yªu lao ®éng.[r]
Trang 1Tuần 11 :
Bài 11 - Tiết 51 - Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Soạn : ( Huy Cận)
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS
- Thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật( hình ảnh, ngôn ngữ, âm điệu) vừa cổ kính vừa mới mẻ, lãng mạn
B/ Chuẩn bị :
- GV: ảnh chân dung tác giả Huy Cận ; Bảng phụ
- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số: 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (5 phút)
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ”
của Phạm Tiến Duật ?
? Bài thơ có sự kết hợp của các phơng thức biểu đạt nào ? Hãy nêu những
vẻ đẹp của những ngời lính lái xe trong bài thơ ?
3) Bài mới : (34 phút)
- GV giới thiệu bài (1 phút)
I) Tìm hiểu chung : (5 phút)
- GV yêu cầu HS nêu vài nét khái
quát về tác giả
- Cho HS quan sát ảnh chân dung tác
giả, bổ sung thêm một số thông tin
GV chốt lại:
1- Tác giả:
- Tên thật là Cù Huy Cận (
1919-2005)
Quê: Hà Tĩnh
- Là nhà thơ lớn của phong trào”
Thơ mới và nền thơ hiện đại”
2- Tác phẩm:
? Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá ”
đ-ợc sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
GV chốt lại:
Bài thơ sáng tác năm 1958 trong
chuyến đi thực tế ở vùng biển Quảng
Ninh, in trong tập thơ Trời mỗi“
ngày lại sáng ”
II) Đọc- hiểu VB : (28 phút)
1- Đọc- tìm hiểu chú thích:
* HS dựa vào phần chú thích () trả lời:
* HS quan sát, nghe
* HS tự ghi những thông tin cơ bản
* HS dựa phần chú thích () để trả lời:
Trang 2- GV hớng dẫn đọc và đọc 1 đoạn:
giọng đọc sôi nổi, hào hứng, vui tơi
thể hiện niềm vui của những ngời lao
động mới
- GV nhận xét phần đọc của HS sau
đó hớng dẫn tìm hiểu chú thích, nhất
là các chú thích về các loài cá
2- Bố cục:
- GV dựa vào câu hỏi 1- phần
“Đọc-hiểu VB ” để hớng dẫn cho HS tìm
bố cục
- GV yêu cầu HS nêu thời gian và
không gian đợc miêu tả trong bài thơ
3- Tìm hiểu văn bản:
a Cảnh ra khơi:
? Thời điểm ra khơi của đoàn thuyền
đánh cá đợc nói tới trong lời thơ nào?
? Trong lời thơ đó, không gian và
thời gian đã đợc hình tợng hoá nh thế
nào?
? Bằng cách nào nhà thơ đã sáng tạo
ra các hình ảnh đó ?
? Từ đó có thể hình dung về một
cảnh tợng thiên nhiên nh thế nào ?
GV chốt:
Bằng một trí tởng tợng và liên tởng
phong phú qua các hình ảnh so sánh
độc đáo, tác giả đã làm nổi bật vẻ
đẹp kì vĩ tráng lệ của cảnh biển đêm.
? Trong khổ thơ đầu có sự đối lập
hoạt động của thiên nhiên với hoạt
động của con ngời Nêu ý nghĩa của
sự đối lập này ?
? Tiếng hát ở câu thơ thứ t diễn tả
điều gì ?
GV chốt:
Đối lập với sự nghỉ ngơi của vũ trụ,
khí thế của những con ngời ra khơi
đánh cá mạnh mẽ, vui tơi, lạc quan,
* HS nghe
* 2 HS đọc tiếp đến hết bài
* HS tự tìm hiểu chú thích về các loài cá
* HS thảo luận, xác định:
Bài thơ có thể chia làm 3 phần
- Khổ 1+2: Cảnh ra khơi
- Khổ 36: Cảnh đánh cá
- Khổ 7: Cảnh trở về
* HS xác định:
- Thời gian: Từ lúc hoàng hôn bình minh
- Không gian: rộng lớn, bao la với mặt trời, biển, trăng, sao, mây, gió
* HS đọc khổ 1+2
* HS xác định qua các từ ngữ ở hai
câu thơ đầu: Mặt trời xuống biển Sóng cài then, đêm sập cửa
* HS phát hiện:
Mặt trời - nh hòn lửa Sóng - then cài cửa của biển
Bằng trí tởng tợng và liên tởng
* HS trả lời:
Cảnh biển cả kì vĩ tráng lệ nh thần thoại
* HS thảo luận, phát biểu:
Làm nổi bật t thế lao động, tinh thần lao động hăng say của những ngời dân chài
Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao
động, yêu cuộc sống của những ngời dân chài
Trang 3yêu lao động.
b Cảnh đánh cá:
- GV yêu cầu HS đọc từ khổ thơ thứ
3 khổ 6
- Trong phần VB tiếp theo, nhà thơ
tập trung miêu tả hoạt động trên biển
Sự miêu tả nhằm vào những đối tợng
chủ yếu nào ?
? Những câu thơ miêu tả về cá nào
mà em cho là độc đáo và mới lạ ?
? Có gì đặc sắc trong nghệ thuật
miêu tả các loài cá của nhà thơ ở
những câu thơ này? ( ngôn ngữ, hình
ảnh ) ?
? Theo em, sự sáng tạo đó đã mang
lại hiệu quả gì cho thơ Huy Cận khi
viết về biển ?
GV chốt lại:
Tác giả dùng một ngôn ngữ đặc sắc,
hình ảnh độc đáo, mới lạ tạo đợc
những hình ảnh đặc biệt sinh động
và mới lạ về cá biển Từ đó dựng lên
bức tranh thơ đầy màu sắc kì ảo về
biển.
? Để viết đợc những câu thơ nh thế,
nhà thơ cần vận dụng những năng lực
nghệ thuật gì ?
? Bức tranh lao động trong khung
cảnh biển đêm đó đợc tác giả miêu tả
nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhận xét về cách
miêu tả của nhà thơ về ảnh đánh cá
đêm trên biển ( bút pháp, ngôn ngữ,
hình ảnh )
* HS đọc diễn cảm các khổ thơ
* HS phát hiện:
Cá và thuyền đánh cá
* HS phát hiện:
- Cá thu biển đông nh đoàn thoi
- Cá song lấp lánh đuốc đen hồng Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé
- Vẩy bạc, đuôi vàng loé rạng đông
hình ảnh, ngôn ngữ độc đáo, đặc sắc
( đại từ “em”, tính từ, động từ đa dạng)
* HS thảo luận, trả lời:
- Tạo đợc những hình ảnh sinh động
về các loài cá biển
- Vẽ nên một bức tranh đầy màu sắc kì ảo về biển
* HS phát hiện :
- Trực tiếp quan sát
- Trí tởng tợng dồi dào, phong phú
- Tình yêu thiên nhiên, đất nớc
* HS phát hiện qua các câu thơ
- Thuyền ta lái gió
Lớt giữa mây cao
Ra đậu dặm xa
Dàn đan
- Ta hát bài ca
Gõ thuyền đã có
- Sao mờ kéo lới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay
* HS thảo luận, trả lời:
- Ngôn ngữ gợi tả, biểu cảm
- Cảm hứng lãng mạn, bay bổng
- Hình ảnh đặc sắc
Trang 4? Qua đó em hình dung về cảnh
đánh cá đêm trên biển nh thế nào?
GV chốt:
Bút pháp lãng mạn đã giúp cho tác
giả phát hiện đợc những vẻ đẹp của
cảnh đánh cá giữa biển đêm Con
thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trớc biển
cả bao la đã trở thành con thuyền kì
vĩ, khổng lồ, hoà nhập với kích thớc
rộng lớn của thiên nhiên, vũ trụ và
công việc lao động nặng nhọc của
ngời đánh cá đã thành bài ca đầy
niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên
nhiên.
? Theo em, từ bức tranh thơ về cảnh
đánh cá đêm này, nhà thơ đã thể hiện
cách nhìn nh thế nào về mối quan hệ
giữa thiên nhiên và con ngời trong
cuộc sống của chúng ta ?
Cảnh lao động khẩn trơng, miệt mài, nặng nhọc nhng hiệu quả, tràn
đầy tinh thần lạc quan
* HS nghe, tự ghi
* HS thảo luận nhóm, phát biểu: + Thiên nhiên thống nhất, hoà hợp với con ngời
+ Con ngời lao đông làm chủ thiên nhiên cuộc sống
4) Củng cố: (3 phút)
? Qua hai cảnh: ra khơi và đánh cá vừa đợc tìm hiểu, em thấy có gì
độc
đáo trong bút pháp nghệ thuật của nhà thơ Huy Cận ?
5) HD về nhà: (2 phút)
- Học thuộc lòng bài thơ , nắm chắc những đặc sắc trong bút pháp nghệ
thuật của Huy Cận
- Xem tiếp khổ thơ còn lại, so sánh với khổ thơ đầu tiên để phát hiện
những điểm giống và khác nhau trong cách miêu tả thiên nhiên,
đoàn thuyền của tác giả
Chuẩn bị kĩ VB: Bếp lửa“ ” (Tự học có hớng dẫn)
Bài 11 - Tiết 52 - Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá (tiếp
theo)
( Huy Cận)
Bếp lửa (Tự học có hớng dẫn ) Soạn : ( Bằng Việt )
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể:
-Tiếp tục thấy đợc sự hài hoà giữa vẻ đẹp tráng lệ của thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống lao động khoẻ khoắn, hăng say trên biển tạo nên những hình
ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài” Đoàn thuyền đánh cá ”
Trang 5- Cảm nhận đợc tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình: ngời cháu, ngời bà giàu tình thơng, đức hi sinh trong bài “ Bếp lửa ”
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả cảm xúc thông qua hồi tởng kết hợp miêu tả
tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ
- GD tình thơng yêu gia đình, ngời thân, quê hơng
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm thơ trữ tình
B/ Chuẩn bị:
- GV: ảnh chân dung tác giả Bằng Việt ; Bảng phụ
- HS: Đọc kĩ văn bản “Bếp lửa ” và soạn bài theo hệ thống câu hỏi
ở SGK
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số: 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (4 phút)
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm những khổ thơ nói về cảnh đánh cá trên biển
đêm Bút pháp nghệ thuật trong những khổ thơ này có gì đặc sắc
?
3) Bài mới : (34 phút)
- GV giới thiệu nội dung tiết học (1 phút)
Phần thứ nhất: Tìm hiểu tiếp VB “ Đoàn thuyền đánh cá ” của Huy Cận
A/ Đoàn thuyền đánh cá :
( tiếp )
3) Tìm hiểu VB :
c) Cảnh trở về của đoàn thuyền:
? Cảnh trở về của đoàn thuyền đợc
miêu tả bằng những chi tiết nào ? đó
là khoảng thời gian nào ?
? Có gì đặc biệt trong nghệ thuật
diễn tả cảnh trở về của đoàn thuyền
so với khổ thơ đầu ?
? Tác dụng của những biện pháp này
?
- GV yêu cầu HS so sánh hai câu hát
ở khổ đầu và khổ cuối qua hai từ
“cùng ”,
“với” để thấy đợc âm hởng hào hùng
của khổ cuối
GV chốt:
Bằng những hình ảnh đặc sắc kết
hợp với một cảm xúc mạnh mẽ, tác
giả làm nổi bật vẻ đẹp huy hoàng của
thiên nhiên và con ngời lao động
* HS đọc khổ cuối bài thơ
* HS phát hiện:
- Câu hát căng buồm
Đoàn thuyền chạy đua
Mặt trời đội biển
Cảnh bình minh rực rỡ, tơi sáng
* HS thảo luận, phát biểu:
- Có sự lặp lại các hình ảnh và cấu trúc câu
- Dùng biện pháp nhân hoá:
Khắc hoạ đậm nét một khung cảnh thiên nhiên đẹp và vẻ đẹp của thành quả lao động của những ngời dân chài sau một đêm lao động
* HS nghe, trình bày cảm nhận về cách dùng hai quan hệ từ “ cùng”, “ với” để thấy đợc sự khác nhau ở hai câu thơ
* HS nghe, tự ghi:
* HS tổng kết, khái quát lại theo nội dung đã tìm hiểu
Trang 64) Tổng kết: ( ghi nhớ: SGK - )
- GV cho HS tổng kết những nét đặc
sắc về NT và nội dung của bài thơ
- GV bổ sung và cho HS đọc (ghi
nhớ)
III) Luyện tập:
- GV gợi ý về những điểm đặc sắc
cần bình giảng trong khổ thơ đầu và
khổ cuối của bài thơ để HS về nhà
làm tốt bài tập 1- SGK
VD: mặt trời, câu hát, sóng, đêm
(khổ đầu)
mặt trời, câu hát, đoàn thuyền,
mắt cá
(khổ cuối)
B/ “ Bếp lửa ” - ( Bằng Việt ).
( Tự học có hớng dẫn )
I) Hớng dẫn tìm hiểu chung :
(về tác giả, tác phẩm)
- GV nêu các yêu cầu, câu hỏi gợi ý
để HS tự học
? Hãy nêu những thông tin cơ bản về
tác giả Bằng Việt ?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
II) Hớng dẫn đọc- hiểu VB:
1) Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chú
thích
- GV hớng dẫn đọc: giọng tình cảm,
chậm rãi và lắng đọng, xúc động, bồi
hồi
- GV đọc 1 đoạn sau đó nhận xét
giọng đọc của HS
- GV hớng dẫn tìm hiểu chú thích:
kiểm tra một số từ có trong chú thích:
Kiểm tra từ “đinh ninh ”, hỏi nghĩa
của từ “ấp iu ”
2) Hớng dẫn tìm hiểu thể thơ và bố
cục:
- GV yêu cầu HS xác định thể thơ và
bố cục dựa vào câu hỏi 1- phần
“Đọc- hiểu VB ”
- NT: nhiều hình ảnh độc đáo, bút pháp lãng mạn, cách gieo vần linh hoạt, giọng điệu khoẻ khoắn, hào hùng
- ND: Vẻ đẹp của thiên nhiên và tinh thần lao động hăng say của ngời dân chài
* HS đọc (ghi nhớ)
* HS nghe gợi ý, về nhà làm:
* HS dựa vào chú thích () tóm tắt những nét chính về tiểu sử, con ngời,
sự nghiệp của nhà thơ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
* HS nghe, đọc VB theo yêu cầu của GV
* HS giải nghĩa từ theo yêu cầu
* HS thảo luận nhanh và trả lời:
- Thể thơ mới 8 tiếng xen 7 tiếng; vần chân, liền
- Bố cục: 4 đoạn
Đoạn1: khổ đầu hình ảnh bếp lửa
khơi nguồn cho dòng hồi tởng, cảm xúc về bà
Trang 73) Hớng dẫn tìm hiểu bài thơ theo
bố cục.
a) Bếp lửa gợi nỗi nhớ thơng bà.
- GV gợi dẫn bằng các câu hỏi để HS
phát hiện NT và ND chính của khổ
thơ
GV chốt:
- NT: các từ láy “chờn vờn ”, “ ấp iu
”; các từ ngữ đa nghĩa “nắng ma ”
- ND: đoạn thơ đầu hé mở tình bà
cháu gắn liền với bếp lửa bền bỉ, sâu
nặng
b) Hồi tởng những kỉ niệm tuổi thơ
sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền
với bếp lửa.
- GV sử dụng câu hỏi 2- SGK để
h-ớng dẫn HS tìm hiểu về những kỉ
niện tuổi ấu thơ của ngời cháu khi
sống bên bà
- GV yêu cầu HS chỉ ra sự kết hợp
giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự, bình
luận trong bài thơ và tác dụng của sự
kết hợp ấy
c) Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà:
Đoạn2: 4 khổ tiếp hồi tởng những
kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình
ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa
Đoạn 3: khổ tiếp theo Suy ngẫm về
bà và cuộc đời bà
Đoạn 4: khổ cuối ngời cháu đã
tr-ởng thành đi xa nhng không nguôi nhớ về bà
* HS phát hiện, phân tích, rút ra nội dung chính
* HS phát hiện, trả lời:
- Kỉ niệm tuổi ấu thơ: lên 4 tuổi Khói, nạn đói, những vất vả, gian nan trong đói nghèo
- Thời niên thiếu: 8 năm ròng
Tu hú kêu, bà kể chuyện, dạy cháu làm, chăm cháu học
- Những năm giặc xâm chiếm Dựng lại túp lều, bà lại nhen lửa
* HS chỉ ra sự kết hợp này:
- Biểu cảm: thể hiện tình cảm, cảm xúc về bà
- Tự sự: kể lại nhữg kỉ niệm
- Miêu tả : bếp lửa, tiếng tu hú
- Nghị luận: những suy ngẫm về bà
và bếp lửa Tác dụng: diễn tả cụ thể sinh động và sâu sắc những kỉ niệm về bà và tình
bà cháu
* HS phát hiện qua suy nghĩ: cần thấy đợc:
Bếp lửa thậy giản dị, bình thờng
nh-ng cũnh-ng thật cao quý, kì diệu và thiêng liêng
gắn liền với bà: ngời giữ lửa, nhóm
Trang 8- GV gợi dẫn để HS phát hiện những
suy ngẫm của tác giả về bà và cuộc
đời bà qua các điệp từ” nhóm” và câu
thơ “ Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp
lửa ”
d) Tự cảm của ngời cháu:
? Trở về thời hiện tại, tác giả muốn
nói gì với bà ? Câu thơ kết bài có ý
nghĩa gì ?
4) Hớng dẫn tổng kết và luyện tập:
- GV hớng dẫn HS tự tổng kết NT và
ND của bài thơ
- GV bổ sung thêm câu hỏi để HS
mở rộng suy nghĩ
? Bài thơ “ Bếp lửa” sâu hơn ý nghĩa
nói về tình bà cháu còn có ý nghĩa
gì ?
- GV hớng dẫn HS luyện tập ở nhà:
thay bài tập ở SGK bằng bài tập: Em
có cảm nghĩ gì về nhan đề bài thơ “
Bếp lửa”
lửa, truyền lửa, ngời tạo nên tuổi thơ
ấu của cháu Bếp lửa trở thành một mảnh tâm hồn- phần không thể thiếu trong cuộc đời cháu
* HS suy luận, khái quát, phát biểu: Cần thấy đợc:
Nhà thơ muốn hỏi bà, nhắc bà việc nhóm bếp để nói cái ý không baogiờ quên quá khứ, không bao giờ quên
đ-ợc hình ảnh bà với bếp lửa của một thời thơ ấu, nghèo khổ, gian nan mà
ấm áp nghĩa tình
Câu thơ mở ra một nỗi nhớ cội nguồn, tình yêu thơng, sâu nặng của cháu với bà
* HS dựa vào mục (ghi nhớ)
* HS tự suy ngẫm và trả lời:
* HS ghhi bài tập để về nhà làm:
4) Củng cố : (4 phút)
? Từ hai bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận và “ Bếp lửa”
của Bằng Việt, em rút ra đợc những kinh nghiệm nào khi làm văn
miêu tả và biểu cảm?
( Khi miêu tả, ngoài quan sát cần phải có trí tởng tợng, liên tởng; muốn
biểu cảm sâu sắc cần phải có cảm xúc mãnh liệt, tấm lòng sâu sắc, chân thật
Cần kết hợp với các yếu tố khác nh tự sự, nghị luận.)
5) HD về nhà : (2 phút)
- Học thuộc lòng 2 bài thơ , nắm chắc những đặc sắc về NT và ND
Trang 9- Làm phần luyện tập ở hai bài thơ theo yêu cầu của SGK và GV : yêu
cầu viết thành đoạn, bài cụ thể
Xem lại nội dung kiến thức phần VH trung đại có liên quan
đến bài
kiểm tra để giờ sau trả bài
-Bài 11 - Tiết 53- Tiếng Việt: Tổng kết về từ vựng (Tiếp
theo)
Soạn :
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể:
- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 lớp 9
(Từ tợng thanh, tợng hình; một số biện pháp tu từ từ vựng )
- Rèn luyện kĩ năng phát hiện, cảm thụ
B/ Chuẩn bị:
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập
- HS: Ôn lại các kiến thức cơ bản về từ vựng theo các yêu cầu của mục 1 ở
các mục lớn + mỗi em 1 giấy trong, một bút bảng trắng
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số: 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (Kết hợp khi tổng kết)
3) Bài mới : (38 phút)
I) Từ tợng thanh và từ tợng
hình:
(18 phút)
1) Lí thuyết:
- GV cho HS ôn lại khái niệm từ
t-ợng thanh và từ tt-ợng hình
2) Bài tập:
- GV hớng dẫn HS làm bài tập 2:
Cho HS tìm và ghi ra giấy trong
theo nhóm bàn
- GV thu 1 số phiếu đa lên máy
chiếu cho cả lớp quan sát và chữa
bài
* 1 HS nhắc lại khái niệm từ tợng thanh
và từ tợng hình
* HS thảo luận, tìm theo nhóm bàn
* HS quan sát, nhận xét và sửa chữa, bổ sung
* 1 HS đọc bài tập
Trang 10Bài 3 :
- GV chiếu bài tập lên máy chiếu,
gọi một HS lên bảng gạch dới các
từ tợng hình và nêu giá trị của
chúng trong đoạn trích
- GV nhận xét chung và nêu yêu
cầu cần đạt
Các từ tợng hình là: lốm đốm, lê
thê, loáng thoáng, lồ lộ
Tác dụng: mô tả đám mây một
cách cụ thể và sống động
II) Một số biện pháp tu từ từ
vựng:
(20 phút)
1) Lí thuyết:
- GV cho HS ôn lại các khái niệm
: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, nói quá,
nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi
chữ
2) Bài tập:
- Hớng dẫn HS làm bài tập 2: chia
lớp thành 5 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thực hiện một phần theo yêu
cầu của bài tập
- GV có thể gợi ý cho một số
nhóm về nội dung, ý nghĩa của các
câu thơ để HS xác định biện pháp
tu từ đợc sử dụng cho đúng
* VD a: Sự việc Kiều bán mình
cứu gia đình
* VD b: Tiếng đàn của Kiều khi
gảy cho Kim Trọng nghe
* VD d: Gác kinh ( nơi Kiều bị
Hoạn Th bắt ra chép kinh); viện
sách (nơi phòng đọc sách của Thúc
Sinh )
- GV thu phiếu của các nhóm, đa
lên máy chiếu để chữa bài
- GV nhận xét chung và đa đáp án
từng phần
Bài tập 3:
- GV hớng dẫn HS làm bài tập 3:
Cách thức nh đối với bài tập 2
(Đáp án ở SGV )
* 1 HS lên bảng xác định từ tợng hình
và nêu giá trị Các HS khác quan sát, nhận xét
* 1 số HS trình bày lại các khái niệm theo yêu cầu của GV
* HS làm theo nhóm: trao đổi, thảo luận, ghi ra giấy trong sau đó nộp phiếu cho GV
* HS quan sát kết quả của nhóm mình
và nhóm bạn; các nhóm nhận xét chéo nhau
* HS quan sát trên máy chiếu, tự ghi kết quả vào vở
4) Củng cố : (3 phút)