Xác định các giá trị đại lượng và hệ số Độ bền tính toán của vật liệu hay nền tc VL R R K Rtc : cường độ tiêu chuẩn của vật liệu KVL: hệ số an toàn của vật liệu khi tính với trạn
Trang 1KHOA TÀI NGUYÊN NƯỚC
1
MÔN: CƠ SỞ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY
Ths.NCS Lê Ngọc Anh
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH
THỦY
GV: Ths.NCS Lê Ngọc Anh
NỘI DUNG CHÍNH:
5.1 Các phương pháp tính toán
5.2 Ổn định của công trình trên nền đá
I Phương pháp xét lực ma sát trên mặt phá hoại
II Phương pháp xét lực chống cắt trên mặt phá hoại
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất
I Những vấn đề chung
II Tính ổn định theo sơ đồ trượt phẳng
III Tính ổn định theo sơ đồ trượt hỗn hợp
IV Tính ổn định theo sơ đồ trượt sâu
2 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
1
Trang 2I Phương pháp trạng thái giới hạn
3 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
Công trình và nền của nó đạt đến trạng thái giới hạn khi chúng mất
khả năng chống lại các tải trọng và tác động từ bên ngoài, hoặc khi
chúng bị hư hỏng hay biến dạng quá mức cho phép, không còn
thoả mãn được các yêu cầu khai thác bình thường
5.1 Các phương pháp tính toán (1)
1 Điều kiện ổn định cho công trình
Có 2 trạng thái giới hạn:
Trạng thái giới hạn thứ nhất: Công trình, kết cấu và nền của
chúng làm việc trong điều kiện khai thác bất lợi nhất
Trạng thái giới hạn thứ hai: Công trình, kết cấu và nền của
chúng làm việc bất lợi trong điều kiện khai thác bình thường
I Phương pháp trạng thái giới hạn
4 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.1 Các phương pháp tính toán (2)
1 Điều kiện ổn định cho công trình
c tt
n
m R
n N
K
Điều kiện đảm bảo ổn định cho công trình:
Kn: hệ số tin cậy
nc: hệ số tổ hợp tải trọng
m: hệ số điều kiện làm việc
Ntt: trị số tính toán của tải trọng tổng hợp
R: Trị số tính toán của sức chịu tổng hợp của công trình hay nền
Vế phải của điều kiện bên không vượt quá (10÷15)% để đảm
bảo về điều kiện kinh tế
3
Trang 3I Phương pháp trạng thái giới hạn
5 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.1 Các phương pháp tính toán (3)
2 Xác định các giá trị đại lượng và hệ số
Tải trọng tính toán
.
tt tc
N n N n: hệ số lệch tải (tra bảng) N
tc : tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số trong ngoặc đơn được dùng trong trường hợp ứng với nó công
trình sẽ trong điều kiện bất lợi.
I Phương pháp trạng thái giới hạn
6 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.1 Các phương pháp tính toán (4)
2 Xác định các giá trị đại lượng và hệ số
Độ bền tính toán của vật liệu hay nền
tc
VL
R R K
Rtc : cường độ tiêu chuẩn của vật liệu
KVL: hệ số an toàn của vật liệu
khi tính với trạng thái giới hạn thứ hai: K VL = 1,5
Hệ số tổ hợp tải trọng
Việc tính toán kiểm tra theo điều kiện ổn định của công trình được
thực hiện với các tổ hợp tải trọng khác nhau Giá trị tổ hợp tải
trọng ncnhư sau:
Tổ hợp tải trọng cơ bản: nc= 1,0
Tổ hợp tải trọng đặc biệt: nc= 0,9
Tổ hợp tải trọng trong thi công: nc= 0,95
5
Trang 4I Phương pháp trạng thái giới hạn
7 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.1 Các phương pháp tính toán (5)
2 Xác định các giá trị đại lượng và hệ số
Hệ số điều kiện làm việc
Hệ số này xét đến tính gần đúng của sơ đồ và phương pháp tính
toán, kiểu công trình, kết cấu hay nền, loại vật liệu xây dựng, dạng
trạng thái giới hạn và các yếu tố khác chưa được tính đến
Hệ số điều kiện làm việc m khi tính theo trạng thái giới hạn thứ nhất
lấy theo bảng dưới, còn theo trạng thái giới hạn thứ hai lấy m = 1
I Phương pháp trạng thái giới hạn
8 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.1 Các phương pháp tính toán (6)
2 Xác định các giá trị đại lượng và hệ số
Hệ số tin cậy Kn
Xét đến tầm quan trọng (cấp) của công trình, các hậu quả khi xảy
ra trạng thái giới hạn Khi tính toán các trạng thái giới hạn thứ 1,
trị số Knlấy như sau:
Công trình cấp I: Kn= 1,25
Công trình cấp II: Kn= 1,20
Công trình cấp III, IV, V: Kn= 1,15
Khi tính toán các trạng thái giới hạn thứ 2: Kn= 1,0
7
Trang 59 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.1 Các phương pháp tính toán (7)
II Các phương pháp khác
1 Phương pháp ứng suất cho trước
max
: ứng suất tính toán lớn nhất tại một điểm nào đó
trong công trình
: ứng suất cho phép, lấy theo tài liệu tiêu chuẩn đối với
vật liệu, loại kết cấu và dạng của trạng thái ứng suất
Hiện nay phương pháp này thường được áp dụng khi thiết kế
cửa van, và ở giai đoạn thiết kế sơ bộ các đập bêtông, bêtông
cốt thép
10 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.1 Các phương pháp tính toán (8)
II Các phương pháp khác
2 Phương pháp hệ số an toàn
g cp t
F
F
K: hệ số an toàn là tỷ lệ giữa các yếu tố (lực hay mômen
giữa Fgvà yếu tố gây ra mất ổn định Ft
Kcp: hệ số an toàn cho phép, phụ thuộc vào cấp công trình
và tổ hợp tải trọng, xác định theo qui phạm
Thường dùng trong tính toán ổn định
3 Phương pháp theo độ tin cậy (đọc thêm)
9
Trang 611 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.2 Ổn định của công trình trên nền đá (1)
Các công trình được nói tới ở đây là các loại đập dâng nước,
tường chắn, cống bằng đá xây, bêtông, bêtông cốt thép đặt trên
nền đá
Khả năng mất ổn định toàn khối của công trình như sau:
Bị trượt theo một mặt nào đó, có thể là mặt tiếp xúc giữa
công trình và nền, mặt nằm trong nền hay trong công trình
(tại các vị trí xung yếu) Mặt trượt được xét là mặt phẳng
(nằm ngang hoặc nghiêng)
Bị lật quanh một trục nằm ngang (ví dụ đi qua điểm chân đập
hạ lưu) khi mômen của ngoại lực gây lật lấy đối với trục này
vượt quá mômen chống lật
Bị đẩy nổi do tác dụng của các lực hướng từ dưới lên trên
(áp lực thấm, thuỷ tĩnh, động đất )
12 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.2 Ổn định của công trình trên nền đá (2)
1 Phương pháp xét lực ma sát trên mặt phá hoại
Khi mặt trượt nằm ngang
t
f P K
Q
p: tổng hợp các lực thẳng đứng tác dụng lên phần công trình tính
từ mặt trượt trở lên (kể cả áp lực thấm và đẩy nổi nếu có);
Q: tổng hợp các lực nằm ngang tác dụng lên công trình, tính từ mặt
trượt trở lên;
f: hệ số ma sát tiếp xúc tại mặt trượt, có thể là giữa vật liệu công
trình với đá nền, đá nền với đá nền hay giữa các lớp vật liệu công
trình với nhau
Trị số của f cần xác định thông qua thí nghiệm và xử lý thống kê chuỗi
số liệu đo đạc được
11
Trang 713 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.2 Ổn định của công trình trên nền đá (3)
1 Phương pháp xét lực ma sát trên mặt phá hoại
Khi mặt trượt nằm nghiêng
P’: tổng hợp các lực thẳng đứng tác dụng lên phần công trình
tính từ mặt trượt trở lên, trừ phần lực đẩy nổi do áp lực thấm
và áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên mặt trượt (theo phương
vuông góc với mặt này);
Q: tổng hợp các lực nằm ngang tác dụng lên công trình, tính
từ mặt trượt trở lên
β: góc giữa phương mặt trượt và phương nằm ngang
14 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.2 Ổn định của công trình trên nền đá (4)
1 Phương pháp xét lực ma sát trên mặt phá hoại
Khi mặt trượt nằm nghiêng
Khi mặt trượt nghiêng
về phía thượng lưu
'
'
cos sin W
cos sin
dn t
Khi mặt trượt nghiêng
về phía hạ lưu
'
'
cos sin W
cos sin
dn t
Công trình tăng thêm ổn định khi mặt trượt nghiêng về thượng lưu; ngược lại công trình bị giảm ổn định khi mặt trượt nghiêng về hạ lưu.
Phương pháp này cho các công thức tính toán đơn giản nhưng bỏ qua
nhiều yếu tố làm tăng ổn đinh cho công trình (như lực dính kết trên mặt
trượt) nên kết quả không phản ánh đúng thực tế, thiên về an toàn Phương
pháp này thường chỉ được dùng trong tính toán sơ bộ chọn mặt cắt đập, lựa
chọn phương án.
13
Trang 815 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.2 Ổn định của công trình trên nền đá (5)
2 Phương pháp xét đến lực chống cắt trên mặt phá hoại
Phương pháp này xét đến thực tế là lực để chống trượt trên
một mặt bất kỳ không phải chỉ có ma sát, mà còn có cả lực dính
kết trên mặt đó
.
Cường độ chống cắt:
f và c là các đặc trưng chống cắt trên mặt phá hoại, có ý nghĩa
tương tự như hệ số ma sát và lực dính đơn vị;
: ứng suất pháp trên mặt tính toán
Khi mặt trượt nằm ngang
.
t
K
Q
A: diện tích mặt trượt
Khi mặt trượt nằm nghiêng
Vận dụng tương tự như cách thiết lập các công thức như trong
phương pháp xét đến lực ma sát trên mặt phá hoại
16 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (1)
1 Hình dạng mặt trượt
Công trình xây dựng trên nền đất, chịu tác dụng của tải trọng
đứng và ngang, có thể hình thành các dạng mặt trượt sau đây:
Trượt phẳng (hình a) xảy ra khi đất ở mặt tiếp giáp giữa công
trình và nền bị phá hoại, còn đất trong nền còn ở trạng thái cân
bằng bền
Trượt hỗn hợp (hình b) mặt trượt bao gồm một phần của mặt tiếp
xúc giữa công trình và nền và một phần khoét sâu vào nền - ở đó
đất nền bị phá hoại và bị ép trồi lên
Trượt sâu (hình c) mặt trượt ăn sâu vào nền trong phạm vi toàn
công trình trong phạm vi khối trượt, đất nền bị phá hoại và bị ép
trồi lên
I Những vấn đề chung
15
Trang 917 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (2)
1 Hình dạng mặt trượt
Các dạng mặt trượt khi công trình xây trên nền đất (a): trượt
phẳng, (b): trượt hổn hợp, (c): trượt sâu
18 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (3)
2 Phán đoán khả năng trượt
Với nền cát, đất hòn lớn, đất có xét cứng và nửa cứng:
tính theo sơ đồ trượt phẳng nếu thõa điều kiện về chỉ số
mô hình hóa.
lim max
I
B
: chỉ số mô hình hoá;
: ứng suất pháp lớn nhất tại điểm góc của đáy móng công trình;
B: kích thước cạnh (chiều rộng) đáy móng công trình hình chữ nhật
song song với lực gây trượt (không tính chiều dài sân trước néo vào
móng công trình);
: trọng lượng riêng của đất nền, khi nền nằm dưới mực nước ngầm
thì cần xét đến sự đẩy nổi của nước.
: chuẩn số không thứ nguyên, lấy bằng 1,0 đối vói cát chặt và
3,0 đối với các loại đất khác.
17
Trang 1019 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (4)
2 Phán đoán khả năng trượt
Với nền đất sét dẻo, dẻo cứng và dẻo mềm: chỉ cần xét sơ
đồ trượt phẳng nếu thõa mãn đồng thời các điều kiện sau:
lim max
I
B
Điều kiện chỉ số mô hình:
Điều kiện về cường độ chống
I
TB
C
tg tg
Điều kiện về tốc độ cố kết: 0 0
2 0
1
4 h
th V
n
C
a
Ψ : giá trị tính toán của hệ số kháng trượt
: góc ma sát trong của đất nền
: ứng suất pháp trung bình tại đáy móng
h 0 : chiều dày tính toán của lớp cố kết
: hệ số rỗng của đất ở trạng thái tự nhiên
: hệ số thấm
: lực dính đơn vị
: thời gian thi công
: hệ số nén của đất
: hệ số cố kết
20 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (5)
2 Phán đoán khả năng trượt
Khi không thõa mãn các điều kiện quy định ở trên:
Công trình trên nền đồng nhất, trong mọi trường hợp phải
tính toán ổn định theo sơ đồ trượt hỗn hợp
Công trình chỉ chịu tải trọng thẳng đứng: tính theo sơ đồ
trượt sâu
Công trình trên nền không đồng nhất, chịu tải trọng thẳng
đứng và nằm ngang: tính theo sơ đồ trượt sâu
19
Trang 1121 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (6)
II Tính ổn định theo sơ đồ trượt phẳng
K
c n tt
K
Điều kiện ổn định trượt:
Kn: hệ số tin cậy
nc: hệ số tổ hợp tải trọng
m: hệ số điều kiện làm việc
Ntt: trị số tính toán của tải trọng tổng hợp
R: Trị số tính toán của sức chịu tộng hợp của công trình hay
nền
22 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (7)
II Tính ổn định theo sơ đồ trượt phẳng
1 Khi mặt trượt nằm ngang, R và N tt xác định như sau:
Lực chống trượt: RPtgIm E1 b2 AC I
Lực gây trượt: N tt QT1E C1T2
P: tổng các thành phần thẳng đứng của các tải
trọng tính toán.
Eb2 : giá trị tính toán của áp lực bị động của đất
phía hạ lưu.
m1: hệ số điều kiện làm việc có xét đến quan hệ giữa áp lực bị động của
đất với chuyển vị ngang của công trình Có thể lấy m1= 0,7.
A: diện tích mặt trượt nằm ngang.
T1 ,T2: Tổng giá trị tính toán của các lực chủ động từ phía thượng, hạ lưu
công trình, trừ áp lực chủ động của đất.
EC1: giá trị tính toán của áp lực chủ động của đất từ phía thượng lưu.
Sơ đồ tính toán trượt phẳng
21
Trang 1223 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (8)
II Tính ổn định theo sơ đồ trượt phẳng
2 Khi mặt trượt nằm nghiêng, R và N tt xác định như sau:
Lực chống trượt:
cos sin Wdn I b cos I
R P Q tg m E AC
Lực gây trượt:
cos 'sin
tt
N Q P
P’: tổng các thành phần thẳng đứng của các tải trọng tính toán
Wdn: tổng áp lực đẩy ngược lên mặt trượt (bao gồm áp lực thấm
và thuỷ tĩnh)
A’: diện tích mặt trượt nằm nghiêng
: góc giữa phương mặt trượt và phương nằm ngang
24 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (9)
III Tính ổn định theo sơ đồ trượt hỗn hợp
Chiều rộng móng được chia
thành 2 phần: phần có chiều
rộng B1 thuộc phạm vi trượt
sâu; phần có chiều rộng B2
thuộc phạm vi trượt phẳng
Công thức kiểm tra ổn định
như sau:
K
c n tt
K
Sơ đồ tính toán trượt hỗn hợp.
Lực chống trượt:
Lực gây trượt:
tt
N Q
R tg C B L B L
: Ứng suất tiếp giới hạn tại phần trượt ép trồi (TCVN-4253)
L: chiều dài đáy móng chữ nhật (thẳng góc với lực gây trượt), bài toán phẳng L=1.
: Ứng suất đáy móng trung bình trong phạm vi B2.
23
Trang 1325 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (10)
III Tính ổn định theo sơ đồ trượt hỗn hợp
Giá trị B1 được xác định theo giá trị =
. và tra theo đồ thị
Khi lực pháp tuyến P lệch tâm về phía hạ lưu thì các giá trị B, B1,
B2 phải thay bằng B*, B1*,B2* Trong đó: B* = B – 2ep;B ∗= B ∗;
ep: độ lệch tâm về hạ lưu của lực P
a) Đất có tgψ > 0,45 b) Đất có tgψ ≤ 0,45
lim
k N B I
: ứng suất pháp trung bình tại đáy móng công trình mà tại đó xảy ra
sự phá hoại nền chỉ do tải trọng đứng tính theo TCVN-4253
26 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (11)
IV Tính ổn định theo sơ đồ trượt sâu
Áp dụng phưong pháp gần đúng của M.M.Grisin để tính
toán Phương pháp này, xem mặt trượt (trong bài toán
phẳng) là một cung tròn đi qua điểm đầu của đáy móng công
trình; xem công trình là một khối không biến dạng gắn chặt
vào nền và kiểm tra hệ số an toàn chống trượt cho toàn khối
công trình + nền
Hệ số an toàn ổn đinh cho phép được xác đinh theo công
thức:
K
c n cp
n K
m
25
Trang 1427 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (11)
IV Tính ổn định theo sơ đồ trượt sâu
1 Trường hợp nền đồng chất
Các lực tác dụng bao gồm:
Hợp lực P của các lực
thẳng đứng gồm: trọng
lượng công trình, sân sau
…, có cánh tay đòn đối
với đầu cung trượt (điểm
I) là x0
Trọng lượng đất nằm trong cung trượt tính theo dung trọng đẩy nổi
2 0
sin cos 180
dn
Hợp lực Q của các lực nằm ngang có cánh tay đòn lấy đối với I là
y0
28 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (12)
IV Tính ổn định theo sơ đồ trượt sâu
1 Trường hợp nền đồng chất
Áp lực thấm trong phần cung trượt
Wth n J ii
Ji: gradient thấm tại ô lưới thứ i
Ω : diện tích ô lưới thứ i
Cánh tay đòn của hợp lực thấm Wthlấy
đối với điểm O là r
Dời song song hệ trục (P,Q) đến vị trí mới (P1,Q1) có Q1đi qua điểm I,
khi đó hệ lực mới có P1= P, Q1= Q; điểm đặt P1: = +
Đối với thành phần P1, tại B: N1= Pcosβ; T1= Psinβ
Đối với thành phần Q1, tại D: N2= Qsinα; T2= Qcosα
Các lực ma sát
27
Trang 1529 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (13)
IV Tính ổn định theo sơ đồ trượt sâu
1 Trường hợp nền đồng chất
Các lực ma sát (tt)
S1= N1tgφ = P.cosβ.tgφ
S2= N2tgφ = Q.sinα.tgφ
S3= σ.tgφ
φ: góc ma sát trong của đất nền
Lực dính dọc theo cung trượt
C = 2.α.R.c c: lực dính đơn vị
30 Ths.NCS Lê Ngọc Anh
5.3 Ổn định của công trình trên nền đất (14)
IV Tính ổn định theo sơ đồ trượt sâu
1 Trường hợp nền đồng chất
gt
M K M
Mct : mômen chống trượt
Mct= S1.R + S2.R + S3.R + 2α.R.c.R
Mgt: mômen gây trượt
Mgt= T1.R + T2.R + Wth.r Vậy, hệ số an toàn chống trượt:
W
ct at
th gt
M K
r
R
29