Đa số học sinh có ý thức tích cực trong việc học bài trên lớp và học bài ở nhà, có đầy đủ SGK và SBT, dụng cụ học tập theo quy định, xong bên cạnh đó còn một bộ phận nhỏ học sinh chưa t[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN: VẬT LÍ 6
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Quang Hiệp Năm sinh: 1979 Năm vào ngành: 2002
Các Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy toán 6 A1+A2; Toán 8A3+A5; Vật lí 6A1+A2
I Điều tra cơ bản và chỉ tiêu phấn đấu:
1 Thống kê kết quả điều tra và chỉ tiêu phấn đấu:
Lớp Sĩ số Nữ chính Diện
sách
Hoàn cảnh đặc biệt
Kết quả học tập bộ môn năm
học 2008-2009
Sách giáo khoa hiện có
Chỉ tiêu phấn đẫu năm học 2009-2010
2.Những đặc điểm về điều kiện giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh:
a) Thuận lợi: Được BGH tạo điều kiện giúp đỡ, được sự ủng hộ của đồng nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ, được phân công giảng dạy tại các lớp
chọn, đa số học sinh ngoan ngoãn, chăm học
b) Khó khăn:
Do điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều thiếu thốn, không có phòng học bộ môn, phòng thiết bị chật hẹp, không có cán bộ thiết bị chuyên trách cho nên việc sử dụng thiết bị trong dạy học bộ môn vật lí gặp nhiều khó khăn
Đội ngũ giáo viên thiếu nhiều nên bình quân giờ dạy của mỗi giáo viên trong tổ là tương đối cao nên không có điều kiện về thời gian đầu tư cho chuyên môn
c) Về phía học sinh:
Đa số học sinh có ý thức tích cực trong việc học bài trên lớp và học bài ở nhà, có đầy đủ SGK và SBT, dụng cụ học tập theo quy định, xong bên cạnh đó còn một bộ phận nhỏ học sinh chưa tự giác thực hiện theo các yêu cầu của giáo viên
II Biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, thực hiện chỉ tiêu chuyên môn:
Chú trọng tời việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá học sinh, bám sát và phù hợp với từng đối tượng học sinh
Đầu tư thời gian trên lớp quan tâm sát sao tới từng đối tượng học sinh Có biện pháp tích cực tác động tới đối tượng là hóc inh yêu kém, Tích cực quan tâm đến việc phát hiện và bồi dưỡng đối tượng học sinh có năng khiếu bộ môn
Thường xuyên thăm lớp dự giờ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức thao giảng và dự thao giảng để nâng cao phương pháp dạy học
III Phần bổ xung chỉ tiêu, biện pháp:
………
………
………
………
………
………
Trang 2KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CHƯƠNG I: CƠ HỌC
YÊU CẦU VỀ KIẾN
THỨC CƠ BẢN
Yêu cầu về rèn luyện
kỹ năng
Yêu cầu vận dụng vào đời sống kỹ thuật
Yêu cầu về giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống
Kiến thức cần phụ đạo hoặc bồi dưỡng nâng cao
Chuẩn bị của thầy cô giáo
Học sinh phải đạt được:
- Biết đo chiều dài (l ) trong
một số tình huống thường
gặp; Biết thể tích (V) theo
phương bình tràn
- Nhận biết biểu hiện của lực
đàn hồi như là lực do vật bị
biến dạng đàn hồi tác dụng
lên vật gây ra biến dạng
- So sánh lực mạnh, lực yếu
dựa vào tác dụng của lực làm
biến dạng nhiều hay ít
- Biết sử dụng lực kế để đo
lực trong một số trường hợp
thông thường và biết đơn vị
lực là Niutơn ( N )
1 Phân biệt khối lượng ( m
) và trọng lượng ( P )
Khối lượng là trọng lượng
vật chất chứa trong vật, còn
trọng lực là lực hút của Trái
đất tác dụng lên vật Trọng
lượng là độ lớn của trọng lực
- Khối lượng đo bằng cân,
đơn vị là kg, còn trọng lượng
đo bằng lực kế, đơn vị là N
- Trong điều kiện thông
thường, khối lượng của vật
không thay đổi, nhưng trọng
lượng thì có thể thay đổi chút
ít của vật đối với Trái đất
- Biết xác định giới hạn
đo, ĐCNN của dụng cụ đo
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biệt lựa chọn dụng cụ thích hợp để đo độ dài, thể tích, khối lượng, trọng lượng, lực kéo trong một số tình huống thông thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều
Lực cân bằng
- Biết cách xác định khối lượng riêng của một chất bằng thực nghiệm
- Sử dụng được các công thức m=DxV và P=dxV
- Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu KLR và TLR của các chất
- Đo được TLR của chất làm quả cân
- Biết làm thí nghiệm để
- Biết xác định giới hạn đo, ĐCNN của dụng cụ đo
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Đo độ dài, thể tích, khối lượng, trọng lượng, lực kéo trong một số tình huống thông thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Sử dụng được các công thức m=DxV và P=dxV
- Sử dụng được bảng
số liệu để tra cứu KLR và TLR của các chất
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc hợp lí trong từng trường hợp
- Biết đề ra dự đoán
và vạch ra phương án
để kiểm tra dự đoán đó
- Biết cách quan sát các hiện tượng và mô
tả được các hiện
- Rèn luyện được tính tích cưc, chủ động, sáng tạo trong học tập
- Xây dựng cho học sinh phương pháp và tinh thần tự học, tự rèn luyện, khả năng làm việc độc lập và khả năng hợp tác làm việc theo nhóm
- Tạo cho học sinh tác phong ngăn nắp, gọn gàng, cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện tư duy lôgic và sáng tạo
- Rèn luện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
- Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
- Các bài tập liên quan đến khối lượng riêng và trọng lượng riêng
- Một số bài tập về các máy cơ đơn giản
Chuẩn bị giáo
án, SGK, SBT Chuẩn bị TBDH cho các bài: từ bài 1 đến bài 11,
từ bài 13 đến bài 16
Chuẩn bị giờ thực hành cho bài 12
Trang 3lượng là 1kg thì có trọng
lượng được tính tròn là 10N
- Biết đo khối lượng của vật
bằng cân đòn
- Biết cách xác định khối
lượng riêng ( D ) của vật, đơn
vị là kg/m3 và trọng lượng
riêng ( d ) của vật, đơn vị là
N/m3
- Biết sử dụng ròng rọc, đòn
bẩy, mặt phẳng nghiêng để
đổi hướng của lực hoặc để
dùng lực nhỏ thắng được lực
lớn
vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc hợp lí trong từng trường hợp
* Đánh giá sau khi thực hiện kế hoạch giảng dạy của chương:
I Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy:
1 Đã thực hiện tốt các yêu câu:
………
………
………
………
2 Tồn tại và nguyên nhân: ………
………
………
3 Kết quả cụ thể: Số học sinh đạt yêu cầu:……… chiếm …… %, khá giỏi: ………chiếm ……….%
II Những điểm cần bổ xung trong kế hoạch hoặc sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy: ………
………
………
………
………
Trang 4KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
YÊU CẦU VỀ KIẾN
THỨC CƠ BẢN
Yêu cầu về rèn luyện
kỹ năng
Yêu cầu vận dụng vào đời sống kỹ thuật
Yêu cầu về giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống
Kiến thức cần phụ đạo hoặc bồi dưỡng nâng cao
Chuẩn bị của thầy cô giáo
Học sinh cần đạt được:
- Rút ra kết luận về sự co dãn
vì nhiệt của các chất rắn,
lỏng, khí
- Giải thích một số hiện
tượng ứng dụng sự nở vì
nhiệt trong tự nhiên, đời sống
và kĩ thuật
- Mô tả cấu tạo của nhiệt kế
thường dùng
- Vận dụng sự co dãn vì nhiệt
của các chất khác nhau để
giải thích nguyên tắc hoạt
động của nhiệt kế
- Biết đo nhiệt độ của một số
vật trong cuộc sống hằng
ngày, đơn vị đo nhiệt độ là 0C
và 0F
- Mô tả thí nghiệm xác định
sự phụ thuộc của nhiệt độ
vào thời gian đun trong quá
trình làm nóng chảy băng
phiến ( hoặc một chất kết tinh
dễ kiếm)
- Dựa vào bảng số liệu cho
sẵn, vẽ đường biểu diễn sự
phụ thuộc của nhiệt độ vào
thời gian đun nóng trong quá
trình làm nóng băng phiến
- Rút ra kết luận về đặc điểm
của nhiệt độ trong thời gian
- Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản
về sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng khí
- Biết đọc các biểu bảng
để rút ra những kết luận cần thiết
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: Thể tích của một chất rắn (lỏng, khí) tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh
đi Các chất rằn (lỏng) khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nhận biết được sự co dãn vì nhiệt có thể gây
ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này
- Mô tả được cấu tạo hoạt động của băng kép
và ứng dụng của nó
- Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở
vì nhiệt
- Nhận biết được cấu tạo
và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau
- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt
- Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản trong cuộc sống liên quan đến sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng khí
- Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết
- Nhận biết được sự
co dãn vì nhiệt có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này và cách phòng tránh các hiện tượng có hại
- Nhận biết sử dụng được một số loại nhiệt
kế thông dụng
- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, sự sôi trong
- Rèn luyện được tính tích cưc, chủ động, sáng tạo trong học tập
- Xây dựng cho học sinh phương pháp và tinh thần tự học, tự rèn luyện, khả năng làm việc độc lập và khả năng hợp tác làm việc theo nhóm
- Tạo cho học sinh tác phong ngăn nắp, gọn gàng, cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện tư duy lôgic và sáng tạo
- Rèn luện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
- Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
Một số câu chuyện
về sự giãn nỏ vì nhiệ của cac chất
Một số bài tập về sự chuyển thể của các chất
Chuẩn bị giáo
án, SGK, SBT Chuẩn bị TBDH cho các bài: từ bài 18 đến bài 22+ 27+28 Chuẩn bị bảng phụ vẽ đồ thị cho các bài 24,25, 28 Chuẩn bị giờ thực hành cho bài 23
Trang 5( điểm nóng chảy )
- Xác định những yếu tố ảnh
hưởng đến sự bay hơi (nhiệt
độ, gió, mặt thoáng)
- Phác hoạ thí nghiệm kiểm
tra giả thuyết chất lỏng lạnh
đi khi bay hơi và các chất
lỏng khác bay hơi nhanh,
chậm khác nhau, cũng như
các yếu tố khác ảnh hưởng
đến sự bay hơi nhanh, chậm
của chất lỏng
chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia
- Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, sự sôi
- Phát hiện được các quá trình ngược nhau
- Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản
- Phát hiện được các quá trình ngược nhau
- Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế
* Đánh giá sau khi thực hiện kế hoạch giảng dạy của chương:
I Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy:
1 Đã thực hiện tốt các yêu câu:
………
………
………
………
2 Tồn tại và nguyên nhân: ………
………
………
3 Kết quả cụ thể: Số học sinh đạt yêu cầu:……… chiếm …… %, khá giỏi: ………chiếm ……….%
II Những điểm cần bổ xung trong kế hoạch hoặc sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy: ………
………
………
………
………
Trang 6PHẦN KIỂM TRA CỦA HIỆU TRƯỞNG