- Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu và tạo lập văn bản.. Kĩ năng Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu văn bản.. Giới thiệu bài: 1’Trong tục
Trang 1Ngày soạn: 25/ 10/2010
Tuần: 10
Tiết: 37
Bài 10NÓI QUÁ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Hiểu được khái niệm,tác dụng của nói hoá trong văn trương và trong giao tiếphằng ngày
- Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm nói quá.
- Phạm vi sử dụng của biện pháp nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tụcngữ, ca dao,…)
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
2 Kĩ năng
Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ
Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
Năng mưa thì giếng năng đầyAnh
năng đi lại mẹ thầy năng thương.
3 Bài mới.
Giới thiệu bài: (1’)Trong tục
ngữ, ca dao, trong thơ văn châm biếm,
hài hước và cả trong thơ văn trữ tình
biện pháp nói quá được sử dụng rất
phổ biến Vậy sử dụng phép tu từ nói
- Đêm sáng: đêm
I.Tìm hiểu chung nói quá và tác dụng của nói quá
a Ví dụ / 101
Trang 2mồ hôi thánh thót như mưa ruộng
cày'' có quá sự thật không?
? Thực chất mấy câu này nhằm nói
điều gì? (ý nghĩa hàm ẩn)
? Em hiểu thế nào là biện pháp tu từ?
? Hãy so sánh các câu có dùng phép
nói quá với các câu tương ứng không
dùng phép nói quá xem cách nào hay
hơn, gây ấn tượng hơn?
? Vậy sử dụng phép nói quá có tác
dụng gì?
- Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK/ 102
? Tìm một số câu ca dao, thơ có sử
dụng biện pháp nói quá? Cho biết tác
dụng biểu cảm của biện pháp tu từ ấy?
tháng 5 rất ngắn
- Ngày tối: ngày tháng
10 rất ngắn
- Mồ hôi ruộng cày:
mồ hôi ra nhiều ướt đẫm
- Là biện pháp tu từphóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vậthiện tượng
- Các câu dùng phép nóiquá sẽ sinh động hơn,gây ấn tượng hơn
- Hs khái quát lại
- Hs đọc ghi nhớ
- Gánh cực mà đổ lênnon
Còng lưng mà chạy cựccòn theo sau
=> Quá cực khổ
- Đêm nằm lưng chẳngtới giường
Mong trời mau sáng rađường gặp em
b.Ghi nhớ: SGK
* Nói quá là biệnpháp tu từ phóng đạimức độ, quy mô,tính chất của sự vậthiện tượng đượcmiêu tả để nhấnmạnh, gây ấn tượng,tăng sức biểu cảm
Hoạt động 2: (15’) Hướng dẫn luyện
Các nhóm thảo luận Đạidiện nhóm trình bày
- Nhóm 1 - 2:
II Luyện tập.
Bài 1
a, ''sỏi đá cũng thànhcơm'' : có sự kiên trì,bền bỉ sẽ làm đượctất cả
b, ''đi lên đến tậntrời'' vết thươngchẳng có ý nghĩa gì,không cần phải bận
c, ''thét ra lửa'': kẻ cóquyền sinh quyềnsát với người khác Bài tập 2
a, Chó ăn đá, gà ănsỏi
b, Bầm gan tím ruột
c, Ruột để ngoài da
Trang 3? Gọi h/s đặt câu với các thành ngữ
c, Công việc lấp biển, vá
trời ấy là công việc của
nhiều đời, nhiều thế hệmới có thể làm xong
+ Nói quá: là biện pháp
tu từ nhằm mục đíchnhấn mạnh, gây ấn tư-ợng, tăng sức biểu cảm
+ Nói khoác: nhằm giúpcho người nghe tin vàonhững điều không cóthực Nói khoác là hànhđộng có tác động tiêucực
d, Nở từng khúcruột
e, Vắt chân lên cổ.Bài 3
a, Thúy Kiều có vẻ
đẹp nghiêng nước
nghiêng thành.
b, Đoàn kết là sứcmạnh giúp chúng ta
dời non
Bài 6
III Hướng dẫn tự học
Sưu tầm thơ văn,thành ngữ, tục ngữ,
ca dao có sử dụngbiện pháp nói hoá
Trang 4- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện
2 Kĩ năng
- Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụthể
- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 Ổ n định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ 2’
Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
3 Bài mới.
Giới thiệu bài 1’
Trong các tiết học trước
chúng ta đã tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật của các văn bản truyện kí Việt
Nam Bài học hôm nay chúng ta sẽ
khái quát lại toàn bộ giá trị nội
dung và nghệ thuật để từ đó rút ra
những đặc điểm chung cho nền VH
giai đoạn này
1 Bảng hệ thống hóa kiến thức
- Tôi đi học
Trang 5- Tức nước vỡ bờ (Trích:
''Tắt đèn'')
- Lão Hạc
- Trong lòng mẹ(Trích:''Những ngàythơ ấu'')
- Tức nước vỡ bờ(Trích:''Tắt đèn'')
Tôi đi học
(Thanh Tịnh) 1941
Truyệnngắn
Những kỉ niệmtrong sáng về ngàyđầu tiên đi học
- Tự sự xen trữ tình Kểchuyện kết hợp với mtả vàbcảm Sử dụng h/ả so sánh Trong lòng
mẹ (Nguyên
Hồng)
(1938 1940)
-Hồi kí
Nỗi đau của chú
bé mồ côi và tìnhyêu thơng mẹmãnh liệt của béHồng khi xa mẹ,khi được nằmtrong lòng mẹ
- Tự sự xen trữ tình
- Kể chuyện kết hợp với miêu
tả và biểu cảm
- Sử dụng hình ảnh so sánh,liên tưởng độc đáo
Ca ngợi phẩm chấtcao quí và sứcmạnh tiềm tàngcủa người phụ nữ
- Xây dựng tình huống truyệnbất ngờ có cao trào và giảiquyết hợp lí
Lão Hạc
(Nam Cao) 1943
Truyệnngắn
Số phận đauthương và phẩmchất cao quí củangười nông dântrong XH VNtrước CMT8
- Thành công trong việc miêu
tả và phân tích diễn biến tâmlí
- Cách kể chuyện tự nhiên,linh hoạt, vừa chân thực vừađậm chất triết lí và trữ tình
- Ngôn ngữ chân thực, giản
dị đậm đà chất nông thôn
- Gv treo phần thảo luận của các nhóm
- Hs đọc phần bài làm của mình
? Gọi h/s nhóm khác nhận xét?
Trang 6* Hướng dẫn h/s so sánh sự giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức NTcủa ba văn bản 2, 3, 4 (14’)
? Yêu cầu h/s thảo luận theo
nhóm ? (5’)
- GV: Có thể nói những điểm
giống nhau của ba văn bản nêu
trên đều là đặc điểm chung nhất
của dòng văn xuôi hiện thực
nước ta trước CM - dòng văn
bắt đầu khơi nguồn từ những
năm 20, phát triển mạnh mẽ và
rực rỡ vào những năm 30 và đầu
những năm 40 của thế kỉ XX
với tên tuổi của những nhà văn:
Phạm Duy Tốn, Nguyễn Công
nhờ đó tạo nên sự đa dạng, đa
diện hấp dẫn của VH hiện thực
phê phán
a, Giống nhau:
- Về thể loại: đều là văn tự
sự, là truyện kí hiện đại ( đợcsáng tác vào thời kì 1930,
1945 )
- Đề tài , chủ đề: Đều lấy đềtài về con người và cuộc sống
XH đương thời của tác giả;
đều đi sâu miêu tả số phậncực khổ của những con người
bị vùi dập
- Giá trị tư tưởng: đều chanchứa tinh thần nhân đạo (yêuthương trân trọng những tìnhcảm, những phẩm chất đẹp
đẽ, cao quí của con người, tốcáo những gì tàn ác, xấu xa)
- Giá trị nghệ thuật: đều có lốiviết chân thực, gần gũi vớiđời sống giản dị, cách kểchuyện, miêu tả người, tâm lírất cụ thể, hấp dẫn
b, Khác nhau:
+ Thể loại: hồi kí - tiểu thuyết
- truyện ngắn
+ Phương thức biểu đạt: tự sựxen trữ tình, tự sự
Là một thể của kí ở đó ngườiviết kể lại những chuyện,những điều chính mình đã trảiqua, đã chứng kiến
2 So sánh sự giống
và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức NT của
ba văn bản 2, 3, 4.
a, Giống nhau
- Về thể loại: đều làvăn tự sự , là truyện
-+ Phương thức biểuđạt: tự sự xen trữtình, tự sự
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện
- Gợi ý: - Đó là đoạn văn
trong văn bản của tác giả
III Hướng dẫn tự học
Trang 7- Soạn bài: “Thông tin về
ngày trái đất năm 2000”, phần
đọc –hiểu văn bản
- Lập bảng ôn tập ởnhà theo hướng dẫntrong SGK
- Phát biểu về mộtnhân vật trong mộttác phẩm truyện kí đãhọc
- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
- Việt sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giảng mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ,hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản
2 Kĩ năng
- Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1.Ổ n định lớp 1’
2 Kiểm tra bài cũ 4’
- HS1: Em hãy nhắc lại khái niệm
Trang 8Giới thiệu bài: 2’
Nguồn ô nhiễm môi trường quan
trọng nhất là rác thải, bao gồm rác
thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt
Trách nhiệm xử lí rác thải công ngiệp
thuộc về các nhà máy, xí nghiệp, các
cơ quan nhà nước Rác thải sinh hoạt
gắn chặt với đời sống mỗi người nên
cần có sự hiểu biết tối thiểu về nó để
cùng tham gia xử lí nó một cách có
hiệu quả Chính vì vậy, năm 2000 lần
đầu tiên VN tham gia ''Ngày Trái đất''
dưới sự chủ trì của bộ khoa học công
nghệ và môi trường, 13 cơ quan nhà
nước và tổ chức phi chính phủ đã nhất
trí chọn một chủ đề thiết thực, phù
hợp với hoàn cảnh VN, gần gũi với
mọi người mà có ý nghĩa to lớn đó là:
Một ngày cả nước không dùng bao bì
''Vì vậy chúng ta cần gây ô nhiễm
nghiêm trọng đối với môi trường'' cần
nhấn mạnh rành rọt từng điểm kiến
nghị.''Mọi người hãy .'' giọng điệu
như lời kêu gọi
? Gọi h/s đọc bài ?
? Hỏi đáp chú thích: 1, 4, 5, 6, 7?
- GV nói thêm về chú thích 2
? Văn bản có thể chia thành mấy
phần? Nội dung của từng phần ?
- 3 h/s nối nhau đọc
- 3 phần:
+ Từ đầu không sử dụngbao bì ni lông: Nguyênnhân ra đời của bản thôngđiệp Thông tin về ngàyTrái đất năm 2000
+ Tiếp theo nghiêmtrọng đối với môi trường:
Trang 9? Hãy cho biết văn bản này thuộc kiểu
văn bản gì, đề cập đến vấn đề gì?
Phân tích tác hại của việc
sử dụng bao bì ni lông vànêu giải pháp cho vấn đề
của việc sử dụng bao
bì ni lông
+ Còn lại: Lời kêugọi động viên mọingười
4 Kiểu văn bản
Văn bản nhật dụngthuyết minh
Hoạt động 2: (17’) Hướng dẫn
đọc-hiểu văn bản
? Theo dõi phần đầu văn bản cho biết
văn bản này chủ yếu nhằm thuyết
minh cho sự kiện nào?
? Sự kiện này giúp em hiểu thêm gì về
vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay?
lợi như đã nêu trên Nhưng cái hại thì
rất nhiều, vậy những cái hại của bao
bì ni lông là gì? Cái hại nào là cơ bản
nhất? Vì sao?
- Các nhóm khác nhận xét
- Năm 2000 VN tham giangày Trái Đất với chủ đề''Một ngày không sử dụngbao bì ni lông''
- Bảo vệ môi trường là vấn
đề nóng bỏng, đặt lên hàngđầu, thế giới rất quan tâmđến vấn đề này
Để hưởng ứng phong tràonày VN cũng hành động''Một ngày bao bì nilông'' để tỏ rõ sự quan tâmnày
- Nó rất tiện lợi: rất nhẹ,dai, giá thành rẻ, đựng đ-ược cả đồ nước, lại trongsuốt khi mua hàng ngườimua chỉ cần quan sát bênngoài mà không cần mởra
- Hs thảo luận nhóm vớihình thức ghi sẵn ra giấy
- Nguyên nhân cơ bảnkhiến cho việc dùng bao bì
ni lông có thể gây hại đốivới môi trường là ''tínhkhông phân huỷ của pla-tíc''
- Tác hại: SGK
Ngoài ra nó còn có tác hại:
+ Ni lông thường bị vứt ởnhững nơi công cộng, cókhi là những di tích, danhlam thắng cảnh làm mất
mĩ quan của cả khu vực
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Nội dung
a Tác hại của việc dùng bao bì ni lông.
Gây nguy hại ô nhiễmmôi trường do đặctính không phân huỷcủa nhựa pla-tic
b.Những biện pháp hạn chế dùng bao ni lông.
- Giảm thiểu chấtthải ni lông bằng cáchgiặc phơi khô
- Không sử dụngbao bì ni lông khikhông cần thiết
- Nên dùng giấy,lá
để gói thực phẩm
- Tuyên truyền chomọi người hiểu táchại của việc sử dụngbao bì ni lông
Trang 10- GV lấy vài dẫn chứng ghi trên bảng:
- Mỗi năm có hơn 400.000 tấn
thuyết minh của đoạn văn này?
? Các thuyết minh như vậy có tác
dụng gì?
? Vậy việc xử lí bao bì ni lông hiện
nay trên thế giới và VN có những biện
pháp nào?
- GV: Hiện nay ở VN chúng ta đã và
sẽ có sự thay thế ni lông bằng các túi
tự tiêu (chất liệu) hạn chế lượng rác
thải do túi ni lông gây ra
+ Ni lông thường dùng đểgói, đựng các loại rác thải
Rác đựng trong các túi nilông buộc kín sẽ khó phânhuỷ sinh ra các chất gâyđộc hại
Ngày 23 Tết hàng năm(cúng ông công táo) rấtnhiều người thả cá chép vàvứt cả túi ni lông xuốngsông , hồ
- Liệt kê tác hại và phântích có cơ sở thực tế vàkhoa học của những táchại đó
- Vừa mang tính khoa học,vừa mang tính thực tế, rõràng, ngắn gọn nên dễhiểu, dễ nhớ
- Chôn lấp VD: Khu vực xử lí rác thảiNam Sơn, Sóc Sơn hàngngày tiếp nhận 1000 tấnrác thải trong đó cókhoảng 10-15 tấn là nhựa,
ni lông Việc chôn lấp gặpnhiều khó khăn và gây bấttiện như đã nói trên
- Đốt: phương pháp nàychưa được dùng phổ biến
ở VN Tuy nhiên việc đốtrác thải nhựa, ni lông thải
ra lượng khí độc chứathành phần Các bon có thểlàm thủng tầng ô-zôn, khói
có thể gây ngất, khó thở,nôn ra máu, gây rối loạnchức năng và ung thư
- Tái chế : gặp rất nhiềukhó khăn
+ Những ngời dọn ráckhông hào hứng thu gom
- Kiến nghị mộtngày không dùng bao
bì ni lông
2 Hình thức
-Văn bản giải thíchngắn gọn mà sáng tỏ
về tác hại của việc sửdụng bao bì ni lông,
về lợi ích của việcgiảm bớt chất ni lông.-Ngôn ngữ diễn đạtsáng rõ, chính xác,thuyết phục
3 Ý nghĩa văn bản
- Hãy cùng nhau quantâm đến Trái Đất
- Bảo vệ Trái Đất
Trang 11* Tóm lại: Việc xử lí vấn đề bao bì ni
lông hiện nay vẫn đang là một vần đề
phức tạp và chưa triệt để So sánh
toàn diện thì dùng ni lông lợi ít hại
nhiều Vậy trong khi chưa loại bỏ
đ-ược hoàn toàn bao bì ni lông chỉ có
thể đề ra những biện pháp hạn chế
việc dùng loại bao bì này
? Gọi h/s đọc đoạn văn còn lại?
? Văn bản đã nêu ra những biện pháp
gì?
? Các biện pháp đó có thể thực hiện
đ-ược khôn? Muốn thực hiện đđ-ược cần
có thêm những điều kiện gì?
? Các biện pháp mà tác giả nêu ra đã
giải quyết tận gốc vấn đề chưa Vì
sao?
*tích hợp môi trường: GV giáo dục
HS bảo vệ môi trường trong việc sử
dụng bao bì ni lông.
? Em hãy liên hệ thực tế việc sử dụng
bao bì ni lông của bản thân và của gia
đình mình?
- GV: Một hộ gia đình chỉ sử dụng
một bao bì ni lông/ ngày thì cả nước
có tới 25 triệu bao bì ni lông bị vứt ra
môi trường mỗi ngày, trên 9 tỉ bao bì
ni lông mỗi năm
? Văn bản này đã nêu lên những
nhiệm vụ gì? Nhiệm vụ ấy được cụ
thể hóa bằng hành động gì?
? Tại sao tác giả lại nêu nhiệm vụ
chung trước, hành động cụ thể sau?
? Để nêu ra nững nhiệm vụ này, người
viết dùng kiểu câu gì? Việc dùng kiểu
câu đó có tác dụng gì?
+ Giá thành tái chế qúa đắtgấp 20 lần giá thành sảnxuất một bao bì mới -Thay đổi thói quen dùngbao ni lông
- Không sử dụng
- Sử dụng
- Có khả năng thực hiệnđược vì nó chủ yếu tácđộng vào ý thức người sửdụng, nó dựa trên nguyêntắc phòng tránh, giảmthiểu tác hại của bao bì nilông bằng nhiều cách
- Bản thân mỗi người phải
tự giác, có ý thức, từ bỏthói quen đễ dãi để gópphần
- Chưa triệt để, chưa giảiquyết tận gốc, chưa loại bỏđược hoàn toàn bao bì nilông mà chỉ là giải phápthay thế, nên hạn chế việc
sử dụng bao bì ni lông
- HS tự liên hệ
- Nhiệm vụ của chúng ta:
+ Hãy cùng nhau quan tâmđến Trái Đất
+ Bảo vệ Trái Đất trướcnguy cơ ô nhiễm môitrường
Hành động ''Mỗi ngàykhông dùng bao bì nilông''
- Nhấn mạnh việc bảo vệTrái Đất là nhiệm vụ hàngđầu, thường xuyên và lâudài
- Việc hạn chế dùng bao nilông là công việc trướcmắt
- Sử dụng câu cầu khiến:
khyên bảo, yêu cầu, đềnghị mọi người hạn chế
trước nguy cơ ônhiễm môi
Trang 12- HS tự bộc lộ.
- Tuyên truyền phổ biếnrộng rãi cho mọi ngờicùng biết
- Kêu gọi mọi người hãytham gia bằng hành động
cụ thể
- Lượng thông tin đưa raphải khách quan, chínhxác, có ích
- Trình bày vấn đề rõ ràng,chặt chẽ
HS rút ra ghi nhớ *Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: (6’)Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố
- Trình bày các tác hại của bao bì
nilon trong đời sống?
- Để hạn chế các tác hại của bao bì
nilon, văn bản đã đưa ra các giải pháp
nào?
- Nhiệm vụ của mọi người như thế
nào trong việc hạn chế tác hại của bao
bì nilon?
5 Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ Sưu tầm tranh
ảnh theo nhóm về chủ đề trên
- Ngay sau giờ học tổ chức lớp thu
gom bao bì ni lông trong trường
- Ôn tập lại ở nhà nội dung tiết 38
chuẩn bị cho tiết kiểm tra Văn
III Hướng dẫn tự học.
Sưu tầm tranh ảnh, tàiliệu về tác hại củaviệc dùng bao bì nilông và những vấn đềkhác của rác thải sinhhoạt làm ô nhiễm môitrường
Trang 13- Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh.
- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm nói giảm nói tránh
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
2 Kĩ năng
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
đúng nhất tác dụng của phép nói quá
trong hai câu thơ sau: “Bác ơi tim Bác
mênh mông quá,
ôm cả non sông mọi kiếp người!”.
Giới thiệu bài :1’
ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu
biện pháp tu từ nói quá và tác dụng
của nó Bài học hôm nay chúng ta
tiếp tục tìm hiểu biện pháp tu từ nói
giảm nói tránh Vậy nói giảm nói
tránh là gì ? Trong viết văn , thơ hoặc
trong lời ăn tiếng nói hàng ngày nó
Trang 14đem lại hiệu quả gì ? Chúng ta cùng
tụ đều là những vị cách mạng tiền bối,
đã qua đời rất lâu Trong quá trình đi
tìm đường cứu nước Bác đã tiếp cận
với học thuyết Mác- Lênin tìm ra
đ-ường lối cách mạng đúng đắn giải
phóng dân tộc Vậy lúc này đây khi
viết di chúc để lại cho toàn thể nhân
dân VN, Bác đã nói rằng Bác đi gặp
cụ Các Mác ở thế giới bên kia
? Viết về cái chết nhưng tại sao người
viết lại chọn cách diễn đạt ấy nhằm
mục đích gì?
Câu hỏi thảo luận theo nhóm: (5’)
? Khi nói về cái chết người ta có nhiều
cách diễn đạt khác nhau tránh sự thật
phũ phàng, giảm đau xót như: ''đi,
chẳng còn'' Em hãy tìm vài ví dụ
trong thơ văn có sử dụng cách diễn
đạt này cũng nói đến cái chết?
- GV: Trong thơ văn các tác giả rất
chú ý sử dung cách nói như trên để
bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình và
tránh cảm giảm đau buồn, nặng nề
Ngoài ra sử dụng cách diễn đạt như
trên còn có mục đích nào khác chúng
ta cùng tìm hiểu VD 2
- Gọi h/s đọc VD 2
? Tại sao trong câu văn tác giả lại
dùng từ ''bầu sữa'' mà không dùng từ
- Hs đọc ví dụ
- Đều nói đến cái chết:
a, b: cái chết của Bác
Hồ c: cái chết (bố mẹ nhânvật Lượng)
- VD a, b: giảm nhẹ sựthương tiếc, đau buồncủa nhà thơ, của mọingười đối trước cái chếtcủa Bác
- VD c: giảm nhẹ sự đaubuồn, thương tiếc củangười con (xa nhà) trướcmột sự thật phũ phàng,đau xót như vậy
Cậu Vàng đi đời rồi, ông
giáo ạ!
(Lão Hạc - NamCao)
- Bác Dương thôi đã, thôi rồi.
(Khóc Dương khuê NK)
- a, b: giảm nhẹ sựthương tiếc, đau buồncủa nhà thơ, của mọingười đối trước cáichết của Bác
- c: giảm nhẹ sự đaubuồn, thương tiếc củangười con
- VD 1, 2: dùng từđồng nghĩa
Trang 15ngữ khác cùng nghĩa để nhằm mục
đích gì?
? Không chỉ sử dụng rộng rãi và có
giá trị trong thơ văn, mà trong lời ăn
tiếng nói hàng ngày chúng ta cũng sử
dụng cách diễn đạt trên
- Gọi h/s đọc VD 3
? Hai câu có nội dung gì?
? So sánh hai cách nói trên, cách nói
nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với
nói giảm, nói tránh Vậy em hãy nhắc
lại nói giảm, nói tránh là gì? Tác dụng
? Qua ba ví dụ cho biết tác giả đã nói
giảm nói tránh bằng cách nào ?
- GV: Ngoài những cách nói trên
Ông ấy chỉ nay mai thôi
? Việc sử dụng cách nói giảm nói
tránh là tuỳ thuộc tình huống giao
tiếp Vậy trong những trường hợp nào
- HS đọc ví dụ 3
- Người mẹ đều phê bình
sự lười biếng
- Cách nói hai tế nhị, nhẹnhàng hơn đối với ngườitiếp nhận
- VD 3: dùng cách nóphủ định ở mặt tích cựctrong cặp từ trái nghĩa
- Khi cần thiết phải nóithẳng nói, đúng sự thật
- Khi trình bày, kể lạimột sự việc nào đó đểtránh người nghe có sựhiểu lầm thì cần phải nóiđúng mức độ sự việc
- VD 3: dùng cách nóphủ định ở mặt tíchcực trong cặp từ tráinghĩa
*Nói giảm nói tránh
là biện pháp tu từdùng cách diễn đạt tếnhị, uyển chuyểnnhằm tránh gây cảmgiác quá đau buồn,ghê sợ, nặng nề;hoặc thô tục thiếu lịchsự
Trang 16không nên dùng cách nói giảm, nói
2 Bác Dương thôi đã, thôi rồi?
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn
nhau nhưng cả hai biện pháp tu từ này
khi sử dụng đều đem lại hiệu quả cao,
đặc biệt trong văn, thơ
* GV giáo dục HS: Nói giảm, nói
tránh thể hiện thái độ lịch sự nhã nhặn
của người nói, sự quan tâm, tôn trọng
của người nói đối với người nghe góp
phần tạo phong cách nói năng đúng
mực của người có giáo dục, có văn
c Giọng hát chua loét //
Giọng hát chưa đượcngọt lắm
- VD 1: Nói quá: nhấnmạnh sự hoà thuận,chung thuỷ, chung lòngcủa vợ chồng làm đượcnhững điều lớn lao: ''tátcạn nước biển Đông''
- VD2: Nói giảm, nóitránh: tránh cảm giácđau buồn, thương tiếccủa nhà thơ đối với ngư-
ời bạn của mình
- Giống: Đều là biệnpháp tu từ được dùng phổbiến trong thơ văn, tronglời ăn tiếng nói hàngngày
II Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Trang 17hóa Là h/s các em phải học cách nói
năng đúng mực, lễ phép với thầy cô,
hoà nhã với bạn bè Cần phê phán thói
quen ăn nói bỗ bã, thô tục Trong cuộc
sống không phải lúc nào chúng ta
cũng sử dụng cách nói giảm nói tránh
- BT: ý kiến nào nói đúng nhất
mục đích của nói giảm nói tránh:
A Để bộc lộ thái độ, tình cảm,
cảm xúc của người nói
B Để tránh gây cảm giác đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục,
thiếu lịch sự
C Để người nghe thấm thía
đ-ược vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín
đáo giàu cảm xúc
D Để nhấn mạnh, gây ấn tượng
và tăng sức biểu cảm cho sự vật hiện
tượng nói đến trong câu
5 Dặn dò: 2’
- Học thuộc ghi nhớ
- Sưu tầm thêm những bài văn,
bài thơ sử dụng biện pháp tu từ nói
giảm nói tránh
- Soạn bài: Câu ghép
Tác dụng: Nói quá đểnhấn mạnh, gây ấn t-ượng
+ Nói giảm, nói tránh làbiện pháp tu từ dùng
cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm
giác đau buồn, nặng nề,tránh thô tục thiếu lịchsự
Tác dụng: tránh cảm giácđau buồn, nặng nề
III Hướng dẫn tự học
Phân tích tác dụngcủa biện pháp nóigiảm nói tránh trongmột đoạn văn cụ thể
Trang 18-Kiểm tra và củng cố nhận thức của h/s sau bài ''Ôn tập '' hiện đại.
- Tích hợp với phần Tiếng việt và phần Tập làm văn đã học từ đầu năm
2 Kĩ năng :
Rèn luyện và củng cố kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh viết đoạnvăn
3 T hái độ:
Yêu thích môn Ngữ Văn
Bảng ma trận đề kiểm tra Văn học
C7 Trong lòng mẹ II.1 C7
1 Văn bản Tôi đi học được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính
a Tự sự b Miêu tả c Biểu cảm d Nghị luận
2.Trong câu “Em bé reo lên, cho cháu đi với!”, từ nào là tình thái từ?
a Em b Với c Cháu d Đi
3 Trong truyện “cô bé bán diêm” nhà văn đã miêu tả “cô bé” quẹt mấy lần diêm.
Trang 195 Diễn tả tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ trong buổi tựu trường đầu tiên là văn bản:
a Trong lòng mẹ b Tôi đi học c Hai cây phong d Lão Hạc
6 Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng là của văn bản:
a Lão Hạc b Đánh nhau với cối xay gió c Cô bé bán diêm d Hai câyphong
7 Hãy nối A và B cho phù hợp:
1-Tôi đi học 2-Trong lòng mẹ
3 -Lão Hạc
4 -Tức nước vỡ bờ
a-Hồi kí
b -Truyện ngắn c-Tiểu thuyết d-Truyện ngắn trữ tình
II Phần tự luận: (5đ)
1 Hãy cho biết tình yêu thương mãnh liệt của chú bé hồng đối với người mẹ bất hạnh
2 Hãy so sánh giữa hai nhân vật Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô-pan-xa về các mặt nguồn gốc xuất thân, ngoại hình, suy nghĩ, hành động
3 Hãy nêu cảm nhận của em về các nhân vật trong truyện.Qua văn bản “ chiếc lácuối cùng” của O-hen-ri
Trang 20
-Nguồn gốc xuất thân
-Ngoại hình
-Suy nghĩ
-Hành động
-Dòng dõi quý tộc-Gầy gò, cao lênh khênh-Khát vọng cao cả, mong -muốngiúp ích cho đời
-Mê muội, hão huyền, dũng cảm
-Nông dân-Béo, lùn-Ước muốn tầm thường chỉnghĩ đến cá nhân
-Tỉnh táo, thiết thực, hèn nhát
Câu 3
- Cụ Bơ-men: Tấm lòng cao thượng, quên mình vì người khác
- Xiu: tận tình chăm sóc và hết lòng vì người bệnh
- Giôn-xi :yếu đuối thiếu nghị lực, chán nãn buông xuôi tất cả
************************************
Ngày soạn: 01/ 11/2010
Tuần: 11
Tiết: 42
LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT
HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc kiến thức thức về ngôi kể
- Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện
2 Kĩ năng
- Kể được câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợpvới câu chuyện được kể
- Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng cácyếu tố phi ngôn ngữ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 Ổ n định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
3 Bài mới.
Giới thiệu bài: 1’
Trang 21văn miêu tả và biểu cảm qua
tiết luyện nói
- Người kể tự dấu mình đi, gọitên các nhân vật bằng tên củachúng Cách kể này giúp người
- Kể theo ngôi thứ ba: Tắt đèn,
Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuốicùng
- Mục đích: Thay đổi điểmnhìn đối với sự việc và nhânvật Người trong cuộc kể khácngười ngoài cuộc Sự việc cóliên quan đến người kể khác sựviệc không liên quan đến ngườikể
- Thay đổi thái độ miêu tả, biểucảm
- Người trong cuộc có thể buồnvui theo cảm tính chủ quan
- Người ngoài cuộc có thể dùngmiêu tả, biểu cảm để góp phần
I Củng cố kiến thức : Ôn tập ngôi kể
1 Ngôi kể thứ nhất.
Người kể xưngtôi trong câuchuyện Kể theongôi này, người
kể có thể trựctiếp kể ra những
gì mình nghe,mình thấy, mìnhtrải qua
2 Ngôi kể thứ ba
Người kể tự dấumình đi, gọi têncác nhân vậtbằng tên củachúng
Trang 22khắc họa tính cách nhân vật.
Hoạt động 2: (19’)Hướng dẫn
luyện tập
- Gọi h/s đọc đoạn văn SGK
? Nêu sự việc và nhân vật
chính, ngôi kể trong đoạn văn?
? Tìm các yếu tố nổi bật trong
đoạn văn?
? Xác định yếu tố miêu tả và
tác dụng của chúng?
? Muốn kể lại theo ngôi kể thứ
nhất cần phải thay đổi những
gì?
- GV hướng dẫn h/s luyện nói
? Gọi h/s kể lại đoạn trích theo
''Tôi xám mặt vội vàng đặt con
bé xuống đất, chạy đến đỡ tayngười nhà lí trưởng và van xin''cháu van ông nhà cháu ''
Nhưng ''tha này, tha này'' vừanói tên người nhà lí trưởngbịch vào ngực tôi mấy bịch vừahùng hổ sấn tới để trói chồngtôi Vừa thương chồng, vừa uất
ức trước thái độ bất nhân củahắn tôi liều mạng …
- Hs nhận xét
II Luyện tập.
''Tôi xám mặtvội vàng đặt con
bé xuống đất,chạy đến đỡ tayngười nhà lítrưởng và vanxin ''cháu van
cháu ''
Nhưng ''tha này,tha này'' vừa nóitên người nhà lítrưởng bịch vàongực tôi mấybịch vừa hùng hổsấn tới để tróichồng tôi Vừathương chồng,vừa uất ức trướcthái độ bất nhâncủa hắn tôi liềumạng …
Trang 23- Khi kể theo hai ngôi này sẽ
có ưu, khuyết điểm gì?
5 Dặn dò
- Ôn lại văn tự sự kết hợp với
văn miêu tả và biểu cảm
- Viết lại đoạn văn trong vở
- Nắm được các đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế trong câu ghép
-Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép
2 Kĩ năng
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần
- Sử dụng câu ghép với hoàn cảnh giao tiếp
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Ổ n định tổ lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS1 : Nói giảm nói tránh là gì? Cho ví dụ?
- HS2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp
nói giảm nói tránh?
A Thôi để mẹ cầm cũng được (Thanh Tịnh)
B Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu
(Nguyên Hồng)
C Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)
D Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt (Nam Cao)
3 Bài mới.
Trang 24Giới thiệu bài:1’
Ở bậc tiểu học các em đã được làm quen với
câu ghép Vậy câu ghép là gì? Có cấu tạo ra sao?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: (22’)Hướng dẫn tìm hiểu chung.
? Trình bày kết quả phân tích vào
giấy theo mẫu? (Gv ghi mẫu lên
- Cụm C-V nhỏ trong cụmC-V lớn: ''Tôi quên thếnào được''
- Cụm C-V không baochứa nhau : '' Cảnh vậtchung quanh tôi ''
b Ghi nhớ/ SGK112
? Tìm thêm các câu ghép trong
đoạn trích trên?
1 Hàng năm cứ vào cuốithu lòng tôi / lại nao nức c1 v1
2 Cách nối các vế câu.
- Dùng từ nối
Trang 25? Trong mỗi câu ghép trên, các vế
được nối với nhau bằng cách nào?
BT: Cho biết các câu ghép sau
được nối với nhau bằng cách nào?
1 Trời nổi gió rồi một cơn mưa ập
đến
2 Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây
sau, tôi đuổi kịp
3 Khi hai người lên gác thì Giônxi
của buổi tựu trường
2 Những ý tưởng ấy/ tôi c1 v1chưa lần nào ghi lên giấy,
vì hồi ấy tôi/ không biếtghi và
1 Quan hệ từ nối: ''rồi''
2 Dấu phẩy
3 Khi thì
- Hs tự rút ra từ ghi nhớ
( quan hệ từ, cặpquan hệ từ, cặp phó
từ, đại từ hay chỉ từthường đi đôi vớinhau)
- Không dùng từnối :giữa các vế câucần có dấu phẩy,dấu chấm phẩy hoặcdấu hai chấm
a U van Dần, u lạy Dần!
Chị con có đi, u mới cótiền chứ (nối bằng dấuphẩy)
- Sáng nay người ta đánhtrói thầy Dần như thế không? (dấu phẩy)
- Nếu Dần khôngbuông .nữa đấy (dấuphẩy)
b Cô tôi chưa ra tiếng(dấu phẩy)
- Giá những hủ tục mớithôi (dấu phẩy)
c Tôi lại im lặng caycay (nối bằng dấu haichấm)
II Luyện tập Bài 1:
a U van Dần, u lạyDần!
Chị con có đi, u mới
có tiền chứ (nốibằng dấu phẩy)
b Cô tôi chưa ratiếng (dấu phẩy)
c Tôi lại im lặng cay cay (nối bằngdấu hai chấm)
d Hắn làm nghề ăntrộm quá (nốibằng quan hệ từ ''bởi
vì '')
Bài 2,3
a Vì trời Mưa tonên đường rất trơn => Trời mưa to nên
Trang 26=>
d Không những Vân họcgiỏi mà còn khéo tay =>
- Nó vừa được điểm khá
đã huyênh hoang
- Nó lấy cái gì ở đâu làcất vào đấy rất nghiêmchỉnh
đường rất trơn => Đường rấttrơn vì trời mưa to
b Nếu Nam chămhọc thì nó sẽ thi đỗ => Nam chăm họcthì nó sẽ thi đỗ
Bài 4
- Nó vừa đượcđiểm khá đã huyênhhoang
III Hướng dẫn tự học
Tìm và phân tíchcấu tạo ngữ phápcủa câu ghép trongmột đoạn văn tựchọn
Nám được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Đặc điểm của văn thuyết minh
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh
Trang 27- HS2: Văn bản ''Thông tin về
ngày Trái Đất năm 2000'' chủ
yếu nhằm trình bày giải thích sự
kiện nào?
3 Bài mới
Giới thịêu bài 1’
Ở lớp 6, 7 chúng ta đã
được làm quen với một số kiểu
bài tự sự, miêu tả, biểu cảm và
nghị luận Bài học hôm nay
chúng ta tiếp tục tìm hiểu một
kiểu văn bản khác đó là văn bản
thuyết minh Vậy văn bản thuyết
minh là kiểu văn bản ntn? Đặc
I Tìm hiểu chung vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
1.Văn bản
trong đời sống con người.
Văn bản a: trình
Trang 28? Hãy kể tên một vài văn bản đã
học cùng kiểu văn bản trên?
- HS thảo luận nhóm (5’)
? Các văn bản trên có thể xem là
văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm
không? Tại sao? Chúng khác với
các văn bản ấy ở chỗ nào?
- GV: Đây là kiểu văn bản khác
đó là văn bản thuyết minh
? Vậy thế nào là văn bản thuyết
- Văn bản c: Giới thiệu Huế
là một trung tâm văn hóavới những đặc điểm tiêubiểu riêng của Huế
- Khi cần có những hiểubiết khách quan về đốitượng (sự vật, sự việc, sựkiện) thì ta phải dùng vănbản trên (thuyết minh )
- VD: Cầu Long Biênchứng nhân lich sử
- Thông tin về ngày TráiĐất năm 2000
- Ôn dịch thuốc lá
- Không phải là văn bản tự
sự, miêu tả, biểu cảm Vì:
- Văn bản tự sự phải có sựviệc và nhân vật
- Văn bản miêu tả phải cócảnh sắc, con người, cảmxúc
- Văn bản nghị luận phải cóluận điểm, luận cứ, luậnchứng
- HS khái quát lại dựa vàoghi nhớ
- VD: Cây dừa: thân, lá,nước, cùi
- Lá cây: tế bào, ánh sáng,
sự hấp thụ ánh sáng ntn?
- Huế: cảnh sắc, các côngtrình kiến trúc ntn?
- Cung cấp một cách kháchquan về đối tượng để ngườiđọc hiểu đúng đắn và đầy
đủ về đối tượng đó
- Không có yếu tố hư cấu,
bày lợi ích của câydừa Giới thiệu vềcây dừa BìnhĐịnh, gắn vớingười dân BìnhĐịnh
- Văn bản b: Giớithiệu tác dụng củachât diệp lục làmcho lá cây có màuxanh
- Văn bản c: Giớithiệu Huế là mộttrung tâm văn hóa
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
Giúp người đọcnhận thức về đốitượng như nó vốn
có trong thực tếchứ không phảigiúp cho người hưcấu, tưởng tượng.-Văn bản thuyếtminh cung cấp trithức khách quan
về mọi lĩnh vựccủa đời sống.-Tác dụng giúpngười đọc hiểu vềcác sự vật hiệntượng trong đờisống
-Phạm vi sử dụng:thông dụng, phổbiến
-Tính chất: kháchquan, chân thựcNgôn ngữ: trongsáng, rõ ràng
Trang 29tưởng tượng và tránh bộc lộcảm xúc chủ quan.
- Giúp người đọc nhận thức
về đối tượng như nó vốn cótrong thực tế chứ khôngphải giúp cho người đọc cócảm hứng thưởng thức mộthiện tượng NT được xâydựng bằng hư cấu, tưởngtượng
- Một văn bản cung cấpkiến thức khoa học sinh vật
- Đọc bài tập 2
- Bài 2: Hs thảo luận theonhóm
- Văn bản nhật dụng: kiểuvăn bản nghị luận đề xuấtmột hành động tích cực bảo
vệ môi trường nhưng đã sửdụng yếu tố thuyết minh đểnói rõ tác hại của bao bì nilông làm cho văn bản cósức thuyết phục cao
- Bài 3: Các văn bản kháccũng cần phải sử dụng yếu
+ Biểu cảm: giới thiệu đốitượng gây cảm xúc là conngười hay sự vật
+ Nghị luận: giới thiệu luậnđiểm, luận cứ
II Luyện tập Bài 1:
- Một văn bảncung cấp kiến thứclịch sử
- Một văn bảncung cấp kiến thứckhoa học sinh vật
Bài 2.
Văn bản nhậtdụng … sử dụngyếu tố thuyết minh
để nói rõ tác hạicủa bao bì ni lônglàm cho văn bản
có sức thuyết phụccao
Bài 3
Các văn bản kháccũng cần phải sửdụng yếu tố thuyếtminh
Trang 30Hoạt động 3: hướng dẫn tự học
1 Củng cố: 3’
- Văn bản thuyết minh có
vai trò gì trong đời sống con
Tìm đọc thêm cácvăn bản thuyếtminh
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết cách đọc - hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng;
- Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá
- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyếtminh trong văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Đọc- hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
- Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đờisống xã hội
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Ổ n định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- HS1: Trong văn bản ''Thông tin
về ngày trái đất năm 2000'' nêu
Trang 31lên vấn đề gì? Nó có tầm quan
trọng ntn? Từ sau khi học văn bản
đó em đã thực hiện lời kêu gọi đó
ntn?
- HS2: Văn bản chủ yếu sử dụng
phương thức biểu đạt nào?
ATự sự B Thuyết minh
B Nghị luận D Biểu cảm
3 Bài mới.
Giới thiệu bài 1’
Thuốc lá là một chủ đề
thường xuyên được đề cập trên
các phương tiện thông tin đại
chúng Ngày càng nhiều công
trình nghiên cứu phân tích tác hại
ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện
thuốc lá và khói thuốc lá đối với
đời sống con người Vậy tác hại
? Văn bản có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
? Văn bản này được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
- 3 h/s nối nhau đọc
- Hs hỏi đáp chú thích 1, 2, 3,
5, 6, 9
- P1: Từ đầu nặng hơn cảAIDS: thuốc lá trở thành ôndịch
- P2: Tiếp sức khoẻ cộngđồng: Tác hại của thuốc lá
- P3: Còn lại: Lời kêu gọichống hút thuốc lá
- Văn bản nhật dụng thuyếtminh về một vấn đề khoa học
lá trở thành ôn dịch
- P2: Tiếp sứckhoẻ cộng đồng: Táchại của thuốc lá
- P3: Còn lại: Lời kêugọi chống hút thuốclá
4 thể loại
Văn bản nhật dụngthuyết minh
Hoạt động 2: (21’) Hướng dẫn
đọc- hiểu văn bản
? Tác giả so sánh ôn dịch thuốc lá
với đại dịch nào? So sánh như thế
có tác dụng gì?
? Em hiểu thế nào là ôn dịch?
- So sánh ôn dịch thuốc lá với
ôn dịch nổi tiếng khác đó làAIDS So sánh như vậy để gây
- So sánh ôn dịchthuốc lá với ôn dịchnổi tiếng khác đó là
Trang 32Dấu phẩy đặt ở nhan đề văn bản
có ý nghĩa gì?
? Em có nhận xét gì về đặc điểm
lời văn thuyết minh trong đoạn
văn này?
? Em đón nhận thông tin này với
một thái độ như thế nào?
? Phần thân bài thuyết minh về tác
hại của thuốc lá ở những phương
diện nào?
? Theo dõi đoạn văn: ''Ngày
trước quả là một tội ác'' Sự huỷ
hoại của thuốc lá đến sức khoẻ
con người được phân tích trên
những chứng cớ nào?
*Tích hợp môi trường (GV giáo
dục HS bảo vệ môi trường về:
tác hại của khói thuốc lá, hạn
chế và bỏ dần thuốc lá).
G: Thuốc lá là kẻ thù ngọt ngào và
nham hiểm của sức khoẻ con
người nhất là đối với cá nhân
người hút
? Nhận xét về các chứng cứ mà
tác giả dùng để thuyết minh trong
đoạn này?
? Qua các tư liệu đó cho thấy mức
độ nguy hiểm của thuốc lá đối với
sức khoẻ con người?
? Câu: ''có người bảo: Tôi hút, tôi
làm chết người hàng loạt trongthời gian nhất định
- Dấu phẩy đặt ở giữa: là mộtcách nhấn mạnh và mở rộngnghĩa; tác giả không chỉ muốnnói hút thuốc lá là ôn dịchnguy hiểm mà còn tỏ thái độlên án, nguyền rủa việc hútthuốc lá
- Sử dụng các từ thông dụngcủa ngành y tế (ôn dịch, dịchhạch, thổ tả, AIDS)
- Dùng phép so sánh: nặnghơn cả AIDS
- Tác dụng: thông báo ngắngọn, chính xác nạn dịch thuốc
lá Nhấn mạnh hiểm họa tolớn của nạn dịch này
- Hs tự bộc lộ suy nghĩ
- Phương diện sức khoẻ, lốisống, đạo đức, cá nhân vàcộng đồng
- Khói thuốc lá chứa nhiềuchất độc thấm vào cơ thểngười hút
+ Chất hắc ín: làm tê liệt cáclông mao ở vòm họng, phếquản, nang phổi, tích tụ lạigây ho hen, viêm phế quản,ung thư vòm họng và phổi
+ Chất ôxít các-bon: thấm vàomáu không cho tiếp nhận ôxikhiến sức khoẻ giảm sút
+ Chất ni-cô-tin: làm co thắtcác động mạch gây huyết ápcao, nhồi máu cơ tim, có thể
tử vong
- Khói thuốc lá còn đầu độcnhững người xung quanh: đautim mạch, ung thư, đẻ non,thai nhi yếu
AIDS So sánh nhưvậy để gây sự chú ýcho người đọc
- Dấu phẩy đặt ởgiữa: là một cáchnhấn mạnh và mởrộng nghĩa
b Tác hại của thuốc
+ Chất hắc ín
+ Chất ôxít cac bon.+ Chất ni-cô-tin
- Đầu độc nhữngngười xung quanh
Trang 33bị bệnh mặc tôi!'' được đưa ra như
một dẫn chứng, một tiếng nói khá
phổ biến của những con nghiện có
ý nghĩa gì?
? Theo dõi đoạn tiếp: ''Bố và
anh con đường phạm pháp'' Ở
đoạn này tác giả đã sử dụng biện
pháp NT gì? Tác dụng?
? Vậy thuốc lá có tác hại ntn đến
lối sống đạo đức của con người?
? Những thông tin này có hoàn
toàn mới lạ đối với em không? Vì
- Huỷ hoại nghiêm trọng sứckhoẻ con người
- Đó là một sự thật chứng tỏ
sự vô trách nhiệm trước giađình, người thân, trước cộngđồng của họ Họ chính lànhững kẻ đầu độc, làm ônhiễm môi trường, vẫn đụcbầu không khí trong lành, làmcho những người chung quanhchịu vạ lây
- Sử dụng biện pháp so sánh:
+ So sánh tỉ lệ hút thuốc củathanh thiếu niên các thành phốlớn ở VN với các thành phố
Âu Mĩ
+ So sánh số tiền nhỏ (một đô
la Mĩ mua một bao 555) và sốtiền lớn 15.000 ở VN
- Dụng ý cảnh báo nạn đuađòi hút thuốc ở các nướcnghèo, từ đó nảy sinh các tệnạn xã hội
Huỷ hoại
- HS tự liên hệ ở địa phương
- Chiến dịch thuốc lá
- ''Chiến dịch'': là những việclàm khẩn trương huy độngnhiều lực lượng trong một thờigian nhằm thực hiện một mụcđích nhất định
''Chiến dich chống .'' là cáchoạt động thống nhất rộngkhắp nhằm chống lại nạn ôndịch thuốc lá
- Bằng số liệu:
+ ở Bỉ năm 1987
*Thuốc lá ảnh hưởngđến lối sống đạo đứccủa con người
Huỷ hoại lối sốngnhân cách người VNnhất là thanh thiếuniên
c Kiến nghị chống thuốc lá.
- Không hút thuốclá’
- Tuyên truyền táchại của thuốc lá
- Cai thuốc lá và bỏdần thuốc lá
3.Hình thức
-Kết hợp lập luậnchặt chẽ, dẫn chứngsinh động với thuyết
Trang 34? Cách thuyết minh ở đoạn này là
gì Chỉ ra các biểu hiện cụ thể?
? Tác dụng của phương pháp
thuyết minh này là gì?
? Khi nêu kiến nghị chống thuốc
lá tác giả đã bày tỏ thái độ ntn?
? Em hiểu gì về thuốc lá sau khi
+ Nước ta nghèo hơn châu Âu
- Thuyết phục bạn đọc tin ởtính khách quan của chiếndịch chống thuốc lá
- Cổ vũ chiến dịch chốngthuốc lá
- Tin ở sự chiến thắng củachiến dịch
- Thuốc lá là một ôn dịch gâytác hại nghiêm trọng đến sứckhoẻ, lối sống của cá nhân vàcộng đồng
- Chúng ta phải có quyết tâmchống lại nạn dịch này
- Hs tự bộc lộ
- HS rút ra ghi nhớ
minh cụ thể, phântích trên cơ sở khoahọc
-Sử dụng thủ pháp sosánh để thuyết minhmột cách thuyết phụcmột vấn đề y học liênquan đến tệ nạn xãhội
3 Ý nghĩa văn bản
Với những phân tíchkhoa học, tác giả đãchỉ ra tác hại của việchút thuốc lá đối vớiđời sống của conngười, từ đó phê phán
và kêu gọi mọi ngườingăn ngừa tệ nạn hútthuốc lá
Ghi nhớ : SGK
GV hướng dẫn HSluyện tập
? Nêu thực trạng hút thuốc lá ở
gia đình em (người thân)
? Nguyên nhân nào dẫn đến
nghiện thuốc lá?
Hoạt động 3: (5’) Hướng dẫn tự
học
4 Củng cố: 3’
- Dịch là gì? Vì sao tác giả lại
coi thuốc lá là một đại dịch?
- Thuốc lá có tác hại gì đối với
đời sống con người?
Sưu tầm tranh ảnh, tàiliệu về tác hại của tệnghiện thuốc lá vàkhói thuốc lá đối vớisức khoẻ con người
và cộng đồng
Trang 35Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức
- Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2.Kĩ năng
- Xác đinh quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- HS 2: Trong các câu sau, câu
nào không phải là câu ghép?
A Không ai nói gì, người ta lặng
dần đi
B Rồi hắn cúi xuống, tần mần
gọt cạnh cái bàn lim
C Hắn chửi trời và hắn chửi đời
D Hắn uống đến say mềm người
rồi hắn đi
3 Bài mới.
Giới thiệu bài 1’
Trong tiết học trước chúng ta
đã được tìm hiểu về câu ghép,
cách nối các vế trong câu ghép
Vậy giữa các vế của câu ghép có
* Ví dụ/123
Trang 36hệ giữa các vế trong câu ghép?
? Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
? Hãy nêu thêm một số câu ghép
trong đó các vế câu có quan hệ
về ý nghĩa khác với quan hệ
trên ?
? Vậy các vế của câu ghép có
quan hệ với nhau ntn? Thường
- Vế B: biểu thị ý nghĩa giảithích
- Chúng em sẽ cố gắng học
để thầy cô và cha mẹ vuilòng
=> Các vế câu có quan hệmục đích
- Nếu nó chăm chỉ học tập thìbài kiểm tra sẽ đạt điểm caohơn
=> Quan hệ điều kiện - kếtquả
- Bạn Hoa càng nói mọingười càng chú ý
=> Quan hệ tăng tiến
- HS tự rút ra từ ghi nhớ
- Hs đọc ghi nhớ SGK/ 123
-Các vế của một câughép có quan hệ ýnghĩa mật thiết vớinhau Đó là quan hệnguyên nhân, điềukiện (giả thuyết),tương phản, tăng tiến,lựa chọn, bổ sung,tiếp nối, đồng thời,giải thích,…
- Mối quan hệ giữacác vế câu ghép đượcđánh dấu bằng cácquan hệ từ hoặc cặp
II Luyện tập.
Bài 1.
a, Vế 1 - vế 2:nguyên nhân - kếtquả
- Vế 2 và vế 3: giảithích
b, Quan hệ điều kiện
Trang 37? Đọc yêu cầu bài tập 3?
Hoạt động 3: (6’) hướng dẫn tự
học
4 Củng cố: 4’
- Thế nào là câu ghép?
- Trong câu ghép thường
có mối quan hệ ý nghĩa nào?
- Chuẩn bị bài mới: Dấu
ngoặc đơn và hai dấu chấm
+ Đoạn 2: quan hệ nguyênnhân - kết quả
c Không nên tách các vế câutrên thành những câu riêng vìchúng có quan hệ về ý nghĩakhá chặt chẽ và tinh tế
- Về nội dung: mỗi câu trìnhbày một sự việc mà lão Hạcnhờ ông giáo
- Về lập luận: thể hiện cáchdiễn giải của nhân vật lãoHạc
- Về quan hệ ý nghĩa : mốiquan hệ giữa tâm trạng, hoàncảnh của lão Hạc với sự việc
mà lão Hạc nhờ ông giáo
- Nếu tách mỗi vế của nhữngcâu ghép ấy thành một câuđơn thì không đảm bảo tínhmạch lạc của lập luận xét vềgiá trị biểu hiện, tác giả cố ýviết câu dài để tái hiện cách
kể lể ''dài dòng'' của lão Hạc
mơ màng
(khi) trời âm u mâymưa (thì) biển xám câu 2 và 3 là câughép
Bài 3.
Không nên tách các
vế câu trên thànhnhững câu riêng vìchúng có quan hệ về
ý nghĩa khá chặt chẽ
và tinh tế
III Hướng dẫn tự học
Tìm câu ghép vàphân tích quan hệ ýnghĩa giữa các vế câucủa những câu ghéptrong một đoạn văn
cụ thể
Trang 38- Nhận biết vàvận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng.
- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật
- Tích luỹ và nâng cao tri thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minhtheo yêu cầu
- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê đểthuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
học sau đây, văn bản nào có sử
dụng yếu tố thuyết minh một
cách rõ nét?
A Đánh nhau với cối xay gió
B Chiếc lá cuối cùng
C Hai cây phong
D Thông tin về ngày Trái đất
năm 2000
3 Bài mới.
Giới thiệu bài: 1’
Ở tiết học trước chúng ta đã
được tìm hiểu về văn thuyết
minh, vai trò của nó trong đời
sống như thế nào? Vậy làm thế
Trang 39
nào để nội dung thuyết minh
- Yêu cầu h/s xem lại các văn
bản: Cây dừa Bình Định, Tại
sao lá cây có màu xanh… Các
văn bản ấy đã sử dụng các loại
tri thức gì?
? Công việc cần chuẩn bị để viết
một bài văn thuyết minh? Quan
sát, học tập, tích luỹ có vai trò
ntn trong bài văn thuyết minh?
? Bằng tưởng tượng, suy luận có
thể có tri thức để làm bài văn
thuyết minh không?
? Đọc VDa/ 26 Trong câu văn
trên ta thường gặp từ gì, dùng
trong những trường hợp nào?
? Sau từ “là” người ta cung cấp
- Cần quan sát: tìm hiểu đốitượng về màu sắc, hìnhdáng, kích thước, tính chất
- Học tập: tìm hiểu qua sáchbáo, tài liệu, từ điển
- Tham quan: tìm hiểu trựctiếp, ghi nhớ qua các giácquan, các ấn tượng
Có vai trò quan trọng là cơ
sở để viết văn bản thuyếtminh
- Tưởng tượng, suy luận sẽkhông đúng với thực tế đã
có do vậy tri thức đó khôngđảm bảo sự chính xác về đốitượng cần thuyết minh, màphải quan sát thực tế
- Từ “Là” dung trong cáchnêu định nghĩa
- Cung cấp kiến thức về vănhóa, nghệ thuật, về nguồngốc xuất thân (nhân vật lịchsử)
- Giúp ngời đọc hiểu về đốitượng
của sự vật theo một trật tựnào đó
I Tìm hiểu chung các phương pháp thuyết minh.
1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh.
- Cần quan sát: tìmhiểu đối tượng về màusắc, hình dáng, kíchthước, tính chất
- Học tập: tìm hiểu quasách báo, tài liệu, từđiển
- Tham quan: tìm hiểutrực tiếp, ghi nhớ quacác giác quan, các ấntượng
Trang 40G: Trong thực tế người viết văn
bản thuyết minh thường kết hợp
cả 5 phơng pháp thuyết minh
một cách hợp lí và có hiệu quả
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Tác dụng: giúp người đọchiểu sâu sắc, toàn diện và có
ấn tượng về nội dung đượcthuyết minh
Thảo luận nhóm
Hs thảo luận theo nhóm Cửđại diện điền vào bảngthống kê
N1: Cách làm: dẫn ra những
VD cụ thể để người đọc tinvào nội dung được thuyếtminh
Tác dụng: tạo sự thuyếtphục, khiến người đọc tinvào những điều mà ngườiviết đã cung cấp
- N2: Cách làm: dùng số
liệu chính xác để khẳngđịnh độ tin cậy của các trithứcđược cung cấp
Tác dụng: nếu không có sốliệu ấy người đọc chưa tinvào nội dung thuyết minh,cho rằng người viết suydiễn
N3: Cách làm: so sánh hai
đối tượng cùng loại hoặckhác loại nhằm làm nổi bậtđặc điểm, tính chất của đốitượng cần thuyết minh
Tác dụng: làm tăng sứcthuyết phục và độ tin cậycho nội dung được thuyếtminh
N4: Cách làm: chia đối
tượng ra từng mặt, từngkhía cạnh, từng vấn đề… đểlần lượt thuyết minh
Tác dụng: giúp cho ngườiđọc hiểu từng mặt của đốitượng một cách có hệ thống
Cá nhân.
1-2 hs đọc ghi nhớ
2.Phương pháp thuyết minh.
- Phương pháp nêuđịnh nghĩa: chỉ ra bảnchất của đối tượngthuyết minh bằnglờivăn rõ ràng, ngắngọn,chính xác
- Phương pháp liệt kê:lần lược chỉ ra các đặcđiểm, tính chất của đốitượng thuyết minhtheomột trình tự nhất định,giúp người đọc hìnhdủnga đối tượng thuyếtminh
- Phương pháp dùng sốliệu: dẫn ra các consốcụ thể để thuyếtminh, làm cho văn bảnthêm tin cậy
-Phương pháp so sánh:đối chiếu hai hoặc hơnhai sự vật để làm nổibật tính chất của đốitượng thuyết minh
- Phương pháp phânloại, phân tích :chia đốitượng ra từng loại,từng mặt để thuyếtminh làm cho đốitượng trở nên cụ thể, rõràng hơn
* Ghi nhớ SGK/ 128