- Mục đích: HS biết sử dụng quy tắc làm tròn số để thực hiện phép tính nhanh hơn - Thời gian: 13 phút.. - Phương pháp: vấn đáp, luyện tập?[r]
Trang 1Ngày soạn:1/10/2019
Tiết 16
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố và vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn số Sử dụng đúng các
thuật ngữ trong bài
2.Kĩ năng;
- Vận dụng các qui ước làm tròn số vào các bài toán thực tế vào việc tính
giá trị của biểu thức vào đời sống hàng ngày
3 Tư duy.
-Rèn khả năng quan sát , dự đoán suy luận hợp lý và lôgic, phân tích, so sánh, tổng hợp và diễn đạt chính xác
- Phát triển trí tưởng tượng không gian, tính linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ
- Nghiêm túc trong giờ học, có hứng thú và tự tin trong học tập bộ môn
- Có đức tính cần cù, chịu khó, ý thức hợp tác nhóm Yêu thích bộ môn toán học
- Giáo dục HS ý thức tích cực tìm tòi phát hiện ra các úng dụng của kiến thức đã học
để giải bài tập toán
5 Các năng lực cần đạt
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng CNTT và truyền thông
- NL sử dụng ngôn ngữ
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: phấn màu, máy tính bỏ túi , thước mét, bảng phụ có nội dung sau:
Tên (kg)m (m)h Chỉ sốBMI Thể trạng A
B
2 Học sinh: Bảng nhóm, sgk, máy tính bỏ túi
III/ Phương pháp- Kĩ thuật :
- PP: Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh , nêu vấn đề, thảo luận nhóm
-KT:Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm
Trang 2IV/ Tiến trình giờ dạy – Giáo dục.
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Câu hỏi
- HS1: Phát biểu 2 qui ước làm
tròn số Làm tròn số 76 324 735
đến hàng chục, trăm
- HS 2: Cho các số sau: 5032,6;
991,23 và 59436,21 Hãy làm
tròn các số trên đến hàng đơn
vị, hàng chục
- Gv cùng hs nhận xét, đánh giá,
cho điểm
Đáp án sơ lược
- Gọi 2HS lên bảng phát biểu quy tắc làm tròn
và làm bài tập
- HS1: 76 324 735 76 324 730 (tròn chục) 76 324 700 (tròn trăm)
- HS2: 5032,6 5033 (tròn đến hàng đơn vị) 5032,6 5030 (tròn đến hàng chục) 991,23 991( tròn đến hàng đơn vị) 991,23 990 ( tròn đến hàng chục)
Hs dưới lớp cùng làm và nhận xét bài của bạn
3 Giảng bài mới:
3.1 Giới thiệu bài mới (1phút)
? Bài tập trên (KTBC) các bạn đã sử dụng những kiến thức cơ bản nào để giải bài tập.Trong tiết này ta sẽ tiếp tục củng cố về các phép tính và cách làm tròn số, giúp ta vận dụng cách làm tròn số vào thực tế
3.2 Các hoạt động dạy và học
Hoạt đông 1:Dạng 1:Thực hiện phép tính rồi làm tròn số.
- Mục đích: HS biết thực hiện phép tính và biết làm tròn số theo quy tăc
- Thời gian: 11 phút.
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Kĩ tuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, dạy học phân hóa
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm làm bài
81/ sgk/
- HS: học sinh dưới lớp tự làm vào vở
? Có mấy cách để làm bài tập trên
- Có hai cách
? Nêu cụ thể từng cách
- Hs trả lời miệng
- GV yêu cầu 4 học sinh lên bảng trình bày
-HS: 4 học sinh lên bảng trình bày
? Lớp nhận xét, bổ sung
- Hs theo dõi, nhận xét
- Quan sát học sinh thực hiện, uốn nắn học
sinh làm như bên
- Cùng GV nhận xét, sửa chữa bài làm của
bạn trên bảng
Gv chuẩn hoá bài tập và cách trình bày bài
Dạng 1:Thực hiện phép tính rồi làm tròn số.
Bài tập 81 (tr38-SGK)
a) 14,61 - 7,15 + 3,2 Cách 1: 14,61 - 7,15 + 3,2
15 - 7 + 3 = 11 Cách 2: 14,61 - 7,15 + 3,2
= 10,66 11 b) 7,56 5,173 Cách 1: 8 5 = 40 Cách 2: 7,56 5,173 = 39,10788 39 c) 73,95 : 14,2
Cách 1: 74: 14 5 Cách 2: 73,95: 14,2 = 5,2077 5 d)
21,73.0,815 7,3
Cách 1:
22.1
7 3
Trang 3- Hs chữa bài chuẩn vào vở
Gv chốt lại cách làm: trước khi tính toán ta
có thể làm tròn số trước
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Cách 2:
21,73.0,815
2,42602 2
Hoạt động 2: Dạng 2 một số ứng dụng của làm tròn số vào thực tế
- Mục đích: HS biết sử dụng quy tắc làm tròn số để thực hiện phép tính nhanh hơn
- Thời gian: 13 phút.
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Kĩ tuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, dạy học phân hóa
Đưa đề bài 78 trên bảng phụ
- Cả lớp cùng quan sát
- HS: 2 học sinh đọc đề bài
? Đọc đề bài
? Làm bài trong 3 phút
- HS: cả lớp làm bài khoảng 3 Phút
? Hãy đọc kết quả
- Học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả
? Nhận xét cách làm tròn số đúng chưa
- HS: cả lớp nhận xét
Yêu cầu học sinh làm tiếp bài 79/ sgk
? Đọc đề bài
? Bài tập đã cho biết gì, cần tìm gì
? Nêu cách tính chu vi , diện tích của hình
chữ nhật
HS: đọc đề bài và tóm tắt bài toán
Yêu cầu học sinh trình bày trên bảng
- HS: lên bảng trình bày
? Nhận xét bài của bạn
- Hs theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- Hướng dẫn hs làm bài 80/sgk
-GV yêu cầu các hoạt động như bài tập 78
- HS: Thực hiện các hoạt động như bài 78
- Gv chốt lại một số ứng dụng của việc làm
tròn số trong các bài toán thực tế
Dạng 2: Một số ứng dụng của làm tròn số vào thực tế.
Bài tập 78 (tr38-SGK)
Đường chéo của màn hình dài là :
21 2,54 53,34 (cm)
Bài tập 79 (tr38-SGK)
Chu vi của hình chữ nhật là (dài + rộng) 2 =
(10,234 + 4,7).2 = 29,886
30 m Diện tích của hình chữ nhật là dài rộng = 10,234
4,7 48 m2
Bài tập 80 (tr38-SGK)
1 pao = 0,45 kg
1 1
0,45
kg
(pao)
2,22 (lb)
Trang 4- Cả lớp cùng nghe, ghi nhớ để biết vận
dụng vào thực tế
Hoạt động 3: Dạng 3: áp dụng quy ước để ước lượng kết quả phép tính.
- Mục đích: HS biết áp dụng quy ước để ước lượng kết quả phép tính
- Thời gian: 5 phút.
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Kĩ tuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- GV đưa đề bài 77/sgk lên bảng phụ Yêu
cầu:
? Làm tròn các chữ số ở hàng cao nhất
? Nhân chia các số đã được làm tròn =>
được kết quả ước lượng
- HS cả lớp làm bài tập 77(sgk/37) dưới sự
hướng dẫn của GV
- Gọi một vài hs đứng tại chỗ đọc kết quả
- Hs trả lời miệng
- Gv chốt lại cách ước lượng
- Hs nghe, ghi nhớ
Dạng 3: áp dụng quy ước để ước lượng kết quả phép tính.
Bài 77(sgk/37)
a/ 495.52 500.50 = 25000 b/ 82,36.5,1 80.5 = 400 c/ 6730:48 700:50 140
4 Củng cố: (5 phút)
- Giáo viên treo bảng phụ nội dung phần “Có thể em chưa biết “,
hướng dẫn học sinh tiến hành hoạt động
- Qui ước làm tròn số: chữ số đầu tien trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5
thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại, nếu lớn hơn 5 thì cộng thêm 1 vào
chữ số cuối cùng
5 Hướng dẫn học sinh hoc ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:(2 phút)
* Hướng dẫn học sinh hoc ở nhà
- Thực hành làm theo sự hướng dẫn của giáo viên về phần “ Có thể em chưa biết”
- Thực hành đo đường chéo ti vi ở gia đình (theo cm)
- Làm bài tập 98; 101; 104 tr 16; 17 (SBT)
Hdẫn bài 104: Để điền vào bảng ta tiến hành ước lượng kết quả
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau
- Ôn tập mối quan hệ về số thập phân và số hữu tỉ,
Tiết sau mang máy tính bỏ túi , SGK, SBT
V/ Rút kinh nghiệm: