- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.. * Kể chuyện: - Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
Toàn trường tập chung
Tiết 2 Toán
TT 21: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ )
I Mục tiêu:
- Làm tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân.
II Đồ dùng
-Bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS )
- GV nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số
có một chữ số
* Yêu cầu HS nắm được cách nhân
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng
a 23 x 6 = ? - HS quan sát
- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc: 23
x 3 69
- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ phải
sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 (thẳng
cột với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2 bằng 6,
thêm 1 bằng 7 viết 7 (bên trái 8)
- HS chú ý nghe và quan sát
- Vở ( nêu và viết ): 26 x 3 = 78 - Vài HS nêu lại cách nhân như trên
b 54 x 6 = ?
- GV hướng dẫn tương tự như trên - HS thực hiện
-HS nhắc lại cách tính
4 Thực hành
Bài tập 1: Củng cố cách nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện bảng con
47 25 28 82 99
x 2 x 3 x 6 x 5 x 3
94 75 168 410 297
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
Bài tập 2: giải được bài toán có lời văn có
liên quan đến phép nhân vừa học
- HS nêu yêu cầu BT
Trang 2- GV hướng dẫn HS phân tích và giải - HS phân tích bài toán + giải vào vở.
- Lớp đọc bài và nhận xét
Giải:
2 cuộn vải như thế có số mét là:
35 x 2 = 70 ( m )
Đáp số 70 mét vải
- GV nhận xét
Bài tập 3: Củng cố cách tìm số bị chia
chưa biết
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm
như thế nào?
- HS nêu
- HS thực hiện bảng con
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học:
Tiết 3+4 Tập đọc - Kể chuyện
TT 16+17: Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
* Tập đọc:
- Đọc đúng rành mạch biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu phẩy , dấu chấm và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi , người dám
nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm ( trả lời các câu hỏi trong SGK )
* Kể chuyện:
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
- HS khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi
* GDKNS : - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
-Ra quyết định
-Đảm nhận trách nhiệm
* GDBVMT : Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường , tránh
những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh.
* Tích hợp dự án: HĐ 22 dự đoán
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Tập đọc
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
Trang 33 Bài mới:
a GT bài:
* Tích hợp dự án: HĐ 22 dự đoán
- Ghi đầu bài
b Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài:
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS chú ý nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- 1 HS đọc lại toàn truyện
- lớp nhận xét bình chọn
- GV nhận xét
c Tìm hiểu bài:
- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò chơi
gì ? ở đâu?
- Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua
lỗ hổng duới chân rào?
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây
hậu quả gì?
- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ…
- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp? - Thầy mong HS dũng cảm nhận
khuyết điểm
- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe
thầy giáo hỏi?
- Vì chú sợ hãi…
- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh
" về thôi" của viên tướng?
- HS nêu
- Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ?
- Mọi người sững sờ nhìn chú…
- Ai là người lính dũng cảm trong truyện
này? vì sao?
- HS nêu
- Các em có khi nào dám dũng cảm nhận
lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ?
- Rút ra ND bài học
- Gv chốt lại ND dự đoán câu trong
chuyện
- HS nêu
d Luyện đọc lại:
Trang 4- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh
cách đọc
- GV nhận xét
- 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD
- 4 - 5 HS thi đọc lại đoạn văn
- HS phân vai đọc lại truyện
- Lớp nhận xét - bình chọn
Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người lính dũng cảm
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to) - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh
hoạ trong SGK
- HS quan sát
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
- Trong trường hợp HS lúng túng vì
không nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho
HS
- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể
- 1 – 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? -Người dũng cảm là người dám nhận
lỗi và sửa lỗi lầm…
- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi
Người dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết
điểm của mình mới là người dũng cảm
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2020 Tiết 1 Toán
TT 22: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số( có nhơ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II.Đồ dùng
- Bảng con
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS)
3 Bài mới:
Bài 1
Củng cố về phép nhân về số có hai chữ số
cho số có một chữ số ( Bài 1)
- HS nêu yêu cầu bài học
- HS nêu cách thực hiện
- HS làm bảng con
Trang 549 27 57 18 64
x 2 x 4 x 6 x 5 x 3
98 108 342 90 192
- GV sửa sai cho HS
Bài 2
HS đặt được tính và tính đúng kết quả - HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng cộng lớp làm vào nháp
- Lớp nhận xét
38 27 53 45
x 2 x 6 x 4 x 5
76 162 212 225
- GV nhận xét
Bài 3: Giải được bài toán có lời văn có
liên quan đến thời gian
- HS nêu yêu cầu bài tập
GVcho HS nhân tích sau đó giải vào vở - HS giải vào vở + 1HS lên bảng
Bài giải
Có tất cả số giờ là :
24 x 6 = 144 (giờ) Đỏp số : 144 giờ
- GV nhận xét
Bài 4: HS thực hành xem được giờ trên
mô hình đồng hồ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hành trên đồng hồ
GVnhận xét, sửa sai cho HS
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 Chính tả ( Nghe viết)
Tiết 9: Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả : Người lính dũng cảm trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 trong bài
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết ND bài 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV đọc: Loay hoay, gió xoáy
- HS viết bảng con
3 Bài mới:
a GT bài - ghi đầu bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết:
Trang 6* Hướng dẫn HS nghe viết 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả,
-> lớp đọc thầm
Trang 7- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu.
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu? - 6 câu
- Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa?
- Các chữ đầu câu và tên riêng
- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì?
- Viết sau dấu hai chấm…
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: quả quyết, vườn trườn, viên
tướng, sững lại… - HS nghe, luyện viết vào bảng
- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn cho
HS
d Nhận xét, chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS nghe - soát lỗi vào vở
- GV thu bài nhận xét
* Hướng dẫn HS làm bài chính tả
GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
- GV nhận xét - sửa sai
b Bài 3:
- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm
+ Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm vào vở
- HS lên điền trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng
- GV nhận xét sửa sai
- 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ
tự 28 chữ cái đã học
4 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 Tự nhiên xã hội
TT 9 : Phòng bệnh tim mạch
I Mục tiêu
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim ở trẻ em
* GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường
gặp ở trẻ em Kĩ năng đề phòng bệnh thấp tim
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK 20, 21
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?
3 Bài mới:
Trang 8a Giới thiệu bài - ghi đầu bài:
b Hoạt động 1: Động não.
- GV yêu cầu môĩ HS kể 1 bệnh tim
mạch mà em biết?
- HS kể
- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bệnh
về tim mạch nhưng bài của chúng ta
hôm nay chỉ nói đến 1 bệnh về tim mạch
thường gặp nhưng nguy hiểm với trẻ
em, đó là bệnh thấp tim
- HS chú ý nghe
c Hoạt động 2: Đóng vai:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3 (30) - HS quan sát và đọc các lời hỏi đáp
của từng nhân vật trong các hình
- Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Câu hỏi:
- ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim? - HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi
mà GV yêu cầu
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
- Nguyên nhân gây bệnh? - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong
nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi
và đáp về bệnh thấp tim
- Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm xung phong đóng vai
-> lớp nhận xét
* Kết luận:
- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lưá tuổi HS thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a- mi- đan kéo
dài hoặc do viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm
* GDKNS: Kĩ năng đề phòng bệnh thấp tim.
d Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
- Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào
từng hình và nói nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả
-> Lớp nhận xét
* Kết luận : Đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt…
* GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở
trẻ em.
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 Âm nhạc
Học hát bài: Đếm sao
Trang 9Nhạc & lời: Văn Chung
I Mục tiờu
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết bài hát là sáng tác của nhạc sĩ Văn Chung
- Biết hát kết hợp gõ đệm hoặc vỗ tay theo bài hát.
- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trờng
II Tài liệu và phương tiện
* GV chuẩn bị:
- Bảng phụ chộp sẵn lời ca
* HS chuẩn bị:
- Thanh phỏch
- SGK õm nhạc lớp 3
III Tiến trỡnh
A Hoạt động cơ bản
- GV giới thiệu bài hỏt, nội dung bài, yờu cầu cần đạt được đối với HS sau tiết học
- GV Hỏt mẫu bài hỏt
- HS đọc lời ca
- Luyện thanh
- Tập hỏt từng cõu theo lối múc xớch, dưới sự hướng dẫn của giỏo viờn
B Hoạt động thực hành
- Tập hỏt cả bài
- Tập lấy hơi theo cỏc cõu hỏt, thể hiện sắc thỏi và tỡnh cảm của bài hỏt
- Hỏt kết hợp vỗ tay theo tiết tấu lời ca, vớ dụ:
Một ụng sao sỏng, hai ụng sỏng sao, ba ụng sao sỏng
x x x x x x x x x x x x
- ễn tập bài hỏt theo nhúm, cỏ nhõn dưới sự điều hành của hội đồng tự quản và cỏc trưởng nhúm
C Hoạt động ứng dụng
- Hóy hỏt bài hỏt Đếm sao cho người thõn và bạn bố cựng nghe
- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trờng
- Tớch cực tham gia cựng cỏc bạn trong lớp và ngoài cộng đồng
Thứ tư ngày 7 thỏng 10 năm 2020 Tiết 1 Toỏn
TT 23: Bảng chia 6
I Mục tiờu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toỏn cú lời văn ( cú một phộp chia 6 )
II Đồ dựng dạy học:
- Cỏc tấm bỡa mỗi tấm cú 6 chấm trũn
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 10- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Hướng dẫn HS lập bảng chia 6
- Yêu cầu HS lập được bảng chia 6 và học
thuộc bảng chia 6
- HS lấy 1 tấm bìa (6 chấm tròn)
- 6 lấy 1 lần bằng 6
- 6 lấy 1 lần bằng mấy
- GV viết: 6 x 1 = 6
- GV chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn và
hỏi: Lấy 6 (chấm tròn) chia thành các
nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì
được mấy chấm tròn ?
- Được 1 nhóm; 6 chia 6 được 1
- GV viết bảng: 6 : 6 = 1 - HS đọc phép nhân và phép chia vừa
lập
- HS lấy 2 tấm bìa (mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn)
- 6 lấy 2 lần bằng mấy ? - 6 lấy 2 lần bằng 12
- GV viết bảng: 6 x 2 = 12
- Lấy 12 (chấm tròn) chia thành các nhóm,
mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì được mấy
nhóm ?
- Được 2 nhóm ( 12 chia 6 được 2)
- HS đọc 2 phép tính: 6 x 2 = 12
12 : 6 = 2
- GV viết bảng: 12 : 6 = 2
- Các phép chia còn lại làm tương tự như
trên
- GV cho HS học thuộc bảng chia 6 - HS đọc thuộc bảng chia 6 theo dãy,
nhóm, cá nhân
b.Thực hành
Bài 1: Củng cố cho HS bảng chia 6 vừa
học
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả vừa tính được
- Lớp nhận xét
54 : 6 = 9 36 : 6 = 6
12 : 6 = 2 6 : 6 = 1… Bài 2: Củng cố về ý nghĩa của phép chia - HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào bảng con
- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách làm cho
HS thực hiện bảng con
6 x 4 = 24 6 x 2 = 12
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6
- GV nhận xét
Bài 3: Giải được bài toán có lời văn có
liên quan đến phép chia
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp giải vào vở
Trang 11- GV gọi HS phân tích bài toán có lời và
giải
Bài giải:
Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:
48 : 6 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Tiết 2 Tập đọc
Tiết 10: Cuộc họp của chữ viết.
I Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài thơ: Người lính dũng cảm
3 Bài mới:
a GT bài - ghi đâù bài
b Luyện đọc:
* GV đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: - HS nối tiếp đọc từng câu ( kết hợp
đọc đúng)
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Học sinh nối tiếp đọc theo N4 -Thi đọc giữa các nhóm - 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì?
- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng…
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn
Hoàng?
- Giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn
Hoàng đọc lại câu văn…
Trang 12- GV chia lớp thành nhóm nhỏ phát cho
mỗi nhóm 1 khổ A4
- Các nhóm đọc thầm, trao đổi tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cuộc họp theo các ý a, b, c , d
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp
-> GV nhận xét , kết luận bài làm đúng - Lớp nhận xét
d Luyện đọc lại
- GV mời 1 vài nhóm đọc lại bài - HS tự phân vai đọc lại truyện (4HS)
- Lớp bình chọn nhóm và bạn đọc hay nhất
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
- Nêu ND chính của bài
- Nhận xét giờ học
Tiết 3 Luyện từ và câu
TT 5: So sánh
I Mục tiêu:
- HS nắm được một kiểu so sánh mới :, So sánh hơn kém ( BT 1 )
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT 2
- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh ( BT 3, BT 4 )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết BT1
- Bảng phụ viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS làm lại BT2 - GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi đầu bài
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1: - 2 HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm làm ra bài nháp
- 3 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt
lại lời giải đúng
a Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông bà là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng
Hơn kém Ngang hàng Ngang bằng
b Trăng khuya trăng sáng hơn đèn Hơn kém
c Những ngôi sao thức chắng bằng mẹ
đã thức vì con
Hơn kém
d.Mẹ là ngọn gió của con suốt đời Ngang bằng
* Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu HS đọc câu thơ sau đó
tìm từ vào nháp
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm từ so sánh trong các khổ thơ