1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dân sự 1 Thảo luận lần 4

21 388 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 42,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm học 2020 - 2021 đầy đủ so với các năm trước

Trang 1

Câu 1.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao? 1Câu 1.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao? 1Câu 1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài? 2Câu 1.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên? 2Câu 1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao? 2Câu 1.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 3Câu 1.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao? 3Câu 1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS? 3Câu 1.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không

có đền bù? Vì sao? 4Câu 1.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không? 4Câu 1.11 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 4Câu 1.12 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa

án nhân dân tối cao 4Câu 1.13 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành

có quy định nào bảo vệ ông Tài không? 5Câu 1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào cảu Quyếtđịnh cho câu trả lời? 5

Trang 2

có tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình? 6Câu 2.2 Theo quy định (trong BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015), chủ sở hữu bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản cảu họ được chuyển giaocho người thứ ba ngay tình? 7Câu 2.3 Để bảo vệ bà X, theo Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án phải xác định trách nhiệm của Bà N như thế nào đối với bà X? 8Câu 2.4 Hướng của Tòa án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên đã được quy định trong BLDS chưa? 8Câu 2.5 Theo anh/chị, hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao (trong câu hỏi trên) có thuyết phục không? Vì sao? 8Câu 3.1 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu? 9Câu 3.2 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất (không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ôngTrụ, bà Nguyên? 10Câu 3.3 BLDS có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không gian thuộc quyền sử dụng của người khác không? 11Câu 3.4 Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào? 12Câu 3.5 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao theo hướng buộc gia đình ông Hòa tháo dỡ tài sản thuộc phần lấn sang không gian, mặt đất và lòng đất của gia đình ông Trụ, bà Nguyên? 12Câu 3.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa ánnhân dân tối cao 13Câu 3.7 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy Tòa án không buộc ông Tậntháo dỡ nhà đã được xây dựng trên đất lấn chiếm (52,2 m2)? 13

Trang 3

trên thì ông Tận có phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ông Trường, bà Thoa không? Vì sao? 14Câu 3.10 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến phần đất ông Tận lấn chiếm và xây nhà trên 14Câu 3.11 Theo Tòa án, phần đất ông Tận xây dựng không phải hoàn trả cho ông Trường, bà Thoa được xử lý như thế nào? Đoạn nào của Quyết định số 23 cho câu trả lời? 14Câu 3.12 Đã có quyết định nào của Hội đồng thẩm phán theo hướng giải quyết như Quyết định số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không? Nêu rõ Quyết định mà anh/chị biết 15Câu 3.13 Anh/chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán trong Quyết định số 23 được bình luận ở đây? 15Câu 3.14 Đối với phần chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ có diện tích 18,57 m2 trên đất lấn chiếm, Tòa án sở thẩm và Tòa án phúc thẩm có buộc tháo dỡ không? 16Câu 3.15 Theo anh/chị thì nên xử lý phần lấn chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ trên như thế nào? 16Câu 3.16 Suy nghĩ của anh/chị về xử lý việc lấn chiếm quyền sử dụng đất và không gian ở Việt Nam hiện nay 17Câu 3.17 Hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 23 có còn phù hợp với BLDS 2015 không? Vì sao? 17TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 4

VẤN ĐỀ 1: ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Tóm tắt quyết định Quyết định số 123/2006/DS-GĐT ngày 30/05/2006 của Tòa án nhân dân tối cao.

Nguyên đơn: Ông Triệu Tiến Tài

Bị đơn: Ông Hà Văn Thơ

Nội dung: Ngày 3/5/2004 ông Tài yêu cầu Tòa án buộc anh Thơ phải trả lại trịgiá 2 mẹ con con trâu cho gia đình ông Theo lời khai của ông Tài thì gia đìnhông có 1 đàn trâu chuyên thả rông Trong đó có 1 con trâu non 4 tuổi 5 tháng.Đến tháng 2/2004 đẻ được 1 con nghé đực Chiều 18/3/2004 ông Thơ dắt con câu

mẹ và nghé con khoảng 3 tháng tuổi đi qua nhà ông, ông nhận ra là trâu, nghécủa ông và có nói với ông Thơ nhưng ông Thơ nói là con trâu đó ông mua vì thảrông nên bị mất từ tháng 9/2002 nay mới tìm thấy Ông Thơ dắt trâu về nhà mổthị nghé và bán trâu mẹ cho ông Thi, sau đó ông Thi đổi cho ông Dòn lấy contrâu cái sổi

Quyết định: Căn cứ vào khoản 2 Điều 291, khoản 2 Điều 296, khoản 3 Điều 297,Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự

Hủy bản án dân sự phúc thẩm giải quyết tranh chấp quyền sở hữu tài sản giữanguyên đơn là ông Triệu Tiến Tài và bị đơn là ông Hà Văn Thơ

Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án xét xử phúc thẩm lại theo quy định của pháp luật

Câu 1.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?

Trâu là động sản vì căn cứ theo Điều 107 BLDS 2015:

1 Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật

2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

Như vậy, trâu không nằm trong danh mục liệt kê bất động sản của điều trên nên cóthể khẳng định trâu là động sản

Câu 1.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?

Trâu không là tài sản phải đăng kí quyền sở hữu vì căn cứ theo khoản 2 Điều

106 BLDS 2015 có quy định: “Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động

Trang 5

vật thì không cần phải đăng kí, trừ trường hợp pháp luật về đăng kí tài sản có quy định khác.”

Trâu không phải là bất động sản Pháp luật cũng không quy định phải đăng kíquyền sở hữu tài sản với trâu nên trâu không là tài sản phải đăng kí quyền sở hữu

Câu 1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài?

Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài ở phầnxét thấy: “Căn cứ vào lời khai của ông Triệu Tiến Tài (BL 06,07,08), lời khai củacác nhân chứng là anh Phúc (BL 19), anh Chu (BL 20), anh Bảo ( BL 22) và kết quảgiám định con trâu đang tranh chấp (biên bản giám định ngày 16-8-2004, biên bảnxác minh của cơ quan chuyên môn về vật nuôi ngày 17-8-2004, biên bản diễn giải,biên bản kết quả giám định trâu ngày 20-8-2004), (BL 40, 41, 41a, 42) thì có đủ cơ

sở xác định con trâu cái màu đen 4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và connghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Triệu TiếnĐạt Ông Thơ là người chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật.”

Câu 1.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên?

Chiếm hữu tài sản là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếphoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản (Theo khoản 1 điều 179 BLDS2015)

Ông Dòn là người đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên

Câu 1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao?

Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn là có căn cứ pháp luật Theođiểm c khoản Điều 165 của BLDS 2015 ông Dòn là người được chuyển giao quyềnchiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật Cụ thểông Dòn đã thực hiện giao dịch dân sự bằng hành vi đổi con trâu cái sổi của mình

để lấy con trâu mẹ từ ông Thi Mà trâu là động sản không cần đăng ký sở hữu nênông Dòn hoàn toàn có khả năng tin là giao dịch dân sự mà ông thực hiện là đúngpháp luật

Trang 6

Câu 1.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Theo Điều 180, BLDS 2015 quy định về chiếm hữu ngay tình: “Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu”.

Câu 1.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?

Ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình Vì việc chiếm hữu của ông Dòn phùhợp với quy định của pháp luật, cụ thể là tại Khoản 3, Điều 183, BLDS 2005 do đóông Dòn có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu Nhưvậy, ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình (theo Điều 180, BLDS 2015)

Câu 1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS?

Theo Điều 257, BLDS 2005 quy định về Quyền đòi lại động sản không phải

đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình: “Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu”.

Thì theo đó:

Hợp đồng có đền bù: là hợp đồng mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện chobên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng Lợi ích tươngứng ở đây không đồng nghĩa với lợi ích ngang bằng vì các lợi ích các bên dành chonhau không phải lúc nào cũng cùng một tính chất hay chủng loại Trong trường hợphợp đồng là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu độngsản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sởhữu

Ví dụ: hợp đồng thuê biểu diễn ca nhạc - trong đó một bên sẽ nhận được mộtlợi ích vật chất là tiền thù lao biểu diễn, catxê… và một bên sẽ đạt được lợi ích vềmặt tinh thần – đáp ứng nhu cầu giải trí, thưởng thức âm nhạc

Trang 7

Hợp đồng không có đền bù: là những hợp đồng trong đó một bên nhận đượcmột lợi ích nhưng không phải giao lại cho bên kia một lợi ích nào Trong trườnghợp là hợp đồng không có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản khôngphải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình có được tài sản thông quagiao dịch với người không có quyền định đoạt tài sản.

Ví dụ: hợp đồng tặng cho tài sản

Câu 1.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù? Vì sao?

Ông Dòn có được trâu thông qua giao dịch có đền bù Vì con trâu mà ông Dòn

có được là do giao dịch với ông Thi, cụ thể là ông Thi đổi cho ông Dòn lấy con trâucái sổi Từ đó ta có thể thấy, đây là giao dịch mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiệncho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên bên kia một lợi ích tương ứng Do vậy,đây là hợp đồng có đền bù

Câu 1.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không?

Trâu có tranh chấp là bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài Vì Toà án đã xácminh và khẳng định ông Thơ là người chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứpháp luật

Câu 1.11 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao thì ông Tài không được đòi trâu từ

ông Dòn căn cứ theo đoạn: “Tòa án cấp phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và con nghé con là của ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết định chỉ buộc ông Thơ phải trả lại trị giá con nghé là 900.000đ, bác yêu cầu của ông Tài đòi ông Thơ phải trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật.”

Câu 1.12 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.

Theo tôi hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao là hợp

lí Vì đúng theo quy định của pháp luật thì con trâu bị mất là nằm ngoài ý chí chủquan của ông Tài, dù ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình và không thông qua

Trang 8

hợp đồng có đền bù Tòa án đã quyết định xử theo yêu cầu của nguyên đơn (ôngTài) là yêu cầu bị đơn (ông Thơ) phải bồi thường thiệt hại cả trâu mẹ lẫn trâu nghé.Chế định đòi bồi thường về tài sản là chế định ra đời nhằm bảo vệ quyền sở hữu củangười có quyền, tuy nhiên nếu áp dụng rập khuôn sẽ dẫn đến tình trạng rườm rà,nhiều bước Vậy nên dựa vào tình hình thực tế của vụ tranh chấp cùng với kinhnghiệm của hội đồng xét xử sẽ đưa ra những quyết định hợp lý.

Câu 1.13 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành

có quy định nào bảo vệ ông Tài không?

Khi ông Tài không đòi được trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quyđịnh bảo vệ ông Tài Theo điều 167 của BLDS 2015 có quy định về quyền đòi lạiđộng sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trườnghợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sảnnếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chícủa chủ sở hữu

Câu 1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Khi ông Tài không đòi được con trâu từ ông Dòn, Tòa án đã theo hướng ôngTài được quyền yêu cầu ông Thơ trả giá trị con trâu

Đoạn của Quyết định cho câu trả lời là: “Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa

án cấp sơ thẩm đã điều tra, xác minh thu thập đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp giữa ông Tài và ông Thơ và đã quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả lại trị giá trị con trâu

và con nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật”.

Câu 1.15 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.

Hướng giải quyết trên của Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao là hợp lý Bản

án đã giải quyết việc hoàn trả lại giá con trâu cho phù hợp với giá cả và đảm bảoquyền lợi của hai bên đương sự

Trang 9

án sơ thẩm và phúc thẩm, bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn và giao hồ sơ vụ án choTòa án nhân dân tỉnh B xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm.

Câu 2.1 Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?

Đoạn cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp thuộc bà X: “Theo tài liệu có trong hồ sơ, đủ cơ sở xác định nguồn gốc nhà đất tranh chấp là của cụ Lê Thị Như

M mua của giáo xứ LT trước năm 1975 Năm 1983, cụ M xuất cảnh sang Pháp nên lập giấy ủy quyềm cho con gái của cụ là bà Nguyễn Thị Thanh T Ngày 25/10/1983,

bà T được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, với diện tích nhà 24m2 và diện tích sân, vườn 1.000m2 Năm 1989, do bà T xuất cảnh sang Pháp phải cam kết không có tài sản, nên lập hợp đông chuyển nhượng nhờ bà X là bạn đứng tên hộ, thực tế không có việc chuyển nhượng Ngày 09/6/1989, bà X được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà nêu trên Sau khi làm thủ tuch chuyển nhượng cho bà X thì

bà T giữ toàn bộ giấy tờ Nay bà X và bà T không tranh chấp, bà T đồng ý cho bà X

và các thừa kế của bà X toàn bộ tài sản không tranh chấp trên Như vậy, căn cứ vào nội dung trình bày của bà T và các giấy tờ có liên quan thì toàn bộ diện tích đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của bà X.”

Đoạn cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp được bà N chuyển giao cho

người thứ ba ngay tình: “Trên cơ sở Bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày 23/10/2009 của Tòa án nhân dân tỉnh B có hiệu lực pháp luật, ngày 24/4/2010

bà N được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1.240,8m2 Sau đó,

Trang 10

ngày 19/8/2010, bà N chuyển nhượng cho ông M diện tích 323,2m2 (đo thực tế 313,6m2), ngày 1/10/2010 ông M đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

và ông M đã xây dựng nhà 4 tầng trên đất Diện tích đất còn lại 917,6m2, ngày 21/10/2011, bà N tặng cho con gái là chị Nguyễn Vi L Sau đó chị L chuyển nhượng 173,1m2 (đo thực tế 170,9m2) đất cho ông Lăng Đào Minh Đ và bà Trần Thu T; ông Đ và bà T đã nhận đất sử dụng và được cấp giấy chứng nhận ngày 24/7/2012 Diện tích đất còn lại của chị L đo thực tế là 744m2 Việc chuyển nhượng và tặng cho nêu trên đã hoàn thành trước khi có Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 410/2012/KN-DS ngày 24/9/2012 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định giám đốc thẩm số 55/2013/DS-GĐT ngày 30/01/2013 của Tòa án nhân dân tối cao hủy tòn bộ Bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày 23/10/2009 nêu trên Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 138 và Điều 258 BLDS 2005 thì các giao dịch chuyển nhượng và tặng cho đất của ông M, bà Q, chị L, ông Đ, bà T là các giao dịch của người thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ.”

Câu 2.2 Theo quy định (trong BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015), chủ sở hữu bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?

Khoản 2 Điều 169 BLDS 2005: “Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình; Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn cản bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình, truy tìm, đòi lại tài sản bị người khác chiếm hữu, sử dụng, định đoạt không có căn cứ pháp luật.”

BLDS 2015:

Điều 164 Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1 Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngănchặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện phápkhông trái với quy định của pháp luật

2 Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án,

cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phảitrả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu,quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại

Điều 166 Quyền đòi lại tài sản

Ngày đăng: 21/04/2021, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w