HS lên bảng làm bài tập-HS khác làm vào vở nháp

-HS nhận xét bài làm trên bảng

-HS phát biểu quy tắc

Với x = 2,5m và y = 1m ta có:

S = 4.(2,5)2 – 12 = 25 – 1 = 24Bài tập 7 sgk/8:

a/(x2 – 2x + 1)(x – 1) = x2.x – x2.1 – 2x.x + 2x.1 + 1.x – 1.1 = x3 – 3x2 + 3x – 1

b/ (x3 – 2x2 + x – 1) ( 5 – x)

= 5x3 – x4– 10x2 + 2x3 + 5x – x2– 5 + x

= -x4 + 7x3 - 11x2 +6x - 5

c/ (x3 – 2x2 + x – 1)( x-5) = x4 – 7x3 + 11x2 -6x + 5

- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập

+ Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập

Tuần: 2

Trang 5

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Cũng cố quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- HS thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức một cách linhhoạt

- Rèn tính cẩn thận, tư duy linh hoạt

Hoạt động 1: Luyện tập

-Chia lớp thành 2 dãy một dãy tính

câu a trước, 1 dãy tính câu b trước

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

-Nhận xét bài làm của HS

Bài 12:

-Để tính giá trị của biểu thức tại

các giá trị của biến ta làm như thế

-Để chứng minh giá trị của biểu

thức không phụ thuộc vào giá trị

của biến ta làm như thế nào?

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-Theo dõi, đôn đốc HS cả lớp làm

bài

Nhận xét bài làm của HS

Bài 13:

HS làm bài tập

-Nhận xét bài làm trên bảng

-Ta thực hiện nhân đa thức với

đa thức thu gọn biểu thức rồi thay giá trị của biến trong mỗi trường hợp để tính

-HS nhận xét bài làm trên bảng

Bài 10:Thực hiện phép tính

P = 0 – 15 = - 15b/ Với x = 15 ta có:

P = 15 – 15 = 0c/ Với x = - 15 ta có:

P = - 15 – 15 = - 30d/ Với x = 0,15 ta có:

Trang 6

-Để tìm x trước tiên ta phải làm gì?

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-Nhận xét bài làm của HS

Bài 14:

-Hãy viết 3 số tự nhiên chẵn liên

tiếp ở dạng tổng quát

-Theo đề bài cho ta có điều gì?

-Hãy giải bài toán theo yêu cầu tìm

x

-Với x = 46 thì 3 số phải tìm là

những số nào?

-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn

thức với đa thức, nhân đa thức với

đa thức

-Ta thực hiện nhân đa thức với

đa thức, biến đổi để đưa về dạng tìm x đã học rồi tìm x

-HS: x ; x + 2; x + 4(x 2)(x 4) x(x 2) 192+ + − + =

4/ Cũng cố toàn bài:

- Kết hợp trong quá trình luyện tập

5 HDVN

- BTVN: 15 sgk/9: làm lại các bài tập đã làm trên lớp

- Chuẩn bị bài mới: Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

+ Đọc kĩ nội dung bài mới.

+ làm ?1, ?3, ?5.

Tuần: 3

Trang 7

Bài: 3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ I/ Mục tiêu:

- HS biết công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

- HS nhớ và viết được các hằng đẳng thức bình phương của một tổng; bình phương của một hiệu; hiệu hai bình phương HS vận dụng được các hằng đẳng thức trên vào khai triển hoặc rút gọn các biểu thức ở dạng đơn giản

- Rèn tính cẩn thận, tư duy linh hoạt

II/ Chuẩn bị:

-GV: Thước thẳng, phấn màu.

-HS: SGK, SBT, đọc và chuẩn bị bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu bình phương của một tổng

?1: gọi 1 HS lên bảng thực hiện

-Cho HS thảo luận nhóm theo bàn

làm bài tập áp dụng Gọi 4 HS lên

bảng làm bài tập

-Nhận xét bài làm của HS

-HS thảo luận nhóm tìm cách giải

= (x + 2)2c/ Tình nhanh

Hằng đẳng thức bình phương của

-HS làm bài tập

(A – B) 2 = A 2 – 2AB + B 2

Trang 8

-nhận xét bài làm của HS.

-HS phát biểu hằng đẳng thức bằng lời

?6: Hãy phát biểu hằng đẳng thức

trên bằng lời

-Gọi 3 HS làm bài tập áp dụng HS

khác độc lập làm vào vở

-Nhận xét bài làm của HS

-Treo bảng phụ ghi nội dung ?7,

cho HS đọc đề bài và vấn đáp

 Với bình phương của một tổng

hay bình phương của một hiệu khi

ta đổi chổ A và B thì hằng đẳng

thức vẫn không thay đổi

-HS làm bài tập

-HS phát biểu hằng đẳng thức bằng lời

3HS lên bảng làm bài tập

-HS nhận xét bài làm trên bảng

A 2 – B 2 = (A + B)(A – B)

?6:

*Áp dụng:

a/ (x + 1)(x – 1) = x2 – 1 b/ (x – 2y)(x + 2y) = x2 –(2y)2

= x2 – 4y2c/Tính nhanh:

56.64 = (60 – 4)(60 + 4)

= 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584

?7:

4/ Cũng cố toàn bài:

- Xóa bảng, gọi 2 HS đồng thời lên ghi lại 3 hằng đẳng thức vừa học

Trang 9

- Cũng cố các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

- HS vận dụng được các hằng đẳng thức trên vào giải bài tập

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt

-Gọi đồng thời 4 HS lên bảng giải

bài, HS khác làm vào vở

-Theo dõi, nhắc nhở HS làm bài

tập, hướng dẫn những HS yếu

-Gọi HS nhận xét bài làm trên

bảng

-Nhận xét, bổ xung nếu cần

Bài 24:

-Cho HS thảo luận nhóm theo

-Gọi 2 nhóm lên bảng trình bày bài

giảng

-Nhận xét , xo sánh cách làm của 2

nhóm

4HS lên bảng giải bài tập

-HS khác độc lập làm vào nháp

-HS nhận xét bài trên bảng

-HS thảo luận nhóm theo bàn

-Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét cách làm của hai nhóm

Dạng 1: Viết đa thức dưới dạng bình

phương của một tổng hoặc một hiệu

Bài 16:

a/ x2 + 2x + 1 = (x + 1)2b/ 9x2 + y2 + 6xy

= (3x)2 + 2.3x.y + y2

= (3x + y)2c/ 25a2 + 4b2 – 20ab

Dạng 2: Vận dụng hằng đẳng thức để

tính giá trị của biểu thức

7 ta có

P = (7x – 5)2 =

21

Trang 10

4/ Cũng cố toàn bài:

-Gọi HS phát biểu các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương bằng lời

5 HDVN

- Học thuộc công thức và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

- BTVN: 20, 21, 22, 23, 25 sgk/12

- Chuẩn bị bài mới: những hằng đẳng thức đáng nhớ (tt)

+ Đọc kĩ bài mới và làm các bài tập ?1, ?3

Tuần: 4

Tiết: 6

Ngày soạn: 28/08 /2010 Ngày day:30/08 /2010

Bài:4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (Tiếp) I/ Mục tiêu:

- HS hiểu được các hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu

Trang 11

- HS nhớ và viết được các hằng đẳng thức trên, vận dụng được hai hằng đẳng thức trên để giải các bài tập khai triển hoặc rút gọn các biểu thức đơn giản.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt

Hoạt động 1: Lập phương của một tổng

-Ghi đề bài ?1 lên bảng, yêu cầu hs

- Vậy nếu với A, B là các biểu thức

tùy ý thì (A + B)3 được tính như thế

nào?

=> đây chính là công thức hằng

đẳng thức thứ 4, lập phương của

một tổng

-Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên

bằng lời

-Ghi đề bài áp dụng lên bảng

-Cho HS độc lập thực hiện tính

trong 2 phút rồi gọi 2HS lên bảng

-HS độc lập giải bài tập

2HS lên bảng giải bài

1/ Lập phương của một tổng:

(2x + y)3 =(2x)3 + 3(2x)2y + 3(2x)y2 + y3

= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3

Hoạt động 2: Lập phương của một hiệu

-Ghi đề bài ?1 lên bảng, yêu cầu hs

thực hiện phép tính

-ta có [a + (-b))]3 = (a – b)3

-Vậy qua bài tập ? 1 ta rút ra được

(a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3

- Vậy nếu với A, B là các biểu thức

tùy ý thì (A - B)3 được tính như thế

nào?

=> đây chính là công thức hằng

đẳng thức thứ 5, lập phương của

một hiệu

-Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên

bằng lời

-treo bảng phụ ghi đề bài áp dụng

-Cho HS thảo luận nhóm theo bàn

-HS thực hiện phép tính

-HS trả lời

-HS trả lời

-HS thảo luận theo bàn

1/ Lập phương của một hiệu:

?3:

[(a +(-b)]3 = a3 +3a2(-b) + 3a(-b)2 + (-b)3

= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3Với A, B là các biểu thức tùy ý ta có:

Trang 12

trong 5 phút rồi gọi 3HS lên bảng

thực hiện

-Nhận xét bài làm trên bảng

4/ Cũng cố toàn bài:

-Bài tập 26 sgk/ 14:

-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, HS

khác làm vào vở nháp

-Nhận xét bài làm của HS

-Gọi HS phát biểu lại hằng đẳng

thức đảng nhớ: lập phương của một

tổng, lập phương của một hiệu

-3HS lên bảng trình bày-HS nhận xét bài làm trên bảng

2HS lên bảng giải bài tập-HS khác làm vào nháp, theo dõi và nhận xét

= x3 – 6x2y + 12xy2 – 8y3c/ Các khẳng định đúng là:

1/(2x – 1)2 = (1 – 2x)23/ (x + 1)3 = (1 + x)3

Bài tập 26 sgk/14: Tính

3 2

- Chuẩn bị bài mới: những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

+ thực hiện phép tính nhân đa thức với đa thức ở ?1, ?3

Tuần: 4

Tiết: 7

Ngày soạn: 29/08/2010 Ngày day: 31/08/2010

Bài 5: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp) I/ Mục tiêu:

- HS hiểu được các hằng đẳng thức tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương

Trang 13

- HS nhớ và viết được các hằng đẳng thức tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương, vận dụng được các hằng đẳng thức này để khai triển hoặc rút gọn một số biểu thức đơn giản.

Hoạt động 1: Tổng hai lập phương

Ghi đề bài ?1 lên bảng

-Ta áp dụng quy tắc nào để thực

hiện phép tính

-Gọi 1 HS lên bảng

-Nxét bài làm của HS

Vậy a3 + b3 = (a + b)(a2 – ab + b2)

Với A, B là các biểu thức bất kì thì

A3 + B3 = ?

-giới thiệu quy ước

-Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên

bằng lời

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập áp

dụng sgk/15

-Gọi HS nhắc lại hằng đẳng thức

-Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức

-1HS lên bảng, HS khác làm vào vở

= a3 + b3Với A, B là các biểu thức tùy ý ta có:

(x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 1

Hoạt động 2: Hiệu hai lập phương

Ghi đề bài ?3 lên bảng

-Ta áp dụng quy tắc nào để thực

hiện phép tính

-Gọi 1 HS lên bảng

-Nxét bài làm của HS

Vậy a3 - b3 = (a - b)(a2 + ab + b2)

Với A, B là các biểu thức bất kì thì

A3 + B3 = ?

-giới thiệu quy ước

-Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên

bằng lời

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập áp

dụng sgk/15

-Treo bảng phụ ghi câu c

-Để biết được câu nào đúng ta làm

-HS quan sát đọc đề bài trên bảng phụ

-Thực hiện phép nhân đa thức và rút gọn biểu thức đã cho hoặc khai triển các hằng đẳng thức ở kết quả

2/ Hiệu hai lập phương:

?3:

(a - b)(a2 + ab + b2) = = a3 + a2b + ab2 - a2b – ab2 - b3

= a3 - b3Với A, B là các biểu thức tùy ý ta có:

8x3 – y3 = (2x)3 – y3

= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)c/ Đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của tích (x + 2)(x2 – 2x + 4)

x3 - 8(x + 2)3

Trang 14

-Vậy câu nào đúng

-Hãy viết lại 7 hằng đẳng thức đã

học

Treo bảng phụ ghi các hằng đẳng

thức đáng nhớ sgk/16 cho HS phát

biểu lại bằng lời

4/ Cũng cố toàn bài

Bài 30:

-Gọi 2 HS lên bảng

-Nhận xét bài làm của HS

Bài 32: (treo bảng phụ có nội dung

đề bài)

-Gọi HS lên bảng điền vào ô trống

-Nhận xét bài làm của HS

- Kiểm tra 5’ trên giấy:

- ND: Viết 7 hằng đẵng thức

-2HS lên bảng làm bài tập

-HS nhận xét bài làm trên bảng

2HS lên bảng điền vào ô trống và nêu cách suy luận để điền đúng

(x - 2)3

Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

1/ (A + B) 2 = A 2 + 2 AB + B 2 2/ (A - B) 2 = A 2 - 2 AB + B 2 3/ A 2 – B 2 = (A + B) (A – B) 4/ (A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3 5/ (A + B) 3 = A 3 - 3A 2 B + 3AB 2 - B 3 6/ A 3 + B 3 = (A +B)(A 2 – AB + B 2 ) 7/ A 3 - B 3 = (A - B)(A 2 + AB + B 2 )

Bài tập 30: Rút gọn biểu thứca/ (x + 3)(x2 – 3x + 9) – (54 + x3) = x3 + 33 – 54 – x3 = 27

b/ (2x +y)(4x2 – 2xy + y2) – (2x – y)(4x2+ 2xy + y2)

= (8x3 + y3) – (8x3 – y3) =8x3 + y3 – 8x3 + y3 = 2y3

Bài 32: Điền các đơn thức thích hợp vào

- Chuẩn bị bài mới:

+ đọc, tìm cách làm các bài tập 33, 37,

Tuần: 5

Tiết: 8

Ngày soạn: 04/09/2010 Ngày day: 06/09/2010

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Cũng cố 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

- HS vận dụng được mỗi hằng đẳng thức vào từng dạng bài cụ thể

Trang 15

- Rèn tính linh hoạt, chinh xác, logic

Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 33 SGK

-Gọi lần lượt mỗi lần 3 HS lên

bảng làm bài tập

-Nhận xét và chú ý những sai sót

hay mắc phải của HS

Bài 37 SGK

-Treo bảng phụ có nội dung đề bài

-Lần lượt gọi HS lên bảng nối theo

yêu cầu đề bài

-HS lên bảng làm bài tâp

-HS khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bổ xung bài làm trên bảng

-HS lần lượt lên bảng nối theo yêu cầu đề bài

Hoạt động 2: Trò chơi đôi bạn nhanh nhất

-GV thông báo luật chơi

-GV úp 14 tấm bìa lên bàn

-mỗi lượt 14 người chơi

-Luật chơi:

-Mỗi người chơi sẽ chọn cho mình

-HS nghe thông báo luật chơi

Trang 16

một tấm bìa Khi có hiệu lệnh sẻ

lật lên và giơ lên cao Tìm người có

tấm bìa ghép với mình thành một

hằng đẳng thức đúng và đứng cạnh

nhau

Cặp nào tìm thấy nhau nhanh nhất

là cặp chiến thắng

* Tổ chức chơi:

-Chọn 14HS tham gia chơi

-Cho HS chọn tấm bìa của mình

-Ra hiệu cho HS lật và giơ cao tấm

bìa của mình và tìm người ghép đôi

với mình

-Công bố người thắng cuộc

-28 HS lên tham gia trò chơi(mỗi lượt 14 HS)

-HS khác theo dõi và cổ vũ

4/ Cũng cố toàn bài:

- Gọi HS phát biểu 7 hằng đẳng thức bằng lời

5/ HDVN

- Học thuộc 7 quy tắc đáng nhớ

- BTVN: 34, 35, 36, 38 SGK/17

- Chuẩn bị bài mới: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

+ Phân tích đa thức thành nhân tử là gì?

+ Ôn tập tính chất phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng

Tuần: 5

Bài 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

Trang 17

I/ Mục tiêu:

- HS biết thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Biết phương pháp đặt nhân tử chung

- HS vận dụng được phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử trong trường hợp cụ thể

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt

- Viết các hằng đẳng thức đã học

- Viết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép cộng mở rộng

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

-GV ghi đề bài ví dụ 1 lên bảng

-Hãy vận dụng tính chất phân phối

của phép nhân đối với phép cộng

để viết đa thức trên thành tích của

những đa thức

- Việc biến đổi 2x2 – 4x thành tích

2x(x – 2) đgl phân tích đa thức 2x2

– 4x thành nhân tử  Phân tích đa

thức thành nhân tử là gì?

-Nhấn mạnh ‘thành 1 tích của

những đa thức”

-Cách làm như trên gọi là phân tích

đa thức thành nhân tử bằng phương

pháp đặt nhân tử chung

-Phần biến chung ?

-Phần hệ số chung ?

-Kết luận ?

-HS vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng viết hiệu thành tích

x

1 2

2x2 = 2x x 4x = 2x 2

= 2x x – 2x 2 =2x ( x – 2 ) Biến đổi các đa thức thánh tích các đa thức

x5

*Phân tích đa thức thành nhân tử (hay

thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.

b/ Ví dụ 2: : Phân tích đa thức

25x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử Ta có : 25x3 – 5x2 + 10x

= 5x ( 5x2 –x + 2)

Hoạt động 2: Aùp dụng

Thảo luận nhóm ?1

Chú ý ở câu c ta phải đổi dấu một

hạng tử để xuất hiện nhân tử chung

?2 gv hướng dẫn hs thực hiện

A.B = 0 khi nào ?

4 : Củng cố toàn bài

Cho hs làm nhanh bài 39 a,b sgk/19

Hs thỏa luận theo nhóm , đại diện nhóm lên trình bày kết quả

=(x – 2y ) 5x ( x – 3 ) = 5x.( x – 2y ) ( x – 3 )

* Chú ý : ( sgk / 18 )

?2 : 3x2 – 6x = 3x ( x – 2 ) = 0 3x = 0 x = 0

Trang 18

- 5x + y)

⇔ ⇔

x – 2 = 0 x = 239/19/Sgk

a 3x – 6y = 3(x – 2y)b

5

2

x2 – 5x3 + x2y = x2(52 - 5x + y)

5/ HDVN

- Học bài theo vở ghi và SGK

- BTVN: 39, 40, 41, 42 sgk/19

- Chuẩn bị bài mới: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

+ Đọc kĩ và tìm hiểu nội dung bài mới.

Tuần: 6

Bài 8: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

Trang 19

I/ Mục tiêu:

- HS biết phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

- HS vận dụng được phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử trong trường hợp cụ thể

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt

- Phân tích đa thức thành nhân tử là gì?

- BT: Phân tích đa thức 10x(x – y) – 6y(y – x) thành nhân tử

3/ Bài mới:

Hoạt dộng 1:Tìm hiểu ví dụ

* Dự đoán đưa về dạng hằng đẳng

thức nào?

Vậy 4x =? ; 4 = ? Kết quả?

Đưa 2 = ? Kết quả?

Dưa 27 = ?3 ; 8x3 = ?3 Kết quả?

Cách phân tích đa thức thành nhân tử

như vậy gọi là phân tích đa thức thành

nhân tử bằng phương pháp dùng hằng

đẳng thức

Vậy phân tích đa thưc thành nhân tử

bằng hằng đẳng thức là ta làm như

thề nào?

?1 GV cho học sinh thảo luận nhóm

?2 Áp dụng hằng đẳng thức nào?

Yêu cầu học sinh tính và đọc kết

Học sinh thảo luận, trình bày, nhận xét bổ sung

b x2 – 2 = x2 –( 2 )2 =(x – 2 )(x + 2 )

c 27 – 8x3 = 33 – (2x)3 =(3-2x)(9+6x +4x2)

?1 Phân tích các đa thức sau thành

nhân tử

a x3 + 3x2 +3x + 1 = (x + 1)3

b (x + y)2 – 9x2 = (x + y)2 – (3x)2 = (x + y -3x)(x+y + 3x) = (y – 2x)(y + 4x)

?2 Tính nhanh

1052 – 25 = 1052 -52 = (105 -5)(105 +5) =100 110 = 11000

Hoạt động 2: Áp dụng

Ta phải phân tích thành nhân tử có

một thừa số bằng ?

Trang 20

Kết luận như thế nào?

Bài tập 43b,c sgk/20

Cho học sinh thực hiện nhóm

- Chú ý có những bài ta phải đổi dấu

để làm xuất hiện hằng đẳng thức

Bài 45:

-Gọi HS nêu cách làm

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

-Nhận xét bài làm của HS

-HS nêu cách làm

-2HS lên bảng, HS khác làm vào nháp

-Nhận xét bài làm trên bảng

= 2n(2n + 10)

= 4n(n + 5) M 4Vậy (2n+5)2 -25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

Bài 45: Tìm x, biếta/ 2 – 25x2 = 0

4

− + =

=>

21

4/ Cũng cố toàn bài:

-Lưu ý khi để nhận diện được bài toán nào áp dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử, cần phải quan sát xem cả đa thức đã cho có dạng hằng đẳng thức hay không

5/ HDVN

- Học bài theo vở ghi và sgk

- BTVN: 43,44,46 SGK/20+21

- Chuẩn bị bài mới: Bài 8 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

+ Tìm hiểu các ví dụ và BT?2.

Tuần: 6

Bài 8: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ

Trang 21

I/ Mục tiêu:

-Học sinh biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử

- Kĩ năng nhóm các hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung một cách nhanh, chính xác

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt

-Vậy để phân tích được thầy cùng các em sẽ nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt dộng 1:Tìm hiểu ví dụ

-Hai đa thức x2 – 3x và xy – 3y chúng

ta vừa phân tích có nhân tử chung là

gì?

-Vậy ta có thể nhóm các hạng tử nào?

-Yêu cầu học sinh thực hiện tại chỗ

-Chúng ta có thể nhóm các cặp hạng

tử thích hợp nào để có được nhân tử

chung? (có nghĩa là các cặp hạng tử

nham qua đó phải đặt được nhân tử

chung)

Yêu cầu một học sinh thực hiện tại

chỗ

-Cách làm như trên gọi là phân tích

đa thức thành nhân tử bằng phương

pháp nhóm hạng tử

-Vậy ta có thể nhóm các hạng tử của

VD1 bằng cách nào? Cho học sinh

thực hiện

x – 3(x2 – 3x) + (xy – 3y)

VD2: 2xy + 3z +6y + xz = (2xy + 6y) + (3z + xz) = 2y(x + 3) +z( x + 3) = (x +3)(2y + z)

Hoạt động 2: Áp dụng

?1 Ta có thể nhóm hai hạng tử nào

trước? cho một học sinh thực hiện

? 2 Cho học sinh thảo luận nhóm và

Trang 22

có thể phân tích được nữa giống như cách làm của bạn An

4/ Cũng cố toàn bài:

3 Bài tập Bài 47sgk/22

a x2 – xy +x - y = (x2 – xy) + ( x – y) = x(x – y) + (x – y) = (x – y)( x +1)

b xz + yz - 5(x + y) = z(x + y) – 5(x + y) = (x + y )(z – 5)

c 3x2 – 3xy – 5x + 5y = (3x2 – 3xy) – ( 5x – 5y) = 3x(x - y) – 5(x – y) = (x – y)(3x – 5)

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Cũng cố cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử

Trang 23

- HS vận dụng được phương pháp nhóm hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử trong các bài tập cụ thể.

- Rèn tư duy linh hoạt, tính chính xác

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập

*cũng cố

Bài 47 sgk/22:

-Gọi đồng thời 3 HS lên bảng thực

hiện

-Cho HS dưới lớp làm vào nháp

-Gọi HS nhận xét bài làm trên

bảng

-GV nhận xét

Bài 50 sgk/35

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài

-Để tìm x tathực hiện như thế nào?

-Áp dụng tích A.B = 0 => A = 0

hoặc B = 0 để tìm đúng giá trị của

x

-Cho HS khác làm vào nháp, theo

dõi và nhận xét

-Gọi HS nhận xét bài làm trên

bảng

3HS lên bảng làm bài tập

-HS khác làm bài tập vào vỡ nháp

-Nhận xét và bổ sung nếu cần

2 HS lên bảng

-HS trả lời

-HS nhận xét bài làm của hs

Bài 47: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a/ x2 – xy + x – y = (x2 – xy) + (x – y)

= x(x – y) + (x – y)

= (x – y)(x + 1)b/ xz + yz – 5(x + y)

= (xz + yz) – 5(x + y)

= z(x + y) – 5(x + y)

= (x + y)(z – 5)c/ 3x2 – 3xy – 5x + 5y

Ngày đăng: 30/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật lúc này là bao nhiêu. - Bài soạn giao an toan 8 2011
Hình ch ữ nhật lúc này là bao nhiêu (Trang 4)
Bảng làm bài tập. - Bài soạn giao an toan 8 2011
Bảng l àm bài tập (Trang 7)
Bảng làm bài tập. - Bài soạn giao an toan 8 2011
Bảng l àm bài tập (Trang 15)
Bảng thực hiện, yêu cầu các HS - Bài soạn giao an toan 8 2011
Bảng th ực hiện, yêu cầu các HS (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w