1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

dai so 11 CB chuong 2

51 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2
Người hướng dẫn GV: Phạm Việt Phương
Trường học Trường THCS và THPT Nà Chì
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Nà Chì
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bieát tính soá hoaùn vò ,soá chænh hôïp chaäp k ,soá toå hôïp chaäp k cuûa moät taäp hôïp coù n phaàn töû ;.. - Bieát phaân bieät khi naøo duøng toå hôïp ,khi naøo duøng chænh hôïp tro[r]

Trang 1

Tiết 22+23:

Chương 2 TỔ HỢP- XÁC SUẤT Bài 1 QUY TẮC ĐẾM +BÀI TẬP

Gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

Đan xen hoạt động cá nhân và nhĩm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu vào bài mới

trong 2 hành động: chọn được nam thì cơng

việc kết thúc( khơng chọn nữ) và ngược lại

2.Quy tắc cộng a) Quy tắc (SGK) b)Chú ý:

 Quy tắc cộng cĩ thể mở rộng cho nhiều hành động

 Thực chất của quy tắc cộng là đếm số phần tử của

11A1 11A2 11A5

Nam

Nữ

15 trường hợp

25 trường hợp

Trang 2

không lặp lại thì sử dụng quy tắc cộng 2 tập hợp có giao khác rỗng.

AB=  n(AB) = n(A) + n(B)

c) Ví dụ

Ví dụ 1: Có bnhiêu hình vuông trong hình bên

Số hình vuông có cạnh bằng 1: 10

Số hình vuông có cạnh bằng 2: 4Tổng số: 10+4= 14

GV vẽ sơ đồ để hs quan sát

Khi 1 công việc có nhiều giai đoạn chọn

giai đoạn chọn này phụ thuộc vào giai

đoạn chọn kia thì sử dụng quy tắc nhân

GV hướng dẫn: Khi chọn được 1 hs nam

thì công việc vẫn còn tiếp tục là chọn 1 hs

nữ (việc chọn đối tượng này có phụ thuộc

việc chọn đối tượng kia) do đó sử dụng

Vậy số cách chọn là 3×4= 12 cách chọn

2.Quy tắc nhân a)Quy tắc (sgk).

b) Chú ý

Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều hành động

c) Các ví dụ.

Ví dụ 1:Một lớp trực tuần cần chọn 2 hs kéo cờ trong đó có

1 hs nam ,1 hs nữ Biết lớp có 25 nữ và 15 nam Hỏi có bnhiêu cách chọn 2 hs kéo cờ nói trên

Giải

Chọn hs nam:có 15 cách chọnỨng với 1 hs nam , chọn 1 hs nữ: có 25 cách chọnVậy số cách chọn là 15×25=375 cách chọn

Ví dụ 2: (Ví dụ 4 sgk) Có bnhiêu số điện thoại gồm:

Tương tự, Có 10 cách chọn hang ngàn

Có 10 cách chọn hang trăm

Có 10 cách chọn hang chục

Có 10 cách chọn hang đơn vị Vậy có 106= 1000 000 số điện thoai b) Để chọn 1 số điện thoại ta cần thực hiện 6 giai đoạnlựa chọn 6 chữ số

Các số được chọn 1,3,5,7,9 ( 5 chữ số)Chọn 1 chữ số ở 1 hàng: có 5 cách chọn

Trang 3

bnhiêu giai đoạn? các giai đoạn này có phụ

thuộc nhau không?

GV yêu cầu hs nhận xét các bước chọn có

phụ thuộc nhau không? Xác định xem cần

sử dụng qtắc nào?

GV gợi ý

a)Tương tự ví dụ

b) Mỗi đường khi đi thì khi về có thể đi lại

đúng đường đó do đó có bao nhiêu đường

đi thì cũng có bấy nhiêu đường về

Gọi hs lên bảng giải

Bài 3

a) 4× 2×3=24b) 24×2=48

GVyêu cầu hs xác định xem cần sử dụng

 Khi nào sử dụng quy tắc cộng , khi nào sử dụng quy tắc nhân

 Làm được 1 số bài đơn giản

VI.DẶN DÒ.

Bài tập làm them

1.Từ 5 chữ số 1,2,3,4,5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên

a) có 3 chữ số và chia hết cho 2

b) có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5

2 Có bao nhiêu số nhị phân gồm 4 chữ số

Trang 4

Tiết 24+25+26+27

11A1 11A2 11A5

§2 HOÁN VỊ ,CHỈNH HỢP VÀ TỔ HỢP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

-Hiểu rõ thế nào là một hoán vị của một tập hợp.Hai hoán vị khác nhau có nghĩa là gì?

-Hiểu rõ thế nào là một chỉnh hợp chập k của một tập hợp có n phần tử.Hai chỉnh hợp chập k khácnhau có nghĩa là gì?

-Hiểu rõ thế nào là một tổ hợp chập k của một tập hợp có n phần tử.Hai tổ hợp chập k khácnhau có nghĩa là gì?

-Biết tính số hoán vị ,số chỉnh hợp chập k ,số tổ hợp chập k của một tập hợp có n phần tử ;

-Biết phân biệt khi nào dùng tổ hợp ,khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm;

-Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị ,chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bài toánđếm đơn giản

3 Tư duy và thái độ

-Xây dựng tư duy logic, linh hoạt

-Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu kĩ sgk và giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh

- Xem trước bài mới, chuẩn bị các kiến thức cũ liên quan để bổ trợ bài học,máy tính cầm tay

III.GỢI Ý VỀ PP DẠY HỌC

- Gợi mở, vấn đáp; hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu qui tắc nhân?

2 Nội dung bài mới

I - HOÁN VỊ

Hoạt động 1: ( Dẫn dắt khái niệm )

Cho tập hợp X =  1 ; 2  Hãy liệt kê tất cả các

chữ số có 2 chữ số khác nhau ?

GV: Mỗi số có 2 chữ số là một hoán vị của 2 phần

+ Dùng qui tắc nhân tính : Có bao nhiêu cách xếp

4 bạn vào một bàn dài gồm 4 chỗ ngồi?

Trang 5

Hoạt động 2:

ĐVĐ: Trong trường hợp tập X có số phần tử lớn,

có thống kê được số các hóan vị của tập X không?

Vd2:Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 có thể lập được baonhiêu số có 6 chữ số khác nhau?

II.CHỈNH HỢP :

Trang 6

III TỔ HỢP :

Hoạt động 1: ( Dẫn dắt khái niệm )

VD:Cho tập hợp

X=  1 ; 2;3  Viết các tập con có 2 phần tử của

tập hợp X

GV: Mỗi tập con 2 phần tử của tập hợp X gọi là

một tổ hợp chập 2 của X

Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo nhóm để thưcï

hiện vd

1 -

Đị nh ngh ĩ a (Sgk)

VD: Cho tập hợp

X =  a ; b;c;d  Hãy viết tất cả các tổ hợp chập

3 của X

Hoạt động 2: )

ĐVĐ: Trong trường hợp tập X có số phần tử n đủ

lớn, có thống kê được số tổ hợp chập k của n (1 

k  n)?

Gv: Phân tích lời giải vàgiải vd6+7 trong SGK

Gv: Tổ chức hoạt động theo nhóm để giải vd

bên,qua đó so sánh sự khác nhau giữa chỉnh hợp

chập k của n và tổ hợp chập k của n

GV: Tổ chức hoạt động theo nhóm : Tính

GV: Tương tự tính chất 1 học sinh tự CM

2.Số chỉnh hợp chập k của n phần tử :

Chú ý : Quy ước: 0

n

C =1

k n

a.Hỏi có bao nhiêu cách chọn một ban cán sự lớpgồm 4 học sinh trong 7 học sinh?

b.Hỏi có bao nhiêu cách chọn một ban cán sự lớpgồm 4 học sinh để giữ 4 nhiệm vụ khác nhautrong 7 học sinh trên?

V.CỦNG CỐ

- Biết tính số hoán vị ,số chỉnh hợp chập k ,số tổ hợp chập k của một tập hợp có n phần tử ;

Trang 7

- Biết phân biệt khi nào dùng tổ hợp ,khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm;

- Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị ,chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bài toán đếm đơngiản

VI DẶN DÒ

Bài tập về nhà các bài trong SGK

§3 NHỊ THỨC NIU-TƠN

I)MỤC TIÊU:

a)Về kiến thức:

+Nắm được công thức về nhị thức Niu-tơn

+Nắm được qui luật truy hồi thiết lập hàng thứ n+1 của tam giác Pascal khi đã biết hàng thứ n

+Thấy mối quan hệ giữa các hệ số trong công thức nhị thức Niu-tơn với các số nằm trên một hàng của tam giác Pascal

+Vận dụng vào bài tập

b)Về kĩ năng:

+Biết vận dụng công thức nhị thức Niutơn để tìm khai triển các đa thức dạng (ax+b)n;(ax-b)n

+Biết thiết lập hàng thứ n+1 của tam giác Pascal từ hàng thứ n

c)Về tư duy ,thái độ:

+Qui nạp và khái quát hóa.Cẩn thận và chính xác

II)Chuẩn bị của thầy và trò:

+Bảng phụ và đèn chiếu.Dùng MTĐT tính các số tổ hợp

III)Tiến trình bài học và các hoạt động học tập:

- Kiểm tra bài cũ

-Xây dựng công thức nhị thức Niutơn,cũng cố kiến thức

-Xây dựng tam giác Pascal

-Kiểm tra đánh giá

IV)TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Day bài mớiï

HĐ1:Kiểm tra bài cũ.

Gv:Giao nhiệm vụ :

+Nhắc lại đn và các tính chất của số tổ hợp.

Trang 8

Hình thành kiến thức mới bằng con đường qui

nạp:

Gv:Nhận xét về số mũ của a,b trong ktriển:

(a+b) 2 =?

(a+b) 3 =?

+Liên hệ các số tổ hợp này với hệ số của khai

triển (a+b) 2 ;(a+b) 3

-Gợi ý dẫn dắt hs đưa ra công thức (a+b)n

Hs:+Dựa vào số mũ của a,b trong khai triển

để phát hiện ra đặc điểm chung

+Tính các số tổ hợp theo yêu cầu

+Liên hệ giữa các số tổ hợp và hsố của khai

triển

+Dự kiến công thức khai triển:(a+b)n

Hs:Dựa vào qui luật viết khai triển để đưa ra

câu trả lời

HĐ3:Cũng cố nhị thức Niutơn

+Giáo viên hướng dẫn giải ví dụ

+Gv:Chia lớp ra thành 3 nhóm với các công

-Dựa vào nhị thức ,trao đổi ,thảo luận nhóm

để đưa ra kết quả

Gv:Yêu cầu 3 nhóm cùng làm:

Gv:Aùp dụng ktriển (a+b) n với a=b=1.

-Số tập con của tập hợp có n ptử.

+Liên hệ các số tổ hợp với hệ số của khai

triển (a-b) 2 ;(a-b) 3

Hs:Vận dụng các kiến thức đã học ở trên để

Trang 9

Chú ý :Hs cũng có thể kt (a-b)n=(-b+a)n =… và

kết quả này cũng đúng do tính chất: k n k

n n

C C

Gv:Yêu cầu 3 nhóm cùng làm:

Hs:Aùp dụng kt (a-b)n với a=4x;b=-1 để chọn

C

HĐ4:Tam giác Pascal.

Gv:Giao nhiệm vụ cho 3 nhóm :

Nhóm 1:Tính hệ số của khai triển (a+b) 4

Nhóm 2:Tính hệ số của ktriển (a+b) 5

Nhóm 3:Tính hệ số của ktriển (a+b) 6

Kết hợp với hệ số của ktriển (a+b) 2 ;(a+b) 3 ,viết

tất các hsố của ktr lên bảng dưới dạng hàng

dưới dạng tam giác vuông.

Hs:Dựa vào công thức ktr (a+b)n và dùng máy

tính đưa ra kết quả

Gv:Tam giác vừa xây dựng là tam giác

Pascal Trình bày cách xây dựng tam giác.

(Gv cần nhấn mạnh với hs qui luật thiết lập

mỗi hàng của tgiác từ hàng trước đó.Các hàng

của tgiác được thiết lập theo pp truy hồi).

HS:Dựa vào công thức :

Suy ra qui luật của chúng

Gv:Cho biết các số ở hàng thứ n+1 của tgiác

và có bao nhiêu số?

Hs :Các số sau: 0; 1; 2 , n

n n n n

C C C C có n+1 số

Gv:Giao nhiệm vụ cho 3 nhóm:Khai triển

(x-1) 10 bằng tam giác Pascal.

Hs:Thiết lập tam giác Pascal đấn hàng thứ 11

Dựa vào các số trong tgiác để đưa ra kquả

GV nhắc hs nếu yêu cầu tính

k n

C

với n khá lớn,thì ta tính theo công thức chứ không nên dùng

tam giác Pascal

HĐ5:Kiểm tra đánh giá.

Gv:Chọn phương án đúng:

1.Khai triển (2x-1)5 là:

II)TAM GIÁC PASCAL:

Ngoài cách tìm hệ số trong khai triển (a+b)nbằng nhị thức Niutơn ,ta còn có thể dùng tam giác Pascal bằng cách cho n=0;1;2;3 và xếp các hệ số thành dòng ,ta nhận được tam giác sau gọi là tam giác Pascal

Cách biểu diễn tam giác Pascal (SGK trang 57)

Trang 10

2)CŨNG CỐ : Qua bài học ,hs cần:

-Nắm được công thức về nhị thức Niu-tơn

-Nắm được qui luật truy hồi thiết lập hàng thứ n+1 của tam giác Pascal khi đã biết hàng thứ n.-Thấy mối quan hệ giữa các hệ số trong công thức nhị thức Niu-tơn với các số nằm trên một hàng của tam giác Pascal

3)DẶN DÒ : Bài tập SGK1-6 trang 57-58.

Bài tập làm thêm :

1) Khai triển:

6 5 3

1

x x

x x

 Biết cách biễu diễn biến cố bằng lời và bằng tập hợp

 Nắm được ý nghĩa xác suất của biến cố , các phép toán trên các biến cố

2 kĩ năng :

 Tìm được không gian mẫu của phép thử

 Nắm được các phép toán trên các biến cố

3 Tư duy và thái độ

 Cẩn thận chính xác

 Xây dựng bài một cáh tự nhiên chủ động

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1 Chuẩn bị của giáo viên :

 Chuẩn bị 5 con súc sắc,ba đồng xu

 Giáo án và đồ dùng dạy học cần thiết

2 Chuẩn bị của học sinh :

 Soạn bài ở nhà trước

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

 Gợi mở vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

11A1 11A2 11A5

Trang 11

1 Oån định lớp

2 Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

* Hoạt động 1 :

Hình thành khái niệm phép thử ngẫu nhiên

và không gian mẫu

GV : Gieo một đồng tiền xu Dặt câu hỏi :

Mặt nào sẽ ngữa ? ( một mặt có huy hiệu

 ngữa , mặt còn lại là mệnh gia sấp )

HS : Hãy liệt kê các kết quả có thể của

phép thử gieo một con súc sắc

TL : các kết quả số chấm lần lượt xuất

2 Không gian mẫu

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử và kí hiệu là ( đọc là ô- mê – ga ).

Ví dụ 1 :Không gian mẫu của phép thử “ gieo một con súc sắc” là tập  1, 2,3, 4,5,6

Ví dụ 2 : Gieo một đồng tiền xu không gian mẫu

S N, 

 

Ví dụ 3 :Phép thử là gieo một đồng tiền 2 lần thì không gian mẫu là :

SS SN NS NN, , , 

 

Ví dụ 4 :Nếu phép thử là gieo một con súc sắc hai lần , thì không gian mẫu gồm 36 phần tử :

i j i j, , 1, 2,3, 4,5,6

   , ở đó (i,j) là kết quả “ Lần đầu xuất hiện mặt i chấm , lần sau xuất hiện mặt j chấm”

* Hoạt động 1 :

GV : Nhắc lại phép thử T là “Gieo một

đồng tiền hai lần” với không gian mẫu

SS SN NS NN, , , 

 

biến cố A : “ Kết quả của hai lần gieo là

như nhau” xảy ra khi kết quả là : SS , NN

được viết là : ASS NN, 

biến cố B: “ Có ít nhất một lần xuất hiện

mặt ngữa” được viết là :BSN NS NN, , 

biến cố CSS SN,  là biến cố có thể

Trang 12

phát biểu dưới dạng mệnh đề “Mặt sấp

xuất hiện trong lần gieo đầu tiên

Gv : Chẳng hạn khi gieo một con súc sắc ,

biến cố : “Con súc sắc xuất hiện mặt 7

chấm” là biến cố không , còn biến cố :

“Con súc sắc xuất hiện mặt có số chấm

không vượt quá 6” là biến cố chắc chắn

biến cố B : “ Xuất hiện mặt chẵn chấm” là

biến cố đối của biến cố A : “ Xuất hiện mặt

lẻ chấm” nghĩa là : B A

Biến cố A B cịn viết tắt là A.B

III PHÉP TOÁN TRÊN CÁC BIẾN CỐ

Gỉa sử A là biến cố liên quan đến một phép thử

Tập \ A được gọi là biến cố đối của biến cố A, kí hiệu là A

A xảy ra khi và chỉ khi

A: “ Kết quả của hai lần gieo là như nhau”

Trang 13

C: “Lần thứ hai mới xuất hiện mặt sấp”

D: “ Lần đầu xuất hiện mặt sấp”

3 Củng cố : GV yêu cầu HS phát biểu lại các khái niệm :

 Phép thừ ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố, biến cố chắc chắn, biến cố không thể

 Các phép toán trên các biến cố

4 Bài tập về nhà: Bài 1,2,3,4,5,6,7, sgk trang 63+64

Tiết 32+33:

§5 XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

I MỤCTIÊU:

1 Kiến thức:

o Hình thành khái niệm xác suất của biến cố

o Hiểu và sử dụng được định nghĩa cổ điển của xác suất

o Biết cách tính xác suất của biến cố trong các bài toán cụ thể , hiểu ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: Giúp học sinh

o Biết tính xác suất của biến cố theo định nghĩa cổ điễn của xác suất

3 Tư duy - Thái độ :

o Cẩn thận, chính xác

o Phát triển tư duy logic

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

o Chuẩn bị 5 con súc sắc,ba đồng xu

o GV soạn giáo án

o HS chuẩn bị bài trước ở nhà

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

o Phương pháp gợi mở vấn đáp

IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

11A1 11A2 11A5

Trang 14

1 Ổn định lớp :

2 Dạy bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1 :

GV: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân

đối và đồng chất Khả năng xuất hiện mặt

có 2 chấm là bao nhiêu ?

HS : trả lời 1

6

GV: đi vào bài

GV : Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân

đối và đồng chất Không gian mẫu của phép

thử này có 6 phần tử , được mô tả như sau :

B  khả năng xảy ra của biến cố B

bằng bao nhiêu ?

2,5

C  khả năng xảy ra của biến cố C

bằng bao nhiêu ?

HS : Trả lời : 1 1 1, ,

2 2 3Cho học sinh làm hoạt động 1 sgk trang 66

+GV nêu nội dung của VD1

+GV cho học sinh xác định khơng gian mẫu

2 Ví dụ :

Ví dụ 1 : Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền can đối và đồng chấthai lần Tính xác suất của các biến cố sau :

a) A : “Mặt sấp xuất hiện 2 lần”;

b) B : “Mặt sấp xuất hiện đúng 1 lần”;

c) C : “Mặt sấp xuất hiện ít nhất 1 lần”;

Giải :Không gian mẫu  SS SN NS NN, , ,  gồm 4 kết quả Vì đồn tiền can đối , đồng chất và việc gieo là ngẫunhiên nên các kết quả đồng khả năng xuất hiện Tacó

a) ASS , n(A) = 1 , n  ( ) 4,theo định nghĩa

( )( )

Trang 15

-H/s xác định các biến cố A,B,c và nêu kết quả.

-Xác định xác suất của các biến cố A,B,C?

-H/s xác định xác suất của các biến cố A,B,C

+GV nêu nội dung của VD2

+GV cho học sinh xác định khơng gian mẫu

của phép thử

Xác định số phần tử của khơng gian mẫu

-Xác định các biến cố A,B,C

-H/s xác định các biến cố A,B,c và nêu kết quả

-Xác định xác suất của các biến cố A,B,C?

-H/s xác định xác suất của các biến cố A,B,C

ta có

 

 

1( )

 

 

3( )

A : “Mặt chẵn xuất hiện ”;

B : “Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3”C:“Xuất hiện mặt có số chấm không bé hơn 3”

Giải :Không gian mẫu có dạng :  1, 2,3, 4,5,6 , gồm 6kết quả đồng khả năng xuất hiện Rõ ràng :

A : “Số chấm trong hai lần gieo bằng nhau”

B : “Tổng số chấm bằng 8” Giải :

Trang 16

Từ một hộp chứa 3 quả cầu trắng hai quả

cầu đen , lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả

Hãy tính xác suất sao cho hai quả đó :

a) Khác màu ; b) Cùng màu

Giải :

Mỗi lần lấy đồng thời hai quả cầu cho ta

một tổ hợp chập hai của năm phần tử và

5 10

n  C

Vì việc lấy quả cầu là ngẫu nhiên nên các

kết quả đó đồng khả năng

Kí hiệu A: “ Hai quả cầu khác màu” ,

II –TÍNH CHẤT CỦA XÁC SUẤT

1 Định lý :Giả sử A và B là các biến cố liên quan đến một phépthử có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuấthiện Khi đó , ta có định lý sau đây

a)b),với mọi biến cố Ac) Nếu A và B xung khắc ,thì(công thức cộng xác suất )

Với mọi biến cố A , ta có

Trang 17

B : “ Hai quả cầu cùng màu”

Vì chỉ hai màu đen hoặc trắng nên ta thấy

a) A: “ Nhận được quả cầu ghi số chẵn”;

b) B: “ Nhận được quả cầu ghi số chia hết cho 3”;c) A B ;

d) C : “Nhận được quả cầu ghi số không chia hết cho6”;

Giải :Không gian mẫu được mô tả là  1, 2, , 20 gồm

20 kết đồng khả năng , n    20.a) A 2, 4,6,8,10,12,14,16,18,20 , n(A) = 10 nên

 

320

P C   P A B   

Trang 18

( HẾT TIẾT 31 )

* Hoạt động 3

Ví dụ 7 :

Bạn thứ nhất có một đồng tiền , bạn thứ hai

có con súc sắc ( đều cân đối , đồng chất )

Xét phép thử “ bạn thứ nhất gieo đồng tiền ,

sau đó bạn thứ hai gieo con súc sắc”

a) Mô tả không gian mẫu của phép thử này

b) Tính xác suất của các biến cố sau :

A: “ Đồng tiền xuất hiện mặt sấp”;

B: “ Con súc sắc hiện mặt 6 chấm”;

C: “ Con súc sắc xuất hiện mặt lẻ”

Theo giả thiết , gồm 12 kết quả đồng khả

năng xuất hiện

Trang 19

3 học sinh lên bảng trình bày 3 câu

Trong ví dụ 7 , ta nhận thấy xác suất xuất hiện mỗimặt của con súc sắc là 1

6 , không phụ thuộc vào việcđồng tiền xuất hiện mặt “ sấp” hoặc “ngữa”

Nếu sự xảy ra của một biến cố không ảnh hưởng đếnxác suất xảy ra của một biến cố khác thì ta nói hai

biến cố đó độc lập

Như vậy , trong ví dụ 7, các biến cố A và B độc lập ,

A và C độc lập Tổng quát , đối với hai biến cố bất kì ta có mối quanhệ sau:

BÀI TẬP :

Đáp án :a)   i j, 1i j, 6 

3 học sinh lên bảng trình bày Bài 2 :

a) Vì không phân biệt thứ tự và rút không hoàn lạinên không gian mẫu gồm các tổ hợp chập 3 của 4 số :

3 Củng cố : GV yêu cầu HS phát biểu lại các khái niệm :

 Định nghĩa cổ điển của sác xuất và viết được biểu thức tính nó

 Các tính chất của xác xuất

A và B là hai biến cố độc lập khi và chỉ khi

Trang 20

 Biến cố độc lập , quy tắc nhân xác suất

4 Bài tập về nhà: Bài 3,4,5,6,7, sgk trang 74+75

IV:RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:

Tiết 34

THỰC HÀNH SỬ DỤNG MÁY TÍNH GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Biết được cách tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính

Cách đổi từ Radian sang độ

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo án, SGK, STK, phấn màu

Máy tính CASIO fx -500MS, 570MS hoặc VN - 500MS, 570MS.

III PHƯƠNG PHÁP:

Thuyết trình và Đàm thoại gợi mở

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC & CÁC HOẠT ĐỘNG:

Chỉnh hợp ( nPr ) và Tổ hợp ( nCr)

Các chức năng này giúp thực hiện các phép tính chỉnh hợp và tổ hợp n và r phải là số nguyên

0   r n 1 10

+GV hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính cầm

tay để xác đinh kết quả của một số phép tính số các

a

ĐS :

33264335

)6! 3! 4! 5!

Trang 21

n

Pn ,n Ỵ N

Ví dụ 1 : Có bao nhiêu số có năm chữ số khác

nhau được lập nên từ các số 1 , 2 , 3 , 4 , 5

Giải : Ta có số có 5 chữ số khác nhau là : P 5 5!ấn 5 SHIFT x ! = Kết quả : 120 Vậycó 120 số có 5 chữ số khác nhau

Ví dụ 2 : Tính

) 5! 3!

n A

n r

(n r ) n , r Ỵ N Cách tính ấn n SHIFT nPr r ( Máy kí hiệu chỉnh hợp chập r của n phần tử là nPr )

Ví dụ 1 : Tính

3 7

74

Ví dụ 2 : Tìm x biết

2 1

29 0

x x

4.908325.90832

x x

Trang 22

TỔ HỢP :

!

r n

n C

n r r

(n r ) n , r Ỵ N, Ấn n SHIFT nCr r =

Ví dụ 1 :

Tính

4 8)

b) Ấn ( 9 SHIFT nCr 6 ´ 12 SHIFT nCr 9 ) Ỵ ( 7 SHIFT nCr 4 + 10 SHIFT nCr 8 ) = Kết quả :

Ấn = đến khi thấy

Ấn = ta thấy hiện 0 , ứng với A là 4

Kết quả x = 4 là nghiệm cần tìm

Bài tập thực hành

Bài 1 :

Trang 23

Tính

5 9

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1 Về kiến thức :

 Nắm vững định nghĩa qui tắc cộng, qui tắc nhân Phân biệt qui tắc

 Nắm vững các khái niệm hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, nhị thức Niu – tơn

 Nắm vững khái niệm phép thử, biến cố, không gian mẫu

 Định nghĩa xác xuất cổ điển, tính chất của xác suất

2 Về kỹ năng:

 Biết cách tính số phần tử của tập hợp dựa vào qui tắc cộng, qui tắc nhân

 Phân biệt được hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp Biết được khi nào thì dùng đến chúng đểtính số phần tử của tập hợp

 Biết cách biểu diễn biến cố bằng lời và bằng tập hợp

 Biết cách xác định không gian mẫu và tính số phần tử của không gian mẫu

 Tính được xác suất của một biến cố

3 Về tư duy, thái độ:

 Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học

 Xây dựng bài một cách tự nhiên chủ động

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 Chuẩn bị các bảng nhỏ ghi đề bài và dùng để học sinh trả lời theo nhóm

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

 Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

11A1 11A2 11A5

Trang 24

 Đan xen hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới:

1 Phát biểu qui tắc cộng và cho ví dụ áp dụng?

2 Phát biểu qui tắc nhân và cho ví dụ áp dụng?

3 Phân biệt sự khác nhau giữa 1 chỉnh hợp chập k của n phần tử và 1 tổ hợp chập k của n phần tử?

4 Không gian mẫu là gì?

5 Định nghĩa và các tính chất của xác suất?

* Gọi 4 HS lên bảng sửa 4 bài tập tương ứng:

Hs1: làm bt 4a)

Hs2: làm bt 4b)

GV có thể hdẫn hs chia 2 TH:

+ Các số có csố hàng đvị bằng 0.

+ Các số có csố hàng đơn vị là số chẵn khác

0.

Hs3: làm bt 5a)

Hs4: làm bt 5b)

* Học sinh trong 4 tổ thảo luận về lời giải

của các bạn và đưa ra nhận xét của tổ mình

* Gv nhận xét và sửa chữa các sai sót nếu có

_ c được chọn từ 7 csố đã cho Có 7 cách chọn.

Vậy theo qui tắc nhân ta có:

6.7.7.4 = 1176 (số)

b) Vì các chữ số khác nhau nên các số chẵn có 4 chữ số khác nhau tao thành từ 7 chữ số 0,1,2,3,4,5,6 bao gồm:

* Các số có csố hàng đvị bằng 0.

d = 0 thì số cách chọn bộ 3 chữ số abc là: 3

* Các số có csố hàng đơn vị là số chẵn khác 0.

Nếu d 0 thì d có 3 cách chọn, a có 5 cách chọn và

Vậy theo qui tắc cộng, số các số chẵn có 4 csố khác

nhau là 120 + 300 = 420 (số)

5

Vì mỗi cách sx cho ta 1 hvị của 6 người nên

n    6!

Trang 25

Ta đánh số ghế như sau:

_ Sau khi đã xếp chỗ cho 3 bạn nam Ta có 3! cách xếp chỗ 3 bạn nữ vào 3 chỗ còn lại

Theo qui tắc nhân số các cách xếp thỏa mãn đầu bài là 4.3!.3!

Vậy n B   4.3!.3!,    

 

1

0, 25

* Học sinh trong 4 tổ thảo luận về lời giải

của các bạn và đưa ra nhận xét của tổ mình

* Gv nhận xét và sửa chữa các sai sót nếu có

Ngày đăng: 23/04/2021, 21:45

w