Khái niệm môi trường quản trị: Là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng và thể chế từ bên ngoài và bên trong của các tổ chức, chúng thường xuyên biến đổi tạo ra xu hướng làm ảnh hưởng khách quan đến hoạt động quản trị của tổ chức (Doanh nghiệp). Nội dung tìm hiểu: A. Môi trường vi mô B. Môi trường nội bộ C. Tác động của môi trường vi mô và môi trường nội bộ đến 1 doanh nghiệp cụ thể( Công ty CocaCola)
Trang 1
QUẢN TRỊ HỌC
Bài báo cáo
Câu hỏi: Hãy phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường VI MÔ và môi
trường NỘI BỘ tác động đến một doanh nghiệp cụ thể?
Nhóm 4:
1 Dương Thị Tuyết Sương (Nhóm trưởng)
2 Phùng Thị Ngọc Ánh
3 Nguyễn Đặng Quỳnh Như
4 Dương Huỳnh Mi
5 Nguyễn Thị Thanh Thương
6 Nguyễn Trần Gia Hân
7 Phạm Trần Nhật Linh
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Bài 3: Môi Trường Quản Trị
- Khái niệm môi trường quản trị: Là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng
và thể chế từ bên ngoài và bên trong của các tổ chức, chúng thường xuyên biến đổi tạo ra xu hướng làm ảnh hưởng khách quan đến hoạt động quản trị của tổ chức (Doanh nghiệp)
Nội dung tìm hiểu:
A Môi trường vi mô
B Môi trường nội bộ
C Tác động của môi trường vi mô và môi trường nội bộ đến 1 doanh
nghiệp cụ thể( Công ty Coca-Cola)
A Môi trường vi mô
1. Khái niệm và đặc điểm của môi trường vi mô
- Khái niệm: Là tổng hợp các lực lượng và các nhóm yếu tố nằm bên ngoài
hoặc bên trong của tổ chức Sự biến đổi của chúng sẽ tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản trị của tổ chức
- Đặc điểm:
+ Gắn liền với từng ngành từng tổ chức
+ Tác động trực tiếp, rất năng động
+ Thể hiện những mặt mạnh, mặt yếu hiện tại của tổ chức
+ Có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động, chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, vị thế cạnh tranh của tổ chức
+ Tổ chức có thể kiểm soát và điều chỉnh nó
- Các nhóm yếu tố môi trường vi mô:
+ Đối thủ cạch tranh
+ Khách hàng
+ Nhà cung ứng
Trang 32. Các nhóm yếu tố của môi trường vi mô
Khách hàng:
Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng là một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm
hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược đến mọi công ty
Đối thủ cạnh tranh:
Trong nhóm đối thủ cạnh tranh có thể kể đến ba nhóm:
Là những tổ chức cung ứng 1 loại sản phâm hay dịch vụ và cùng hoạt động trên một thị trường
=> Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành về đối thủ
(2) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Là những tổ chức hiện tại chưa phải là đối thủ cạnh tranh nhưng tương lai họ
có thể gia nhập ngành và họ sẽ trở thành dối thủ cạnh tranh
=> Nguy cơ có đối thủ gia nhập mới
(3) Sản phẩm/dịch vụ thay thế:
Là những sản phẩm/dịch vụ không cùng chủng loại với sản phẩm/dịch vụ đang xem xét nhưng nó có thể thỏa mãn, đáp ứng thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm/dịch vụ trong ngành
=> Sự đe dọa của hàng hóa dịch vụ thay thế đối với sản phẩm hiện tại đang lưu hành
Nhà cung ứng:
Là những tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho những tổ chức các hoạt động
Khi có sự thay đổi về số lượng nhà cung ứng và khả năng sẵn sàng cung cấp của họ:
lượng đều đặn với giá thấp và ngược lại
cung ứng ổn định
Trang 4B Môi trường nội bộ
1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của 1 doanh nghiệp mạnh hay yếu thể hiện ở số lượng và
chất lượng dân sự, vấn đề sắp xếp, bố trí, đào tạo – phát triển các chính sách động
viên…
2 Nghiên cứu và phát triển (R/D)
Thể hiện ở khả năng nghiên cứu và ứng dụng khoa học kĩ thuật, sản phẩm
mới, công nghệ mới, mức vốn đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển…
3 Sản xuất
Phản ánh nhân lực sản xuất, quy trình sản xuất, trình độ công nghệ áp dụng
vào sản xuất, tổ chức sản xuất, tỉ lệ phế phẩm…
4 Tài chính - kế toán
Phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp qua các chỉ tiêu cơ cấu vốn, tình
hình công nợ… và tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp Marketing: phản ánh
Các đối thủ tiềm ẩn
Nguy sơ xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới
Khả năng mặc cả
người cung cấp
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành (sự cạnh tranh của các công ty) người mua người cung cấp
Sản phẩm thay thế Nguy cơ từ các sản phẩm thay thế
Trang 5việc nghiên cứu thị trường, khách hàng, sản phẩm - dịch vụ, giá cả, hệ thống phân phối và chiêu thị…
5. Văn hóa tổ chức
Phản ánh các giá trị, chuẩn mực, những niềm tin, huyền thoại, nghi thức… của một tổ chức
C Liên hệ doanh nghiệp: Công ty Coca-Cola
MÔI TRƯỜNG VI MÔ
1 Đối thủ cạnh tranh
Cuộc chạy đua thương hiệu giữa 2 ông hoàng nước giải khát lớn nhất thế giới:
- Pepsi không ngại bỏ tiền thuê những ngôi sao điện ảnh, thể thao và những
người nổi tiếng để làm đại diện thương hiệu cho mình
- Các quảng cáo của Pepsi thường xoay quanh chủ đề chọn lựa của các ngôi
sao giữa Pepsi và Coca, mà Pepsi luôn được lựa chọn, với slogan: “Sự chọn lựa của thế hệ mới”
- Coca-Cola cũng không hề kém cạnh Trong những năm 1895, lãnh đạo
Coca-Cola tập trung vào việc đưa hình ảnh của công ty xuất hiện nhiều nhất có thể Đồng thời trên các phương tiện đại chúng và các biển quảng cáo, Coca-Cola xuất hiện với tần suất nhiều chưa từng có Nếu như trong năm đầu tiên thực hiện chiến dịch, họ chỉ bán được trên 30.000 lít Coca-Cola thì chưa đến 30 năm sau cả tập đoàn đã tiêu thụ được trên 70 triệu lít
giữa Coca-Cola và Pepsi trong việc lôi kéo khách hàng, quảng cáo…dường như chưa có hồi kết Mặc dù không đổ máu như trên chiến trường nhưng cuộc cạnh tranh này lại khốc liệt không kém, nó tiêu tốn hàng trăm tỷ đô-la, thu hút hàng chục triệu người tham dự, kéo dài ở mọi quốc gia, ngóc ngách và người ta cũng chẳng biết bao giờ chúng mới dừng lại
Trang 6Hai đại kình địch trong làng đồ uống giải khát không bao giờ bỏ qua bất cứ
cơ hội nào để thu lợi cho bản thân cũng như dìm hàng đối thủ và điều đó đôi khi mang lại tiếng cười sảng khoái
Dưới đây là một số hình ảnh thú vị về cuộc chiến không khoan nhượng này:
“Cocacola hương vị Pepsi” – Một quảng cáo khá thâm thúy của Pepsi
Trang 7Một hình ảnh biểu tượng trong thông điệp của Pepsi vào lễ Halloween Coca được ví như ma quỷ đem lại nỗi sợ cho xã hội và lon Pepsi đã “hóa trang” thành Coca để đi hù mọi người.
Nhưng ngay sau đó Coca cola đã ăn miếng trả miếng, tận dụng chính quảng cáo của Pepsi và chỉ thay đổi thành thông điệp “Mọi người đều mong muốn trở thành anh hùng.”
Trang 82 Nhà cung ứng
sản phẩm Chỉ khi kiểm soát được các nhà cung cấp đầu vào thì ta có thể đảm bảo được quá trình sản xuất đảm bảo
- Coca Cola Việt Nam hợp tác với khoảng hơn 300 nhà cung cấp trên toàn
quốc Tháng 10/2017, Coca Cola Việt Nam mới công bố 8 công ty lọt vào chương trình tư vấn gia nhập chuỗi cung ứng của Coca Cola, đó là: Công ty Á Đông ADG, M&H, Công ty Cổ phần Phát triển sản xuất thương mại Sài Gòn (Sadaco), Nam Phương, Tam Phú Hưng, Mai Anh Đồng Tháp và Hoàng Thiên Phúc
- Đa số công ty có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh và hoạt động trong các ngành
như logistics, đóng lon, bao bì, marketing, phân phối 8 công ty này sẽ trở thành những đối tác bán hàng (vendor partner) cho Coca-Cola Việt Nam
Trong một bài phỏng vấn của trí thức trẻ với bà Lê Từ Cẩm Ly - Giám đốc
Đối ngoại và Pháp lý Coca-Cola Đông Dương, bà chia sẻ:
“Việt Nam, với Coca-cola, ngoài là một thị trường giàu tiềm năng còn là
"người bạn đồng hành" quan trọng và đáng tin cậy đối việc phát triển chung của công ty tại khu vực và trên toàn cầu Vì lý do đó, mọi quyết định kinh doanh của chúng tôi đều gắn kết với lợi ích, yêu cầu chung của thị trường và yếu tố con người 80% các nhà cung cấp của chúng tôi đều là doanh nghiệp Việt Nam, tương ứng chiếm đến 70% giá vốn hàng bán đến từ nguồn cung ứng địa phương
Thị trường tiêu dùng Việt Nam có xu hướng ngày càng thông minh và ưa chuộng tính thân thiện nhiều hơn nên chúng tôi đặc biệt quan tâm vấn đề phát triển bền vững dựa trên giá trị cốt lõi "Thương hiệu toàn cầu - am hiểu địa phương" Cụ thể:
Về sản phẩm, trong tiến trình trở thành công ty nước giải khát toàn diện, Coca-cola không ngừng nghiên cứu, cải tiến công thức để cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu và phong cách sống đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam
Về phương diện sản xuất - kinh doanh, Coca-cola đã và đang hỗ trợ nâng cao năng lực cho chuỗi giá trị trong nước để gia nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu Minh chứng cho điều này, 80% các nhà cung cấp của chúng tôi đều là doanh nghiệp Việt Nam, tương ứng chiếm đến 70% giá vốn hàng bán đến từ nguồn cung ứng địa phương.”
Trang 9Các công ty cung cấp nguyên vật liệu cho Coca-Cola:
để dùng cho sản xuất nước Coke
chai chất lượng cao cho Coca-Cola
- Công ty chế biến stepan là công ty chuyên cung cấp lá coca cho công ty Coca-Cola Công ty Stepan chuyên thu mua và chế biến lá coca dùng để sản xuất nước coca cola
- Công ty cổ phần Biên Hòa với cung cấp các thùng carton hộp giấy cao cấp để bảo quản và tiêu thụ nội địa cho công ty nước giải khát Coca-Cola Việt Nam
Bà Lê Từ Cẩm Ly - Giám đốc Đối ngoại và Pháp lý Coca-Cola Đông Dương
3. Khách hàng
- Coca-Cola luôn hướng tới mọi khách hàng:
+ Người tiêu dùng
+ Các nhà sản xuất
+ Nhà buôn trung gian
+ Cơ quan nhà nước
Trang 10- Nhiều chiến lược khác nhau nhằm tiếp cận khách hàng:
Hãng Cocacola ở Việt Nam thường xuyên tổ chức các hoạt động bổ ích, đầy
ý nghĩa với khách hàng Đặc biệt là các chương trình dành cho giới trẻ Các hoạt động này tạo cho Coca-Cola một hình ảnh đổi mới, sáng tạo và đầy năng động Mang theo tinh thần lạc quan, hạnh phúc và cuốn hút
Ví dụ ấn tượng là những hoạt động đầy bất ngờ và sáng tạo như năm 2012 Coca cola đã mở đại nhạc hội Soundfest Với việc mời nhóm nhạc Hàn Bigbang đến Việt Nam kèm theo một triệu chai nước miễn phí Hoạt động này đã đánh trúng vào tâm lý thanh thiếu niên Việt Nam khi có một tỷ lệ lớn là fan các nhóm nhạc Hàn Quốc
Nhiều chương trình khuyến mãi lấy khách hàng làm trung tâm:
Trang 11- Khả năng chấp nhận và nắm bắt tâm lý khách hàng: Khách hàng của coca
cola ở thị trường Việt Nam là giới trẻ, các hộ gia đình Có thể thấy điều này ở các quảng cáo của coca cola - hình ảnh các gia đình xum họp dịp tết… Thu nhập của
họ so với khu vực là thấp nên tâm lý chung của họ là thích mua đồ giá rẻ
- Mục tiêu của Coca-Cola là đem đến sự đồng nhất giữa các mục tiêu kinh
doanh và lợi ích cho cộng đồng nơi mình hoạt động, đồng thời tạo sự khác biệt trong những lĩnh vực mà công ty có năng lực, uy tín và chuyên môn nhất Công ty tập trung tạo ra "giá trị chia sẻ" trong ba lĩnh vực quan trọng đó là: nước, phụ nữ và chất lượng sống cho cộng đồng
- Đơn cử, năm 2007, Coca-Cola toàn cầu tuyên bố sẽ cân bằng lượng nước
vào năm 2020 - trả lại thiên nhiên và cộng đồng số lít nước bằng với số lượng mà công ty sử dụng vào hoạt động sản xuất nước giải khát Vào năm 2015, 5 năm trước thời hạn, công ty đã hoàn thành mục tiêu này
Coca-cola với những nhận định: “Mỗi ngày, chúng tôi luôn không ngừng cố gắng để duy trì những gì chúng tôi đã làm tốt nhất trong hơn 130 năm qua: lắng nghe khách hàng và xem họ là trọng tâm trong quá trình phát triển của doanh nghiệp của chúng tôi Đó là cách giúp chúng tôi tiếp tục phát triển bền vững và có trách nhiệm hơn cho các thế hệ mai sau.”
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
1. Nguồn nhân lực
Xác định nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành công trong mọi hoạt động, những năm qua, Coca-Cola luôn đẩy mạnh hoạt động thu hút nhân sự tài năng, chú trọng đào tạo, mang đến môi trường riêng để các nhân sự được phát triển toàn diện và sáng tạo
Cụ thể, Coca-Cola là luôn đặt ưu tiên cho việc nâng cao năng lực nhân lực địa phương, xây dựng đội ngũ chuyên viên chất lượng cao theo tiêu chuẩn toàn cầu Hiện nay, Coca-Cola có 99% nhân viên là người Việt, trong tổng số khoảng 4.000 nhân viên tại Việt Nam Mỗi năm, doanh nghiệp đầu tư hơn 1,4 triệu USD (tương đương hơn 30.000 tỷ đồng Việt Nam) cho các hoạt động tuyển dụng, phát triển nguồn nhân lực trong nước
Trang 12Môi trường làm việc tại công ty cũng được Coca-Cola tập trung đẩy mạnh, với hệ thống đãi ngộ toàn diện, tạo cơ hội cho nhân viên phát triển tối đa trong môi trường thoải mái, sáng tạo, được đánh giá, khen thưởng và hưởng phúc lợi tương xứng với năng lực Các quyền lợi hấp dẫn và chương trình đào tạo, tập huấn chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp trở thành một trong những nhà tuyển dụng được quan tâm và yêu thích nhất tại Việt Nam
Hay chương trình “Ngày hội nghề nghiệp Career Expo Coca - Cocala Việt Nam” được Coca cola tổ chức với mục đích lan tỏa sức mạnh thương hiệu và tìm kiếm nhà lãnh đạo trẻ tiềm
năng.
2. Nghiên cứu và phát triển
Cùng với sự phát triển về thương hiệu, mức độ phủ sóng của Coca-Cola ngày càng mạnh mẽ với sự đa dạng về sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và duy trì vị thế trên thị trường Công ty Coca-Cola đã giới thiệu nhiều loại sản phẩm dưới thương hiệu Coke Một trong những sản phẩm nổi tiếng trong số này là Diet Coke Ngoài ra còn có thể kể tới Caffeine-Free Coca-Cola, Caffeine-Free Diet Coke, Coca-Cola Cherry, Coca-Cola Zero, Coca-Cola Vanilla, và các phiên bản đặc biệt có vị chanh tây, chanh và cà phê
Vào năm 2013, các sản phẩm Coke đã được phân phối tại hơn 200 quốc gia
trên toàn thế giới Dựa trên nghiên cứu về "thương hiệu toàn cầu tốt nhất" năm
2015 của Interbrand, Coca-Cola xếp thứ ba về mức độ giá trị thương hiệu
Đồng thời, những chương trình như mang đến nguồn nước sạch cho cộng
Trang 13được Coca-Cola cùng với các tổ chức phi chính phủ, chính quyền địa phương thực hiện nhằm mang lại những thay đổi tích cực cho người dân cả nước
Tính đến cuối năm 2018, chương trình trọng điểm trung tâm hoạt động cộng đồng ‘Ekocenter’ sẽ được nhân rộng khắp Việt Nam với 11 trung tâm, tích hợp các nội dung ưu tiên trong chiến lược phát triển của Coca-Cola bao gồm: nguồn nước, phụ nữ, lợi ích cho cộng đồng và quản lý chất thải nhựa
3. Sản xuất và phân phối
Đại diện Coca-Cola Việt Nam tại Hội nghị toàn quốc về Phát triển bền vững tại Hà Nội với sự tham gia của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc Trao đổi
về câu chuyện ứng dụng công nghệ kỹ thuật số tại Coca-Cola Việt Nam, ông Đàm Hoành Chiến - Giám đốc chiến lược và vận hành Công nghệ Thông tin cho biết Công ty hiện đang tập trung ứng dụng công nghệ số để mang đến những giải pháp đột phá nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Từ việc sử dụng công nghệ hỗ trợ phân luồng công việc, cập nhật giá cả, đơn hàng, lưu kho… từ đó giúp đội ngũ bán hàng tự chủ trong quản lý công việc một cách dễ dàng, hiệu quả hơn; cho đến những dự án phân phối sản phẩm thông qua ứng dụng và mạng lưới Uber
Song song đó, Coca-cola đang triển khai mô hình nhà máy thông minh và tiếp tục tiên phong tích hợp công nghệ thông tin vào sản xuất, sử dụng năng lượng xanh, tự động hoá quy trình sản xuất, phát triển nguồn nhân lực địa phương, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế và trách nhiệm với môi trường
Trang 14
4. Nguồn lực vô hình
Trong giai đoạn cuối thể kỉ 19, Sau thất bại của Coca-cola qua việc tung ra thị trường dòng sản phẩm mới: New Coke thay thế hoàn toàn cho loại nước uống truyền thống Quyết định đổi mới với chiến lược toàn cầu hóa, ông Roberto
Goizueta, với khẩu hiệu: “Think global, act global”, đã đẩy Coca-cola trở thành
một công ty toàn cầu, tập trung rất nhiều các hoạt động quản lý và tiếp thị tại các trụ sở công ty ở Atlanta, tập trung vào các thương hiệu cốt lõi của công ty, và mua
cổ phần sở hữu của các công ty đóng chai nước ngoài để công ty có thể có ảnh hưởng lên sự kiểm soát chiến lược nhiều hơn đối với họ Chiến lược toàn cầu hóa giúp Coca-cola khai thác thị trường quốc tế đầy tiềm năng bên ngoài
Và hơn hết, tiêu chuẩn hóa giúp Coca-cola tập trung vào sản phẩm cốt lõi, kiểm soát chiến lược kinh doanh và giảm chi phí
Hơn nữa, áp dụng chiến lược toàn cầu hóa, Coca-cola có thể quản lí được chất lượng sản phẩm và tạo được thương hiệu bền vững
Từ đó, tăng lợi thế cạnh tranh, dần dần giành thị phần Với chiến lược này, ông Goizueta đã giúp Coca-Cola thu được 67% trong tổng thu nhập và 77% lãi từ các quốc gia ngoài lãnh thổ Bắc Mỹ