Năm học 2020 - 2021 có đầy đủ các câu hỏi + câu hỏi bổ sung so với các năm học trước
Trang 1cơ sở pháp lý khi trả lời 2Câu 1.2 Nếu di chúc của ông Này là di chúc phải có người làm chứng thì những người đã làm chứng di chúc của ông Này có là người làm chứng hợp pháp không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 2Câu 1.3 Di chúc của ông Này có là di chúc do ông Này tự viết tay không? Vì sao? 3Câu 1.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến hình thức di chúc của ông Này khi đây là di chúc do ông Này tự viết tay 3Câu 1.5 Di chúc của cụ Hựu đã được lập như thế nào? 3Câu 1.6 Cụ Hựu có biết chữ không? Đoạn nào của Quyết định 874 cho câu trảlời? 4Câu 1.7 Di chúc của người không biết chữ phải thỏa mãn các điều kiện nào để
có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật? 4Câu 1.8 Các điều kiện nêu trên đã được đáp ứng đối với di chúc của cụ Hựu?4Câu 1.9 Các điều kiện nêu trên đã không được đáp ứng đối với di chúc của cụHựu? 4Câu 1.10 Theo anh/chị di chúc nêu trên có thỏa mãn điều kiện về hình thức không? Vì sao? 5Câu 1.11 Suy nghĩ của anh/chị về các quy định trong BLDS liên quan đến hình thức di chúc của người không biết chữ? 5VẤN ĐỀ 2: TÀI SẢN ĐƯỢC ĐỊNH ĐOẠT THEO DI CHÚC 5Câu 2.1 Cụ Hương đã định đoạt tài sản nào? Đoạn nào của Quyết định 359 cho câu trả lời? 7Câu 2.2 Đoạn nào của Quyết định 359 cho thấy tài sản cụ Hương định đoạt trong di chúc là tài sản chung của vợ chồng cụ Hương? 7Câu 2.3 Tòa án đã công nhận phần nào của di chúc? Đoạn nào của Quyết định
359 cho câu trả lời? 8
Trang 2Câu 2.6 Nếu tài sản được định doạt trong di chúc chỉ thuộc sở hữu của cụ Hương vào đầu tháng 4/2009 thì di chúc của cụ Hương có giá trị pháp lý không? Vì sao? 9Câu 2.7 Quyết định số 58, đoạn nào đã cho thấy quyền sử dụng đất của cụ C
và cụ D bị thu hồi trước khi 2 cụ chết? 9Câu 2.8 Đoạn nào của quyết định số 58 cho thấy Toà án giám đốc thẩm cho thấy di sản của cụ C và cụ D là quyền sử dụng đất? Suy nghĩ của anh/chị về hướng quyết định vừa nêu của Toà giám đốc thẩm? 9Câu 2.9 Đoạn nào của quyết định số 58 cho thấy Toà giám đốc thẩm theo hướng cụ C và cụ D được định đoạt di chúc giá trị quyền sử dụng đất bị nhà nước thu hồi? Suy nghĩ của anh chị về hướng vừa nêu trên của Toà giám đốc thẩm? 10VẤN ĐỀ 3: DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 10Câu 3.1 Đoạn nào của bản án số cho thấy di chúc có tranh chấp là di chúc chung của vợ chồng? 11Câu 3.2 Theo Tòa án, di chúc chung của vợ chồng có giá trị pháp lý khi áp dụng BLDS 2015 không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời 12Câu 3.3 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án về di chúc chung của vợ, chồng trong mối quan hệ với BLDS 2015 12VẤN ĐỀ 4: DI SẢN DÙNG VÀO VIỆC THỜ CÚNG 12Câu 4.1 Trong điều kiện nào di sản dùng vào việc thờ cúng có giá trị pháp lý?Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 13Câu 4.2 Đoạn nào của bản án cho thấy di sản có tranh chấp được di chúc dùngvào việc thờ cúng? 14Câu 4.3 Các điều kiện để di sản dùng vào việc thờ cúng một cách hợp pháp cóđược thoả mãn trong vụ việc đang nghiên cứu không? 14Câu 4.4 Ai đồng ý và ai không đồng ý chia di sản dùng trông việc thờ cúng trong vụ tranh chấp nay? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 16
Trang 3trong BLDS và giải pháp của Tòa án trong vụ việc nghiên cứu? 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4lô đất để sử dụng nhưng bị bà Trọng bác bỏ Từ đó xảy ra tranh chấp.
Quyết định của các cấp xét xử:
- Tại Bản án dân sự sơ thẩm: Chấp nhận yêu cầu của ông Hiếu về việc tranh
chấp di sản thừa kế Bà Đặng Thị Trọng được nhận toàn bộ tài sản nhà đất códiện tích 225m2 Bà Trọng có trách nhiệm trả chênh lệch cho ông Hiếu sốtiền là 78.795.000đ được chia và được nhận từ tài sản theo di chúc Ngoài ra,còn tuyên án phí và quyền kháng cáo của các bên đương sự
- Tại Bản án dân sự phúc thẩm: Bà Đặng Thị Trọng và các đương sự xin rút
toàn bộ kháng cáo Việc này là tự nguyện không ảnh hưởng đến quyền lợi vànghĩa vụ của người khác nên được chấp nhận Giữ nguyên quyết định của án
sơ thẩm và quyết định mức án phí
Tóm tắt quyết định Quyết định số 874/2011/DS-GĐT ngày 22/11/2011 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Quang
Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ngân
Nội dung: Ông Quang là con cụ Hựu và cụ Sách vào năm 1954 Trước đó, cụ Hựucũng kết hôn với cụ Hằng (đã mất vào năm 1950) và có hai người con chung là ôngHồng (đã hy sinh năm 1968) và bà Lựu Cụ Hựu chết ngày 6/2/2005 Di sản để lạigồm thửa đất 57, diện tích 526m2 Hiện tại do bà Ngâm – vợ ông Hồng quản lý vàđược cấp giấy chứng nhận đất đối với các thửa đất trên Khi kê khai đăng ký quyền
sử dụng đất bà Ngâm đã xuất trình di chúc của cụ Hựu lập năm 1998 với nội dung
Trang 5để lại tài sản, đất cho bà Ngâm và bà Lựu Ông Quang cho rằng bản di chúc trên làkhông hợp pháp theo yêu cầu chia theo thừa kế.
Quyết định của các cấp xét xử:
- Tại Bản án dân sự sơ thẩm: Chấp nhận yêu cầu của ông Quang về việc mở
thừa kế di sản của cụ Hựu để lại, xác định thời điểm mở thừa kế là thời điểm
cụ Hựu mất và xác định cụ chết có để lại di sản bằng văn bản lập ngày25/11/1998 Hủy một phần di chúc của cụ, phán quyết qua quyền tài sảnchung của dòng họ Đỗ và đồng thời chấp nhận một phần di chúc của cụ Hựu
để lại cho bà Ngâm và bà Lựu thừa hưởng Và còn bác yêu cầu chia thừa kế
di sản cụ Hựu để lại theo pháp luật của ông Quang
- Tại Bản án dân sự phúc thẩm: Bác yêu cầu kháng cáo của ông Quang, giữ
nguyên bán án sơ thẩm và bác tất cả các yêu cầu khác của đương sự
- Theo thủ tục giám đốc thẩm: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm đồng ý với yêu
cầu kháng nghị của Tòa án nhân dân tối cao xét xử hủy bản án phúc thẩm và
sơ thẩm, giao hồ sơ cho Tòa án sơ thẩm xét xử lại
Câu 1.1 Điều kiện về hình thức để di chúc tự viết tay cps giá trị pháp lý? Nêu cơ
sở pháp lý khi trả lời.
Điều kiện về hình thức để di chúc tự viết tay có giá trị pháp lý được quy định
tại Điều 633 BLDS 2015, theo đó: “Người lập di chúc phải tự viết và tự ký vào bản
di chúc”.
Câu 1.2 Nếu di chúc của ông Này là di chúc phải có người làm chứng thì những người đã làm chứng di chúc của ông Này có là người làm chứng hợp pháp không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo quy định tại Điều 632 BLDS 2015 thì:
“Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc trừ những người sau đây:
1 Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
2 Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
3 Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”
Xét trường hợp của ông Này, những người làm chứng bao gồm cha, em gái, emtrai của ông
Trang 6Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS 2015, cha đẻ của người chết thuộchàng thừa kế thứ nhất Điều này đồng nghĩa với việc cha đẻ ông Này làm chứng làkhông hợp pháp do vi phạm khoản 1 Điều 632 BLDS.
Về phần em gái, em trai của ông Này, tuy thuộc hàng thừa kế thứ hai theo điểm
b khoản 1 Điều 651 BLDS nhưng những người ở hàng thừa kế thứ nhất tại điểm anhư con đẻ, cha đẻ vẫn còn nên không được xem là vi phạm khoản 1 Điều 632 Vìvậy, em gái, em trai của ông Này làm chứng việc lập di chúc là hợp pháp
Câu 1.3 Di chúc của ông Này có là di chúc do ông Này tự viết tay không? Vì sao?
Theo quyết định số 83/2009/DSPT di chúc của ông Này là do ông tự viết tay
căn cứ theo đoạn: “Để tránh tranh chấp về sau nên ông Này viết giấy này để nhà và đất đai cho cháu Hiếu thừa hưởng sau này ông Này có mất thì cháu Hiếu có chỗ ở
và thờ cúng cho ông Này” và đoạn “Xét thấy, giấy thừa kế do ông Nguyễn Này viết không được chính quyền địa phương công chứng, chứng thực nhưng được lập lúc ông Này còn minh mẫn, sáng suốt…”
Câu 1.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến hình thức di chúc của ông Này khi đây là di chúc do ông Này tự viết tay.
Hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến hình thức di chúc của ông Nàykhi đây là di chúc do ông Này tự viết tay là hoàn toàn hợp lý
Thứ nhất, di chúc là do ông tự viết và tự ký, thỏa mãn Điều 633 BLDS 2015.Thứ hai, di chúc của ông Này dù không được công chứng, chứng thực nhưngông hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị đe dọa hay cưỡng ép, nội dung hayhình thức cũng không trái pháp luật nên theo khoản 1 Điều 630 BLDS 2015, Tòahoàn toàn có quyền tuyên di chúc là hợp pháp
Về việc người làm chứng, thì đối với di chúc tự viết tay thì không cần thiết, nênviệc có hai người làm chứng hợp pháp (em gái, em trai ông Này) chỉ mang tính xácthực cho di chúc nhiều hơn, không phải là điều kiện bắt buộc để di chúc của ôngNày hợp pháp
Trang 7Câu 1.5 Di chúc của cụ Hựu đã được lập như thế nào?
Di chúc của cụ Hựu đã lập vào ngày 25/11/1998 do bà Ngâm xuất trình, bàNgâm, bà Đỗ Thị Lựu và ông Vũ khai di chúc do cụ Hựu đọc cho ông Vũ viết, cụHựu điểm chỉ, ông Vũ và cụ Đỗ Thị Quý (là mẹ của ông Vũ) ký tên làm chứng Sau
đó, ngày 04/01/1999 bà Lựu mang di chúc đến cho ông Hoàng Văn Thưởng (làtrưởng thôn) và Uỷ ban nhân dân xã Mai Lâm xác nhận
Câu 1.6 Cụ Hựu có biết chữ không? Đoạn nào của Quyết định 874 cho câu trả lời?
Cụ Hựu không biết chữ Đoạn trong Quyết định 874 có ghi rõ: “Ông Quang xác định cụ Hựu là người không biết chữ”.
Câu 1.7 Di chúc của người không biết chữ phải thỏa mãn các điều kiện nào để
có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật?
Điều kiện để có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với di chúc
của người không biết chữ được quy định tại khoản 3 Điều 630 BLDS 2015: “Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực”.
Ngoài ra, vì đây là dạng di chúc bằng văn bản có người làm chứng nên di chúccần phải thỏa quy định tại Điều 634 BLDS Vậy nên có 4 điều kiện cần để đáp ứng:
- Di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản
- Phải có ít nhất 2 người làm chứng
- Di chúc phải có công chức hoặc chứng thực
Người lập di chúc phải kí hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt nhữngngười làm chứng
Câu 1.8 Các điều kiện nêu trên đã được đáp ứng đối với di chúc của cụ Hựu?
Di chúc của bà Hựu đáp ứng được điều kiện số một đó là phải được người làmchứng lập thành văn bản Ở đây di chúc của cụ Hựu có 02 người làm chứng là ông
Vũ, cụ Quý và đã được hai người làm chứng lập thành văn bản
Trang 8Câu 1.9 Các điều kiện nêu trên đã không được đáp ứng đối với di chúc của cụ Hựu?
Di chúc của cụ Hựu đã không đáp ứng được về phần văn bản sau khi được haingười làm chứng lập thành đã không được công chứng hoặc chứng thực Bởi tuy dichúc có xác nhận của ông Thường (là trưởng thôn) và xác nhận của Ủy ban nhândân xã Mai Lâm Tuy nhiên ông Thưởng không chứng kiến cụ Hựu lập di chúc,việc Ủy ban nhân dân xã Mai Lâm xác nhận là do bà Lựu mang di chúc đến xácnhận (sau khi cụ Hựu lập di chúc hơn 1 tháng)
Câu 1.10 Theo anh/chị di chúc nêu trên có thỏa mãn điều kiện về hình thức không? Vì sao?
Theo tôi, di chúc của cụ Hựu không thỏa mãn điều kiện về hình thức của dichúc theo pháp luật Bởi thứ nhất khi bà Lựu mang di chúc đến xác nhận là đã quahơn 1 tháng khi bà Hựu lập di chúc và ông Thường (trưởng thôn) người xác nhậnbản di chúc không chứng kiến cụ Hựu lập di chúc Mặt khác, qua giám định vân taycủa cụ Hựu tại bản di chúc thì Viện khoa học hình sự Tổng cục cảnh sát kết luậndấu vân tay mờ không thể hiện rõ các đặc điểm riêng nên không đủ yếu tố giámđịnh
Câu 1.11 Suy nghĩ của anh/chị về các quy định trong BLDS liên quan đến hình thức di chúc của người không biết chữ?
Quy định trong BLDS liên quan đến hình thức di chúc của người không biết chữcòn rất sơ sài, chưa quy định kĩ
BLDS quy định về việc công chứng và chứng thực của di chúc nhưng không nêungười đi công chứng hoặc chứng thực là ai Vì vậy, nên bổ sung thêm quy định nàyvào chế định di chúc của người không biết chữ Theo đó, người đi công chứng hoặcchứng thực phải là người lập di chúc hoặc là người thể hiện ý chí của người lập dichúc thành văn bản để đảm bảo sự rõ ràng, chính xác của di chúc, để tránh sự thayđổi di chúc không đúng với ý chí của người lập di chúc, từ đó tránh các tranh chấpxảy ra trên thực tế
BLDS cần quy định thêm về thời hạn công chứng hoặc chứng thực di chúc củangười không biết chữ Ta có thể áp dụng trường hợp của di chúc miệng vào trongtrường hợp này là trong thời hạn 5 ngày, di chúc phải được công chức hoặc chứngthực kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng
Trang 9VẤN ĐỀ 2: TÀI SẢN ĐƯỢC ĐỊNH ĐOẠT THEO DI CHÚC
Tóm tắt quyết định Quyết định số 359/2013/DS-GĐT ngày 28/8/2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn: Cụ Bùi Thị Huệ.
Bị đơn: Anh Trần Văn Mạnh
Nội dung: Cụ Bùi Thị Huệ khởi kiện đòi anh Trần Văn Mạnh phải trả lại diện tích120m2 đất trước năm 2001 là ao tại thửa số 237, tờ bản đồ số 29, loại đất lâu nămquả, bản đồ năm 2007 (bản đồ năm 2001 thể hiện tại thửa 51, tờ số 24) mang tênanh Trần Văn Mạnh của xã Đức Hợp, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn D1
Nội dung: Theo đơn khởi kiện đề ngày 26-6-2013 và các lời khai trong quá trình tốtụng, nguyên đơn là ông Trần Văn Y trình bày: Thửa đất số 38, Tờ bản đồ số 13 tạikhu M, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc có nguồn gốc là do ông nhậnchuyển nhượng của cụ Nguyễn Thị C (tức T, T1) từ năm 1987 Việc chuyển
Trang 10nhượng đất và hoa màu liên quan đến thửa đất này giữa ông và cụ C có giấy xácnhận của Ủy ban nhân dân phường đồng ý cho ông đến ở cùng với cụ T1 Năm
1988, Ủy ban nhân dân phường đồng ý cho ông đứng tên thửa đất này và đổi sangmột thửa đất khác vì thửa đất này giáp với đầm nước không tiện cho việc chăm sóccon nhỏ Nhưng do không đủ điều kiện làm nhà nên ông không đổi đất nữa Năm
1998, ông và cụ C làm giấy tờ chuyển nhượng thửa đất trên với giá 140.000.000đồng Mặc dù việc trả tiền không được các bên viết giấy biên nhận, nhưng có 02người là bà Nguyễn Thị B (đã chết) và bà Trần Thị K (ở xóm D, phường Đ) chứngkiến việc ông trả tiền cho cụ C Khi chuyển nhượng ông và cụ C đã lập Hợp đồngmua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi ngày 08-02-1998 và nộp tại
Ủy ban nhân dân phường Năm 2008, gia đình ông không ở trên thửa đất này nữa
do đất bị giải phóng mặt bằng Năm 2009, giữa ông và gia đình cụ Nguyễn Văn Dxảy ra tranh chấp đối với thửa đất trên Năm 2013, ông được biết Phòng công chứng
M đã công chứng Di chúc của cụ Nguyễn Văn D và công chứng Văn bản công bố dichúc của cụ D và cụ Nguyễn Thị T1 ngày 26-01-2011 Theo các văn bản trên thì cụ
D có quyền sở hữu, sử dụng 1 phần thửa đất số 38, Tờ bản đồ số 13 khu M, phường
N, thành p hố V, tỉnh Vĩnh Phúc; ông Nguyễn Văn D1 là người được hường thừa kếcủa cụ D và cụ C đối với thửa đất số 38, Tờ bản đồ số 13 diện tích 299,8 m2 tại khu
M Việc công chứng này không đúng quy định của pháp luật và ảnh hưởng đếnquyền, lợi ích hợp pháp của gia đình ông nên ông đề nghị Tòa án tuyên bố 02 vănbản công chứng trên vô hiệu
“Tranh chấp yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu” giữa nguyên đơn là ôngTrần Văn Y với bị đơn là Phòng công chứng M tỉnh Vĩnh Phúc; người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn D1
Trang 112 Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc xét
xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật
Câu 2.1 Cụ Hương đã định đoạt tài sản nào? Đoạn nào của Quyết định này cho câu trả lời?
Cụ Hương đã định đoạt toàn bộ nhà đất tại địa chỉ 25D/19 Nguyễn Văn Đậu(nay là 302 Nguyễn Thượng Hiền, phường 5, Phú Nhuận) cho các con là NguyễnNgọc Đức, Nguyễn Hữu Nghĩa, Nguyễn Ngọc Hiếu, Nguyễn Hữu Dũng, Quảng ThịKiều (Vợ ông Nguyễn Hữu Trí)
Đoạn cho câu trả lời: “Ngày 16/01/2009, cụ Hương di chúc toàn bộ nhà đất… Quảng Thị Kiều (Vợ ông Nguyễn Hữu Trí).”
Câu 2.2 Đoạn nào của Quyết định 359 cho thấy tài sản cụ Hương định đoạt trong di chúc là tài sản chung của vợ chồng cụ Hương?
Đoạn cho thấy tài sản của cụ Hương định đoạt trong di chúc là tài sản chung
của vợ chồng cụ Hương là “Tuy nhiên, về nội dung thì di chúc chỉ có giá trị một phần bởi nhà đất trên là tài sản chung của vợ chồng cụ Hương và cụ Quý.”
Câu 2.3 Tòa án đã công nhận phần nào của di chúc? Đoạn nào của Quyết định
359 cho câu trả lời?
Tòa án đã công nhận hiệu lực đối với một phần tài sản của cụ Hương (1/2 nhàđất) cho 5 người con, sau khi đã chia cho cụ Quy 2/3 suất thừa kế theo pháp luật
Đoạn cho câu trả lời: “Vì vậy, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử di chúc của cụ Nguyễn Văn Hương có hiệu lực một phần đối với phần tài sản của cụ Hương (1/2 nhà đất) nên được chia đều cho 5 người con là các ông bà Nguyễn Ngọc Đức, Nguyễn Hữu Nghĩa, Nguyễn Ngọc Hiếu, Nguyễn Hữu Dũng, Quảng Thị Kiều ( vợ ông Nguyễn Hữu Trí) sau khi đã chia cho cụ Quý 2/3 suất thừa kế theo pháp luật.”
Câu 2.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm?
Hướng giải quyết trên của Tòa án là hợp lý
Vì di chúc của cụ Hương được lập hợp pháp về hình thức nhưng về nội dungthì di sản được định đoạt là tài sản chung của cụ Hương và cụ Quý, nên Tòa ánquyết định chỉ công nhận một phần tài sản của cụ Hương (1/2 nhà đất), phần di sản