1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quản lý chất lượng nước – nghiên cứu điển hình lưu vực sông thị tính (tt)

27 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN NGUYỄN HẢI ÂU HỆ THỐNG HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC – NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH: LƯU VỰC SÔNG THỊ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

NGUYỄN HẢI ÂU

HỆ THỐNG HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC – NGHIÊN CỨU

ĐIỂN HÌNH: LƯU VỰC SÔNG THỊ TÍNH

Chuyên ngành: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Mã số: 62 85 15 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT

NĂM 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP HCM

Điện thoại: 08 38651132 – 08 38637044 Fax: 08 38655670

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Lê Thanh Hải

Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Vũ Văn Nghị

Phản biện độc lập 1: GS.TS Lê Mạnh Hùng

Phản biện độc lập 2: PGS.TS Trương Mạnh Tiến

Phản biện 1: PGS.TS Vũ Hoàng Hoa

Phản biện 2: PGS.TS Lê Trình

Phản biện 2: PGS.TS Lê Văn Trung

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Môi trường và Tài nguyên ngày … tháng … năm 2016

Có thể tìm hiểu Luận án tại:

1 Thư viện Viện Môi trường và Tài nguyên

2 Thư viện Khoa học Tổng hợp TP HCM

Trang 3

MỞ ĐẦU

Quản lý chất lượng nước lưu vực sông (LVS) đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và quản lý khắp nơi trên thế giới bởi đây là một nhiệm vụ rất phức tạp, liên quan đến thủy văn, thủy động lực, tải lượng ô nhiễm và chất lượng nước, mà đòi hỏi xem xét trong một phạm vi rộng về tác động của xã hội, kinh tế và môi trường Cùng với sự phát triển của công nghệ máy tính và GIS, hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) đã được nghiên cứu áp dụng trong lĩnh vực tài nguyên nước thông qua hệ thống kết nối gồm hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống quản lý cơ sở mô hình và hộp công cụ dựa trên tri thức được tích hợp trong giao diện người dùng thông qua đồ họa

LVS Thị Tính được lựa chọn là nghiên cứu điển hình trong luận án bởi vì đây

là lưu vực có chức năng rất quan trọng đối với phát triển KT-XH của tỉnh Bình Dương - một tỉnh năng động của cả nước thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Cùng với phát triển năng động về KT-XH trên lưu vực, xu hướng chuyển đổi chức năng sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và đất ở đô thị tạo nên các sức ép lên tài nguyên và môi trường nước ở đây là rất lớn và không ngừng gia tăng Mặt khác, LVS Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn, thường xuyên bị ảnh hưởng của triều, rất nhạy cảm với những biến đổi khí hậu trong tương lai Do vậy, mục đích sử dụng nước của sông Thị Tính là cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ vận tải thủy và du lịch, đặc biệt đảm bảo an toàn cấp nước cho nhà máy nước Tân Hiệp và nhà máy nước Thủ Dầu Một (lấy nước trực tiếp trên sông Sài Gòn) Vì vậy, đề tài nghiên cứu do NCS thực hiện là rất cần thiết và cấp bách thực sự cho giải pháp khoa học chuyên ngành và thực tiễn quản lý tài nguyên nước ở cấp độ LVS trong bối cảnh phát triển bền vững không chỉ của riêng tại LVS Thị Tính, tỉnh Bình Dương mà còn là bối cảnh chung cho các địa phương khác đã và đang đối mặt với nhiều thách thức về quản lý tài nguyên nước, trong đó nguồn nước bị áp lực bởi nhiều nhấn tố gây suy giảm

Trang 4

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Xây dựng DSS trong quản lý chất lượng nước theo LVS nhằm kiểm soát và quản lý bền vững tài nguyên nước trong điều kiện Việt Nam và áp dụng cụ thể cho LVS Thị Tính Bao gồm các mục tiêu cụ thể:

1) Phân tích, đánh giá tiềm năng nguồn nước của lưu vực sông Thị Tính; 2) Đánh giá được chất lượng nước sông Thị Tính, bao gồm phân tích, luận giải và chỉ ra các chỉ tiêu chính yếu cũng như tính toán nguồn thải và xác định căn nguyên các yếu tố tác động đến chất lượng nước

3) Xác định được mục tiêu của quản lý chất lượng nước lưu vực sông, đề xuất các giải pháp cải thiện và phục hồi chất lượng nước sông thỏa mãn các nhu cầu sử dụng và an toàn cấp nước cũng như bảo vệ môi trường 4) Xác định được các thành phần của DSS quản lý chất lượng nước lưu vực sông trên cơ sở phân tích tính khả thi của từng thành phần, mối tương tác

và khả năng tích hợp của chúng

5) Đề xuất được khung hỗ trợ ra quyết định quản lý chất lượng nước lưu vực sông trên cơ sở tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ sẵn có của giai đoạn phát triển khoa học cao hiện nay, cụ thể như đầu tư công tác thực địa, phân tích thống kê, mô hình mô phỏng và công nghệ GIS

6) Xây dựng được DSS cho lưu vực sông Thị Tính nhằm giúp các nhà quản

lý có những quyết định hợp lý trong công tác cấp phép đầu tư, kiểm soát ô nhiễm và cấp phép xả thải;

DSS thường được xây dựng theo 2 hướng tiếp cận: phương pháp tiếp cận độc lập (Stand-Alone) và phương pháp tiếp cận mô hình khung (Framework) Luận

án này phát triển theo hướng tiếp cận mô hình khung trong điều kiện hiện tại ở Việt Nam và áp dụng cụ thể cho LVS Thị Tính (xem Hình 2)

Trang 5

Hình 2 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận chính của luận án

Luận án có những đóng góp mới như sau:

 Luận án đã áp dụng các kỹ thuật thống kê đa biến (gồm phân tích cụm, phân tích thành phần chính/phân tích nhân tố) để phân tích chuỗi số liệu quan trắc chất lượng nước hàng năm, từ đó lựa chọn ra các thông số đặc trưng nhất cho quản lý chất lượng nước sông Thị Tính là DO và BOD5 Hai thông số này là phù hợp với đặc trưng ô nhiễm nguồn nước cũng như các nguồn gây

ô nhiễm chính trên lưu vực sông Thị Tính (chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ) Kỹ thuật sàng lọc này cho phép rút ngắn thời gian và nguồn lực cho công tác

Thu thập tài liệu

Mô hình chất lượng nước

Khả năng chịu tải

Xây dựng DSS quản lý CLN lưu vực sông

Biến đổi

khí hậu

Mục tiêu quản lý CLN lưu vực sông

Trang 6

quản lý chất lượng nước ở cấp độ lưu vực sông nhưng vẫn đáp ứng được các mục tiêu quản lý quan trọng nhất

 Luận án đã áp dụng bộ công cụ mô hình MIKE 11 (NAM, MIKE 11 HD, MIKE 11 Ecolab) để tính toán mô phỏng chế độ dòng chảy, thủy lực và chất lượng nước cho lưu vực sông Thị Tính Đặc biệt luận án đã tiến hành phân tích, dự báo diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính theo các kịch bản xả thải khác nhau và theo các điều kiện thủy văn khác nhau để xem xét, đánh giá một cách toàn diện về khả năng chịu tải của sông Thị Tính, làm cơ sở cho việc ra quyết định quản lý chất lượng nước ở cấp độ lưu vực sông

 Luận án đã đưa ra cách tiếp cận mới về ứng dụng DSS trong quản lý chất lượng nước ở cấp độ lưu vực sông trong điều kiện hiện tại ở Việt Nam trên

cơ sở kết hợp giữa “tiềm năng nguồn nước sông” và “khả năng chịu tải của sông” từ đó phân tích và xây dựng khung DSS trong quản lý chất lượng nước nhằm kiểm soát và quản lý bền vững tài nguyên nước

 Luận án đã ứng dụng thành công khung DSS trong trường hợp quản lý chất lượng nước lưu vực sông Thị Tính dựa trên các điều kiện ràng buộc về khả năng tiếp nhận nước thải của sông bằng phương pháp mô phỏng Hệ thống gồm 3 module: Module hỗ trợ ra quyết định quản lý chất lượng nước thường xuyên, Module hỗ trợ ra quyết định khi có sự cố và Module hỗ trợ xem xét cấp phép mới cho các dự án đầu tư Kết quả nghiên cứu được xây dựng thành chương trình “DSS-ThiTinh” với giao diện thân thiện trên WebGIS để hỗ trợ cho công tác quản lý

Luận án gồm 129 trang Ngoài phần mở đầu và kết luận luận án có 3 chương nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan (31 trang);

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tài liệu tính toán (40 trang);

Chương 3: Kết quả và thảo luận (44 trang)

Luận án có 25 bảng, 63 hình, 109 tài liệu tham khảo (68 tài liệu tiếng Anh, 41 tài liệu tiếng việt) và 7 phụ lục bao gồm: Phụ lục A: các DSS trong lĩnh vực

Trang 7

quản lý tổng hợp và chất lượng nước; Phụ lục B: mô hình thủy văn – thủy lực

và chất lượng nước được sử dụng trong các hệ thống hỗ trợ ra quyết định; Phụ lục C: Đồ thị diễn biến hiện trạng chất lượng nước lưu vực sông Thị Tính; Phụ lục D: Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm, đặc trưng lưu vực, phân phối xác xuất dòng chảy năm và lưu lượng dòng chảy trung bình theo tần suất thiết kế các TLV sông Thị Tính; Phụ lục E: Tổng hợp số liệu nguồn thải của các cơ sở phân tán năm 2012 trên lưu vực sông Thị Tính; Phụ lục F: danh mục các bản vẽ của luận án; Phụ lục G: Hình ảnh khảo sát thực địa LVS Thị Tính;

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1.1 Khái quát về tài nguyên nước

Quản lý chất lượng nước sông phải xem xét, thực hiện trên toàn bộ LVS và là cách tiếp cận phù hợp với xu hướng phát triển Chất lượng nước sông sẽ được bảo vệ theo các mục đích sử dụng cần phải kết hợp kiểm soát chặt tại nguồn (kiểm soát nội tại) trên lưu vực và khả năng chịu tải của sông (kiểm soát từ bên ngoài hay kiểm soát kết quả), từ đó đề ra chiến lược, kế hoạch quản lý phù hợp Hay nói một cách khác, người ra quyết định cần xem xét đồng thời hai yếu tố này khi tiến hành cấp phép xả thải, quy hoạch phát triển KTXH trên lưu vực,

và có những giải pháp hiệu quả hơn để tăng cường khả năng tiếp nhận nước thải của sông bằng các giải pháp như tăng lưu lượng nước cho mùa khô bằng cách điều tiết dòng chảy mùa mưa sang mùa khô bằng các công trình hồ chứa, chuyển nước từ các lưu vực có lượng nước dồi dào hơn, trồng rừng để tăng cường thêm dòng ngầm, nạo vét sông tạo thông thoát dòng chảy)

1.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước và khả năng tiếp nhận

Các phương pháp đánh giá chất lượng nước và khả năng chịu tải gồm:

 Phân tích và đánh giá chất lượng nước sông (phương pháp truyền thống so sánh với Quy chuẩn, chỉ số chất lượng nước và thống kê đa biến)

 Đánh giá và dự báo khả năng tiếp nhận nước thải của sông (phương pháp bảo toàn khối lượng; phương pháp mô hình toán)

Trang 8

1.3 Hệ thống hỗ trợ ra quyết định quản lý chất lượng nước

Cùng với sự phát triển của công nghệ máy tính và nhu cầu của người sử dụng cũng như mục tiêu quản lý, cấu trúc và thành phần của DSS được phát triển ở mỗi quốc gia cũng khác nhau Tuy nhiên, các DSS trong quản lý chất lượng nước nói riêng và quản lý bền vững nguồn nước nói chung được phát triển dựa trên cách tiếp cận chung mà Sprague và Clarlson (1982) đã đề xuất khung bao gồm thành phần và trình tự các thành phần của DSS Trong đó, quản lý dữ liệu được xem như là thành phần trung tâm tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng trong giao tiếp với thành phần quản lý mô hình để hỗ trợ ra quyết định (mô hình mô phỏng và mô hình ra quyết định) Cả hai mô hình bổ sung cho nhau để đáp ứng tất cả các yêu cầu của người dùng, mô phỏng và ước lượng các giải pháp tối ưu theo thứ tự nhất định Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước nói chung và quản lý chất lượng nước nói riêng có một số các DSS đã được xây dựng và đang được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới như: CWMS, DBAM, RiverSpill, WQModel, AQUARIUS, CALSIM, WATERSHEDSS, DELFT-TOOLS, Czech DSS, ModSim, Modulus, Elbe-DSS, INDIAN-DSS, Songhua-DSS, Waterstrategyman, MULINO DSS, DSS-WMRJ Tất cả các hệ thống này được xây dựng bao gồm các công cụ quản lý dữ liệu, phân tích dữ liệu không gian tích hợp với nhiều mô hình mô phỏng, mô hình tối ưu hóa theo mục tiêu và quan điểm quản lý bền vững TNN Do vậy, luận án tập trung vào tổng quan các DSS đã được xây dựng phát triển trên thế giới theo các nội dung gồm: (1) Quản lý cơ sở dữ liệu; (2) Mô hình thủy văn; (3) Mô hình thủy lực và chất lượng nước; (4) Mô hình ra quyết định; (5) Giao diện người dùng

Trong những năm gần đây, hướng tiếp cận quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo LVS ở Việt Nam đã được quan tâm, bước đầu đã thành lập Ủy ban bảo vệ môi trường LVS cho các hệ thống sông lớn như Đồng Nai, Sông Nhuệ - sông Đáy,…tuy nhiên hoạt động của ủy ban bảo vệ môi trường LVS hiện nay được các chuyên gia đánh giá hoạt động chưa hiệu quả do mô hình quản lý chưa phù hợp, nhân sự kiêm nhiệm, công cụ hỗ trợ quản lý còn nhiều hạn chế

Trang 9

Các công cụ và kỹ thuật hỗ trợ ra quyết định như mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu, hệ thống thông tin địa lý (GIS), phân tích đa tiêu chí, đã được nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau giúp cho các nhà quản lý ra quyết định trong lĩnh vực quản lý của mình DSS trong quản lý tài nguyên nước nói chung

và chất lượng nước nói riêng là hướng tiếp cận khá mới ở Việt Nam, như: khung hỗ trợ ra quyết định quản lý tài nguyên LVS Cả (2009); DSS quản lý tổng hợp tài nguyên nước: Thử nghiệm phân tích quản lý đập Đakmi 4 (2003);

Hệ thống hỗ trợ giải quyết tranh chấp tài nguyên nước LVS Ba của H T L Hương và các cộng sự (2003) Tuy nhiên, hiện nay chưa có một nghiên cứu nào

ở Việt Nam xây dựng DSS trong quản lý chất lượng nước theo cấp độ LVS Do

đó hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án này sẽ góp phần xây dựng phương pháp luận phát triển các nghiên cứu và ứng dụng DSS trong quản lý bền vững tài nguyên nước trong tương lai

1.4 Mô tả lưu vực nghiên cứu

Sông Thị Tính là phụ lưu ở tả ngạn sông Sài Gòn bắt nguồn từ huyện Bình Long (tỉnh Bình Phước), chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương chủ yếu là huyện Dầu Tiếng, Bến Cát và một phần của thị xã Thủ Dầu Một trên địa hình gò đồi thấp đổ vào sông Sài Gòn tại vị trí có tọa độ địa lí 106o35’30” kinh độ Đông và

11o02’32” vĩ độ Bắc, nơi giáp ranh giữa huyện Bến Cát và huyện Củ Chi Sông Thị Tính có chiều dài khoảng 60 km, có nhiều phụ lưu nhỏ (suối Cam Xe, suối

Đá Yêu, suối Hồ Muồng, suối Nhà Mát, suối Cầu Trệt, suối Đông Sổ, suối Cầu

Đò, suối Bến Trắc,…) với diện tích tổng lưu vực khoảng 882 m2 Sông Thị Tính là một trong những con sông quan trọng cung cấp nước cho hoạt động công nghiệp và sinh hoạt (dự kiến Nhà máy nước Tân Định An công suất 15.000 m3/ngày), tưới cho sản xuất nông nghiệp Đồng thời, sông Thị Tính cũng chính là nguồn tiếp nhận nước thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất phân tán với tổng lưu lượng nước thải khoảng trên 32.000 m3/ngày đêm và nước thải sinh hoạt từ các cụm dân cư, nước mưa chảy tràn trên lưu vực

Trang 10

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÀI LIỆU TÍNH TOÁN

2.1 Lý thuyết của DSS trong quản lý chất lượng nước

2.1.1 Thành phần và khung DSS tổng quát để quản lý chất lượng nước

Khung DSS tổng quát gồm các thành phần chính:

Quản lý dữ liệu cơ sở

Phần quản lý dữ liệu cơ sở được sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ giúp cho việc kết nối và trao đổi thông tin với các mô hình được khá thuận lợi thông qua một giao diện người dùng Các dữ liệu cơ sở bao gồm các dữ liệu về đặc tính lưu vực (địa hình, khí tượng thủy văn (mưa, bốc hơi, nhiệt độ), số liệu thủy văn (mặt cắt, lưu lượng, mực nước), sử dụng đất, thổ nhưỡng, thảm phủ, chất lượng nước sông) và các dữ liệu về nguồn thải, các công trình thoát nước, khai thác

sử dụng nước và các dữ liệu khác Toàn bộ các dữ liệu này điều được số hóa và được lưu trữ dưới dạng dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính trong GIS

Mô hình mô phỏng

Các mô hình mô phỏng bao gồm mô hình mưa – dòng chảy, thủy lực, tải khuếch tán và chất lượng nước Các mô hình cho phép mô phỏng hoàn nguyên chuỗi dòng chảy từ mưa, mô phỏng chế độ dòng chảy sông và dự báo chất lượng nước sông theo các kịch bản và các giải pháp

Quản lý cơ sở kiến thức

Cơ sở kiến thức là phần rất quan trọng đối với một DSS, nội dung chủ yếu của

cơ sở này là quản lý các kiến thức chuyên ngành Trong luận án này, cơ sở kiến thức vào gồm: mục tiêu quản lý chất lượng nước sông Thị Tính, các kịch bản

xả thải nước thải vào nguồn nước (hiện trạng và quy hoạch đến năm 2020), các giải pháp bổ sung nguồn nước từ bên ngoài lưu vực nhằm cải thiện chất lượng nước sông Thị Tính

Mô hình ra quyết định

Mô hình ra quyết định quản lý chất lượng nước bao gồm mô hình ra quyết định quản lý nước thường xuyên và mô hình ra quyết định khi có sự cố về xả thải

Trang 11

Mô hình ra quyết định được xây dựng dựa trên kết quả của mô hình mô phỏng

và giá trị hàm mục tiêu của mục đích quản lý chất lượng nước sông ở lưu vực

Mô đun này sẽ kết nối các thành phần của DSS thông qua một giao diện thân thiện được xây dựng trên nền GIS

Hình 2-1 Phương pháp luận tổng quát của DSS quản lý chất lượng nước LVS

Dữ liệu đầu vào

- Số liệu nguồn thải

- Số liệu về nhu cầu khai

thác sử dụng nguồn nước

- Số liệu các công trình thủy

lợi trên sông

- Số liệu về hiện trạng và

quy hoạch hệ thống thu

gom và thoát nước đô thị

- Mô hình tải – khuếch tán (AD)

- Mô hình chất lượng nước

Quản lý cơ sở kiến thức

- Xác định vấn đề (Mục tiêu)

- Kịch bản xả thải

- Giải pháp kiểm soát ô

nhiễm/cải thiện chất lượng

Tính các giá trị hàm mục tiêu

Chọn phương án thỏa hàm mục tiêu

NGƯỜI RA

QUYẾT

ĐỊNH

Mô hình ra quyết định

Trang 12

2.1.2 Thành phần và khung DSS quản lý chất lượng nước LVS Thị Tính

Hệ thống trên lưu vực

Sơ đô mô tả các thành phần của hệ thống trên lưu vực và mối quan hệ của

chúng được mô tả rất chi tiết trong Hình 2-2Error! Reference source not

found., bao gồm 3 khối thành phần chính: (1) Đặc tính của lưu vực; (2) Mưa -

dòng chảy mặt; (3) Các nguồn thải tập trung và nguồn thải phân tán Các đặc trưng lưu vực quan trọng là địa hình, đặc tính đất, mưa, sử dụng đất và địa chất thủy văn Các thành phần của đặc tính lưu vực được xác định bởi quá trình thủy văn khác nhau như Bóc thoát hơi, dòng chảy bề mặt, dòng chảy sát mặt, thấm, dòng chảy ngầm Kết quả đầu ra của thành phần là lưu lượng dòng chảy vào mạng lưới sông, bên cạnh đó lưu lượng dòng chảy này sẽ giúp chúng ta tính toán tải lượng các nguồn thải phân tán thông qua thông tin sử dụng đất và hệ số phát thải

Hệ thống mạng lưới sông

Đầu vào của mạng lưới sông là lưu lượng dòng chảy từ lưu vực đổ vào sông tại các điểm cố định, cửa suối, cống thoát nước thải hay các dòng chảy phân bố trên từng đoạn sông Các thành phần cơ bản của mạng lưới sông bao gồm đặc tính của sông (địa hình đáy sông, đặc trưng dòng chảy, vận tốc dòng chảy, các điểm thải) và chất lượng nước sông (các trạm quan trắc/đo đạc chất lượng nước Đặc trưng dòng chảy trên sông được xác định bởi mô hình thủy động lực học dòng chảy, nó cũng là nền tản để xác định CLN dọc sông thông qua các quá trình mô phỏng tải – khuếch tán và mô phỏng phân hủy sinh học nhằm mục đích đồng hóa các chất ô nhiễm trong sông đáp ứng các mục tiêu quản lý

Mô hình hỗ trợ ra quyết định

Mô hình hỗ trợ ra quyết định nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý về diễn biến chất lượng nước sông theo các kịch bản phát triển KT-XH và các chiến lược KSON Mô hình hỗ trợ ra quyết định được xây dựng dựa vào việc

so sánh kết quả chất lượng nước mô phỏng tại mỗi note tính toán với quy chuẩn chất lượng nước hay còn gọi là các hàm ràng buộc quản lý Kết quả so sánh đạt yêu cầu thì người quản lý sẽ cho phép đầu tư hay xả thải và ngược lại người quản lý sẽ điều chỉnh bằng việc áp dụng các giải pháp KSON hiệu quả hơn hoặc tiến hành điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch và chiến lược quản lý để từng bước cải thiện được chất lượng nước trong tương lai

Trang 13

Trong sơ đồ các thành phần DSS ở Hình 2-2 các nhóm kịch bản và giải pháp cũng đã được đề xuất để người ra quyết định có thể lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Kịch bản và giải pháp

Các kịch bản được đề xuất bao gồm các kịch bản hiện trạng quy hoạch phát triển KT-XH trên lưu vực và dự báo xa hơn trong tương lai với các kịch bản biến đổi khí hậu, đặc biệt là mực nước biển dâng Mục đích chính của các kịch bản được xây dựng xoay quanh các hành động về kiểm soát nguồn thải và dự báo các sự cố môi trường như sự cố vỡ hệ thống XLNT tập trung, hoặc hành vi

xả trộm nước thải chưa qua xử lý ra môi trường

Bên cạnh các kịch bản, trong một số trường hợp chất lượng nước trong các kịch bản bị ô nhiễm, khả năng tự làm sạch hay khả năng đồng hóa các chất ô nhiễm kém thì các nhà quản lý có thể xem xét đến các giải pháp cải thiện , phục hồi chất lượng nước sông như: kiểm soát nguồn thải, trồng rừng, giảm thải lượng, hệ thống thu gom và xứ lý, nạo vét khai thông luồn lạch, điều tiết dòng chảy thượng ngồn bằng công trình thủy lợi, hoặc có thể xem xét để chuyển nước bổ sung từ lưu vực khác về sông Tuy nhiên, trong luận án này

Ngày đăng: 09/05/2018, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm