1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 9 - Trường THCS Đạ Long - Tuần 9

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc lại bài học ở tiết HS lần lượt đọc các tiếng và các từ ngữ ứng dụng theo: nhóm, bàn, cá nhân - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Đàn kiến đang chở lá khô về xây nhà - HS đọc câ[r]

Trang 1

TuÇn 12

Ngµy so¹n : 4/ 11 / 2011

Thø hai ngµy 7 th¸ng 11 n¨m 2011

TiÕng ViÖt : ôn ơn

I.Mục tiêu:

- HS đọc và viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

- Đọc được câu ứng dụng: Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Mai sau khôn lớn

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ chữ dạy vần của GV và HS

- Tranh tăng cường Tiếng Việt ôn bài, mơn mởn

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng dụng

- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV ghi bảng ôn - ơn

a Dạy vần

ôn

* Nhận diện vần

- Vần ôn cấu tạo bởi 2 âm: ô đứng trước, n

đứng sau

- GV các em hãy phân tích cho cô vần ôn

- GV các em hãy ghép vần ôn

- GV viết lên bảng ôn

* So sánh ôn với on

b Đánh vần

- GV chỉ bảng cho HS phát âm vần ôn

- Vần ôn đánh vần như thế nào?

* Tiếng và từ khóa

- GV các em hãy ghép ch và dấu huyền

vào vần ôn để được tiếng chồn

- GV các em hãy phân tích tiếng chồn

- HS viết vào bảng con mỗi tổ viết 1 từ

- HS đọc lại các từ vừa viết và phân tích

- Cả lớp đọc lại ôn - ơn

- HS vần ôn gồm âm ô ghép với âm n

- HS ghép vần ôn

- HS so sánh:

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng n + Khác nhau: ôn bắt đầu bằng ô

- HS phát âm vần ôn

Cá nhân – nối tiếp

- HS: ô – nờ - ôn

Cá nhân – nối tiếp

- HS ghép ch và dấu huyền vào vần ôn

- HS tiếng chồn có âm chờ đứng trước vần

ôn đứng sau dấu huyền trên ô

Trang 2

- GV ghi bảng tiếng chồn và gọi HS đánh

vần

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

- GV giới thiệu tranh con chồn rút ra từ

khóa con chồn và ghi bảng

- GV yêu cầu HS đánh vần và đọc từ khóa

- GV chỉnh sửa cách đánh vần và cách đọc

cho HS

ơn

Quy trình tương tự

b Luyện viết

- Viết tiếng và từ khóa:

ôn – con chồn – ơn – sơn ca

- GV viết mẫu lên bảng vào khung ô li vừa

viết vừa nhắc lại quy trình ( cách đặt bút,

đưa bút, sự liên kết giữa các con chữ)

- GV nhận xét và chỉnh sữa cách viết cho

HS

c Đọc từ ứng dụng

- GV đọc mẫu và giải thích từ ứng dụng

+ Ôn bài: Học lại hoặc nhớ lại để nhớ

những điều đã học

+ khôn lớn : Chỉ sự lớn lên và hiểu biết

nhiều hơn

+ cơn mưa : chỉ những đám mây u ám

mang mưa đến

+ mơn mởn : chỉ sự non mượt tươi tốt

- GV gọi HS đọc từ ứng dụng

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

- HS đánh vần chờ - ôn – chôn – huyền – chồn

HS phân tích – đánh vần – đọc trơn

- HS đọc cá nhân con chồn

- HS đánh vần và đọc trơn

ô – n – ôn chờ – ôn – chôn – huyền – chồn

con chồn

Cá nhân – nhóm – đồng thanh

- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con

- 2 – 3 HS đọc từ ứng dụng

ôn bài cơn mưa

khôn lớn mơn mởn

- HS tìm tiếng có chứa vần vừa học rồi gạch chân các tiếng đó

- HS đọc cá nhân – nhóm – đọc đồng thanh

ôn con chồn ơn sơn ca

Trang 3

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Đọc câu ứng dụng

- GV giới thiệu tranh minh họa

- quan sát tranh em thấy gì ?

- Đàn cá đang bơi lội như thế nào, các em

hãy đọc câu ứng dụng dưới tranhđể biết

được điều đó nhé!

- GV đàn cá bơi như thế nào ?

- trong từ bận rộn tiếng nào có vần mới

chúng ta vừa học ?

- GV hỏi: Khi đọc câu có dấu phẩy, chúng

ta phải lưu ý điều gì ?

- GV đọc mẫu câu ứng dụng

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

b.Luyện viết

ôn - con chồn , ơn - sơn ca

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình viết

- GV quan sát lớp, nhắc các em viết đúng

viết đẹp, giữ vở sạch

c Luyện nói

- GV nêu một số câu hỏi gợi ý :

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Cha mẹ em làm nghề gì?

+ Em đã nói với người lớn ước mơ của

mình chưa?

+ Muốn đạt được ước mơ đó em phải

làm gì?

- GV và HS bổ sung ý kiến

4 Củng cố – dặn dò

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài trên

bảng lớp

- Dặn các em về nhà đọc lại bài

- GV nhận xét giờ học

Nhắc lại bài học ở tiết trước

HS lần lượt đọc các tiếng và các từ ngữ ứng dụng theo: nhóm, bàn, cá nhân

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- HS em thấy đàn cá đang bơi lội

- 2 - 3 HS đọc câu ứng dụng Sau cơn, mưa cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

- Đàn cá bơi đi bơi lại bận rộn

- HS tiếng rộn

- HS phải ngắt hơi đúng chỗ

- HS đọc theo cá nhân – nhóm– đồng thanh

- HS viết vào vở tập viết

- HS đọc tên bài luyện nói : Mai sau khôn lớn

- HS thảo luận và trả lời

- HS kể về nghề của cha, mẹ

- HS nói về mơ ước của mình

- Em phải cố gắng học thật giỏi

Trang 4

Đạo đức

I Mục tiêu

- HS hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch

- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh, quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn

- HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tông kính quốc kì và yêu quý tổ quốc

- Biết nghiêm trang khi chào cờ

II Đồ dùng dạy học

- 1 lá cờ Việt Nam

- Bút màu, giấy vẽ

III Các hoạt động dạy học

Họat động của GV Hoạt động của HS

* Hoạt động 1

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK và

đàm thoại về các bạn nhỏ trong tranh

- GV nhận xét và nêu kết luận

* Kết luận

Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu

làm quen với nhau

Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng: Việt

Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản

Trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc

tịch của chúng ta là Việt Nam

* Hoạt động 2

- Quan sát tranh bài tập 2 và đàm thoại

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ

- GV nêu câu hỏi gợi ý:

- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày ý kiến

thảo luận của nhóm mình

+ Những người trong tranh đang làm gì?

+ Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào? vì sao

họ lại đứng nghiêm trang khi chào cờ?

+ Vì sao họ lại sung sướng khi nâng lá cờ tổ

* Hoạt động cá nhân

- HS quan sát tranh bài tập 1 đàm thoại

- Các bạn nhỏ trong tranh đang tự giới thiệu về mình

- Tôi là người Nhật Bản

- Tôi là người Việt Nam

- Lào là tổ quốc của tôi

- Tôi từ Trung Quốc đến + 1 HS trả lời 1 HS nhận xét

- HS nhắc lại quốc tịch của mình

- HS quan sát theo nhóm đôi và đàm thoại trong 5 phút

- Những người trong tranh đang đứng nghiêm trang chào cờ

- Tư thế họ đứng rất nghiêm trang, vì họ tôn kính Quốc Kì Thể hiện tình yêu đối với tổ Quốc

- Vì Quốc kì tương trưng cho một đất

Trang 5

* Kết luận

Quốc kì tượng trưng cho một nước Quốc

kì Việt Nam màu đỏ ở giữa có ngôi sao vàng

Quốc ca là bài hát chính của một nước

dùng khi chào cờ

.+ Khi chào cờ cần bỏ mũ, nón, sửa sang lại

quần áo, đầu tóc chỉnh tề

+ Đứng nghiêm mắt hướng nhìn quốc kì

Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng

tôn kính quốc kì, thể hiện tình yêu đối với tổ

quốc

* Hoạt động 3

- GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân

- GV lưu ý cho HS ghi nhận ý kiến đúng

* Kết luận:

Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang,

không quay ngang, quay ngửa, nói chuyện

riêng

* Củng cố – dặn dò

- Dặn các em khi chào cờ phải nghiêm trang,

không quay ngang , quay ngửa, không nói

chuyện riêng – GV nhận xét giờ học

nước

- HS làm bài tập 3 và trình bày ý kiến

- HS nhắc lại kết luận cá nhân – cả lớp

Trang 6

Ngµy so¹n : 4 / 11 / 2011

Thø ba ngµy 8 th¸ng 11 n¨m 2011

Tiếng việt : en ên

I Mục tiêu

- HS đọc và viết được: en – ên – lá sen – con nhện

- Đọc được câu ứng dụng: Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bên phải – bên trái – bên trên – bên dưới

II Đồ dùng dạy học

- Bộ chữ dạy vần của GV và HS

- Thẻ tăng cường Tiếng Việt áo len – mũi tên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng dụng

- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- GV: Hôm nay chúng ta tiếp tục học 2

vần mới cũng kết thúc bằng n, đó là vần en

– ên

2.2 Dạy vần en

a Nhận diện vần

- GV: Các em hãy phân tích vần en

- Các em hãy ghép vần en

* So sánh ên với on

b Đánh vần

- GV chỉ bảng cho HS phát âm và đánh

vần, vần en

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

* Tiếng và từ khóa:

- Các em hãy lấy thêm chữ s ghép vào en

để được tiếng sen.

- GV em hãy phân tích tiếng sen

- GV ghi bảng sen và yêu cầu HS đánh

vần

- GV đưa ra bức tranh lá sen

- HS viết vào bảng con mõi tổ viết 1 từ

- 2 HS đọc lại các từ vừa viết, phân tích

- Cả lớp đọc lại en - ên

- HS: vần en cấu tạo bởi 2 âm: e đứng trước n đứng sau

- HS ghép vần en vào thanh cài

- HS so sánh + Giống nhau: dều kết thúc bằng n + Khác nhau: en bắt đầu bằng e

- HS phát âm vần en và đánh vần: e – n

- en

Cá nhân – nhóm – đồng thanh

- HS ghép s vào en để được tiếng sen

HS phân tích – đánh vần – đọc trơn

Cá nhân – nhóm – đồng thanh

- HS âm s đứng trước vần en đứng sau

sờ - en - sen

- HS quan sát và nói lá sen

Trang 7

- Chúng ta có từ khóa lá sen và ghi bảng.

- GV chỉ vào các chữ trên bảng và yêu cầu

HS đọc

- GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

ên

Quy trình tương tự

c Luyện viết

- GV viết mẫu vừa viết vừa nhắc lại quy

trình ( điểm đặt bút, điểm dừng bút, sự liên

kết giữa các con chữ) en lá sen ; ên

con nhện

- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS

d Đọc từ ứng dụng

- GV đọc mẫu và giải thích từ

+ áo len: là loại áo được đan bằng len

+ khen ngợi: nói lên sự đánh giá tốt về

người khác

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV chỉ bài trên bảng cho HS đọc đồng

thanh 1 lần

- HS luyện đọc

e – n – en

sờ – en – sen

lá sen

Cá nhân – cả lớp

- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con

áo len mũi tên

khen ngợi nền nhà

- 1 HS tìm tiếng có chứa vần vừa học và gạch chân rồi đọc các tiếng đó

- HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh

en lá sen

ên con nhện

Trang 8

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Đọc câu ứng dụng

- GV giới thiệu tranh minh họa

- Tranh vẽ gì?

- GV gọi HS đọc câu ứng dụng

- GV hỏi: Khi đọc hết 1 câu, chúng ta

phải chú ý điều gì?

- GV đọc mẫu câu ứng dụng

- GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

b Luyện viết

en - lá sen ; ên - con nhện

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình viết

- GV quan sát lớp, nhắc các em viết đúng

viết đẹp, giữ vở sạch

c Luyện nói

- GV nêu một số câu hỏi gợi ý

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Bên trên con chó là những gì?

GV và HS bổ sung ý kiến

4 Củng cố – dặn dò

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

trong SGK

- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem

trước bài 48

- GV nhận xét giờ học

Nhắc lại bài học ở tiết trước

HS lần lượt đọc các tiếng và các từ ngữ ứng dụng theo: cá nhân – nhóm – cả lớp

e – n – en

sờ – en – sen

lá sen

ê – n – ên nhờ – ên – nhên – nặng – nhện

con nhện

áo len mũi tên

khen ngợi nền nhà

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- HS tranh vẽ 1 con sên và 1 con dế

- 2 - 3 HS đọc câu ứng dụng Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

- Phải nghỉ hơi

- 2 – 3 HS đọc lại và sau đó cho HS đọc đồng thanh

- HS viết vào vở tập viết

- HS đọc tên bài luyện nói Bên trái – bên phải – bên trên – bên dưới

HS thảo luận và trả lời

- HS tranh vẽ mèo, chó, quả bóng Bàn ghế

+ HS: bên trên con chó là ghế + Bên trái con chó là quả bóng

+ Bên dưới con mèo bàn, con chó

Trang 9

Toán : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học, phép cộng với số 0, phép trừ một

số cho 0

- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II Đồ dùng dạy học

- mẫu vật 4 con vịt, 4 con rùa

III Các bước lên lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào bảng con

- GV nhận xét chữa và cho điểm

2 Bài mới:

Bài 1 Tính

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài toán

- GV làm mẫu 1 cột tính

4 + 1 = 5

2 + 3 = 5

- GV và HS nhận xét chữa bài

Bài 2 Tính:

* Lưu ý: HS nhẩm và điền kết quả vào

phép tính ( 3 + 1 = 4, 4 + 1 = 5 kết quả là

5)

- GV chữa bài và hoàn thiện bài

Bài 3: Số ?

- Điền số vào ô trống

- Các em hãy sử dụng bảng trừ trong phạm

vi các số đã học Từ đó ghi số thích hợp

vào ô trống

3 + 2 = 5 nên ghi 2 vào ô trống

- GV nhận xét sửa chữa

- HS tính theo hàng ngang lấy số thứ nhất cộng hoặc trừ đi số thứ hai được kết quả viết sau dấu bằng

- 4 HS làm bài trên bảng lớp

- Cả lớp làm bài vào bảng con, mỗi tổ làm 1 cột tính

5 – 2 = 3 2 + 0 = 2

5 – 3 = 2 4 – 2 = 2

- Cả lớp làm bài vào bảng con cột 1

3 + 1 + 1 = 4 + 1 5 – 2 – 2 = 3 - 2 = 5 = 1

- 1 HS giỏi thực hiện cột 2

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào vở

3 + = 5 4 - = 1

5 - = 4 2 + = 2

- HS khá giỏi làm cột 3

3 - = 0

+ 2 = 2

0 1

3 0

Trang 10

Bài 4: Viết phép tính thích hợp

- GV cho HS xem tranh rồi nêu bài toán,

viết phép tính tương ứng với tình huống

của bài toán

a Có 2 con vịt ở trên sân, có thêm 2 con

nữa chạy đến Hỏi có tất cả mấy con vịt?

b Đàn hươu có 4 con , sau đó có 1 con

hươu đi ra khỏi đàn Hỏi đàn hươu còn lại

mấy con?

- GV nhận xét chữa bài cho HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Dặn các em về nhà làm các bài tập

còn lại trong vở

- GV nhận xét giờ học

- Có 2 con vịt có thêm 2 con vịt Có tất cả 4 con vịt

- Có 4 con đi khỏi đàn 1 con Còn lại 3 con

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 11

Ngµy so¹n : 4 / 11 / 2011

Thø t­ ngµy 9 th¸ng 11 n¨m 2011

Tiếng việt : in un

I Mục tiêu;

- HS đọc được: in, un, đèn pin, con giun; Từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: in, un, đèn pin, con giun

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề Nói lời xin lỗi

II Đồ dùng dạy học:

- Đèn pin, bộ chữ dạy vần của GV và HS

- Thẻ tăng cường Tiếng Việt nhà in – vun xới

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng dụng

- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài

- Hôm nay cô tiếp tục giới thiệu với các

em vần mới có kết thúc là âm n

- GV ghi bảng tên bài in – un

a Dạy vần

in

* Nhận diện vần

- GV vần in được tạo nên bởi âm i và âm n

- GV các em hãy ghép vần in

* So sánh in với en

- Các em hãy so sánh vần và vần en

b Đánh vần

- GV chỉ bảng cho HS phát âm

- Vần in được đánh vần thế nào?

* Tiếng và từ khóa:

- Các em hãy ghép p vào in để được tiếng

pin

- GV em có nhận xét gì về vị trí của p

trong tiếng pin?

- GV ghi bảng tiếng pin

- Trong bài này chữ p xuất hiện trong

- HS viết vào bảng con mỗi tổ viết 1 từ

áo len mũi tên khen ngợi

- 2 HS đọc lại các từ vừa viết và phân tích

- Cả lớp nhắc lại tên bài in - un

- HS ghép vần in vào thanh cài

- HS so sánh + Giống nhau: kết thúc bằng n + Khác nhau: in bắt đầu bằng i

- HS phát âm in

- HS đánh vần i – nờ - in

Cá nhân - nhóm - cả lớp

- HS lấy chữ p ghép vào in để được tiếng pin

- P đứng trước in đứng sau

Trang 12

tiếng pin, do đó trước khi đánh vần tiếng

pin cô hướng dẫn các em phát âm lại âm p

nhé

+ GV phát âm mẫu: môi phải ngậm lại, bật

ra mạnh, không có tiếng thanh

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

- GV đưa đèn pin và hỏi: Trên tay cô cầm

vật gì ?

- GV chúng ta có từ khóa đèn pin và ghi

bảng

- GV yêu cầu HS đánh vần và đọc trơn từ

khóa

- GV chỉnh sửa cách đánh vần, cách đọc

cho HS

un

Quy trình tương tự

* So sánh un và in

- Các em hãy so sánh vần un và in

c Luyện viết

- GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách viết

in đèn pin un con giun

* Lưu ý: nét nối giữa các con chữ độ cao

và khoảng cách

- GV chỉnh sửa cách viết cho HS

* Đọc từ ứng dụng

- GV đọc mẫu các từ ứng dụng và giải

thích một số từ

+ Xin lỗi : Xin được tha thứ vì đã biết lỗi

+ Mưa phùn : Mưa rất nhỏ và dày hạt, có

thể kéo dài nhiều ngày

+ Vun xới : Xới là vun gốc cho cây

- GV mời học sinh đọc từ ứng dụng

- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần

vừa học

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

- HS phát âm cá nhân - đồng thanh

- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn

i – n – in

bờ – in – pin

- HS đèn pin

- 3 đến 5 HS đọc lại đèn pin

- HS đánh vần và đọc từ khóa

i - nờ - in

pờ - in – pin đèn pin

Cá nhân – nhóm – đồng thanh

+ Giống nhau: kết thúc bằng n + Khác nhau: un bắt đầu bằng u

- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con

- 2 - > 3 HS đọc lại từ ứng dụng

- 1 HS tìm tiếng có chứa vần vừa học rồi gạch chân và đọc lại

nhà in mưa phùn

xin lỗi vun xới

- HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh Kết hợp phân tích

in đèn pin

un con giun

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w