Những vấn đề chung 2 Đất nền là môi trường đồng nhất đẳng hướng; Nước chứa đầy miền thấm và không ép co được; Dòng thấm ổn định; Dòng thấm chảy tầng và tuân theo định luật Darcy:
Trang 1KHOA TÀI NGUYÊN NƯỚC
1
Trang 2I Sự hình thành dòng thấm
3 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
1 Tác hại của dòng thấm
Khi công trình làm việc, sẽ tạo ra sự chênh lệch mực nước giữa
thượng và hạ lưu Nước sẽ di động qua các kẽ rỗng trong đất nền
và hai bên vai công trình tạo thành dòng thấm
Làm mất nước
Gây ra áp lực thấm lên các bộ phận của công trình
Phá hoại kết cấu công trình và làm mất ổn định công trình
2 Phân loại dòng thấm
Dòng thấm có áp: dòng thấm không có mặt thoáng (VD: thấm
dưới đáy công trình)
Dòng thấm không áp: dòng thấm có mặt thoáng (VD: thấm qua
thân đập đất, thấm qua vai đập)
3.1 Khái niệm chung
II Mục đích nghiên cứu dòng thấm
4 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
1 Xác định lưu lượng thấm.(Đánh giá tổn thất nước và xác định
các hình thức chống thấm cho công trình)
2 Xác định vị trí đường bão hòa thấm. (Đánh giá sự ổn định
của công trình và bố trí vật liệu, xác định các hình thức thoát
nước cho công trình)
3 Tính toán gradient thấm. (Đánh giá mức độ xói ngầm chung
và xói ngầm cục bộ, xác định kết cấu chống thấm, thoát nước
và thành phần của tầng lọc ngược)
3.1 Khái niệm chung
3
Trang 35 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
3.2 Thấm qua nền đất đồng chất dưới đáy
Giới hạn trên:
Đoạn ABCDEF: sân trước;
Đoạn GHIKLM: đáy công trình với đoạn thoát nước IK;
Đoạn MN: sân tiêu năng;
Đoạn PQ: sân sau
Giới hạn dưới (tầng không thấm): đoạn O – O’
1 Các giới hạn của miền thấm
3.2.1 Những vấn đề chung (1)
5
Trang 47 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
3.2.1 Những vấn đề chung (2)
Đất nền là môi trường đồng nhất đẳng hướng;
Nước chứa đầy miền thấm và không ép co được;
Dòng thấm ổn định;
Dòng thấm chảy tầng và tuân theo định luật Darcy: V = kJ
(V: lưu tốc thấm bình quân trên mặt cắt ướt; k: hệ số thấm; J:
Trang 59 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
I Tính thấm bằng phương pháp giải tích (2)
1 Phương pháp hệ số sức kháng
Cột nước thấm tiêu hao:
: hệ số sức kháng tại bộ phận iq: lưu lượng thấm
k: hệ số thấm
q h
Khi S2≠ 0, a2= 0 thì (T1= T2= T)
2 2
0 2
T
S S L
Trang 611 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
Xác định hệ số sức kháng tại các bộ phận
1 Phương pháp hệ số sức kháng (3)
Khi chiều dày tầng thấm rất lớn, thường người ta chỉ xét đến
phần dòng thấm trong phạm vi “tầng thấm mạnh” Chiều dày
giới hạn của tầng thấm T tt phụ thuộc vào các trị số hình
chiếu ngang L 0 và hình chiếu đứng S 0 của đường viền
thấm, được lấy theo bảng dưới
Nếu T0< Tttthì tính toán các hệ số sức kháng theo T0
Nếu T0> Tttthì tính theo trị số Ttt
12 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
Xác định trị số gradient
1 Phương pháp hệ số sức kháng (4)
Trị số gradient thấm lớn nhất tại cửa ra
T1lấy phía tầng thấm dày, T2lấy phía tầng thấm mỏng (T2≤ T1)
S: chiều dài cừ tại cửa ra
= 1,1 khi tính theo Ttt; = 1,0 khi tính với trường hợp khác
Trang 713 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
2 Phương pháp tỷ lệ đường thẳng (PP Len) (1)
Chiều dài tính toán của dòng thấm
Lđ: chiều dài tổng cộng của các đoạn viền thẳng đứng, hoặc
nghiêng góc α >= 450so với phương ngang
Ln: chiều dài tổng cộng của các đoạn viền nằm ngang, hoặc
nghiêng góc α < 450so với phương ngang
m: hệ số phụ thuộc vào dạng đường viền thấm
Khi có 1 hàng cừ m = 1÷1,5;
Khi có 2 hàng cừ m = 2÷2,5;
Khi có 3 hàng cừ m = 3÷3,5;
14 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
2 Phương pháp tỷ lệ đường thẳng (PP Len) (2)
Điều kiện để đảm bảo độ bền thấm chung
Trang 815 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
2 Phương pháp tỷ lệ đường thẳng (PP Len) (3)
Biểu đồ áp lực thấm lên đáy công trình
Trị số cột nước thấm tại một điểm cách mép hạ lưu đường viền
thấm một đoạn x
x tt
x
L
(Qui tắc x tính giống như L tt )
a) Sơ đồ tính toán; b) Biểu đồ áp lực thấm
16 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
2 Phương pháp tỷ lệ đường thẳng (PP Len) (4)
L
Ti là chiều dày bình quân của tầng thấm tương ứng dưới đoạn
đường viền nằm ngang có chiều dài Li
15
Trang 917 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Phương pháp sử dụng lưới thấm (1)
Lưới thấm
Trong môi trường đồng nhất, đẳng hướng, lưới thấm được hình
thành bởi hai họ đường cong trực giao nhau
Đường dòng: biểu diễn quỹ đạo của các phần tử nước chuyển
động trong miền thấm
Đường thế (gọi tắt của đường đẳng thế hay đường đẳng cột
nước): tập hợp các điểm có cùng cột nước thấm
a) Lưới thấm; b) Biểu đồ gradient thấm J r
18 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
3 Phương pháp sử dụng lưới thấm (2)
Lưới thấm
Đường dòng đầu tiên: là đường viền thấm dưới đáy công trình
Đường dòng cuối cùng là mặt tầng không thấm
Đường đáy sông phía thượng lưu là đường thế đầu tiên
Đường đáy thoát nước phía hạ lưu là đường thế cuối cùng
Phần miền thấm giữa 2 đường dòng kề nhau gọi là ống dòng
Phần miền thấm giữa 2 đường thế kề nhau gọi là giải thế
Tại những vị trí mà các đường dòng, đường thế gần sát vào
nhau là nơi có dòng thấm mạnh (gradient thấm lớn); ngược lại,
tại vị trí có các đường dòng, đường thế thưa là nơi có dòng
thấm yếu
Lưới thấm chỉ phụ thuộc vào dạng hình học của miền thấm mà
không phụ thuộc vào hệ số thấm, cột nước, chiều dòng thấm,
và kích thước tuyệt đối của công trình
17
Trang 1019 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
3 Phương pháp sử dụng lưới thấm (3)
Xác định các đặc trưng của dòng thấm
Lưới thấm có m ống dòng, n giải thế Số thứ tự được đánh từ hạ
lưu lên thượng lưu
Cột nước thấm tại một điểm bất kỳ cuối giải thế thứ i
i
H
h i n
• i: số thứ tự đường thế (khi vị trí xác định không nằm trên đường
thế có thể nội suy i)
Lưu lượng thấm đơn vị 1
Gradient thấm bình quân tại một mắt lưới:
Lưới thấm vẽ càng dày thì mức độ chính xác khi tính J càng cao
19
Trang 1121 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
PT sai phân viết tại một điểm trên mắt lưới (PT *)
PT * được viết cho tất cả các điểm trên mắt lưới và kết hợp với điều kiện
biên để giải hệ PT để tìm ra cột nước h tại các vị trí
Theo phương pháp này, miền tính được chia thành các ô lưới chữ nhật
có kích thước bằng nhau a x b
22 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
III Phương pháp số (2)
Phương pháp phần tử hữu hạn
Theo phương pháp này, miền thấm được chia thành những hình tam
giác có kích thước và hình dạng khác nhau phù hợp với các biên và tính
chất của dòng thấm ở các khu vực khác nhau (khu vực có cường độ
thấm mạnh thì chia thành các phần tử có kích thước nhỏ và ngược lại)
Cột nước h(x, y) tại một điểm bất kỳ được xác
định khi biết giá trị cột nước h tại 3 đỉnh i, j, m của
• Nk(k=i,j,m): hàm hình dạng phụ thuộc vào tọa độ điểm đang xét
• hk: cột nước thấm tại vị trí k của phần tử đang xét
21
Trang 1223 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
III Phương pháp số (3)
Phương pháp phần tử hữu hạn
Nghiệm của bài toán là cực tiểu của hàm:
• p: số phần tử được chia trong miền tính
1
p e
E h E
2 2
i i
E h
Trang 1325 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
I Nền thấm gồm các lớp đồng nhất với hệ số thấm khác nhau (1)
Hệ số thấm trung bình
Điều kiện áp dụng: khi các lớp đất xếp song song và dòng thấm
chảy dọc theo các lớp đất hoặc chảy theo phương thẳng góc với
o Lưu lượng thấm chung bằng tổng các
lưu lượng thấm trong mỗi lớp
Ví dụ: cho sơ đồ tính như hình vẽ, xác định hệ số thấm trung bình
và lưu lượng thấm dưới đáy?
L = 20m
25
Trang 1427 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
i i
L k
l k
28 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
I Nền thấm gồm các lớp đồng nhất với hệ số thấm khác nhau (3)
Sự đổi hướng của dòng thấm khi vượt qua ranh giới giữa 2 lớp đất
Xét một bó dòng phân tố có lưu lượng thấm dq, ta có:
Trang 1529 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Nền thấm là môi trường thấm dị hướng (xem sách)
Trong thực tế, hệ số thấm theo các phương là không giống nhau
Hệ số thấm theo phương ngang: kn= kmax
Hệ số thấm theo phương đứng: kđ= kmin
Biến đổi bài toán thấm dị hướng về bài toán thấm đẳng hướng
bằng phương pháp biến đổi tương đương
Trang 1631 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
I Khái niệm chung
1 Mục đích phòng chống thấm
Giảm áp lực thấm dưới bản đáy để tăng ổn định cho công trình;
Giảm gradien thấm ở cửa ra để tránh các biến hình thấm cho đất nền.
2 Nhận xét
Khi tăng chiều dài đường viền thấm thì gradien thấm bình quân và lưu
lượng thấm sẽ giảm và ngược lại.
các bộ phận khác thì áp lực thấm dưới bản đáy công trình giảm.
bộ phận khác thì áp lực thấm dưới bản đáy công trình giảm nhanh.
trong việc tiêu hao cột nước thấm so với các đoạn nằm ngang có cùng
độ dài.
32 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Các biện pháp phòng chống thấm (1)
1 Sân trước
Điều kiện áp dụng: tầng thấm dày, hoặc địa chất nền không
cho phép đóng cừ
Cấu tạo: Sân trước có thể làm bằng đất sét, đất pha sét, vải
chống thấm, bêtông átphan, bêtông thường hoặc bêtông cốt
thép Loại sân bằng bêtông và bêtông cốt thép có khi được neo
chặt vào bản đáy để tăng ổn định chống trượt của công trình
(đối với công trình nhẹ trên nền đất)
Sơ đồ bố trí sân trước bằng đất xét
31
Trang 1733 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Các biện pháp phòng chống thấm (2)
Xác định kích thước sân trước
Chiều dài L s
Ls= (3 ÷ 5)H H: chênh lệch cột nước thượng hạ lưu
Chiều dài tối đa của sân trước:
T: chiều dày tầng thấm
34 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Các biện pháp phòng chống thấm (3)
Xác định kích thước sân trước
Chiều dài dày (t s )
H t J
Với bê tông ts ≥ 0,4m;
Với đất sét: ở đầu sân ts ≥ 0,5 ÷ 1,0 m; ở cuối sân chỗ tiếp giáp với
bản đáy ts ≥ 1,0m;
Với đất thịt: tăng bề dày lên hơn 20 ÷ 30 % so với đất sét.
33
Trang 1835 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Các biện pháp phòng chống thấm (4)
2 Cự chống thấm
Bố trí cừ
Đối với nền đất có tầng thấm dày: thường làm sân trước và
đóng một hàng cừ ở mép thượng lưu bản đáy (S2)
Nền là cát nhỏ: cần đóng thêm một hàng cừ ở mép thượng
lưu sân trước (S1) để giảm áp lực thấm lên bản đáy
Có thể đóng thêm một hàng cừ S3 để giảm gradient thấm tại
cửa ra
Xem video
36 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
• Khoảng cách giữa 2 cừ thõa điều kiện: L > (S1+ S2)
• Nếu dưới đáy công trình có thiết bị thoát nước thì phải đặt xa
15 10
1 1
viền thấm
35
Trang 1937 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Các biện pháp phòng chống thấm (6)
2 Cự chống thấm
Cừ thép
Ưu điểm nổi bật là chống thấm tốt, bền, có thể dùng cho mọi
loại nền không phải đá, nền có lẫn cuội, sỏi Loại cừ này có
khả năng liên kết giữa các bản tốt, chịu được áp lực cao Các
khớp cừ rất khoẻ và đủ lớn, tăng được độ cứng của cừ
nhưng vẫn cho phép ván cừ quay được một góc độ nhất định
quanh khớp nối
Cừ thép có nhược điểm là giá thành cao nên chỉ được sử
dụng cho những công trình quan trọng
Cấu tạo
38 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Các biện pháp phòng chống thấm (7)
2 Cự chống thấm
Cừ thép
Độ sâu đóng cừ có thể đạt 25m; khi dùng biện pháp hàn
nối cừ thì có thể đóng sâu tới 40m Ván cừ có các loại:
phẳng, chữ u, chữ z.
Cấu tạo
37
Trang 2039 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Các biện pháp phòng chống thấm (8)
2 Cự chống thấm
Cừ bê tông cốt thép
Cừ này có thể đóng trong mọi loại nền không phải đá
Có thể dùng loại có mộng hình tam giác, hình thang, hoặc dạng
khớp theo kiểu cừ thép
Tuỳ theo công dụng và điều kiện chịu lực của cừ mà lựa chọn
kích thước của cừ cho phù hợp Thường bề dày bêtông cốt thép
từ 10 - 50cm; bề rộng 50 - 60cm
Cấu tạo
40 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
II Các biện pháp phòng chống thấm (9)
3 Chân khay
Chân khay được đúc liền với bản đáy công trình, bấm sâu vào
nền để tăng ổn định cho công trình, về mặt chống thấm, chân
khay có tác dụng như một cừ ngắn
Chân khay thường bố trí ở 2 đầu bản đáy Chiều sâu 2 chân
khay thường là bằng nhau, nhưng khi cần tăng ổn đinh chống
trượt cho công trình thì có thể làm chân khay thượng lưu sâu
hon để tạo mặt trượt nghiêng về phía thượng lưu
Cấu tạo
39
Trang 2141 Ths.NCS Lê Ngọc Anh