- Nêu ý nghĩa truyện * Hoạt động 2: Giới thiệu bài : Cùng với truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn cũng là một thể lọai truyện kể dân gian được mọi người ưa thích .Truyện ngụ n[r]
Trang 1Tuần 10, tiết 37- Văn Ngày soạn:
Ngày dạy:
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Truyện ngụ ngụn
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong một tỏc phẩm truyện ngụ ngụn.
í nghĩa giỏo huấn sõu sắc của truyện ngụ ngụn.
Nghệ thuật đặc sắc của truyện : mượn chuyện loài vật để núi đến chuyện con
người, ẩn bài học triết lý ; tỡnh huống bất ngờ, hài hước, độc đỏo.
2 Kĩ năng
Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngụn.
Liờn hệ cỏc sự việc trong truyện với những tỡnh huống, hoàn cảnh thực tế.
Kể lại được cõu chuyện.
3.Thỏi độ:
- Qua ý nghĩa cõu truyện rỳt ra bài học cho bản thõn
B CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: Soạn bài,đọc sỏch giỏo viờn và sỏch bài soạn,tranh minh họa, sỏch
chuẩn kiến thức, bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ,soạn bài, bảng phụ
*PHƯƠNG PHÁP:
-Nờu vấn đề, đàm thoại, thuyết trỡnh,đọc phõn vai, Kĩ thuật “khăn phủ bàn”,pp
động nóo
C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Kể túm tắt truyện: ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng.
- Nờu ý nghĩa truyện
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài :
Cựng với truyền thuyết, truyện cổ tớch, truyện ngụ ngụn cũng là một thể lọai truyện kể
dõn gian được mọi người ưa thớch Truyện ngụ ngụn mà chỳng ta sắp tỡm hiểu sẽ giỳp cỏc
bạn hiểu những đặc điểm và giỏ trị chủ yếu của lọai truyện này
*Hoạt động 3: Bài học
-GV: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu sơ lược truyện ngụ
ngụn
- Đ ọc chỳ thớch *, em hiểu thế nào truyện ngụ
ngụn?
- So sỏnh truyện cổ tớch với truyện ngụ ngụn?
Khỏi niệm truyện ngụ ngụn:
I.Tỡm hiểu chung
- Khỏi niệm truyện ngụ ngụn ( xem chỳ thớch SGK )
Trang 2- Là truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi.
- M ượn chuyện về loài vật, đồ vật hoỉc vị chính
con người đĩ nói bóng gió, kín đáo truyưn con ngư
ời.
- Khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đ
ó trong cuộc sống.
Hãy kể tên các truyện ngụ ngôn mà em biết
GV: giải thích: (ngụ:hàm chứa kín đáo,ngôn: là lời
nói)
-GV đọc mẫu:
- Học sinh đọc truyện “Ếch ngồi đáy giếng”
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích
HS :Đọc lại văn bản :
GV:Truyện ngụ ngôn “ Ếch ngồi đáy giếng “ có
hai sự việc liên quan đến một chú ếch Hãy chỉ ra
hai phần nội dung và nêu sự việc chính của mỗi
phần ?
HS:- Ếch khi ở trong giếng.
- Ếch khi ra khỏi giếng
GV: Nhân vật chính trong truyện là ai? Ếch sống ở
đâu?(HSTB)
HS: - Sống trong một cái giếng:
GV:Giếng là một không gian như thế nào ?
HS: - Không gian : chật hẹp
GV: Cuộc sống của ếch diễn ra như thế nào ?
-HS: Khi con ếch kêu các con vật khác hoảng sợ
GV: Trong môi trường ấy, ếch ta tự thấy mình như thế
nào ? (oai như một vị chỳa tể) và nó có thái độ gỡ?
-HS: Suy nghĩ : tưởng bầu trời bé bằng cái vung , còn
mình thì như một vị “chúa tể”
GV: Bài học rút ra qua hình ảnh của ếch?( HSG)
-GV:Chốt ý
GV: Ếch ra khỏi giếng bằng cách nào ?
HS: - Ếch ra ngoài giếng sau trận mưa to
GV: Lúc này, có gì thay đổi trong hòan cảnh sống
của ếch ? Ếch có nhận ra điều đó không ?
HS: -> Không gian mở rộng
- Ếch vẫn chủ quan, nhâng nháo, nghênh ngang, chả
thèm để ý xung quanh
GV: Những cử chỉ nào của Ếch chứng tỏ ếch không
nhận ra ?
II Đọc – Hiểu văn bản
1.Đọc - chú thích:
2.Nội dung
a Môi trường sống của ếch
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh
=> Không được chủ quan,kiêu ngạo, coi thường người khác bởi nhũng kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống
b Ếch khi ra khỏi giếng
=> Lời kể ngắn gọn, kết cục bi thảm Hậu quả của lối sống chủ quan, kiêu ngạo
Trang 3HS: + Kết quả:- Bị bọn trâu giẫm bẹp
GV:Bài học rút ra từ nội dung trên là gì?
GV :Nghệ thuật đặc sắc của truyện là gì ?
GV: Bài học cần phải rút ra là những bài học
nào?(HSG- ppđộng não)
* Giáo dục: Tránh kêu ngạo, chủ quan.
* Tích hợp: Một số truyện ngu ngôn thỏ và rùa …
-GV: Kết cấu ngắn gọn, Truyện “Ếch ngồi đáy
giếng” dân gian muốn khuyên chúng ta trong cuộc
sống phải mở rộng tầm nhìn không nên chủ quan, kiêu
ngạo
* Phải biết hạn chế của mình và phải mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau
3.Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống.
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, dặc sắc.
- cách kể bất ngờ, hài ước kín đáo.
4 Ý nghĩa văn bản
- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp
mà chủ quan, kêu ngạo.
- Khuyên con người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết
*Hoạt động 4:Củng cố bài học
-Đọc tóm tắt chuyện, kể lại chuyện
- GV cho hs trao đổi với nhau( bằng cách em hỏi em trả lời -> GV chốt ý
- Nhắc lại nghệ thuật, Ý nghĩa của truyện Bài học cho bản thân (HSTB, yếu)
*Hoạt động 5:Hướng dẫn tự học:
- Học bài
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Tìm 2 câu trong văn bản mà em cho là quan trọngnhaat trong việc thể hiện nội dung, ý
nghĩa của truyện
- Đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác
- Lập dàn ý các đề SGK chuẩn bị viết bài viết số 2
Trang 4Tiết: 38.39 Ngày soạn:
Ngày dạy:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 - VĂN KỂ
CHUYỆN
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Hs biết kể một câu chuyện có ý nghĩa.
Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lý.
2 Kĩ năng
Tạo lập văn bản
Rèn luyện kỹ năng kể chuyện
3.Thái độ:
-Ý thức cố gắng xây dựng bài kể với trình tự các sự việc phù hợp, bộc lộ rõ ý nghĩa nhất định
B CHUẨN BỊ
GV: Ra đáp án, biểu điểm.
HS: Chuẩn bị trước 5 đề trang 99.
C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
*Đọc và chép đề lên bảng.
Đề 1: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến.
Đề 2: Kể về một việc tốt mà em đã làm
* Những điều cần lưu ý:
-Đọc thật kỹ đề bài xác định trọng tâm
-Chữ viết phải đúng chính tả, dể đọc Câu văn phải viết đúng ngữ pháp, có sức thuyết phục.
-Làm bài xong phải kiểm tra lại, cần thiết sửa, bổ sung.
ĐÁP ÁN
I Yêu cầu về nội dung
a) Mở bài:Giới thiệu về thầy, cô mà mình quý mến.
b) Thân bài: Cho ng ười đọc thấy được lí do mà mình quý mến thầy cô đó, thông qua cách kể, giới thiệu về hình dáng, tính cách, c ư chỉ, hành động, công tác
+ Đức tính.
Trang 5+ Lòng nhiệt tình với học trò, đồng nghịêp.
+ C ư chỉ, thái độ, thể hiện sự quan tâm tới học sinh, với đồng nghiệp.
+ Những kỉ niệm (sự quan tâm) của thầy cô đối với chính mình.
+ Tình cảm của mình đối với thầy cô đó: Thái độ học tập, sự phấn đấu v ươ
n lên trong học tập.
c) Kết bài: Cảm xúc của bản thân về ng ười thầy, cô
II Yêu cầu về hình thức.
- Không sai chính tả, chữ viết rõ ràng, dùng dấu câu phù hợp.
- Diễn đạt mượt mà, liên kết ý đoạn văn chặt chẽ.
- Trình bày sạch, đẹp.
BIỂU ĐIỂM.
Từ 1- 2 điểm: Bài làm sơ sài, không biết cách làm văn, sai quá nhiều lỗi
chính tả.
Điểm 3-4: -Bài viết có bố cục 3 phần.
- Thân bài kể dài dòng, kỉ niệm đơn giản.
- Sai nhiều lỗi chính tả và diễn đạt.
Điểm 5-6:
- Bài làm có theo bố cục 3 phần…
- Sử dụng đúng ngôi kể
- Những kỉ niệm đáng nhớ.
- Còn sai ít lỗi chính tả và diễn đạt.
Điểm 7-8: -Bố cục rõ ràng.
- Kết hợp hài hòa, tự sự, miêu tả, biểu cảm.
- Làm nổi bật tình cảm sâu sắc.
- Sai chính tả không đáng kể.
Điểm 9- 10:
- Đảm bảo đầy đủ yêu cầu về nội dung và hình thức.
- Bài viết có cảm xúc.
- Bài làm xuaát saéc.
Xem học sinh làm bài
Thu bài: rút kinh nghiệm giờ làm bài.
Dặn dò
Trang 6- Xem lại đề kt văn bản đó làm tiết sau trả bài kiểm tra một tiết
Ngày dạy:
THẦY BểI XEM VOI
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Đặc điểm nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong một tỏc phẩm truyện ngụ ngụn.
í nghĩa giỏo huấn sõu sắc của truyện ngụ ngụn.
Cỏch kể chuyện ý vị, tự nhiờn, độc đỏo.
2 Kĩ năng
Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngụn.
Liờn hệ cỏc sự việc trong truyện với những tỡnh huống, hoàn cảnh thực tế.
Kể diễn cảm truyện.
3.Thỏi độ:
- Giỏo dục HS cú ý thức liờn hệ với cỏc truyện với những tỡnh huống hoàn cảnh thực tế phự hợp
B CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: Soạn bài,đọc sỏch giỏo viờn và sỏch bài soạn,tranh minh họa, sỏch chuẩn kiến thức, bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ,soạn bài, bảng phụ
*PHƯƠNG PHÁP:
-Nờu vấn đề, đàm thoại, thuyết trỡnh, phõn vai đúng kịch, Kĩ thuật “khăn phủ
bàn”,pp động nóo.
C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 7Cõu 1: Thế nào là truyện ngụ ngụn? thỏi dộ của ếch?
Cõu 2: Hậu quả và bài học qua truyện ếch ngồi đỏy giếng?
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài :
HS phõn vai đúng kịch -> Giới thiệu vào bài mới -> tạo tõm thế học tập cho HS
HS nhận xột từng vai cỏc bạn đúng.
GV Nhận xột -> cho điểm.
*Hoạt động 3: Bài học
+ Giới thiệu thể loại ngụ ngụn
+ Nội dung khỏi quỏt?
Gv hướng dẫn HS đọc và Tỡm hiểu chỳ thớch
Bố cục?
GV: Đoạn đầu kể về chuyện gỡ? (cỏc thầy búi xem
voi)
GV:Cỏc thầy búi xem voi trong hoàn cảnh cỏ nhõn
nào ?
HS:mỗi thầy 1 bộ phận
GV: Điều gỡ đỏng chỳ ý trong cỏch xem voi của
cỏc thầy ? (chưa từng biết voi ra sao )
GV: Vỡ sao ? (hỏng cả mắt )(HSTB)
HS chỳ ý bức tranh trong SGK
GV: Hóy nhắc lại lời miờu tả voi của 5 thầy ?(HS
yếu)
HS tỡm chi tiết
GV: Sư miờu tả voi của cỏc thầy cú đỳng với thực
tế
HS thảo luận theo “ kĩ thuật khăn phủ bàn” 2 phỳt
chia 4 nhúm GV chốt : khụng
GV: Thỏi độ của cỏc thầy ? Vỡ sao họ lại khăng
khăng bỏc bỏ ý kiến của người khỏc
HS thảo luận 5phỳt GV chốt
(Khụng tỡm được hỡnh thự đỳng của voi,ai cũng
cho là mỡnh đỳng.Vỡ đú chỉ là những bộ phận cua
voi mà thụi.Từng bộ phận thỡ đỳng nhưng lấy bộ
phận để thay cho tổng thể thỡ trong trường hợp này
là sai hoàn toàn sai
* giỏo dục: khụng nờn bảo thủ.
GV: Sau khi xem, cỏc thầy đó làm gỡ ? (cói nhau)
* HS đọc đoạn cũn lại
GV: Kết quả cuộc tranh cải ? (đỏnh nhau toỏt đầu
chảy mỏu )
I.Tỡm hiểu chung
II Đọc – Hiểu văn bản
1.Đọc - chỳ thớch:
2 Bố cục: 2 phần
+Từ đầu …sờ voi + Cũn lại Kết quả việc tranh cói
3 Nội dung
a Cỏc cỏch thầy búi xem voi và phỏn về voi.
- Xem voi theo cỏch của người mự: Người
sờ vũi, người tai, người sờ tai, người sờ chõn, người sờ đuụi.
- Phỏn đỳng được bộ phận nhưng khụng đỳng về bản chất và toàn thể.
b Thỏi độ của cỏc thầy búi về voi.
- Khẳng định ý kiến của mỡnh, phủ định ý kiến người khỏc.
Trang 8GV:Năm thầy bói đều đã được sờ voi thật và mỗi
thầy cũng đã nói được một bộ phận của voi nhưng
không thầy nào nói đúng về con voi Vậy em cho
biết sai lầm của năm thầy bói ở chỗ nào ?
GV: Nêu ý nghĩa? (phải tìm hiểu sự vật bằng cách
thích hợp ,xem xét sự vật một cách tồn thể Phải
biết lắng nghe ý kiến người khác và xem lại ý kiến
của mình.Chân lí được giải quyết một cách khoa
học,chứ khơng phải bằng ẩu đả, xơ xác )
Chốt: Sai lầm của mỗi thầy là chỉ sờ được một bộ
phận của con voi mà đã tưởng , đã phán đó là toàn
bộ con voi Cả năm thầy đều chung một cách xem
voi phiến diện Truyện không nhằm nói cái mù thể
chất mà muốn nói đến cái mù về nhận thức và cái
mù về phương pháp nhận thức của các thầy bói
Truyện chế giễu luôn cả các thầy bói và nghề bói
GV: Nghệ thuật của truyện độc đáo là ở chỗ
nào ?Lời đối thoại,các sự việc sắp xếp như thế nào?
Chốt: Qua truyện Thầy bói xem voi , đây là cách nói
ngụ ngôn , cách giáo huấn tự nhiên , sâu sắc : Xây
dựng lời đối thoại giữa năm thầy bói xem voi , phán
đoán về voi sai tạo nên tiếng cười hài hước , kín đáo
… Truyện có sử dụng biện pháp phóng đại để tô đậm
cái sai lầm về thái độ của các thầy bói xem voi
GV: Theo em , truyện Thầy bói xem voi khuyên con
người ta điều gì ? ( HSG- PPđộng não)
GV: Trong cuộc sống hằng ngày em có đánh giá sự
vật , sự việc , con người một cách phiến diện không ?
vì sao ?
Chẳng hạn : như đánh giá một người nào đó ta phải
đánh giá về hình thức và nội dung ( lời nói , cử chỉ ,
cách đối xử …)
GV diễn giảng :Sự vật, hiện tượng rộng lớn gồm nhiều
mặt , nhiều khía cạnh khác nhau Nếu chỉ biết một mặt,
một khía cạnh mà đã cho rằng đĩ là tồn bộ sự vật thì
sẽ mắc sai lầm Muốn kết luận đúng phải xem xét tồn
diện , cân nhắc kỹ tránh sai lầm
GV: Tìm một vài thành ngữ tuong tự thành ngữ
“Thầy bói xem voi”
GV: Em hãy tìm điểm chung , điểm riêng của hai bài
học trong hai truyện “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy
hậu quả: Cả năm thầy xơ xát,đánh nhau tốc đầu, chảy máu.
4 Nghệ thuật
- Dựng đối thoại, tạo nên tiếng cười hài ước, kính đáo.
- Lặp lại các sự việc.
- Nghệ thuật phĩng đại
5 Ý nghĩa văn bản
- Khuyên con người m uốn hiểu biết sự vật,
sự việc, phải xem xét chúng một cách tồn diện
Trang 9bói xem voi”.
*Hoạt động 4:Củng cố bài học
-Đọc tĩm tắt chuyện, kể lại chuyện
- GV cho hs trao đổi với nhau( bằng cách em hỏi em trả lời -> GV chốt ý
- Nhắc lại nghệ thuật, Ý nghĩa của truyện Bài học cho bản thân (HSTB, yếu)
*Hoạt động 5:Hướng dẫn tự học:
- Học bài
Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Kể một số ví dụ của em hoạc của các bạn đã nhận định đánh giá sự vật, sự việc một cách sai lầm theo kiểu “ thầy bĩi xem voi”