Các thành phần dung tích và mực nước của hồ chứa – Nguyên tắc lựa chọn 2 Nhiệm vụ - Nguyên tắc lựa chọn Dung tích hiệu dụng được xác định theo kết quả điều tiết dòng 3... Các thành phầ
Trang 1KHOA TÀI NGUYÊN NƯỚC
2 Dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường
3 Dung tích siêu cao và mực nước siêu cao
II Xác định các thành phần dung tích và mực nước hồ
chứa điều tiết năm.
1 Nguyên lý tính toán điều tiết
2 Tính toán điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
1
Trang 21 Dung tích chết và mực nước chết
3 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
Khái niệm
Dung tích chết (Vc): là phần dung tích không tham gia vào quá
trình điều tiết dòng chảy
Mực nước chết (Zc,Hc): là mực nước trong hồ chứa tương ứng
với dung tích chết
I Các thành phần dung tích và mực nước của hồ chứa –
Nguyên tắc lựa chọn (1)
Nhiệm vụ - Nguyên tắc lựa chọn
Tích phần bùn cát lắng động trong hồ chứa trong thời gian
hoạt động của hồ Điều kiện: Vc ≥ Vb.T (Vb: thể tích bồi lắng
hàng năm của bùn cát (m3/năm), T: tuổi thọ công trình)
Đối với hồ có nhiệm vụ tưới tự chảy: Zc≥ Zcống
2 Dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường
Khái niệm
Dung tích hiệu dụng (Vh): là phần dung tích nằm trên phần
dung tích chết
Mực nước dâng bình thường (ZMNBT,Hbt): là mực nước khống
chế phần dung tích chết và dung tích hiệu dụng
I Các thành phần dung tích và mực nước của hồ chứa –
Nguyên tắc lựa chọn (2)
Nhiệm vụ - Nguyên tắc lựa chọn
Dung tích hiệu dụng được xác định theo kết quả điều tiết dòng
3
Trang 33 Dung tích siêu cao và mực nước siêu cao
5 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
Khái niệm
Dung tích siêu cao (Vsc): còn gọi là dung tích gia cường Vgclà
phần dung tích nằm phía trên dung tích hiệu dụng
Mực nước siêu cao (Zsc,Hsc,MNGC): là mực nước khống chế
toàn bộ phần dung tích của hồ chứa (Vtoànbộ= Vc+ Vh+ Vsc)
I Các thành phần dung tích và mực nước của hồ chứa –
Nguyên tắc lựa chọn (3)
Nhiệm vụ - Nguyên tắc lựa chọn
Tích một phần nước lũ để giảm lưu lượng nước tháo xuống
hạ lưu Dung tích siêu cao chỉ tích nước tạm thời khi có
lũ, lượng nước này phải được tháo hết khi lũ kết thúc.
Zscđược xác định thông qua tính toán điều tiết lũ và phải đảm
bảo các điều kiện: địa hình, không gây ngập hạ lưu, kinh tế …
1 Nguyên lý tính toán điều tiết
II Xác định các thành phần dung tích và mực nước hồ
chứa điều tiết năm (1)
Phương trình cân bằng nước đối với hồ chứa (kho nước)
• qth(t): là lưu lượng tổn thất do bốc hơi
• V(t): dung tích trong hồ chứa tại thời điểm t
qr(t) = qb(t) + qth(t) + q(t) + qx(t)
Lưu lượng nước ra khỏi hồ:
Tổng lượng nước ra khỏi hồ: Wr(t) = Wb(t) + Wth(t) + W(t) + Wx(t)
5
Trang 41 Nguyên lý tính toán điều tiết (tt)
7 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Xác định các thành phần dung tích và mực nước hồ
chứa điều tiết năm (2)
Trường hợp điều tiết một lần:Trong một năm chỉ có 1 thời
kỳ thừa nước liên tục (V+) và 1 thời kỳ thiếu nước liên tục
(V-).
Dung tích hiệu dụng V h = V
- Trường hợp điều tiết hai lần không độc lập: Trong một
năm có 2 thời kỳ thừa nước và 2 thời kỳ thiếu nước.
Trường hợp 1: > , >
=
Trường hợp 2: > , <
2 Tính toán điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
II Xác định các thành phần dung tích và mực nước hồ
chứa điều tiết năm (3)
Bước 1: Tính toán dung tích chết Vc
Bước 2: Lập bảng tính toán cân bằng nước chưa kể đến tổn
thất Sắp xếp dòng chảy đến theo năm thủy văn
Bước 3: Tính toán cân bằng hồ chưa tính đến tổn thất (lượng
nước ra khỏi hồ W(t) = lượng nước dùng Wq(t) Xác định V+
và V-theo công thức V+/V-= (Q – q)*∆t
7
Trang 52 Tính toán điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
9 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Xác định các thành phần dung tích và mực nước hồ
chứa điều tiết năm (4)
Bước 6: Xác định lại dung tích hiệu dụng Vh = ∑V-có kể đến
2 Tính toán điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
II Xác định các thành phần dung tích và mực nước hồ
chứa điều tiết năm (6)
Bước 7: Kiểm tra lại sai số dung tích hiệu dụng giữa 2 lần
tính theo công thức bên dưới Sai số cho phép thường là
5%
9
Trang 611 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
III Ví dụ áp dụng (1)
Cho số liệu như sau:
Phân phối dòng chảy năm thiết kế Q(t), yêu cầu dùng nước
Cho số liệu như sau:
Tuổi thọ của công trình T = 50 năm
Thể tích bùn cát bồi lắng trong lòng hồ Vb= 82.000 m3/năm
Cao trình yêu cầu tưới tự chảy [Z] = 11.72 m
Yêu cầu:
hiệu dụng V h , mực nước hiệu dụng Z mnbt
11
Trang 7PHẦN 2 – THIẾT KẾ ĐẬP
4.1 Giới thiệu chung
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất
I Nguyên tắc thiết kế
II Các bước thiết kế
III Kích thước mặt cắt ngang đập
4.3 Tính toán thấm qua đập đất
I Khái niệm cơ bản
II Tính thấm qua đập đất bằng phương pháp thủy lực – sơ
đồ cơ bản.
III Tính toán thấm qua đập đất trên nền không thấm theo
phương pháp thủy lực
18 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
I Đặc điểm làm việc của đập đất
1 Thấm qua thân đập và nền
Đập đất thường là loại không tràn nước Để đảm bảo tháo lũ, lấy
nước tưới hoặc cung cấp nước phải xây dựng những công trình
riêng như đường tràn tháo lũ, cống lấy nước
4.1 Giới thiệu chung (1)
Khi mực nước thượng lưu dâng cao trong thân đập sẽ hình
thành dòng thấm từ thượng lưu về hạ lưu
Đường bão hòa thấm Khu nước mao dẫn
18
Trang 820 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.1 Giới thiệu chung (2)
Dưới đường bão hoà đất chịu lực đẩy nổi của nước và chịu
lực thủy động do thấm
Lực thủy động do thấm phát sinh trong khối đất khi có dòng
thấm trong đất gặp lực cản của hạt đất Phương của lực thuỷ
động trùng với phương dòng thấm, điểm đặt tại trọng tâm khối
đất
Lực thấm thủy động: =
Trong đó:
• ω: diện tích mặt cắt ngang của khối đất (bài toán phẳng)
• γ : trọng lượng riêng của nước
• J: gradient trung bình trong diện tích đó
4.1 Giới thiệu chung (3)
Mực nước thượng hạ lưu, đập có thể gây phá hoại đất ở mái
đập
Dưới tác dụng của sóng các kết cấu bảo vệ mái đập có thể bị
phá vỡ, gây xói lở thân mái, làm trôi các tầng lọc bảo vệ
2 Ảnh hưởng của mực nước thượng hạ lưu đối với mái đập
20
Trang 922 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.1 Giới thiệu chung (4)
Khi mưa, một phần nước sẽ thấm vào đập và một phần chảy
trên mái đập có thể gây bào mòn và xói đất, gây biến dạng
Đập đất cần có hệ thống thoát nước mưa ở đỉnh và mái đập
nhằm tập trung nước vào các rãnh và chuyển xuống hạ lưu
không cho chảy tràn lan trên đập
Khi nhiệt độ thay đổi có thể gây nứt nẻ thân đập, nhất là các
loại đất sét, pha sét, có tính co ngót lớn
3 Tác hại của nước mưa và nhiệt độ
Dưới tác dụng của trọng lượng bản thân, đất thân đập và nền bị
biến dạng Chuyển vị đứng làm giảm chiều cao đập
Biến dạng làm đập và các thiết bị chống thấm bằng đất nứt nẻ
gây nguy hiểm cho đập
4 Biến dạng của nền và thân đập
4.1 Giới thiệu chung (5)
Đập đất thường có các bộ phận sau đây: thân đập, thiết bị chống
thấm (tường lõi, tường nghiêng, sân trước v.v ), thiết bị thoát
nước, thiết bị bảo vệ mái đập
Thân đập là bộ phận chủ yếu bảo đảm ổn đỉnh của đập đất
Thiết bị chống thấm làm bằng vật liệu ít thấm nước, có tác
dụng giảm lưu lượng thấm
Thiết bị thoát nước có tác dụng tập trung nước thấm dần về
hạ lưu, tăng ổn định mái đập hạ lưu Thiết bị thoát nước làm
bằng vật liệu không dính như vải lọc cát, sỏi, cuội, đá hộc v.v
Thiết bị bảo vệ mái đập chủ yếu có tác dụng chống sóng,
phòng ngừa tác hại do nhiệt độ biến đổi, do nước mưa chảy
tràn gây ra
II Các bộ phận của đập đất
22
Trang 1024 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.1 Giới thiệu chung (6)
III Phân loại đập đất
1 Theo biện pháp thi công
1 Đập đầm nén: khi đắp đất người ta trải từng lớp đất và đầm
nén chặt
2 Đập đất bồi: dùng máy thuỷ lực và phương pháp thuỷ lực để
thi công đập
3 Đập nửa bồi: dùng máy móc để đào và vận chuyển đất Khi
đắp đất thân đập thì dùng máy thuỷ lực
4 Đập đắp đất trong nước: Người ta đổ đất trong nước tĩnh
không phải đầm nén Dưới tác dụng của trọng lượng bản thân
đất sẽ được nén chặt
5 Đập đất bằng phương pháp nổ mìn định hướng: dùng bộc phá
hắt đất từ 2 bên bờ sông xuống tạo thành đập ngăn sông
4.1 Giới thiệu chung (7)
III Phân loại đập đất
2 Theo cấu tạo
1 Đập đồng chất (a); 2 Đập đất không đồng chất (b,c); 3 Đập có
tường nghiêng (d,e); 4 Đập có tường lõi (f,g); 5 Đập hổn hợp (h)
24
Trang 1126 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.1 Giới thiệu chung (8)
III Phân loại đập đất
3 Theo điều kiện tháo nước
1 Đập đất không tràn nước
2 Đập đất tràn nước: chỉ sử dụng trong những điều kiện
hạn chế, áp dụng đối với đập thấp và có các kết cấu bảo
vê chống xói trên đỉnh và mái đập ( Ít sử dụng )
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất (1)
I Nguyên tắc thiết kế
1 Đập và nền phải ổn định trong mọi điều kiện làm việc (trong
thời gian thi công và khai thác)
2 Thấm qua nền đập và thân đập không làm tổn thất một lượng
nước quá lớn từ hồ chứa, không gây xói ngầm Nước thấm
thoát ra hạ lưu không làm hư hỏng đập Ở chỗ nối tiếp giữa
đập với nền và bờ cũng như các công trình khác cần đề
phòng hiện tượng thấm tập trung gây nguy hiểm cho sự an
toàn của công trình
3 Đập đất phải đủ cao, phải có công trình tháo lũ đảm bảo cho
hệ thống làm việc an toàn trong mùa lũ (như không cho nước
vượt qua đỉnh đập đất không tràn nước v.v )
26
Trang 1228 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất (2)
I Nguyên tắc thiết kế
4 Đập đất phải đủ cao, phải có công trình tháo lũ đảm bảo cho
hệ thống làm việc an toàn trong mùa lũ (như không cho nước
vượt qua đỉnh đập đất không tràn nước v.v )
5 Có các thiết bị bảo vệ đập, chống tác hại của sóng, gió, mưa,
nhiệt độ v.v
6 Giá thành đập và kinh phí quản lý rẻ nhất
7 Việc lựa chọn loại đập đất, cấu tạo các bộ phận, thời gian và
phương pháp thi công phải dựa vào tình hình của hệ thống
công trình và thoả mãn các yêu cầu thi công, sử dụng và
quản lý
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất (3)
II Các bước thiết kế
Lọc ngược và thiết bị tiêu nước,
Ổn định mái, tường nghiêng và các lớp bảo vệ,
Lún của thân, nền đập và chuyển vị ngang,
28
Trang 1330 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất (4)
III Kích thước mặt cắt ngang của đập
1 Cao trình đỉnh đập
Khi thiết kế đập cần xét điều kiện không cho nước tràn qua đỉnh
đập trong mọi trường hợp làm việc; đập không quá cao để đảm
bảo điều kiện kinh tế
Tính toán tương ứng với mực nước dâng gia cường (MNGC)
Khi xả lưu lượng lũ lớn nhất tính toán, xét tới chiều cao sóng leo
lên mái đập và nước dềnh do gió bình quân lớn nhất
Tính toán tương ứng với mực nước dâng bình thường (MNBT)
Ở thượng lưu, có xét tới chiều cao sóng leo và nước dềnh do
gió lớn nhất tính toán
Cao trình đỉnh đập chọn là cao trình đỉnh đập lớn nhất trong
cả 2 trường hợp
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất (5)
III Kích thước mặt cắt ngang của đập
1 Cao trình đỉnh đập
Độ vượt cao đỉnh đập
d = ∆h + hsl+ St+ a
Trong đó:
∆h: chiều cao mực nước dềnh do gió
hsl: chiều cao sóng leo
Trang 1432 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất (6)
2 Bề rộng đỉnh đập
Chiều rộng đỉnh đập được xác định theo yêu cầu cấu tạo, theo
điều kiện giao thông và quốc phòng
Khi sử dụng đỉnh đập làm đường giao thông thì chiều rộng
đỉnh phải xác định theo các quy định của giao thông, có xét tới
nhu cầu quản lý khai thác
Khi không sử dụng đỉnh đập làm đường giao thông thì chiều
rộng đỉnh phải xác đinh theo kích thước các máy móc dùng
trong xây dựng và quản lý, đảm bảo đi lại thuận lợi cho công
cụ vận chuyển, cầu trục thi công
Chiều rộng đỉnh đập không nhỏ hơn 3m đối với đập thấp và 5m
đối với đập cao và vừa
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất (7)
3 Mái đập và cơ đập
Độ dốc mái đập phụ thuộc vào hình thức, chiều cao đập, loại
đất đắp, tính chất nền v.v Khi thiết kế có thể tạm thời chọn hệ
số mái theo bảng dưới, sau đó chọn lại hệ số mái sau khi tính
ổn định mái
32
Trang 1534 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.2 Nguyên tắc và các bước thiết kế đập đất (7)
Một số lưu ý:
Mái thượng lưu xoải hơn mái hạ lưu
Thông thường cao khoảng 10 ÷ 15m, độ dốc mái đập nên
thay đổi Trị số thay đổi độ dốc mái không nên quá lớn,
thường khoảng ∆m = 0,25 ÷ 0,50
Trên mái đập hạ lưu ngoài biên pháp thay đổi độ dốc còn bố
trí các cơ rộng 1,5 ÷ 2,0m để làm đường đi lại kiểm tra, đặt
rãnh thoát nước mưa
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (1)
Mục đích và nhiệm vụ tính toán
Xác định lưu lượng thấm qua thân đập và qua nền Trên cơ sở
đó tìm lượng nước tổn thất của hồ do thấm gây ra và có biện
pháp phòng chống thấm thích hợp
Xác định vị trí đường bão hoà, từ đó sẽ tìm được áp lực thấm
dùng trong tính toán ổn định của mái đập
Xác định gradien thấm (hoặc lưu tốc thấm) của dòng chảy
trong thân, nền đập, nhất là ở chỗ dòng thấm thoát ra ở hạ lưu
để kiểm tra hiện tượng xói ngầm, đẩy trồi đất và xác định kích
thước cấu tạo của tầng lọc ngược
I Khái niệm cơ bản
34
Trang 1636 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (2)
1 Công thức Duypuy (Dupuit)
II Tính toán thấm qua đập đất bằng phương pháp thủy lực
– các sơ đồ cơ bản
Xét tại một mặt cắt bất kỳ,
gradient cột nước của thấm:
dy J dx
Theo Darcy: V = K.J
h
h y qdx Ky dy qx K C
đường bão hòa là một parabol
bậc 2, nhận điểm đầu của thiết
bị thoát nước làm tiêu điểm F
Chọn hệ trục Oxy, OF=lo= ao/2
Theo tính chất của đường Parabol:
PT đường bão hòa: = 2
Độ dốc của đường bão hòa tại vị trí tiêu điểm F: J F dy 1
dx
36
Trang 1738 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (4)
2 Dòng thấm đổ vào vật thoát nước (tt)
Nhắc lại kiến thức: Tính chất của đường Parabol
Cho một điểm F cố định và đường thẳng ∆ không đi qua F Tập hợp các
điểm cách đều F và ∆ được gội là đường Parabol
Điểm F: là tiêu điểm của Parabol
∆: đường chuẩn của Parabol
Khoảng cách từ F đến ∆ gọi là tham số tiêu của parabol
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (5)
3 Dòng thấm ở nêm hạ lưu (đập không có vật thoát nước)
Đường bão hòa đỗ ra mái hạ lưu
đập tại điểm O, aogọi là độ cao hút
nước OE là đường thế phân chia
miền thấm giữa thân đập và miền
thấm nêm hạ lưu Xem như OE là
đoạn thẳng có độ nghiêng 1:0,5 Sơ đồ tính toán thấm
Xét một ống dòng tại tọa độ z, chiều cao dz, chiều dài l =
(0,5+m2).z Cột nước tổn thất từ đầu ống dòng đến cuối ống dòng
Lưu lượng qua ống dòng:
Lưu lượng qua toàn miền:
o a
o
Kdz Ka q
Trang 1840 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (6)
4 Dòng thấm ở nêm thượng lưu
Miền thấm (abc) được biến đổi về
miền thấm hình chữ nhật (adec) có
chiều dài ∆L Đường bão hòa (af)
được thay bằng đường bão hòa
m m
Theo kết quả thực nghiệm:
Theo giáo sư G.X.Mikailốp:
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (7)
III Tính thấm qua đập đất trên nền không thấm
1 Đập đồng chất, không có thiết bị thoát nước
Xác định lưu lượng thấm qua thân đập
40
Trang 1942 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (8)
III Tính thấm qua đập đất trên nền không thấm
1 Đập đồng chất, không có thiết bị thoát nước
Xác định lưu lượng thấm qua nêm hạ lưu
Khi h2 > 0, chia phần nêm hạ lưu
Z l
o
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (9)
III Tính thấm qua đập đất trên nền không thấm
1 Đập đồng chất, không có thiết bị thoát nước
Xác định lưu lượng thấm qua nêm hạ lưu (tt)
Trang 2044 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (10)
III Tính thấm qua đập đất trên nền không thấm
1 Đập đồng chất, không có thiết bị thoát nước
Xác định lưu lượng thấm qua toàn bộ đập
2 2
2 2
2
o o
o o
Để xác định các ẩn số q và aocần giải hệ phương trình sau:
Phương trình đường bão hòa thấm
12
4.3 Tính toán thấm qua đập đất (11)
III Tính thấm qua đập đất trên nền không thấm
2 Đập đồng chất, có thiết bị thoát nước
Khi hạ lưu không có nước
Theo bài toán thấm cơ bản: