Kiến thức: Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại và mạch tạo xung đơn giản.. Đặt vấn đề: Để biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuế
Trang 1Ngày giảng: 15/10/2009
TÊN BÀI: MẠCH KHUẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại và mạch tạo xung đơn giản
2 Kỷ năng: Đọc được sơ đồ mạch
3 Thái độ: Có ý thức nghiên cứu và tìm hiểu mạch khuếch đại, mạch tạo xung
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Ứng dụng công nghệ thông tin
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, bài giảng power point
* Học sinh: Nghiên cứu trước bài 8
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Vẽ sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn 1 chiều và nêu
nhiệm vụ của từng khối?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Để biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch
khuếch đại - mạch tạo xung như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch khuếch
đại
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
nhận xét về:
- Dạng sóng tín hiệu vào và tín hiệu ra?
- Mạch được tạo thành bởi cái gì?
I Mạch khuếch đại (MKĐ).
1 Chức năng của MKĐ.
MKĐ được tạo thành bởi các linh kiện điện tử để khuếch đại tín hiệu điện về mặt: điện áp, dòng điện và công suất
Trang 2HS: Trả lời
GV: Kết luận, đồng thời nói rõ chức
năng của MKĐ
GV: Giới thiệu về IC khuếch đại thuật
toán
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV: Em hãy giải thích UVĐ và UVK? Và
nêu nguyên lí làm việc của OA?
HS: Trả lời
GV: Nhân xét và kết luận lại
GV: Giải thích về hồi tiếp và hồi tiếp âm
- Mạch hồi tiếp: dẫn điện 1phần hay toàn
bộ năng lượng tín hiệu trở về đầu vào
- Hồi tiếp âm: tín hiệu hồi tiếp ngược
pha với tín hiệu đầu vào
- Hồi tiếp dương: tín hiệu hồi tiếp cùng
pha với tín hiệu đầu vào
2 Sơ đồ và nguyên lí làm việc của MKĐ.
a Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và MKĐ dùng IC
- Viết tắt: OA
- Cấu tạo: 2 đầu vào và 1 đầu ra
- Công dụng: khuếch đại dòng điện
- Kí hiệu:
Với: UVĐ: Đầu vào đảo (-)
UVK : Đầu vào không đảo (+)
- Nguyên lí làm việc:
+ Tín hiệu vào UVĐ URa ngược chiều với Uv
+ Tín hiệu vào UVK URa cùng chiều với Uv
+
- E
UVK
+ E
URa
Trang 3GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8-2 và
nêu nguyên lí làm việc?
HS: Trả lời
GV: Nhắc lại và ghi bảng
Lưu ý: Mạch có hồi tiếp âm, tức là có
URa quay về đầu vào
GV: Nếu muốn điều chỉnh hệ số khuếch
đại của mạch điện thì làm thế nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạch tạo
xung.
GV: Giới thiệu về chức năng của MTX
HS: Lắng nghe và ghi chép
GV: MTX là mạch như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Em hãy giải thích các linh kiện có
trên sơ đồ?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, kết luận
GV: MTX là mạch tạo ra các xung hình
chữ nhật và có 2 trạng thái cân bằng
dùng OA
- Mạch có hồi tiếp âm
- Tín vào qua R1 UVĐ URA ngược dấu với UV và đã khuếch đại
* Hệ số khuếch đại điện áp:
1
R
R U
U
v
ra
II Mạch tạo xung (MTX).
1 Chức năng của MTX.
MTX được tạo thành bởi các linh kiện điện tử để biến đổi năng lượng điện một chiều thành năng lượng dao động điện có dạng xung và tần
số theo yêu cầu
2 Sơ đồ và nguyên lí làm việc của MTX đa hài tự dao động.
- MTX là mạch điện tạo ra các xung
có dạng hình chữ nhật lặp lại theo chu kì và có 2 trạng thái cân bằng không ổn định
a Sơ đồ: Hình 8-3 SGK
- T1, T2: Tranzito, tạo xung
- C1, C2: Tụ điện, phóng và nạp điện
để tranzito hoạt động
- R1, R2: điện trở tải
- R3, R4: Điện trở định thiên, tạo dòng Ib cho tranzito làm việc
Trang 4không ổn định Vậy, vì sao 2 trạng thái
đó cân bằng mà không ổn định Để hiểu
rõ, chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên lí làm
việc của nó
* Kết hợp trình chiếu, GV giới thiệu
nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa
hài
HS: Quan sát và lắng nghe
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
GV: Để có xung đa hài đối xứng thì cần
điều kiện gì?
GV: Làm thế nào để đổi xung đa hài đối
xứng thành xung đa hài không đối xứng?
R3 ≠ R4
C1 ≠ C2
GV: Để thay đổi chu kỳ của xung thì
làm thế nào?
HS: Trả lời lần lượt các câu hỏi trên
b Nguyên lí làm việc
- T1 thông T2 khoá Đây là trạng
thái cân bằng 1 và có xung ra
- Sau 1 thời gian, do sự phóng nạp
của tụ C1 và C2 thì T2 thông, T1 khoá Đây là trạng thái cân bằng 2
và có xung ra
- Xung đa hài đối xứng:
T1 và T2 giống nhau
R1 = R2
R3 = R4 = R
C1 = C2 = C
- Độ rộng: τ=0,7RC
- Chu kì: T = 2 τ = 1 , 4RC
4 Củng cố:
- Em hãy nhắc lại nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động?
- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào không liên quan đến mạch
khuếch đại điện áp dùng OA?
A Điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì và tần số
B Tín hiệu vào được đưa tới đầu vào đảo thông qua R1
C Đầu vào không đảo được nối mass (đất)
D Điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào
Trang 5A Khuếch đại dòng điện một chiều.
B Khuếch đại điện áp
C Khuếch đại chu kỳ và tần số của tín hiệu điện
D Khuếch đại công suất
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk
- Nghiên cứu trước bài số 9