1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an Ngu Van 10 Phan 2

83 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 10
Trường học Trường THPT Tán Kế
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tán Kế
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản thuyết minh để viết được một bài văn nhằm trình bày một cách chuẩn xác một sự vật, sự việc, hiện tượng quen thuộc trong thực [r]

Trang 1

Ngày soạn: 23.1

Tiết 63 – Tuần 23

BÀI LÀM VĂN SỐ 4(VĂN THUYẾT MINH)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (không kiểm

- Dẫn vào bài: GV nhấn mạnh ý : rèn kĩ năng

viết bài văn thuyết minh rõ ràng, chuẩn xác,

hấp dẫn

c)Kết luận

Bài viết số 4 ( văn thuyết minh là bài viết

quan trong trong học kì II )

3 Hoạt động 3 : Hướng dẫn chung (2’)

a) Mục tiêu

Giúp học sinh ôn lại kiến thức về văn thuyết

minh

b) Cách thức tiến hành

GV nhắc nhở học sinh lưu ý các vấn đề sau:

- Tự xem phần “Hướng dẫn chung” (xem

trước khi tiết này bắt đầu )

- Để làm tốt bài văn thuyết minh cần phải :

+ Có tri thức về điều cần được trình bày ,

- Biết lựa chọn kết cấuthích hợp , biết tạo sựhấp dẫn cho bài viết

Trang 2

+ Biết cách tạo lập một văn bản thuyết minh.

4 Hoạt động 4: Ghi đề, hướng dẫn cách làm

GV gợi ý, hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề

(nhưng không gợi ý quá tỉ mỉ)

GV nhắc nhở HS cố gắng ứng dụng các tri

thức về văn thuyết minh đã học khi làm bài,

trình bày bài viết rõ ràng, sạch đẹp, dễ đọc

Hạn định giờ nộp bài

c)Kết luận:

Đọc kĩ yêu cầu đề khi làm bài

5 Hoạt động 5: Quan sát HS làm bài (83’)

a) Mục tiêu

Tạo không khí yên tĩnh, thoải mái cho HS viết

bài

b) Cách thức tiến hành

GV quan sát, theo dõi lớp làm bài, nhắc nhở

HS không trao đổi khi làm bài (nếu có )

GV có thể vừa quan sát vừa kiểm tra vở của

một số học sinh ( bài học + bài soạn ) để xem

cách viết bài, soạn bài của HS

Còn khoảng thời gian ngắn trước khi hết giờ

làm bài, GV nhắc nhở học sinh kiểm tra lại

bài viết của mình

Hết giờ làm bài, GV thu bài

c) Kết luận:

Yêu cầu học sinh về nhà tự đánh giá kết quả

bài viết của mình

- Xem lại bài

- Soạn bài:“Khái quát lịch sử tiếng Việt”,lưu

ý:

+ Lịch sử phát triển của Tiếng Việt trải qua

mấy giai đoạn?

+ Ở mỗi giai đoạn có đặc điểm gì cần lưu ý

c) Kết luận:

GV nhận xét tiết học

Ghi đề vào giấy

Chú ý, thực hiện theohướng dẫn của GV

Tập trung viết bàiGiữ trật tự khi làm bài

HS kiểm tra lại bài viết

Nộp bài

Lắng nghe, về nhà thựchiện

II – Đề bài

Em hãy thuyết minh vềngày Tết cổ truyền ởquê em

* Gợi ý đề bài đã cho

A – Mở bài (1.0 điểm)

Giới thiệu chung vềngày Tết cổ truyền củadân tộc

3 Ý nghĩa của ngàyTết đối với đời sốngtinh thần người dân

C – Kết bài (1.0 điểm)

- Khái quát lại vấn đề

- Cảm nghĩ của bảnthân

* Hình thức : 1.0 điểm

Trang 3

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- SGK – SGV Ngữ Văn 10 ( tập 2)

- Giáo án

- STK: tư liệu Ngữ Văn 11 – Đỗ Kim Thời (CB)

- Đồ dùng dạy – học

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( không kiểm

- Gợi ý để học sinh nhận thức được rằng các

em đang sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp

hàng ngày

- Dẫn vào bài mới: Tiếng Việt ta giàu và đẹp

Sở dĩ như thế vì tiếng Việt ta đã trải qua quá

trình phát triển lâu đời

c) Kết luận

Tìm hiểu lịch sử tiếng Việt là một việc làm

cần thiết

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu lịch sử phát triển

của tiếng Việt (30’)

a) Mục tiêu

Nắm được các thời kì phát triển của tiếng

Việt và đặc điểm của mỗi thời kì

b) Cách thức tiến hành

Gọi học sinh đọc đoạn đầu tiên ( trước mục

I.1-SGK tr33) để hiểu thêm về khái niệm

tiếng Việt

Tiếng Việt đã trải qua các thời kì phát

Theo dõi

Nêu 5 thời kì pháttriển của tiếng Việt

Cá nhân tự đọc, gạchdưới ý chính

I – Lịch sử phát triển của tiếng Việt

Tiếng Việt: tiếng nói củadân tộc Việt, là ngôn ngữđược dùng chính thức trongcác lĩnh vực hành chính,ngoại giao, giáo dục,…

Trang 4

triển nào?

* Bước 1: Tìm hiểu tiếng Việt trong thời kì

dựng nước

Nguồn góc của tiếng Việt ?

Tiếng Việt có quan hệ họ hàng với ngôn

Trong thời kì Bắc thuộc, tiếng Việt tiếp

xúc với ngôn ngữ nào nhiều nhất?

Kể một số từ Hán Việt?

Các hình thức Việt hóa từ ngữ Hán?

GV nhấn mạnh: Tiếng Việt có rất nhiều từ

gốc Hán nhưng tiếng Việt và tiếng Hán không

có quan hệ cội nguồn cũng như quan hệ họ

hàng Đó chỉ là kết quả của quá trình giao lưu

văn hóa – ngôn ngữ kéo dài hàng ngàn năm

lịch sử

* Bước 3: Tìm hiểu tiếng Việt trong thời kì

độc lập tự chủ

Đặc điểm cơ bản của tiếng Việt trong

giai đoạn này?

Tác dụng, ý nghĩa của chữ Nôm?

Em hãy kể tên một số tác phẩm văn học

chứng tỏ sự tinh tế của tiếng Việt ?

GV lấy thêm một số ví dụ , phân tích

* Bước 4: Tìm hiểu tiếng Việt trong thời kì

Pháp thuộc ?

Học sinh trả lời

- Nguồn góc bản địa,thuộc họ Nam Á

- Quan hệ họ hàngvới tiếng Mường,Khmer

Cá nhân suy nghĩ,nêu ví dụ

Có quan hệ họ hàng vớitiếng Mường, Khmer, Bana,Catu,…

2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.

- Thời Bắc thuộc tiếng Hántheo nhiều ngả đường đãtruyền vào VN

- Tiếng Việt vay mượn nhiều

từ ngữ Hán theo hướng Việthóa:

+ Về mặt âm đọc+ Rút gọn, đảo vị trí các yếutố

+ đổi nghĩa, thu hẹp, mởrộng nghĩa

+ Sao phỏng, dịch nghĩa ratiếng Việt

 Đây là thời gian đấutranh để bảo tồn và pháttriển tiếng nói của dân tộc

3 Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ

- Việc học ngôn ngữ - văn tựHán được các triều đại VNchủ động đẩy mạnh

 Nền văn chương chữHán mang sắc thái VN hìnhthành và phát triển

- Chữ Nôm ra đời: tiếng Việtngày càng trở nên tinh tế,trong sáng, uyển chuyển,phong phú

4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc:

Trang 5

Ngôn ngữ trong hành chính, ngoại giao,

giáo dục thời kì này là gì?

Tiếng Việt được phát triển như thế nào?

GV lấy dẫn chứng cụ thể cho mỗi thể loại,

đặc biệt là phong trào thơ mới

* Bước 5: Tìm hiểu tiếng Việt từ sau Cách

mạng tháng 8 đến nay

Sau CMT8 đến nay, tiếng Việt có vai trò

như thế nào trong đời sống xã hội?

GV lưu ý HS 3 cách thức xây dựng hệ thống

thuật ngữ khoa học ( SGK tr.37 )

c) Kết luận

- Tiếng Việt đã không ngừng phát triển qua

các giai đoạn lịch sử, đáp ứng yêu cầu ngày

càng cao, phong phú, của đời sống xã hội,

tiến trình phát triển của đất nước

- Trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã tiếp

nhận và cải tiến nhiều yếu tố ngôn ngữ bên

ngoài đưa tới theo hướng chủ đạo là Việt hóa

Chính nhờ vậy mà tiếng Việt ngày càng trở

nên phong phú, uyển chyển, tinh tế, chuẩn

Nắm được những loại chữ viết, đặc trưng

mỗi loại chữ viết của tiếng Việt

b) Cách thức tiến hành:

Các loại chữ viết của tiếng Việt ?

Thế nào là chữ Nôm, ý nghĩa, hạn chế

- Sau đó văn xuôihiện đại quốc ngữphát triển mạnh mẽ

Ghi bài

Lưu ý: Sau CMT8,tiếng Việt được xem

là ngôn ngữ quốc gia

Chú ý, ghi nhận

Lắng nghe, về nhàthực hiện

Cá nhân phát hiện, trảlời

HS trả lời:

- Chữ Nôm: hệ thốngchữ viết ghi âm, dùngchữ Hán ghi lại tiếngViệt theo nguyên tắcghi âm tiết

- Ngôn ngữ hành chính,ngoại giao, giáo dục lúc này

là tiếng Pháp

- Chữ quốc ngữ ngày càngthông dụng  Văn xuôitiếng Việt hiện đại hìnhthành:

+ báo chí, sách vở ra đờinhiều

+ nhiều thể loại mới xuất hiện+ từ ngữ, thuật ngữ mớiđược sử dụng

- 1943: Đề cương văn hóa

VN được công bố  tiếngViệt gốp phần tích cực vàocông cuộc tuyên truyền cáchmạng

5 Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay.

- Chuẩn hóa tiếng Việt , xâydựng hệ thống thuật ngữkhoa học:

+ phiên âm thuật ngữ khoahọc của phương Tây

+ vay mượn thuật ngữKHKT qua tiếng TrungQuốc

+ đặt thuật ngữ thuần Việt

- Được xem là ngôn ngữquốc gia

II – Chữ viết của tiếng Việt

- Từ thời xa xưa, người Việt

cổ đã có chữ viết riêngnhưng chưa rõ ràng

- Chữ Nôm: hệ thống chữviết ghi âm, dùng chữ Hánhoặc bộ phận chữ Hán cấutạo lại để ghi tiếng Việt theonguyên tắc ghi âm tiết, trên

cơ sở cách đọc chữ Hán củangười Việt

Trang 6

- Tuy dựa vào chữ Hán, nhưng chữ Nôm

đã đi xa hơn chữ Hán trên con đường xây

dựng chữ viết, thể hiện rõ ở việc lấy “phương

châm ghi âm” làm phương hướng chủ đạo

- Vì không được chuẩn hóa cho nên chữ Nôm

còn mang nhiều khiếm khuyết

Quá trình xuất hiện, hình thành và phát

triển chữ quốc ngữ ở nước ta?

Ưu điểm và hạn chế của chữ quốc ngữ?

Lưu ý HS: Chữ quốc ngữ đơn giản, thuận

tiện, dễ viết, dễ đọc, tuy nhiên cần phải chú ý

đầy đủ đến các quy tắc chính tả

GV có thể đưa Vd minh họa

+ Tiếng Anh: Ở các thì thì hình thức, cách

phát âm của động từ khác nhau VD: hát :

sing ( hiện tại ) – sang ( quá khứ - V2) – sung

( quá khứ - V3)

+ Tiếng việc : dù ở thì nào cũng viết là “hát”

Khẳng định: Sự thay thế chữ Nôm bằng chữ

quốc ngữ là một tiến bộ vượt bậc trong lĩnh

vực chữ viết của dân tộc

- GV khái quát trọng tâm tiết học

- Dặn dò: + Học bài, làm bài tập phần luyện

tập

+ Soạn bài: “Hưng Đạo đại Vương

Trần Quốc Tuấn”: Phẩm chất tốt đẹp của Trần

Hưng Đạo; nghệ thuật kể chuyện

- Chữ Nôm là thànhquả của văn hóa lớncủa dân tộc

Dựa vào SGK phátbiểu

Theo dõi, ghi bài

Đọc “Ghi nhớ”

Lắng nghe về nhàthực hiện

 tinh thần dân tộc

 thành quả văn hóa lớncủa dân tộc

- Chữ quốc ngữ: thứ chữ đơngiản về hình thể kết cấu, sửdụng các chữ cái Latinh đểghi âm tiếng Việt

+ Ở thời kì đầu, chữ quốcngữ chưa phản ánh một cáchkhoa học cơ cấu ngữ âmtiếng Việt

+ Dần dần, chữ quốc ngữđược cải tiến từng bước vàcuối cùng đã đạt tới hìnhthức ổn định và hoàn thiệnnhư ngày nay

Trang 7

Ngày soạn :

Tiết 65 – Tuần 24 HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

( TRÍCH ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TỒN THƯ ) - Ngơ Sĩ Liên

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Thấy được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung dung nhân vật lịch sử

- Biết phân tích một tác phẩm lịch sử theo đúng đặc trưng thể loại

- Cảm phục và tự hào về tài năng, đức độ của người anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn, đồng thời hiểu được những bài học đạo lí quý báu mà ơng để lại cho đời sau

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- SGK – SGV Ngữ Văn 10 (tập 2)

- Giáo án

- STK: Danh tướng Việt Nam

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( khơng

kiểm tra )

2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (2’)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tiếp nhận kiến

thức mới

b)Ccách thức tiến hành :

- Ổn định lớp

- Cho HS xem tranh về tượng và đền thờ

Trần Hưng Đạo ở Vạn Kiếp

- Dẫn vào bài mới: Trần Hưng Đạo khơng

chỉ là một hiền tài, hơn nữa ơng cịn là một

vị hiền tài đặc biệt Nhưng chân dung con

người ơng như thế nào? Ngày nay chúng ta

đều phải dựa vào Ngơ Sĩ Liên qua Đại Việt

sử kí tồn thư

c) Kết luận :

Tìm hiểu về Trần Hưng Đạo qua “Đại Việt

sử kí tồn thư” là việc làm thiết thực

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu tiểu dẫn (5’)

a) Mục tiêu

Tìm hiểu những yếu tố ngồi văn bản làm

cơ sở để tiếp nhận văn bản

- Vâng lệnh Lê ThánhTơng biên soạn “Đại Việt

Trang 8

Trình bày những hiểu biết của em về

“Đại Việt sử kí toàn thư”?

GV gọi HS trả lời:

Nhấn mạnh:

- Ngô Sĩ Liên từng làm tư nghiệp Quốc Tử

Giám, là một trong những nhà sử học nỗi

danh của nước ta thời trung đại, tiếp tục sự

nghiệp làm sử của Lê Văn Hưu, Phan Phu

Tiên

- “Đại Việt sử kí toàn thư” là cuốn sử biên

niên ( ghi chép theo năm tháng ) vừa có giá

trị văn học, vừa có giá trị sử học

GV gọi HS đọc văn bản, lưu ý giọng đọc:

ngôn ngữa đối thoại của nhân vật, lời bình

- Yêu cầu HS chú ý đoạn 1

Lời trình bày về kế sách giữ nước có

những nội dung nào?

Qua lời dặn của ông , em thấy ở Trần

Quốc Toản nổi bật lên phẩm chất gì?

Nhấn mạnh:

- Trần Quốc Tuấn không những là vị tướng

có tài năng, mưu lược, có lòng trung quân,

mà còn biết thương dân, trọng dân và lo cho

dân

- Điều mà ông nhấn mạnh : xây dựng đội

quân tinh luyện, một lòng đoàn kết từ cơ sở

nơi sức dân làm kế sâu rễ bền gốc … vẫn

vâng lệnh Lê ThánhTông viết “Đại Việt sử kítoàn thư”

- “Đại Việt sử kí toànthư” gồm 15 quyển, ghichép sử từ thời HồngBàng đến 1428

- Tác phẩm có giá trị vănhọc lẫn sử học

Ghi lại ý chính

Đọc văn bản theo 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu … vậy+ Đoạn 2: Quốc Tuấn …viếng

+ Đoạn 3: còn lại

Cá nhân tìm chi tiết, trảlời

Chú ý, bổ sung thêmkiến thức

sử kí toàn thư”

2 “Đại Việt sử kí toàn thư”

- Là bộ chính sử lớn thờitrung đại, hoàn tất năm

1479, gồm 15 quyển, ghichép sử từ thời Hồng Bàngđến 1428

- Tác phẩm thể hiện tinhthần dân tộc, vừa có giá trị

sử học, vừa có giá trị vănhọc

II- Tìm hiểu chi tiết

1 Phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn.

a) Lời trình bày về kế sách

giữ nước:

- Tùy thời thế mà có sáchlược phù hợp, binh phápchống giăc cần vận dụnglinh hoạt , không có khuônmẫu nhất định

- Điều kiện quan trọng đểthắng giặc : toàn dân đoànkết một lòng

- Khoan thư sức dân làm

kế sâu rễ bền gốc

 trung quân ái quốc, tàinăng, mưu lược, thươngdân, trọng dân, lo cho dân

Trang 9

còn có ý nghĩa thời sự cho đến hôm nay.

Chi tiết Trần Quốc Tuấn đem lời cha

dặn hỏi ý kiến gia nô, hai người con và phản

ứng của ông cho ta thấy điều gì?

Nhận xét, mở rộng:

- Ông là người hết lòng trung nghĩa với vua,

với nước, không mảy may tư lợi: Ông cũng

là người có tình cảm chân thành, nồng nhiệt,

thẳng thắn, nghiêm khắc trong việc giáo dục

con cái

- Lòng trung được đặt trong hoàn cảnh có

thử thách ( lời dặn của cha và việc ông nắm

binh quyền ) Bản thân ông cũng bị đặt

trong mối mâu thuẩn giữa hiếu và trung

Ông đã không hiểu chữ hiếu một cách cứng

nhắc bởi trung và hiếu điều chịu sự chi phối

của nghĩa lớn đối với đất nước

- Đây là vị tướng anh hùng, đầy tài năng ,

có câu nói đầy dũng khí, để lại đời sau

những tác phẩm quân sự có giá trị Ông còn

là người có đức độ: khiêm tốn, giữ triết làm

tôi

- GV liên hệ:

“Kìa trận Bạch Đằng mà đại thắng

Bởi đại vương coi thế giặc nhàn”

Phẩm chất nỗi bật nhất của Trần Quốc

Tuấn là phẩm chất nào?

Nhấn mạnh: Trung quân ái quốc

* Bước 3: Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện

và khắc họa nhân vật

Sự khéo léo trong việc khắc họa chân

dung nhân vật ?

GV chốt:

- Xây dựng nhân vật trong nhiều mối quan

hệ, đặt trong nhiều tình huống có thử thách

- Tác dụng: làm nỗi bật phẩm chất cao quý

của nhân vật ở nhiều phương diện:

+ Với nước: Sẵn sàng quên thân

+ Với vua: Hết lòng, hết dạ

+ Với dân: quan tâm lo lắng

HS nhận xét : Trần QuốcTuấn là người tận trung,không màng danh lợi

Lắng nghe, tự điềuchỉnh

Tập trung theo dõi

HS phát hiện:

- Để lại tác phẩm có giátrị

Ghi bài

b) Chi tiết hỏi ý kiến gia

nô và hai người con: + Trước lời nói của YếtKêu, Dã Tượng: cảm phục,khen ngợi

+ Trước lời nói của QuốcTảng: nỗi giận định trị tội

 Hết lòng trung nghĩa,không tư lợi, có tình cảmchân thành, nồng nhiệt,thẳng thắn, nghiêm khắctrong việc giáo dục concái

c) Ngoài ra, ông còn là vị

tướng anh hùng, dũng cảm,đầy tài năng, là người cóđức độ: khiêm tốn, giữ tiếtlàm tôi

2 Nghệ thuật kể chuyện, khắc họa nhân vật

- Nghệ thuật khắc họanhân vật:

+ Xây dựng nhân vật trongnhiều mối quan hệ

+ Đặt nhân vật trong tìnhhuống có thử thách

 Nỗi bật phẩm chất caoquý ở nhiều phương diện

Trang 10

+ Với tướng sĩ: tận tâm dạy bảo, tiến cử

người tài

+ Với con cái: nghiêm khắc giáo dục

+ Với bản thân: khiêm tốn, giữ đạo trung

nghĩa

Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể

chuyện trong đoạn trích? (dành cho HS khá)

GV phân tích dòng mở đầu: “tháng 6, ngày

24, sao ra” để HS thấy được : đây là đặc

điểm của sách sử biên niên trung đại; quan

niệm “ thiên nhân tương dữ” ( trời và người

có quan hệ với nhau )

GV nhận xét , khái quát lại ý chính

c) Kết luận

- Với những phẩm chất tốt đẹp của mình

Trần Quốc Tuấn xứng đáng là một tấm

gương sáng về đạo lí làm người

- Qua câu chuyện trong đoạn trích, người

đọc cảm phục tự hào về ông, không quên

những câu chuyện đầy ấn tượng về ông Đó

là thành công của nhà viết sử

GV liên hệ, giáo dục về truyền thống cha

Trả lời câu hỏi 5 ( SGK tr.45)?

Gọi đại diện các nhóm trả lời

GV kết luận: Đáp án: d ( tổng hợp b + c )

Mở rộng: Hiện nay ở nhiều địa phương có

đền thờ Hưng Đạo Đại Vương và ông là

một trong số rất ít những vị anh hùng dân

tộc được tôn xưng là “thánh” – nhân dân

vẫn thường tôn kính gọi ông là Đức Thánh

Trần Điều đó cho thấy uy đức của ông đã

có ảnh hưởng sâu rộng trong lòng người

Lắng nghe, ghi nhận

- Nghệ thuật kể chuyện:+ Kể chuyện theo đặc điểmcủa sử biên niên trung đạinhưng không đơn điệutheo trình tự thời gian+ Cách kể mạch lạc – khúcchiết

+ Khéo léo đan xen nhậnxét của người kể

+ Chi tiết được chọn lọc,

có hiệu quả cao

 điêu luyện, sống động

III – Tổng kết

Trang 11

Ngày soạn:

-Tiết … - Tuần : THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

( TRÍCH ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ ) – Ngô sĩ liên

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS:

- Hiểu được nhân cách chính trực, chí cơng vơ tư, biết lắng nghe và khuyến khích cấp dưới giữ vữngphép nước của Trần Thủ Độ

- Nắm được, phân tích được lối viết kết hợp sử biên niên và tự sự của Ngơ Sĩ Liên

- Tự hào truyền thống cha ơng

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- SGK – SGV Ngữ Văn 10 (tập2)

- Giáo án

- STK: Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 10 ( tập 2) – Nguyễn Văn Đường ( CB )

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5’ )

Yêu cầu: - Trung quân ái quốc, thương

dân, trọng dân, lo cho dân

- Hết lịng trung nghĩa, khơng tư lợi, tình

cảm chân thành, nồng nhiệt, nghiêm khắc

trong việc giáo dục con cái

- Cĩ đức độ lớn lao, khiêm tốn, giữ tiết

làm tơi

Nghệ thuật đoạn trích? ( 3 điểm)

Yêu cầu: Nghệ thuật khắc họa nhân vật:

Xây dựng nhân vật trong nhiều mối quan

HS trả lời câu hỏi theo yêucầu của GV

Các HS khác quan sát,lắng nghe

Trang 12

hệ , đặt nhân vật vào nhiều tình huống thử

thách

- Nghệ thuật kể chuyện: điêu luyện, đạt

hiệu quả cao, sống động

Từ những chi tiết trong đoạn trích,

tóm tắt câu chuyện về Trần Quốc Tuấn?

( không qua 20 dòng ) ( 3 điểm )

Yêu cầu: ngắn gọn, chính xác, đủ ý cơ

Tạo tâm thế tiếp nhận một đoạn trích khác

viết về một nhân vật nữa trong “Đại Việt

sử kí toàn thư”

b) Cách thức tiến hành

- GV giới thiệu khái quát về nhân vật Trần

Thủ Độ ( xem tư liệu phần “ Những tư

liệu cần lưu ý – SGK tr40 )

- Dẫn vào bài mới: Trần Thủ Độ là một

nhân vật lịch sử khá đặc biệt, từng có

nhiều ý kiến đánh giá khác nhau Ngày

nay , nhìn nhận về ông chúng ta cần có cái

nhìn khách quan , công bằng hơn Điều

này không phải bây giờ mà ngay từ thời

Ngô Sĩ đã nhận ra và kể lại trong “Đại

Việt sử kí toàn thư”

c) Kết luận

Tìm hiểu đoạn trích này giúp chúng ta có

cái nhìn đa diện hơn về Trần Thủ Độ

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản ( 33’)

a) Mục tiêu:

Tìm hiểu giá trị nội dung tư tưởng và nghệ

thuật của đoạn trích

Ghi bài

Đọc văn bản

Đọc chú thích chân trang

Trang 13

- Ông đang giữ chức quan cao nhất, quyền

hành trong tay, vua còn nhỏ Đó chính là

hoàn cảnh có thử thách làm nỗi bật nhân

cách đáng quý của ông Trần Thủ Độ

xứng đáng là vị quan đầu triều gương

mẫu, là chỗ dựa của quốc gia và đáp ứng

lòng tin cậy của nhân dân

* Bước 3: Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện

và khắc họa chân dung nhân vật

Nêu những nét đặc sắc trong nghệ

thuật kể chuyện và khắc họa nhân vật của

nhà viết sử?

Nhấn mạnh : tình huống giàu kịch tính,

chọn chi tiết đắt Mỗi câu chuyện dù ngắn

nhưng đều có xung đột dẫn đến cao trào

và được giải quyết bất ngờ, gây thú vị cho

người đọc Đồng thời, người đọc từ đó rút

ra ý nghĩa sâu sắc

Gv gợi ý để học sinh thấy được những

tình huống có kịch tính, giúp HS thấy

những tình huống này theo logic thông

thường sẽ phát triển như thế nào, từ đó, nó

gây bất ngờ và thú vị ở điểm nào

Đánh dấu bố cục trongSGK

- Không gây bè kéo cánh

Tiếp thu, ghi nhận

Cá nhân suy nghĩ, nhận xét

Lắng nghe, tự điều chỉnh

1 Nhân cách của Trần Thủ Độ

- Là người phục thiện,công minh , độ lượng và

có bản lĩnh

- Chí công vô tư, tôntrọng pháp luật, khôngthiên vị người thân

- Gìn giữ sự công bằngcủa phép nước, bài trừ tệnạn chạy chọt, đút lót,dựa dẫm thân thích

- Đặt việc công lên trên,không tư lợi, gây bè, kéocánh

 Thẳng thắn, độlượng, nghiêm minh, chícông vô tư

2 Nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật.

- Tình huống giàu kịchtính

- Biết lựa chọn chi tiếtđắt giá

+ câu chuyện ngắnnhưng đều có xung độtdẫn đến cao trào

+ Kết thúc, cách giảiquyết bất ngờ, gây thú vị

Trang 14

c) Kết luận

Trần Thủ Độ xứng đáng là vị quan gương

mẫu, cơng tâm cho đời sau học hỏi

GV liên hệ HS đấu tranh chống

- GV khái quát lại trọng tâm tiết học

Bài học rút ra qua việc tìm hiểu nhân

vật Trần Thủ Độ ?

Nghiêm minh, chí cơng vơ tư, đặt lợi

ích của đất nước lên trên hết

Lắng nghe, về nhà thựchiện

cho người đọc

Ngày soạn :

-Tiết …… Tuần … PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về một số phương pháp thuyết minh thường gặp

- Bước đầu vận dụng được những kiến thức đã học để viết được những văn bản thuyết minh cĩsức thuyết phục cao

- Thấy được việc nắm vững phương pháp thuyết minh là cần thiết khơng chỉ cho những bài tậplàm văn trước mắt mà cịn cho cuộc sống sau này

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- SGK – SGV Ngữ Văn 10 ( tập 2)

- Giáo án

- STK: thiết kế bài giảng Ngữ Văn 10 ( tập 2) – Nguyễn Văn Đường ( CB)

Trang 15

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( không

kiểm tra vì tiết trước viết bài làm văn số 5)

2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới ( 1’)

a) Mục tiêu

Tạo tâm thế tiếp nhận kiến thức mới

b) Cách thức tiến hành

- Ổn định lớp

- Dẫn vào bài mới: muốn viết được văn

bản thuyết minh thì ngoài tri thức và nhu

cầu, chúng ta còn cần phải có những

phương pháp thuyết minh phù hợp

c) Kết luận

Tìm hiểu phương pháp thuyết minh là

công việc cần thiết cho thể loại văn thuyết

minh

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng

của phương pháp thuyết minh (10’ )

a) Mục tiêu

Nắm được vai trò của phương pháp thuyết

minh trong việc viết bài văn thuyết minh

b) Cách thức tiến hành :

Gọi HS đọc mục I ( SGK tr48)

Yêu cầu để viết một bài văn thuyết

minh ?

Muốn viết văn bản thuyết minh ,

ngoài tri thức, nhu cầu thì còn cần điều

kiện gì?

Cần ghi nhớ điều gì về mối quan hệ

giữa phương pháp và mục đích thuyết

minh?

GV nêu những câu hỏi trên để gợi mở

cho HS hiểu được vai trò của phương

pháp thuyết minh

Nhấn mạnh:

- Bài văn thuyết minh phải đạt yêu cầu:

thông tin chính xác, khách quan, nội dung

hấp dẫn, có nhu cầu truyền đạt tri thức

- Ngoài tri thức, nhu cầu phải có phương

pháp thuyết minh phù hợp

- Mục đích thuyết minh được thể hiện,

hiện thực hóa qua các phương pháp thuyết

Theo dõi

Đọc mục I

Cá nhân suy nghĩ, phátbiểu

Cá nhân suy nghĩ, phátbiểu

Lắng nghe phần nhận xétcủa GV

Ghi lại ý chính, bổ sungthêm kiến thức

I – Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh

- Phương pháp thuyếtminh phù hợp sẽ làm chobài văn thuyết minh thêmsinh động, hấp dẫn

- Mục đích thuyếtminh được thểhiện, hiện thựchóa qua cácphương phápthuyết minh Cònphương phápthuyết minh làcông cụ để phục

vụ cho mục đíchthuyết minh nàođó

Trang 16

minh, còn phương pháp thuyết minh là

công cụ để phục vụ cho mục đích thuyết

minh nào đó

c) Kết luận :

Phương pháp thuyết minh có vai trò quan

trọng trong việc viết bài văn thuyết minh

4 Hoạt động 4: Tìm hiểu một số phương

Ở mỗi ví dụ, tác giả thuyết minh về

điều gì, bằng phương pháp nào, tác dụng

ra sao?

Nhấn mạnh:

a) Thuyết minh về công lao tiến cử người

tài cho đất nước của Trần Quốc Tuấn –

phương pháp liệt kê

b) Bút danh Ba-sô – phương pháp : chú

thích, phân tích

c) Số tế bào trong cơ thể - phương pháp

dùng số liệu, phân tích

d) Nhạc cụ của điệu hát trống quân –

phương pháp liệt kê, phân tích

 Làm cho sự vật, hiện tượng được

thuyết minh thêm chuẩn xác, sinh động và

thuyết minh bằng cách chú thích và giảng

giải nguyên nhân kết quả bằng cách tìm

hiểu các gợi ý bên dưới

Lưu ý HS: Phương pháp định nghĩa và

chú thích:

HS kể tên các phươngpháp thuyết minh đã học:

+ liệt kê+ nêu số liệu+ chú thích+ phân tích…

HS suy nghĩ, trả lời

HS khác lắng nghe, nhậnxét

HS kể tên:

+ Thuyết minh bằng cáchchú thích

II- Một số phương pháp thuyết minh:

1 Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học:

- Các phương phápthuyết minh đã học: nêuđịnh nghĩa, liệt kê, nêu ví

dụ, dùng số liệu, so sánh,phân tích

a) Liệt kêb) Chú thích, phân tích

c) Dùng số liệu, chúthích, phân tích

d) Liệt kê, phân tích

 Làm cho sự vật hiệntượng được thuyết minhthêm sinh động và hấpdẫn

2 Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh :

- Thuyết minh bằng cáchchú thích

Trang 17

- Giống nhau: Về đại thể, cả hai đều có

cấu trúc cơ bản: A là B

- Khác nhau: Phương pháp định nghĩa có

những đòi hỏi chặt chẽ Phần B trong định

nghĩa phải đạt được 2 yêu cầu: đặt đối

tượng thuyết minh vào trong một loại lớn

hơn, chỉ ra yếu tố nói đúng đặc điểm bản

chất của sự vật, phân biệt nó với sự vật

khác

c) Kết luận :

Các phương pháp thuyết minh rất đa dạng

và phong phú Khi viết văn, HS nên vận

dụng linh hoạt các phương pháp thuyết

minh sao cho sinh động, hấp dẫn

5 Hoạt động 5: Tìm hiểu yêu cầu đối với

việc vận dụng phương pháp thuyết minh

(7’)

a) Mục tiêu

Nắm được các yêu cầu cơ bản khi vận

dụng các phương pháp thuyết minh

b) Cách thức tiến hành:

Căn cứ vào đâu để chọn phương pháp

thuyết minh cho bài viết?

Mục đích của người viết khi vận dụng

phương pháp thuyết minh?

Gọi HS trả lời

Nhấn mạnh:

- Việc sử dụng phương pháp thuyết minh

(bao nhiêu phương pháp và những phương

pháp cụ thể nào) phải do mục đích thuyết

minh quyết định

- Ngoài mục đích làm rõ đối tượng , việc

sử dụng phương pháp thuyết minh còn

phải gây hứng thú, tạo sự hấp dẫn đối với

III – Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh :

- Căn cứ vào mục đíchthuyết minh để chọnphương pháp thuyếtminh phù hợp

- Mục đích của việc vậndụng phương pháp thuyếtminh: làm rõ đối tượng,gây hứng thú, hấp dẫncho người đọc

IV – Luyện tập

* Bài tập 1:

Các phương pháp thuyếtminh được sử dụng:

+ Chú thích ( Vương giảchi hoa )

Trang 18

2HS – thời gian 3 phút.

Làm bài tập 1 phần luyện tập (SGK

tr51)

Gọi đại diện các nhĩm trả lời

GV khái quát, kết luận:

- Đầu tiên, người viết phải cĩ hiểu biết

thật sự khoa học, chính xác, khách quan

về hoa lan ở Việt Nam

- Người viết đã vận dụng các phương pháp

thuyết minh : chú thích, phan loại, nêu ví

dụ ( điển hình ), liệt kê

6 Hoạt động 6: Củng cố - dặn dị ( 5’)

a) Mục tiêu :

Nắm lại kiến thức cơ bản của bài học

b) Cách thức tiến hành

- GV khái quát lại trọng tâm của bài học

- Gọi HS đọc văn bản “ nghề nuơi tằm”

(Đọc thêm – SGK tr52)

Gợi ý cho HS phát hiện phương pháp

thuyết minh được sử dụng

- Dặn dị:

+ Học bài, làm bài tập 2 ( SGK tr51)

+ Soạn bài: “Chuyện chức phán sự đền

Tản Viên”, lưu ý đọc trước phần tiểu dẫn

Đọc văn bản nghề nuơitằm

Ngày soạn:

-Tiết – Tuần CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

- Nguyễn Dữ ( Tản Viên từ phán sự lục – Trích “Truyền Kì mạn lục”)

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Thấy được tính cách dũng cảm , kiên cường của nhân vật Ngơ Tử Văn – đại diện cho chính nghĩachống lại những thế lực gian tà; thấy được nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn, giàu kịch tính

- Biết phân tích một tác phẩm truyền kì theo đúng đặc trưng thể loại

- Củng cố lịng yêu chính nghĩa và niềm tự hào về trí thức nước Việt

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

1 Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)

Yêu cầu: - Phục thiện, công minh, bản lĩnh

- Tôn trọng pháp luật, không

thiên vị người thân

- Giữ gìn sự công bằng của phép

nước, bài trừ tệ nạn chạy chọt, dựa dẫm

- Đặt công việc lên trên, không

tư lợi, gây bè, kéo cánh

Nghệ thuật kể chuyện, khắc họa nhân

vật? (4đ)

Yêu cầu: - Tình huống giàu kịch tính

- Biết lựa chọn chi tiết đắt giá

(dẫn chứng kèm theo)

Bài học rút ra qua đoạn trích? (1đ)

Yêu cầu: - Chí công vô tư, tôn trọng pháp

- Gợi ý để HS nhớ lại tác phẩm “Chuyện

người con gái Nam Xương”

- Dẫn vào bài mới: nếu như “Chuyện

người con gái Nam Xương” ca ngợi và

cảm thông với nhân vật người phụ nữ bất

Theo dõi

Chú ý, ghi tựa bài

Cá nhân dựa vào SGK trảlời:

Trang 20

b) Cách thức tiến hành

Đôi nét về tác giả Nguyễn Dữ

Khái niệm, đặc điểm của thể loại

truyền kì? Chỉ ra yếu tố truyền kì trong

“Chuyện người con gái Nam Xương”?

Trình bày sơ nét về tác phẩm “Truyền

* Bước 1: Tìm hiểu sự kiên định chính

nghĩa của nhân vật Ngô Tử Văn

Ngô Tử Văn được giới thiệu là người

như thế nào?

Tính cách này của Ngô Tử Văn được

thể hiện qua những chi tiết nào?

(dành cho học sinh khá)

GV định hướng, khái quát: tính cách của

Ngô Tử Văn được thể hiện qua:

- Sự tức giận trước việc tác quái của tên

hung thần và hành động đốt đền trừ hại

cho dân

- Thái độ điềm nhiên không khiếp sợ trước

những lời đe dọa của tên hung thần

- Sự gan dạ trước bọn quỷ dạ xoa nanh ác,

quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm

- Thái độ cứng cỏi, bất khuất trước Diêm

Vương đầy quyền lực

 Hoạt động nhóm: Gv yêu cầu HS

thảo luận – Nhóm 2 HS – thời gian 2’

Trả lời câu hỏi 1 (SGK tr60)

Gọi đại diện các nhóm trả lời

GV định hướng, kết luận: câu trả lời xác

thân trong gia đình khoabảng

- Đi thi, ra làm quan, cáoquan về ở ẩn

- Truyền kì: tác phẩm vănxuôi trung đại có yếu tố kì

ảo, hoang đường

Gạch dưới ý chính SGK

Suy nghĩ, nhận xét:

- Ngô Tử Văn là ngườicương trực, chính nghĩa,khẳng khái

- Thể hiện + đốt đền + nói chuyện với tên cư sĩ + khi gặp Diêm Vương

Tự điều chỉnh, ghi bài

HS thảo luận, trả lời

Là người có tính tình:khẳng khái, nóng nảy,cương trực

Tính cách này được thểhiện:

- Tức giận trước việc

“hưng yêu tác quái” củatên hung thần và hành

Trang 21

đáng nhất là e ý kiến khác : tổng hợp cả

b + d Câu a chỉ đúng một phần vì Ngơ Tử

Văn chỉ đả phá sự ngu tín vào những thần

ác, bất chính, chứ khơng phải đả phá tập

tục thờ cúng thần linh nĩi chung Câu c

hồn tồn sai vì Ngơ Tử Văn khơng đốt

đền một cách vơ cớ

Đối với mỗi chi tiết, GV đưa thêm một số

câu hỏi gợi mở, bổ sung:

+ Vì sao Ngơ Tử Văn quyết định đốt đền?

Chàng đã làm việc đĩ như thế nào?

+ Phân tích cử chỉ, lời nĩi của cư sĩ và của

Tử Văn ? (trong lần gặp đầu tiên, trước

- Sự gan dạ trước bọnquỷ Dạ Xoa nanh ác vàquang cảnh cõi âm

- Thái độ cứng cỏi, bấtkhuất trước Diêm Vươngđầy quyền lực

-Ngày soạn:…

Tiết … Tuần … CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN (tt)

- Nguyễn Dữ ( Tản Viên từ phán sự lục – Trích “Truyền Kì mạn lục”)

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

4 Hoạt động 4 (tt) Tiếp tục tìm hiểu văn

* Bước 2: Tìm hiểu sự thắng lợi của

cuộc đấu tranh của Ngơ Tử Văn

Kết quả của cuộc đấu tranh của Ngơ

Tử Văn ?

Chi tiết Tử Văn được nhận chức phán

HS suy nghĩ, phát biểu:

- Kết quả cuộc đấu tranh:

tên hung thần bị nhốt vàongục

- Ngơ Tử Văn được nhậnchức phán sự

b) Sự thắng lợi của cuộc đấu tranh của Ngơ Tử Văn

- Bằng chính nghĩa, sựdũng cảm, cương trựcđấu tranh cho chínhnghĩa, cuối cùng Ngơ TửVăn đã chiến thắng: + Giải trừ được tai họađme lại an lành cho dân

Trang 22

sự ở đền Tản Viên có ý nghĩa gì?

(Dành cho Hs khá)

Gv gợi ý:

- Chức phán sự là chức quan gì? (Chức

quan xem xét về các kiện tụng , giúp việc

cho người xử án – đó là chức quan thực

hiện công lí)

- Vì sao Tử Văn được nhận chức này? (vì

chàng dũng cảm, bảo vệ công lí, chính

nghĩa.)

- Việc nhận chức này có ý nghĩa gì? (sự

thưởng công, khích lệ mọi người dũng

cảm đấu tranh chống lại cái ác, noi gương

cho người sau)

GV hướng dẫn HS chú ý thêm chi tiết

hình ảnh Ngô Tử Văn xuất hiện ở cuối

truyện uy phong lẫm liệt với xe ngựa ầm

ầm, có người quát dẹp đường

 Hoạt động nhóm: GV yêu cầu học sinh

thảo luận – Nhóm 2HS - Thời gian: 3’

HS trả lời câu hỏi 2? (SGK tr61)

Gọi HS trả lời, chú ý khuyến khích trình

bày suy nghĩ của mình

GV dẫn dắt HS phát hiện

- Tại sao có vụ kiện ở âm phủ? (Vì hồn tên

tướng giặc kiện Ngô Tử Văn đốt đền)

- Hồn tên tướng giặc đã làm những việc

gì? (giả mạo thổ thần, làm hại dân, qua

- Ý nghĩa thể hiện tinh thần dân tộc ( Tử

Văn đại diện cho kẻ sĩ nước Việt, còn tên

hung thần vốn là tên tướng giặc Minh xâm

lược, bị bại trận); sự đấu tranh triệt để với

cái xấu, cái ác

Chú ý nghe sự hướng dẫncủa Gv

Tìm chi tiết miêu tả hìnhảnh Tử Văn làm quanphán sự

HS thảo luận

Đại diện nhóm phát biểu

Cá nhân suy nghĩ, nhậnxét: Thắng lợi của Tử Vănkhẳng định chính nghĩanhất định thắng gian tà

Tập trung, ghi bài

+ Diệt trừ tận gốc thế lựcxâm lược, làm sáng tỏnỗi oan khuất , phục hồidanh vị cho thổ thânnước Việt

+ Được tiến cử vào chứcphán sự đền Tản Viên

- Ý nghĩa của việc TửVăn được nhận chứcphán sự:

+ Sự thưởng công xứngđáng

+ có ý nghĩa noi gươngcho đời sau

+ khích lệ mọi ngườidũng cảm đấu tranhchống cái ác, bảo vệcông lí

- Ý nghĩa của sự thắnglợi:

+ Khẳng định niềm tinchính nhất định thắng tà + Thể hiện tinh thần dântộc mạnh mẽ

+ Đấu tranh triệt để vớicái xấu, cái ác để bảo vệdân, bảo vệ chính nghĩa

Trang 23

GV kết luận: Với những phẩm chất đã

nêu, Ngô Tử Văn xứng đáng đại diện cho

kẻ sĩ nước Việt trong cuộc đấu tranh vì

- Đối tượng phê phán trước hết là hồn ma

tên tướng giặc, lúc sống là giặc xâm lược,

lúc chết cũng không từ bỏ dã tâm, sống

cũng như chết đều giữ một bản chất tham

lam, hung ác, đáng bị vạch mặt và trừng

trị

- Hiện thực bất công: kẻ ác sung sướng,

người lương thiện chịu oan ức; thánh thần

ở cõi âm tham của đút lót để cho cái ác

lộng hành, Diêm Vương, Phán Quan đại

diện cho công lí cũng bị lấp tai che mắt

Những hiện tượng này ở cõi âm là hình

chiếu những bất công trong xã hội đương

thời mà ở đó bọn tham quan ô lại đã tiếp

tay cho kẻ ác, kẻ xấu để gây nên nỗi khổ

cho người dân lương thiện

* Bước 4: Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện

GV yêu cầu HS thảo luận-Nhóm

- Chi tiết mở đầu truyện: gây chú ý, dự

báo những diễn tiến tiếp theo sẽ khác

thường gây sự chú ý cho người đọc

- Câu chuyện được thắt nút với xung đột

lên đến cao trào, sau đó là mở nút với

nhiều chi tiết kì ảo đặc sắc

 Truyện được xây dựng đầy kịch tính

với kết cấu chặt chẽ, thu hút người đọc

cùng chia sẽ với tình cảm, quan điểm của

người viết (không nêu trực tiếp mà ẩn sau

sự kiện và thái độ, hành động của nhân

Truyện phê phán:

- Tên hung thần hại dân

- Thánh thần ở cõi âmtham của đút lót

Lắng nghe, mở rộng kiếnthức

HS thảo luận, suynghĩ , trả lời:

- Có nhiều yếu tố kì lạ,hoang đường

3 Nghệ thuật kể chuyện

- Kết cấu truyện giàukịch tính với những tìnhtiết lôi cuốn

- Cách dẫn dắt truyệnkhéo léo, cách kể và tảsinh động, hấp dẫn

Trang 24

c) Kết luận

Qua truyện cĩ thể thấy lời nhắn nhủ của

tác giả : Hãy đấu tranh đến cùng chống cái

xấu, cái ác Chỉ cĩ đấu tranh dũng cảm

mới đem lại phần thắng cho chính nghĩa

5 Hoạt động 5: Cũng cố - Dặn dị (10’)

a) Mục tiêu:

Khái quát lại trọng tâm bài học

b)Cách thức tiến hành :

- GV khái quát lại các ý chính cơ bản

- Gọi HS đọc phần chữ in nghiêng cuối

truyện.?

Chủ đề của truyện:

 Đề cao nhân vật Ngơ Tử Văn, đại biểu

cho trí thức nước Việt giàu tinh thần dân

tộc, chuộng chính nghĩa, dũng cảm, cương

trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ

hại cho dân

Gọi HS đọc “Ghi nhớ”

- Dặn dị:

+ Soạn bài: “luyện tập viết đoạn văn

thuyết minh, lưu ý: khái niệm đoạn văn,

đoạn văn chứng minh

Tiếp thu, bổ sung thơng tin

Cá nhân suy nghĩ, phátbiểu

HS đọc “Ghi nhớ”

Lắng nghe, về nhà thựchiện

III – Tổng kết:

“Ghi nhớ” ( SGK tr.61)

Ngày soạn: ………

-Tiết …- Tuần: …… LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

- Tạo hứng thú viết văn, đọc văn

II-PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

1 Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (5’)

Y/c: Các phương pháp thuyết minh: liệt

kê, dùng số liệu, phân tích, so sánh, nêu ví

dụ, chú thích, giảng giải nguyên nhân - kết

quả…

Căn cứ vào đâu để chọn phương pháp

thuyết minh cho phù hợp? (2đ)

Y/c: Căn cứ vào mục đích thuyết minh

Chỉ ra phương pháp thuyết minh được

sử dụng trong VB “cảnh thiên nhiên xứ

nghệ” (SGK tr54) (3đ)

Y/c: Liệt kê, so sánh, phân tích

* Yêu cầu chung: trình bày to, rõ, đủ nội

- Nêu vai trò của đoạn văn thuyết minh

trong bài văn thuyết minh

- Dẫn vào bài mới: Viết đoạn văn là công

việc HS đã làm nhiều lần Phương pháp và

hình thức viết đoạn văn thuyết minh trong

tiết luyện tập này không phải là mới

nhưng chúng ta không thể xem nhẹ bước

HS trả lời theo yêu cầu củaGV

Các học sinh khác lắngnghe

Theo dõi, nhận xét

Chú ý, ghi tựa bài

Trang 26

b) Kết luận :

Đây là tiết luyện tập nên chú trọng khâu

vận dụng, thực hành

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về đoạn văn

thuyết minh, viết đoạn văn thuyết minh,

luyện tập vận dụng viết đoạn văn thuyết

minh.(37’)

a) Mục tiêu

Nắm được khái niệm đoạn văn thuyết

minh, cách viết đoạn văn thuyết minh, vận

dụng lý thuyết đã học để viết đoạn văn

thuyết minh thông thường

b) Cách thức tiến hành

* Bước 1: Tìm hiểu đoạn văn thuyết minh

Em hiểu thế nào là đoạn văn?

GV lưu ý HS: Hiện nay, có nhiều cách

hiểu khác nhau về đoạn văn nhưng về cơ

bản các nhà ngôn ngữ học đã thống nhất

khi cho rằng đoạn văn là một thủ pháp tổ

chức văn bản nhằm giúp người đọc tiếp

nhận nội dung thông tin của văn bản một

cách thuận lợi nhất

+ Về nội dung: diễn đạt một nội dung

nhất định

+ Về hình thức: lùi đầu dòng, viết hoa

chữ cái đầu dòng, có dấu kết đoạn

So sánh đoạn văn thuyết minh và đoạn

văn tự sự? (dành cho HS khá).

Nhấn mạnh:

- Giống nhau: đảm bảo cấu trúc thường

gặp của một đoạn văn

- Khác nhau:

+ Đoạn văn tự sự: kể chuyện, sử dụng các

yếu tố miêu tả và biểu cảm nhiều

+ Đoạn văn thuyết minh: làm rõ đối

tượng, sử dụng hạn chế yếu tố miêu tả và

biểu cảm

Cấu trúc của đoạn văn thuyết minh?

Định hướng: câu mở đoạn – câu thuyết

đoạn (diễn giải) – câu kết đoạn

c) Kết luận :

Đoạn văn thuyết minh có vai trò quan

trọng trong bài văn thuyết minh

* Bước 2: Tìm hiểu cách viết đoạn văn

Cá nhân suy nghĩ, phátbiểu:

- Đoạn văn: nội dung diễnđạt một ý lớn trong bàivăn

- Hình thức: lùi đầu dòng,chấm câu hết đoạn

Ghi bài, bổ sung thông tin

HS tìm ra điểm giống nhau

1 Đoạn văn: là đơn vị

cơ sở của văn bản:

- Nội dung: diễn đạt mộtnội dung nhất định

- Hình thức: mở đầubằng chỗ lùi đầu dòng,viết hoa, kết thúc bằngdấu ngắt đoạn

2 Đoạn văn thuyết minh:

* So sánh với đoạn văn

tự sự:

- Giống: đảm bảo cấutrúc của một đoạn vănthông thường

- Khác:

+ Đoạn văn tự sự: kểchuyện, sử dụng yếu tốmiêu tả , biểu cảm nhiều.+ Đoạn văn thuyết minh:giới thiệu đối tượng, sửdụng yếu tố miêu tả, biểucảm ít

Trang 27

thuyết minh :

Gọi HS đọc phần II (SGK tr62-63) để biết

cách viết đoạn văn thuyết minh

Muốn viết đoạn văn thuyết minh

chúng ta phải qua những bước chuẩn bị

nào?

Nhận xét, kết luận các bước như phần

bên

Chỉ ra phương pháp thuyết minh được

sử dụng trong đoạn văn in nghiêng (SGK

tr63)

Kết luận: Phương pháp thuyết minh :

phân tích, so sánh, liệt kê, dùng số liệu

Gọi HS đọc “ghi nhớ” (SGK tr63)

Viết một đoạn văn thuyết minh về sự

nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi?

GV yêu cầu HS xem lại phần tác giả

Nguyễn Trãi, sự nghiệp thơ văn của ông

viết tại lớp

* Dặn dò: (1’)

- Học bài, về nhà kiểm tra lại đoạn văn

vừa viết

- Soạn bài này (tt): luyện tập – tìm tư liệu

về các vùng quê mà HS thích (danh lam

thắng cảnh)

Đọc phần II Các bước chuẩn bị:

+ Xác định đối tượngthuyết minh

+ Viết đoạn văn+ Kiểm tra, sử chữa

Đọc “Ghi nhớ”

HS viết bài tại lớp

Lắng nghe về nhà thựchiện

II- Viết đoạn văn thuyết minh

Các bước chuẩn bị:

- Xác định đối tượng cầnthuyết minh

Viết một đoạn văn

thuyết minh về sự nghiệpthơ văn của Nguyễn Trãi

1 Hoạt động 1: Tiếp tục tìm hiểu các vấn

đề về văn thuyết minh, luyện tập vận dụng

viết đoạn văn thuyết minh (40’)

a) Mục tiêu :

Tiếp tục hướng dẫn HS nắm cách viết

đoạn văn thuyết minh vậ dụng lí thuyết đã

học để viết đoạn văn thuyết minh thông

thường

b)Cách thức tiến hành :

Theo dõi

Trang 28

* Bước 2: tìm hiểu cách viết đoạn văn

thuyết minh :

Gọi HS nhắc lại đề bài ở tiết 1?

Gọi HS đọc đoạn văn đã viết Sau đó,

gọi học sinh khác nhận xét

GV nhận xét cụ thể, khái quát lại vấn đề,

lưu ý HS :

- Sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi có

hai nội dung chính: văn chính luận, thơ trữ

tình

- HS có thể chọn một trong hai nội dung

trên để viết đoạn văn hoặc viết một đoạn

văn thuyết minh có cả hai nội dung nêu

trên

* Bước 3: Luyện tập

GV ghi đề bài cho HS làm tại lớp

Viết một bài văn thuyết minh về một

đại danh (một miền quê) mà em thích?

 Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS

thảo luận – Nhóm 2HS- thời gian: 3’

Lập dàn ý cho đề bài trên?

Gọi đại diện các nhóm trả lời

Nhấn mạnh: Phần thân bài: HS nên thuyết

thuyết, giai thoại

+ văn hóa ẩm thực, ngành nghề truyền

thống, danh lam thắng cảnh

+ văn học nghệ thuật

GV yêu cầu HS viết bài tại lớp theo kết

cấu của bài văn thuyết minh Đối với phần

thân bài không yêu cầu HS viết hết tất cả

các đoạn văn (mỗi đoạn tương ứng một ý)

GV yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bài

viết, nộp lại cho GV

Nêu lại đề bài đã làm ở tiết1

Đọc đoạn văn đã viết

Đại diện các nhóm trìnhbày

Viết bài tại lớp

Đọc bài văn đã viết

HS khác nhận xét

Cá nhân tự điều chỉnh saukhi nghe nhận xét của GV

III – Luyện tập

Đề bài: Em hãy viết bài

văn thuyết minh về mộtvùng miền (địa danh) mà

em yêu thích

* Dàn ý cho đề bài đã nêu

A- Mở bài:

Giới thiệu vùng miền cầnthuyết minh

B- Thân bàiThuyết minh về nhữngnét nỗi bật ở vùng miền

đó về các mặt:

1 Vị trí đại lí, kinh tế

2 Truyền thống lịch sử: anh hùng , đấu tranh

3 Truyền thống vănhóa: ẩm thực, ngànhnghề, văn học nghệ thuật,danh lam thắng cảnh

C – Kết bài

1 Vai trò của vùng miền

đó đối với sự phát triểnchung của đất nước

Trang 29

- GV khái quát lại trọng tâm tiết học.

Gọi HS đọc phần đọc thêm “Cây Hồ

Gươm” (SGK tr64)

- Dặn dò:

+ Học bài, viết bài văn (theo đề bài đã

cho) vào giấy nộp

+ Soạn bài: Xem trước tiết: “Trả bài viết

2 Cảm nghĩ của bảnthân

- Các bài làm văn cụ thể của HS

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra (vì tiết trước luyện tập

viết đoạn văn tại lớp)

2 Hoạt động 2: Xác định yêu cầu chung

của bài làm (5’)

a) Mục tiêu :

Biết phân tích đề, trả lời những câu hỏi

chung nhất cho đề bài

b) Cách thức tiến hành :

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại đề bài, ghi HS nêu lại đề bài

I- Yêu cầu chung

* Đề bài: Thuyết minh

về ngày Tết cổ truyền ở quê hương em.

- Nội dung thuyết minh :

Trang 30

- Phải làm gì để bài làm không những

chuẩn xác mà còn hấp dẫn được người

đọc

- Từ đó suy ra: cần phải dựa vào đâu để

đánh giá mức độ thành công của bài làm

Gv động viên ý tưởng hay, đồng thời

phân tích, sữa chữa những ý tưởng còn

chưa đúng để giúp HS thống nhất được

các yêu cầu mà bài viết cần đạt tới

c) Kết luận :

Tìm hiểu yâu cầu chung của đề bài sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho việc lập dàn ý

3 Hoạt động 3: Nhận xét (15’)

a) Mục tiêu :

Đánh giá ưu-nhược điểm của HS trong

bài viết lần này về cả hai mặt: vốn tri thức

và trình độ làm văn

b) Cách thức tiến hành :

Gv cần khơi gợi để HS tự đưa ra câu trả

lời về ưu – nhược điểm trong các bài làm

của mình

Nhận xét, đánh giá tỉ mỉ những ưu, nhược

điểm trong bài văn của HS về các mặt:

+ Tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của hệ

thống tri thức

+ Trình độ vận dụng các hình thức kết

cấu của văn bản thuyết minh

+ Năng lực diễn đạt (dùng từ, viết câu,

- Đa số bài viết chưa có tính hấp dẫn cao

- Chưa nêu ý nghĩa ngày Tết đối với đời

sống tinh thần của nhân dân

- Bài viết chưa sạch

Đọc lại đề bài, suy nghĩ,trả lời

Cá nhân suy nghĩ bổ sungthông tin

Tự nhận xét ưu, nhượcđiểm trong bài viết củamình

Lắng nghe phần nhận xétcủa GV

Lên bảng sửa lỗi chính tảtheo yêu cầu

ngày Tết cổ truyền ở quêhương

- Kĩ năng:

+ Vận dụng linh hoạtcác hình thức kết cấutrong văn bản thuyếtminh

+ Chú ý tính chuẩn xác,hấp dẫn

Trang 31

- Sai lỗi chính tả, diễn đạt còn rắc rối: hoa

qua hỏa, thi cữ, dọn dẹp nhà nè, mở lọc, lể

lớn, đồ đạt, miệt nhọc, nao nhức về

quê, đặc biệc, mua sấm, đặt trưng, diện áo

mới, đồi mua, hứng hở, trông buổi chiều,

các bạn có thấy vậy không?

Trong quá trình nhận xét, GV tìm ý hay,

tìm câu văn chứng tỏ HS đã cố gắng, và

chân thành khen ngợi, động viên Bên

cạnh đó, GV có thể đọc một vài đoạn văn,

có ý biểu hiện hạn chế như đã nêu

(không nêu tên HS)

Gv chốt lại những ưu điểm mà HS cần

phát huy, cũng như những nhược điểm mà

các em phải sửa chữa để không mắc lại

trong những bài sau

HS thảo luận – NHóm 4HS – thời gian : 3’

Lập dàn ý cho đề bài đã nêu?

GV động viên HS khá trình bày dàn ý

Trong quá trình hoàn chỉnh dàn ý, GV có

thể gọi HS đọc những đoạn văn hay  cả

lớp thảo luận, rút kinh nghiệm chung

c) Kết luận :

Bài văn phải đáp ứng đầy đủ những ý cơ

bản như đã nêu trong dàn ý

Chú ý theo dõi

Tự điều chỉnh

HS thảo luận

Trình bày dàn ýĐọc đoạn văn hay

III – Lập dàn ý:

A- Mở bài (1.0đ)Giới thiệu về ngày Tết cổtruyền ở quê hươngB- Thân bài (7.0đ)

1 Sinh hoạt của mọingười khi sắp đến Tết(trang trí nhà cửa, sắmsửa, tảo mộ,…) (3.0đ)

2 Sinh hoạt, phong tụccủa người dân trongnhững ngày Tết (thămviếng ông bà, mừng tuổi,

…) (3.0đ)

3 Ý nghĩa của ngày Tếtđối với đời sống tinhthần của nhân dân (1.0đ)

Trang 32

5 Hoạt động 5: Đọc bài văn hay (10’)

- Gv trả bài cho HS, dành thời gian cho các

em tự đọc, sửa chửa bài viết và nêu những

thắc mắc của mình

- GV nhắc nhở HS cố gắng, chuẩn bị cho

bài viết tiếp theo

c) Kết luận

Gọi HS đọc điểm, ghi vào sổ

7 Hoạt động 7: Ra đề bài viết số 6 (bài

làm ở nhà) (10’)

a) Mục tiêu

Cũng cố thêm những kiến thức và kĩ năng

về văn thuyết minh

b) Cách thức tiến hành :

- GV đọc đề cho HS ghi

- Nhắc nhở HS cố gắng vận dụng kiến thức

về văn thuyết minh đã học vào làm bài viết

- Gợi ý một số vấn đề cơ bản của đề bài

nhưng không quá tỉ mỉ để HS tự tìm hiểu

- Hạn định độ dài bài viết, thời gian nộp

+ Cố gắng viết bài, nộp bài đúng thời gian

Đọc bài văn hay

Lắng nghe, về nhà thựchiện

C- Kết bài (1.0đ)

1 Khái quát lại vấn đề(0.5đ)

2 Cảm nghĩ của bản thân(0.5đ)

* Hình thức: Chính tả,

dùng từ, đặt câu …(1.0đ)

IV – Đọc bài văn hay

Bài viết của HS

V – Ra đề bài viết số 6

(bài làm ở nhà)

* Đề bài: Em hãy thuyết minh tác phẩm “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ.

* Gợi ý đề bài đã cho Bài viết nêu được những

ý cơ bản sau:

- Giới thiệu nội dung tácphẩm:

+ Sự kiên định chínhnghĩa của Ngô Tử Văn + Ngụ ý phê phán củatruyện

- Giới thiệu đặc sắc nghệthuật của tác phẩm:

+ Kết cấu + Cách kể chuyện

Trang 33

+ Soạn bài: “Hồi trống Cổ Thành”, lưu ý

tìm hiểu:

 Nhân vật Trương Phi, Quan Cơng

 Âm vang “Hồi trống Cổ Thành”

c) Kết luận

Gv nhận xét tiết học

Ngày soạn: ………

-Tiết: ……- Tuần:… HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

( Trích hồi 28 – TAM QUỐC DIỄN NGHĨA ) – La Quán Trung

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS

- Hiểu được tính cách bộc trực, ngay thẳng của Trương Phi cũng như tình nghĩa “vườn đào” của ba anh

em kết nghĩa – một biểu hiện riêng của lịng trung nghĩa

- Biết phân tích một đoạn trích thuộc tiểu thuyết chương hồi theo đúng đặc trưng thể loại

- Hồi trống đã gieo vào lịng người đọc âm vang chiến trận hào hùng

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- SGK-SGV Ngữ Văn 10 (t2)

- STK: Tiểu thuyết cổ điển Trung Hoa

- Đồ dùng dạy học

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

a) Mục tiêu :

Kiểm tra, đánh giá khả năng hiểu bài, nhớ

bài của HS

b) Cách thức tiến hành :

Phẩm chất của Ngơ Tử Văn

Yiêu cầu: Là người khẳng khái, nĩng nảy,

cương trực, thể hiện qua:

+ Hành động đốt đền

+ Thái độ điềm nhiên trước lời đe dọa

của tên hung thần

+ Khơng khiếp sợ trước bọn quỷ Dạ Xoa

và quang cảnh nơi cõi âm

+ Cứng cõi trước Diêm Vương đầy

quyền lực

Ý nghĩa sự thắng lợi của Ngơ Tử Văn:

+ Khẳng định: chính sẽ thắng tà

+ Thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ

Trả lời theo yêu cầu củaGV

HS cịn lại lắng nghe

Trang 34

+ Đấu tranh triệt để với cái ác, bảo vệ

chân lí

Ngụ ý phê phán của truyện

Yêu cầu: + Hồn ma tên tướng giặc xâm

Tạo tâm thế tiếp cận môth đoạn trích

trong một tác phẩm được xem là đồ sộ

của Trung Quốc

b) Cách thức tiến hành :

- Giới thiệu chung về “Tam Quốc Diễn

Nghĩa” được dựng thành phim

- Dẫn vào bài mới: “Tam Quốc Diễn

Nghĩa” mang màu sắc sử thi anh hung

“Hồi Trống Cổ Thành” được xây dựng

bởi cảm hứng anh hùng của tác giả

c) Kết luận :

Đoạn trích thể hiện được tình cảm của ba

anh em Lưu – Quang – Trương

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu tiểu dẫn (10’)

“Tam Quốc Diễn Nghĩa”: tiểu thuyết

chương hồi có đặc điểm: kể lại sự việc

theo trình tự thời gian; tính cách nhân vật

Lắng nghe phần nhận xétcủa GV

Theo dõi

Trình bày hiểu biết củamình về phim “Tam QuốcDiễn Nghĩa”

Ghi bài học

Dựa vào SGK trả lời

Đọc phần nội dung trongSGK

I – Tiểu dẫn

1 Tác giả:

Trang 35

được thể hiện thông qua hành động, đối

thoại là chính Tác phẩm thuộc loại giảng

sử (kể chuyện lịch sử)

c) Kết luận :

Những yếu tố ngoài văn bản này là cần

thiết để hiểu văn bản đầy đủ hơn

4 Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản (24’)

a) Mục tiêu :

Phát hiện ra các giá trị nội dung tư tưởng

và nghệ thuật của tác phẩm

b) Cách thức tiến hành :

* Bước 1: Tìm hiểu nhân vật Trương Phi

Quan hiểu biết về tác phẩm và đọc

đoạn trích, hãy nhậ xét về tính cách của

nhân vật Trương Phi?

GV yêu cầu HS chỉ ra những chi tiết

chứng minh cho nét tính cách này bằng

cách đặt câu hỏi gợi ý:

+ Tìm chi tiết miêu tả thái độ và hành

động Trương Phi khi nghe tin và đến gặp

Quan Công ?

+ Vì sao Trương Phi lại có những cử chỉ

và hành động như vậy?

+ Việc Sái Dương xuất hiện đóng vai trò

gì ? Đây là chi tiết tình cờ, ngẫu nhiên hay

có sự xếp đặt của tác giả? (HS khá)

+ Chi tiết cuối đoạn trích: Phi nghe

chuyện, khóc, lạy Quan Công nói lên điều

tiếp trong im lặng mà sôi sục bão táp bên

trong, khiến nhịp văn nhanh, mạnh, gấp,

chứa sức nổ, khắc họa được tính cách

nhân vật, tạo ý vị cho truyện Tam quốc

- Trong ý nghĩ lúc này của Trương Phi ,

Quan Công là kẻ phản bội Gặp Quan

Công câu nói đầu tiên là câu hỏi nhưng

khẳng định, giận dữ, khinh miệt Phi

không nghe lời thanh minh của ai cả

- Sự xuất hiện của Sái Dương: chi tiết sắp

xếp, làm cho mâu thuẩn lên đến đỉnh

điểm, được giải quyết với kết thúc hứng

Nhận xét, trả lời theo cáccâu gợi ý của GV

Là người cương trực,nóng nảy, thẳng thắn

Tính cách này được thểhiện:

+ Cứ một mực đòi giếtQuan Công (phụ nghĩa)+ Không nghe lời phântrần của mọi người

+ Mắng Quan Công , đưa

ra điều kiện thử thách+ Thẳng tay đánh trống

Việc Sái Dương xuấthiện: chi tiết sắp đặt 

mâu thuẩn lên đến đỉnhđiểm, được giải quyết

- Chi tiết cuối đoạn trích:hỏi tên lính, khóc, lạyQuan Công : thận trọng,khôn ngoan, biết phụcthiện, chân thành nhậnlỗi

Trang 36

- Chi tiết cuối truyện chứng tỏ Trương Phi

là người thận trọng, tinh tế, khôn ngoan,

biết phục thiện, chân thành nhận lỗi

Mở rộng:

- Tính cách Trương Phi ngay thẳng Tính

cách này dẫn đến hai mặt : thẳng thắn, nói

là làm nhưng cũng dễ dẫn đến đơn giản lỗ

mảng, thô bạo

- Lấy ví dụ: hồi 37, Lưu Bị “Tan cố thảo

lư” gặp Khổng Minh ngủ ngày, kiên nhẫn

đứng chờ, Trương Phi chịu không nỗi:

“Để tôi ra sau nhà châm mồi lửa xem hắn

có dậy không ?”

* Bước 2: Tìm hiểu nhân vật Quan Công:

Trước thái độ và hành động của

Trương Phi, Quan Công đã phản ứng như

thế nào?

Chi tiết chém đầu Sái Dương nói lên

điều gì?

Vì sau đây là cửa quan thứ sáu, viên

tướng thứ bảy đặc biệt mà Quan Công

phải vượt qua? (HS khá)

Định hướng:

- Trong đoạn trích này, Quan Công tỏ ra

độ lượng, từ tốn

- Việc chém đầu Sái Dương: cách thanh

minh tốt nhất, nhanh chóng và có hiệu quả

nhất mà Quan Công có thể làm lúc ấy

- Quan Công đã vượt qua năm cửa quan,

giết 6 tên giặc (cửa quan thứ 2 giết 2 tên

giặc) Cửa quan thứ 6 khác các cửa quan

kia ở chỗ đây là “cửa quan tình cảm”, là

quan ải được dựng nên do sự nghi ngờ

giữa anh em với nhau, không phải do địch

dựng nên Đó là sự hiểu lầm trong gia

đình, nhưng lại phải giải quyết bằng gươm

giáo và cái đầu của tướng giặc

* Bước 3: Tìm hiểu âm vang hồi trống

Cổ Thành

 Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS

thảo luận – Nhóm 4HS- thời gian: 3’

Ý nghĩa của hồi trống Cổ Thành? Có

thể bỏ chi tiết hồi trống được không? Vì

- Suy nghĩ tìm câu trả lời

Bổ sung thông tin cầnthiết

Ghi bài

HS thảo luận

2 Nhân vật Quan Công:

- Tỏ ra độ lượng và từtốn

- Biểu hiện cụ thể:

+ Hốt hoảng trước cách

xử xự của Trương Phi + Nhún mình thanhminh

+ Cầu cứu hai chị dâu + Chấp nhận điều kiệnminh oan

- Chi tiết chém đầu SáiDương: cách minh oananh hùng, minh oan bằngtài nghệ và khí phách

 Cửa quan thứ sáu

“của quan tình cảm” màQuan Công phải vượtqua

3 Âm vang hồi trống Cổ Thành:

- Hồi trống giải nghi vớiTrương Phi

- Hồi trống minh oan cho

Trang 37

Gọi đại diện các nhóm trình bày.

Nhấn mạnh: Đó là hồi trống ca ngợi tình

nghĩa vườn đào, hội tụ của anh hùng

Cuộc hội ngộ không có rượu, hoa, chỉ có

hồi trống trận Hồi trống trận vang lên gấp

gáp như một thử thách cái đức và cái tài

Có đức mà không có tài thì cũng vô dụng,

có tài mà không có đức thì dễ lạc đường

Đặc sắc nghệ thuật đoạn trích?

Diễn giảng: Đoạn trích là một màn kịch

sinh động

+ Mâu thuẩn được dẫn dắt nhanh, phát

triển vững chắc, giải quyết đột ngột tạo

nên sức hấp dẫn

+ Lối kể chuyện ở đây giản dị, không tô

vẽ, không bình phẩm, hầu như nhường tất

cả cho tiếng trống

c) Kết luận :

Đoạn trích là một vở kịch ngắn, sôi nỗi,

sinh động, mang ý vị chiến trận đậm đà

4 Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (5’)

a) Mục tiêu:

Khái quát vấn đề cơ bản của triết học

b) Cách thức tiến hành :

- GV khái quát lại trọng tâm tiết học

Cảm nhận của em về nhân vật Trương

Phi ?

HS nêu cảm nhận của riêng các em nên

GV phải lắng nghe, định hướng

+ Học bài, làm bài tập 1 phần Luyện tập

+ Soạn bài: “Những yêu cầu về sử dụng

Tiếng Việt”, lưu ý:

 Làm trước các bài tập trong mỗi phần

Rút ra bài học kinh nghiệm cho mỗi

phần đó

c) Kết luận :

GV nhận xét tiết học

Đại diện các nhóm trìnhbày

Đọc “Ghi nhớ”

Lắng nghe, về nhà thựchiện

Quan Công

 Hồi trống thử thách,đoàn tụ, ca ngợi tìnhnghĩa anh em

 Hồi trống ca ngợiđoàn tụ giữa các anhhùng

 Tạo nên không khíchiến trận hào hùng, ý vịhấp dẫn đặc biệt

- Mâu thuẫn: dẫn dắtnhanh, phát triển vữngchắc, giải quyết đột ngột

- Lối kể chuyện giản dị

 giàu kịch tính, đậm

đà không khí chiến trận

III – Tổng kết

“Ghi nhớ” (SGK tr79)

Trang 38

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (không

Dẫn vào bài mới, Tiếng Việt là tiếng mẹ

đẻ của dân tộc ta Do đó, việc sử dụng

Tiếng Việt đúng yêu cầu là chúng ta đã

thể hiện ý thức công dân đối với đất nước

c)Kết luận

Bài học giúp ta có ý thức vươn tới cái

đúng khi nói và viết

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu phần “Sử dụng

đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt”

(43’)

a)Mục tiêu

Biết sử sụng Tiếng Việt đúng chuẩn mực

ở các phương tiện: ngữ âm, chữ viết, từ

ngữ, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ

b) Cách thức tiến hành

*Bước 1: Tìm hiểu phần ngữ âm và chữ

viết

- Yêu cầu HS tìm hiểu mục I.1 trong SGK

(tr65) và trả lời các câu hỏi:

Xác định các từ ngữ địa phương trong

đoạn hội thoại ở mục b và tìm các từ ngữ

Theo dõi thực hiện

Đọc mục I.1

Suy nghĩ, trả lời:

a) giặc  giặt

I – Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt :

1 Về ngữ âm và chữ viết.

Trang 39

toàn dân tương ứng với các từ ngữ địa

phương ấy?

- GV nhận xét, lưu ý HS:

+ Mục a: dùng sai phụ âm cuối, phụ âm

đầu và thanh điệu

+ Mục b: cách phát âm theo giọng địa

phương

Về mặt ngữ âm và chữ viết, chúng ta

cần lưu ý điều gì?

Nhấn mạnh: Cần phát âm theo âm thanh

chuẩn của Tiếng Việt , cần viết đúng theo

các qui tắc hiện hành về chính tả và chữ

viết nói chung

* Bước 2: Tìm hiểu phần từ ngữ.

 Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS

thảo luận – Nhóm 2HS – thời gian: 5’

Làm bài tập phần từ ngữ?

Mở rộng:

- Truyền tụng: truyền miệng với lòng

ngưỡng mộ VD: truyền tụng công đức

của các vị anh hùng

- Truyền đạt: Phổ biến một vấn đề nào đó

để người khác nắm bắt được để làm cho

đúng

VD: truyền đạt nghị quyết

- Yếu điểm (từ Hán Việt): điểm mạnh

- Điểm yếu: điểm hạn chế ( yếu thật sự)

Khi dùng từ cần lưu ý điều gì?

GV nhận xét, sửa lại câu sai:

Trong Tiếng Việt, về mặt ngữ pháp

cần lưu ý điều gì?

Nhấn mạnh:

+ Cấu tạo câu theo đúng qui tắc ngữ pháp,

diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, dùng

Lắng nghe nhận xét củaGV

Dựa vào ghi nhớ trả lờiGhi bài

- Số người mắc các bệnhtruyền nhiễm và chết vìcăn bệnh ngày đã giảmdần

- Những bệnh nhânkhông cần phải mổ mắt

mà được điều trị bằngnhững thứ thuốc tra mắtđặc biệt do khoa dượctích cực pha chế

b) Các câu dùng từ đúng:2,3,4

Dùng từ sai:

1) Yếu điểm  điểm yếu2) linh động  sinhđộng

3 Về mặt ngữ pháp

a) – Bỏ từ “qua”

- Đó là lòng tin tưởngsâu sắc của những thế hệcha anh dành cho lựclượng măng non và xungkích, những lực lượng sẽtiếp bước mình

b) Câu sai: câu 1 Cáccâu còn lại đúng

c) Sai ở mối liên hệ, sựliên kết giữa các câu:

Trang 40

* Bước 4: Tìm hiểu phần phong cách

Nhấn mạnh: Cần nói và viết phù hợp với

đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong

cách chức năng ngôn ngữ

c) Kết luận

Cần tuân thủ đúng những yêu cầu đã nêu

khi sử dụng tiếng Việt

Gọi HS đọc “Ghi nhớ” (SGK tr.67)

Dặn dò (1’)

- Học bài, viết ghi nhớ

- Soạn bài (tt), lưu ý:

+ Chú ý việc sử dụng Tiếng Việt hay, đạt

hiệu quả cao

+ Làm bài tập phần luyện tập

Làm bài tập 4

Trả lời: Cách nói trên(cách nói của Chí Phèo)không thể sử dụng trongđơn đề nghị vì nó là ngônngữ nói

Đọc “ghi nhớ”

Ghi nhận về nhà thực hiện

+ “Nàng”  “ThúyKiều”

+ Câi 2 chuyển xuốngđứng sau câu 3

4 Về phong cách ngôn ngữ:

a) – Hoàng hôn  buổichiều

- Hết sức  rất, vôcùng

b) Từ thuộc ngôn ngữnói:

+ Các từ xưng hô: bẩm,

cụ, con

+ Thành ngữ: trời tru đấtdiệt, một thước cắm dùikhông có

+ Các từ ngữ mang sắcthái khẩu ngữ: sinh ra, códám nói gian, quả, vềlàng, về nước, chả làm gìnên ăn …

Biết cách sử dụng tiếng Việt như thế nào

cho hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

b) Cách thức tiến hành :

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2,3

GV tổ chức cho HS thảo luận – Nhóm

2HS- thời gian: 3phút/bài tập

Thực hiện yêu cầu bài tập 1,2,3 ?

(SGK tr.68)

Gọi đại diện các nhóm trả lời

Nhận xét cụ thể đối với mỗi bài tập

Đọc yêu cầu bài tập 1, 2 và3

HS thảo luận

Đại diện các nhóm trả lời:

II – Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.

1 Bài tập 1:

- “Chết đứng”: Chết hiênngang, đầy khí phách

Ngày đăng: 23/04/2021, 01:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w