Yeâu caàu HS döïa vaøo söï chuyeån hoaù ñoä bieán daïng vaø vaän toác cuûa loø xo ñeå giaûi thích söï chuyeån hoaù ñoäng naêng vaø theá naêng cuûa vaät.. Höôùng daãn söûa caâu 17.5:.[r]
Trang 1Họ và tên :
I.Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn: (4 điểm):
Câu 1: Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây, trường hợp nào không phải là lưcï ma sát :
A.Lực xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt nhám của một vật khác
B.Lực xuất hiện khi dây cao su bị nén
C.Lực xuất hiện có tác dụng làm mòn dép
D.Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát vào nhau
Câu 2: Để nhận biết một ôtô có đang chuyển động hay không ta có thể:
A.Quan sát xem bánh xe có quay hay không
B.Quan sát người lái xe có trong xe hay không
C.Quan sát số chỉ của tốc kế xem kim có chỉ số nào không
D.chọn vật làm mốc, rồi xem ôtô có thay đổi vị trí so với vật mốc đó không
Câu 3: Xe máy đi 6 km mất 10 phút Vậy vận tốc xe máy đó là :
A 0,6 km/h và 10 m/s C 36 km/h và 10 m/s
Câu 4: trường hợp nào sau đây làm cho vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều:
A Hai lực cùng nằm trên một đường thẳng, cùng độ lớn và ngược chiều
B Hai lực cùng nằm trên một đường thẳng, cùng độ lớn và cùng chiều
C Hai lực nằm trên hai đường thẳng khác nhau, cùng độ lớn và ngược chiều
D Hai lực nằm trên hai đường thẳng khác nhau, cùng độ lớn và cùng chiều
Câu 5: Cách nào sau có thể làm tăng áp suất tác dụng lên mặt bàn:
A tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
B giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
C tăng áp lực và tăng diện tích bị ép
D giảm áp lực và giảm diện tích bị ép
Câu 6: Càng lặn sâu dưới biển thì:
A áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet càng giảm
B áp suất tác dụng lên người càng giảm, lực đẩy Acsimet càng tăng
C áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet càng tăng
D áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet không thay đổi
Câu 7: Hiện tượng nào sau do áp suất khí quyển gây ra:
A dùng ống hút bằng nhựa để hút nước ngọt uống
B quả bóng bàn bị bẹp, cho vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ
C thổi khí nhẹ vào quả bóng, quả bóng sẽ bay lên
D.quả bóng bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ
Câu 8: người nặng 40 kg, ngồi trên ghế nặng 5 kg, diện tích tiếp xúc của ghế là 50 cm 2
Phần II: Trả lời các câu hỏi sau: (3 điểm)
Câu 9: Định nghĩa và viết công thức tính áp suất, ghi chú đơn vị từng đại lượng.
Nói áp suất 20000N/m2 cho biết gì?
Trang 2Câu 10 : Nêu cách biểu diễn lực bằng mũi tên Hãy biểu diễn lực 800N tác dụng lên vật theo phương
ngang, trọng lượng vật 50N Tỉ xích tuỳ chọn
Phần III: Bài tập: (3 điểm)
Câu 11: Vật nặng 50 kg, ép lên diện tích 200 cm2 Tính áp suất do vật gây ra?
Aùp suất trên bằng áp suất do cột nước có độ sâu bao nhiêu?
Câu 12: Trên quãng đường dài 20 km Nửa đầu đi với vận tốc 20 km/h, nửa còn lại vận tốc 10 m/s
Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường ?
BÀI LÀM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN
Phần I:
Phần II:
Phần III:
Câu 11: tính đúng trọng lượng vật P = m.10 = 50.10 = 500 (N) 0,5 đ
tính đúng áp suất :
02 , 0
500
S F
Trang 3tính đúng độ sâu: p = d.h =>
(chỉ đúng công thức tính ½ số điểm)
Câu 12: thời gian đi đoạn đầu: 220.20 21
1
1 1 1
1
1
v
s t t
2
2
v
s t t
20
2 1
s
v tb
(km/h) 0,5 đ
Trang 4Bài :10 LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I/ MỤC TIÊU:
-Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này
-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượngcó trong công thức
-Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
-Vận dụng được công thức tính lực đẩy A1csi-mét để giải các bài tập đơn giản
II/
CHUẨN BỊ :
giá đỡ, lực kế, hai vật để kê hình hộp chữ nhật,
quả nặng, bình tràn, sô nhựa nhỏ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Phát bài kiểm tra và nhận xét bài làm của học sinh
+ yêu cầu một số HS giải thích
Bạn nào giải thích đúng chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay để có câu trả lời
Hđ 2: Tìm hiểu tác dụng của
chất lỏng lên vật chìm trong
nó:
+ giới thiệu dụng cụ và phân
phát dụng cụ cho từng nhóm
+ hướng dẫn HS làm thí
nghiệm lần lượt đọc số chỉ của
lực kế khi vật ngoài không khí
P, khi vật chìm trong nước P1,
so sánh độ lớn P1 và P trả lời
nhận xét ấy chứng tỏ điều gì?
+ yêu cầu HS thảo luận điền từ
vào kết luận
+ thông báo về nhà bác học
Ác-si-mét
Hđ 3: Tìm hiểu độ lớn lực đẩy
Ác-si-mét:
+ nhấn mạnh dự đoán của ông
là lực đẩy Ác-si-mét đúng bằng
trọng lượng của phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ
+ HS làm thí nghiệm kiểm
chứng như trong sgk, yêu cầu
HS quan sát và mô tả lại các
bước tiến hành và kết quả
+ đọc phần mở bài trong sgk
+ một số HS giải thích, HSkhác chú ý lắng nghe
+ nhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm
+ đọc số chỉ của lực kế khi vậtngoài không khí P, khi vật chìmtrong nước P1, so sánh độ lớn P1
< P , trả lời nhận xét ấy chứngtỏ điều gì?
+ thảo luận điền từ vào kếtluận
+ đọc dự đoán trong sgk
+ tiến hành thí nghiệm nêu cácbước tiến hánh và kết quả
I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
Một vật nhúng vàochất lỏng bị chất lỏng đẩythẳng đứng từ dưới lên với lựccó độ lớn bằng trọng lượngphần chất lỏng mà vật chiếmchỗ.Đó là lực đẩy Ác-si-mét
II/ Độ lớn của lực đẩy mét:
Ác-si-Tuần : 1
Tiết : 1
Ngày dạy: 8/2008
Trang 5tương ứng.
+ vậy lực đẩy Ác-si-mét phụ
thuộc những đại lượng nào và
phụ thuộc như thế nào ?
+ hướng dẫn để HS biết 2 yếu
tố phụ thuộc và tỉ lệ phụ thuộc
yêu cầu HS nhắc lại ký hiệu và
đơn vị tính thể tích, khối lượng
riêng,lực GV giới thiệu kí hiệu
lực đẩy Ác-si-mét và yêu cầu
HS viết công thức tính độ lớn
của lực đẩy Ác-si-mét và nêu
rõ đơn vị từng đại lượng trong
công thức ?
Hđ 4: Vận dụng – Củng cố :
+ yêu cầu HS nêu tác dụng của
chất lỏng lên vật nhúng chìm
tong nó?
+ công thức tính lực đẩy
Ác-si-mét, đơn vị từng đại lượng?
+ yêu cầu HS trả lời câu hỏi
phần mở bài
+ hướng dẫn HS trả lời C5,
nhận xét đại lượng bằng nhau,
ta cần so sánh đại lượng nào?
GV giới thiệu bảng khối lượng
riêng và cho HS nhận xét về
khối lượng riêng của nhôm và
thép Từ đó đi đến kết luận về
lực đẩy Ác-si-mét lên thỏi nào
+ vài HS trả lời và nhận xét
+ 2 HS lên bảng và HS khácviết vào nháp và nhận xét + trả lời câu hỏi kéo gàu nướcngập trong nước nhẹ hơn trongkhông khí?
+ trả lời C5
+ trả lời C6 so sánh đại lượngnào? khối lượng riêng dầu haynước lớn hơn? so sánh lực đẩyÁc-si-mét do 2 chất lỏng đógây ra?
+ nêu phương án thí nghiệmnhư hình 10.4
F A = d.V
F A là lực đẩy Ác-si-mét (N)
d là khối lượng riêng của chất
vậy lực đẩy Ác-si-mét lên thỏithép lớn hơn
Câu C6:
cùng thể tích V
Fnước = dnước .V
Fdầu = ddầu .Vmà dnước > d dầu
vậy lực đẩy Ác-si-mét do nướcgây ra lớn hơn
* Dặn dò : Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 10.1 đến 10.6 sbtChuẩn bị mẫu báo cáo “thực hành NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC-SI-MET”
Trang 6-lực kế, vật nặng, bình chia độ, giá đỡ, bình nước, khăn lau.
-mẫu báo cáo thí nghiệm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-công thức tính lực đẩy Ác-si-mét? sửa bài tập 10.5-tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lên vật chìm trong chất lỏng ? sửa bài tập 10.6-sửa bài tập 10.1 đến 10.4
2Thực hành:
Hđ 1: Phân phát dụng cụ thí nghiệm cho từng
nhóm học sinh
Hđ 2: nêu mục tiêu tiến hành, giới thiệu dụng
cụ thí nghiệm
Hđ 3: Yêu cầu học sinh phát biểu công thức tính
lực đẩy Ác-si-mét, nêu phương án thí nghiệm
kiểm chứng
Hđ 4: thực hành
* Đo lực đẩy Ác-si-mét:
+yêu cầu HS đo trọng lượng vật khi ở không khí,
đo hợp lực tác dụng lên vật khi chìm trong nước,
xác định độ lớn lực đẩy Ác-si-mét
+ lưu ý mắc lực kế sao cho nó có phương thẳng
đứng, không để vật chạm vào đáy cốc
+ yêu cầu HS tiến hành đo 3 lần, ghi kết quả
vào bảng 11.1 ở mẫu báo cáo
+ cách tính FA bằng thực nghiệm?
+ cách tính kết quả trung bình?
+ yêu cầu HS đại diện nhóm ghi kết quả vào
bảng phụ của GV
+ giúp đỡ,theo dõ hướng dẫn HS khi cần thiết
+ từ kết quả của các nhóm đưa ra nhận xét
chung về việc tiến hành thí nghiệm của HS
+ yêu cầu HS hoàn tất tính kết quả trung bình FA
*Đo trọng lượng của phần nước có thể tích
bằng thể tích vật :
+ yêu cầu HS cho nước vào bình chia độ, chú ý
cho vừa trùng một vạch nào đó và sao cho có
thể ngập vật khi cho vào Đo thể tích V1
+ nhận dụng cụ thí nghiệm
+ học sinh chú ý lắng nghe
+ phát biểu công thức tính lực đẩy Ác-si-métđiền vào C4 và các đại lượng kiểm chứng điềnvào C5
+dùng lực kế đo trọng lượng P, hợp lực F tácdụng lên vật
viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét
đo 3 lần, lấy giá trị trung bình để viết vào báocáo
FA = P – Fkết quả trung bình
1 A A A
A
F F F F
+ tiến hành theo yêu cầu của GV + đo thể tích V1, V2
Trang 7+ thả vật vào, đo thể tích V2
+ thể tích vật được tính như thế nào ?
+ nhận xét độ lớn thể tích vật và thể tích chất
lỏng bị vật chiếm chỗ
+ đo trọng lượng của bình nước khi cho nước ở
+ so sánh trong lượng vật với trọng lượng chất
lỏng bị vật chiếm chỗ
+ yêu cầu HS tiến hành đo 3 lần và ghi kết quả
vào mẫu báo cáo 11.2
+ đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng phụ
trên bảng treo sẵn
+ yêu cầu HS so sánh kết quả đo P và FA nhận
xét và rút ra kết luận về mối quan hệ lực đẩy
Ác-si-mét và trọng lượng chất lỏng bị vật chiếm
chỗ?
Hđ 4: thu mẫu báo cáo:
+ yêu cầu nhóm nộp mẫu báo cáo
+ yêu cầu HS dọn vệ sinh và trả dụng cụ
+ nhận xét thể tích vật bằng thể tích chất lỏng bịvật chiếm chỗ
+ tính PN = P2 - P1
+ so sánh P = PN
+ ghi kết quả vào mẫu báo cáo 11.2
+ đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng phụtrên bảng treo sẵn
+ nhận xét kết quả
+ hoàn thành phần nhận xét kết quả đo và rút rakết luận
+ nộp mẫu báo cáo
+ trả dụng cụ, dọn vệ sinh
3.Dặn dò :
Chuẩn bị bài “ Sự nổi của vật”
Trang 8
TUẦN 13
Tiết 13
Bài 12: SỰ NỔI.
I/ MỤC TIÊU:
-Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
-Nêu được điều kiện nổi của vật
-Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
II/
CHUẨN BỊ :
-Một cốc thủy tinh đựng nước -ống nghiệm có nút đậy
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
Nhắc lại tác dụng lực đẩy Ac-si-mét của chất lỏng lên vật ?
công thức tính lực đẩy Ac-si-mét?
+ dép nhựa sạch rớt xuống
nước có thể nổi lên, nếu dép
dính sình rớt xuống nước thì lại
chìm?
Hđ 2: Tìm hiểu khi nào vật
chìm, nổi, lơ lửng:
+ một vật nhúng vào chất lỏng
chịu tác dụng của những lực
nào? so sánh phương chiều của
các lực đó?
+ yêu cầu HS nêu các trường
hợp so sánh giữa P và FA , chọn
từ thích hợp điền vào các
trường hợp tương ứng ở C2
+ phát dụng cụ thí nghiệm cho
các nhóm, yêu cầu HS làm thí
nghiệm cho cát vào ống
nghiệm, đậy nút và cho vào
trong cốc nước, sao cho vật
chìm, nổi, lơ lửng Chú ý sao
cho lượng cát phù hợp
+ quan sát theo dõi HS tiến
hành thí nghiệm và giúp đỡ khi
cần thiết
+ kết luận khi nào vật chìm?
nổi? lơ lửng?
Hđ 3: Xác định độ lớn của lực
đẩy Ac-si-mét khi vật nổi lên
mặt thoáng của chất lỏng :
+ đọc phần mở bài trong sgk + vài HS trả lời
+ trả lời về đặc điểm P và FA
tác dụng lên vật
+ nêu mối quan hệ P và FA , trảlời C2
+ nhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm theo yêu cầu của GV
+ nêu kết luận về vật chìm,nổi, lơ lửng và ghi bài
I/ Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
nhúng vật vào chất lỏng thì :
vật chìm khi P > FA
vật nổi khi P = FA
vật lơ lửng khi P < FA
II/ Độ lớn của lực đẩy mét khi vật nổi trên mặt
Trang 9Ac-si-+ yêu cầu HS trả lời C3
+ khi miếng gỗ nổi trên mặt
nước, so sánh P và FA , giải
thích ?
+ tính FA khi vật nổi? trong đó
V là thể tích nào?
+ yêu cầu HS trả lời 12.1
Hđ 4: Vận dụng :
+ hướng dẫn để HS chứng minh
về mối quan hệ d l và d v khi
vật là khối đặc nhúng vào
trong chất lỏng?
Lưu ý trong đó V là thể tích vật
d v là trọng lượng riêng của
chất làm nên vật, còn d l là
trọng lượng riêng của chất lỏng
+ yêu cầu HS trả lời phần mở
bài, GV nhận xét và đưa ra kết
luận đúng
+ hướng dẫn HS trả lời C8, so
sánh đại lượng nào? và chất
nào lớn hơn?
+ hướng dẫn HS trả lời C9,
nhận xét và kết luận
+ thảo luận trả lời C3+thảo luận trả lời C4
+ trả lời C5 và ghi bài+ đọc và chọn câu trả lời 12.1
+ dùng công thức tính FA để tìmmối quan hệ trọng lượng riêngcủa vật và của chất lỏng
+ thảo luận trả lời C8
+ thảo luận trả lời C9
thoáng của chất lỏng :
Khi nào vật chìm, nổi , lơ lửng?
Công thức tính FA khi vật nổi?
Trả lời 12.3?
4.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 12.2 đến 12.7 sbtChuẩn bị bài “Công cơ học”
Trang 10các tranh vẽ sẵn như trong sgk
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.kiểm tra bài cũ :
-khi nào vật chìm, nổi, lơ lửng?
-công thức tính lực đẩy Ac-si-mét khi vật nổi trên chất lỏng ?
-sửa các bài tập trong sbt
+ vậy công cơ học có khi nào?
Hđ 2: Hình hành khái niệm
công cơ học:
+ thông báo trong hình 13.1 con
bò đã thực hiện được một công
cơ học, nhưng lực sĩ ở hình 13.2
rất mệt nhọc, tốn nhiều sức giữ
tạ đứng yên thì không thực
hiện công cơ học
+ vậy khi nào có công cơ học?
phải có mấy yếu tố? trả lời C2
+ công cơ học phụ thuộc gì?
Hđ 3: Củng cố kiến thức về
công cơ học :
+ xách cặp đi học có công cơ
học không? vì sao?
+ viết bảng có công cơ học
không? vì sao?
+ trường hợp nào sau có công
cơ học : giương cung tên, con
bò kéo xe rất cực nhưng không
ra khỏi vũng lầy được?
+ yêu cầu HS cho thêm vd về
công cơ học ? cho vd có lực mà
không sinh công? có chuyển
động mà không sinh công?
+ yêu cầu HS trả lời và giải
thích C3, C4
+ đọc phần mở bài trong sgk
+ chú ý lắng nghe
+ trả lời 2 yếu tố để có công cơhọc
+ trả lời các yếu tố phụ thuộc
+ thảo luận trả lời lần lượt cáccâu hỏi, HS khác nhận xét vàkết luận
+ có công cơ học C3: a,c,d
C4: a,b,c
I/ Khi nào có công cơ học ?
Công cơ học
phụ thuộc hai yếu tố: lực tácdụng vào vật và quãng đườngvật di chuyển
Trang 11+ lưu ý HS nêu rõ các yếu tố từ
đó nhận xét xem có công cơ
học hay không
Hđ 4: Tìm hiểu và vận dụng
công thức tính công:
+ yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu
và đơn vị lực ? kí hiệu và đơn
vị quãng đường ?
+ thông báo kí hiệu công, từ đó
đưa ra công thức tính công, dẫn
dắt đi đến đơn vị công, giới
thiệu đơn vị jun và N.m
+ yêu cầu HS đọc chú ý đồng
thời nhấn mạnh chú ý phương
chuyển dời của vật vuông góc
với phương của lực thì A = 0
+ yêu cầu HS tóm tắt và giải
C5, C6 sau đó nhận xét kết quả
đúng Lưu ý cách trình bày và
tiến hành của HS
+ hướng dẫn HS trả lời C7
+ nêu kí hiệu và đơn vị lực vàquãng đường ?
+ ghi công thức tính công, viếtghi chú và đơn vị từng đạilượng trong công thức
+ đọc chú ý trong sgk
+đọc đề, tóm tắt và giải C5,C6
+ thảo luận trả lời C7
II/ Công thức tính công:
Công thức tính công cơ học khivật dịch chuyển một quãngđường s theo phương của lực
A = F.s
A là công cơ học (J)
F là lực tác dụng vào vật (N)
s là qđường vật di chuyển (m)
-nêu các yếu tố để có công cơ học ? cho vd
-viết công thức tính công và đơn vị các đại lượng trong công thức -làm bài tập 13.1
2 Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 13.2 đến 13.5 sbtChuẩn bị bài “Định luật về công”
Trang 12III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.kiểm tra bài cũ :
-nêu các yếu tố để có công cơ học ?-công thức tính công cơ học?
-sửa bài tập trong sbt
+ vậy nó có lợi về công không,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
hôm nay
Hđ 2: tìm hiểu thí nghiệm
nghiên cứu để đi đến định
luật về công:
+ để xét có lợi về công hay
không ta cần xét những yếu tố
nào?
+ dụng cụ đo lực?
+ vừa tiến hành thí nghiệm
14.1 vừa hướng dẫn HS quan
sát, đo các đại lượng F, s và
tính công theo 2 cách tiến hành
+ yêu cầu HS trả lời C1, C2,
C3, C4 trong sgk
+ thông báo từ kết luận ở C4
đó là nội dung định luật về
công
Hđ 3: Vận dụng :
+ lực kéo vật ở mặt phẳng
nghiêng phụ thuộc yều tố nào
của mặt phẳng và phụ thuộc
như thế nào? yêu cầu HS đọc
và trả lời C5
+ vài HS trả lời
+ trả lời 2 yếu tố phụ thuộc
+ dụng cụ đo lực là lực kế+ nhận dụng cụ, tiến hành thínghiệm 14.1
+ so sánh F1 và F2
+ so sánh s1 và s2
+ tính và so sánh công A1 và A2
điền từ thích hợp vào C4+ HS đọc và ghi định luật
+ vài HS nêu yếu tố phụthuộc , so sánh lực trong 2trường hợp, lực nào nhỏ hơn vànhỏ hơn bao nhiêu lần?
trường hợp nào tốn công nhiềuhơn? vì sao?
tính công theo mặt phẳngnghiêng lên ôtô cũng bằng
I/ Định luật về công:
Không có một máy nàođơn giản nào cho ta lợi vềcông, được lợi bao nhiêu lần vềlực thì lại thiệt bấy nhiêu lầnvề đường đi
Trang 13+ yêu cầu HS làm bài tập C6
-công thức tính lực kéo ở ròng
+ tóm tắt và giải C6 nhận xét phần tóm tắt của bạn
hai HS giải trên bảng, các HSkhác làm vào vở sau đó nêunhận xét
II/ Vận dụng :
A = P.h = 420.4 = 1 680 (J)hoặc A = F.l = 210.8 = 1 680 (J)
3.Củng cố :
yêu cầu HS đọc và chọn câu trả lời trong 14.1
giải bài tập 14.4
phát biểu định luật về công?
4.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 14.2 đến 14.7 sbt
Chuẩn bị bài “Công suất”
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Phát biểu định luật về công?
Trang 14-sửa bài tập trong sbt
+ yêu cầu nhóm giải và báo
cáo kết quả tính công thực hiện
của An và Dũng
+ lựa chọn phương án để biết
ai làm việc khoẻ hơn giải
thích cách chọn
+ từ kết quả so sánh hãy cho
biết ai khoẻ hơn
Hđ 2: Thông báo kiến thức
mới:
+ thông báo khái niệm công
suất, công thức tính công suất
+ yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu
và đơn vị tính công và tính thời
gian ?
+ suy ra đơn vị công suất dựa
theo đơn vị công và thời gian
+ yêu cầu HS đổi 1kJ ra J từ
đó suy ra mối tương quan của
1kW và 1W, đồng thời thông
báo mêgaoat: 1 MW = 1 000
kW
= 1 000 000 W
+ yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa công suất và ghi
+ yêu cầu HS viết công thức và
đơn vị tính công suất
Hđ 3: Vận dụng :
+ yêu cầu HS tính công suất
của anh An và anh Dũng trong
bài tập 1
+ yêu cầu HS tính và so sánh
công thức của con trâu và máy
cày trong bài 5
+ hướng dẫn HS giải bài tập 6
+ nhận xét câu trả lời của HS
+ hướng dẫn HS cách trình bày
+ đọc phần mở bài+ giải và báo cáo kết quả
+ thảo luận lựa chọn câu trả lời
=>t1 =6 t2 Vậy máy cày cócông suất lớn hơn 6 lần côngsuất của con trâu
+ nêu ý nghĩa con số vận tốc + tóm tắt đề bài
+ nhắc lại công thức tính côngsuất, công thức tính công
+ giải bài + nhắc lại công thức tính vậntốc
C1:
Công của anh An thực hiện:
A1 = 10.16.4 = 640 NCông của anh Dũng thực hiện:
F = 200 N
P=?
Giảia/ Công: A = F.s = 200.9000 = 1 800 000 (J)
3600
1800000
t A
500 (W)
Trang 15+ còn cách nào khác để chứngminh công thức P = F.v? b/ v = t
-định nghĩa công suất
-viết công thức và đơn vị tính công suất ?
4.Dặn dò:
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 15.1 đến 15.6 sbt
Chuẩn bị bài “Cơ năng”
Bài 15.5 *
a/Để lên tầng thứ 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng nên chiều cao là: h = 9.3,4 = 30,6 (m)
Khối lượng của 20 người là m = 20.50 = 1 000 N
Trọng lượng của 20 người là P = m.10 = 1 000 10 = 10 000 N
Công tối thiểu : A = P.h = 10 000 30,6 = 306 000(J)
Công suất tối thiểu: P = 30600060
t
A
= 5100(W)
b/ công suất thực của động cơ:5100.2 = 10 200W = 10,2 kW
Chi phí cho một lần lên thang:800.10,2:60 = 136 đồng
Bảng trò chơi ô chữ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa công suất
Viết công thức và đơn vị tính công suất ?
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra việc nắm kiến thức
đã học:
-Yêu cầu HS giải các bài tập 15.2 đến 15.6
-GV nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2: Kiểm tra và ôn tập:
-GV kiểm tra việc ôn tập ở nhà của HS
-Cho HS lần lượt trả lời lần lượt từ câu 1 đến
câu 16
Hoạt động 3: Vận dụng:
Lần lượt yêu cầu HS trả lời câu trắc nghiệm
từ 1 đến 5
-4 HS lên sửa bài-HS khác nhận xét và sửa sai
HS kiểm tra tập lẫn nhau
HS trả lời, HS khác nhận xét và sửa sai
HS lần lượt yêu trả lời câu trắc nghiệm từ 1đến 5
Trang 16Cho HS lần lượt trả lời câu hỏi câu 1 đến 6
Cho HS lần lượt làm bài tập
Gv theo dõ và sửa sai cho HS
HS lần lượt trả lời câu hỏi câu 1 đến 6
HS lần lượt làm bài tập
1/ người có khối lượng 45kg, diện tích của 1 bàn chân là 150 cm2 Tính áp suất của người đó tác dụnglên mặt đất khi: a) đứng cả 2 chân ? b) đứng 1 chân
2/ Dùng lực 500N để kéo vật đi xa 2m a/ tính công kéo vật
b/ tính thời gian kéo vật biết vận tốc chuyển động là 0,4 m/s
3/ Bình trụ cao 1m chứa đầy nước (trọng lượng riêng 10000N/m3)
a.Tính áp suất lên điểm cách đáy 3dm
b đặt màng cao su mỏng diện tích 20 cm2, lực 200N Tính áp suất lên đáy bình
4/Đo vật ngoài không khí, lực kế chỉ 18N; nhúng chìm vật vào nước, lực kế chỉ 13N Hãy tính thể tích vàtrọng lượng vật
5/ khi đi vận tốc 30km/h, lúc về vận tốc 20km/h Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường
4.Dặn dò: Làm và xem lại các bài tập
Học kỹ lý thuyết chuẩn bị tiết 18 THI HKI
Trang 17TUẦN 19
Tiết 19
I MỤC TIÊU :
-Tìm được ví dụ minh họa cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
-Thấy được một cách định tính, thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật Tìm được ví dụ minh họa
II/ CHUẨN BỊ :
-bao diêm -2 quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng khác nhau
-tranh vẽ hình 16.4
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-định nghĩa và viết công thức tính công suất
-sửa bài tập trong sbt
2.Bài mới:
Hđ 1: Tạo tình huống:
+yêu cầu HS đọc phần mở bài
trong sgk
+ thông báo khái niệm cơ năng
và đơn vị của nó
Hđ 2: Hình thành khái niệm
thế năng:
+ khi quả nặng nằm trên mặt
đất có khả năng sinh công hay
không?
+ yêu cầu HS trả lời C1
+ thông báo về thế năng
+ yêu cầu HS nhắc lại công
thức tính công
+ yêu cầu HS so sánh khả
năng thực hiện công của một
vật khi ở gần với khi ở xa mặt
đất?
+ thế năng của vật phụ thuộc
vào độ cao như thế nào ?
+ về thế năng hấp dẫn.chú ý
thế năng phụ thuộc vào vị trí
làm mốc tính độ cao (mốc có
thể không phải là mặt đất)
+ so sánh thế năng của viên
phấn trong hộp phấn so với thế
năng của hộp phấn? giải thích
+ thế năng hấp dẫn của vật
còn phụ thuộc gì?
+ thế năng phụ thuộc những
yếu tố nào? và phụ thuộc như
so sánh độ cao h, suy ra sosánh A
+ vật nào ở độ cao h lớn hơnthì công A lớn hơn
+ đọc thông báo về thế nănghấp dẫn và đặc điểm của nó
+ viên phấn nhẹ hơn hộp phấnnên thế năng nhỏ hơn
+ thế năng hấp dẫn phụ thuộckhối lượng vật
+ trả lời về các yếu tố thếnăng phụ thuộc
I/ Cơ năng:
Khi vật có khả năngsinh công, ta nói vật có cơnăng
II/ Thế năng:
Cơ năng của vật phụ thuộcvào vị trí của vật so với mặtđất hoặc so với một vị trí khácđược chọn làm mốc để tính độcao gọi là thế năng hấp dẫn
Vật có khối lượng càng lớn và
ở độ cao càng lớn thì thế nănghấp dẫn càng lớn
Trang 18+ yêu cầu HS làm và quan sát
thí nghiệm 16.2 và trả lời C2
+ thông báo cơ năng lúc này
cũng là thế năng
+ lực của lò xo sinh ra lúc này
gọi là lực gì?
=>thế năng đàn hồi
+ thế năng đàn hồi phụ thuộc
gì? phụ thuộc như thế nào ?
+ thế nào là thế năng đàn hồi?
Hđ 3: Hình thành khái niệm
động năng:
+ giới thiệu thiết bị và tiến
hành thí nghiệm 16.3, yêu cầu
HS quan sát và thảo luận trả
lời lần lượt các câu hỏi C3, C4,
C5
+ thông báo khái niệm động
năng, yêu cầu HS nhắc lại và
đọc phần có thể em chưa biết
+ thí nghiệm thay quả cầu kim
loại có khối lượng lớn hơn, yêu
cầu HS trả lời C6, C7, C8
+ động năng phụ thuộc gì và
phụ thuộc như thế nào?
Hđ 4: Vận dụng – Củng cố :
+ yêu cầu HS thảo luận trả lời
C9, C10
+ vật có cơ năng khi nào?
+ khi nào vật có thế năng ?vd
+ khi nào vật có động năng ?
+ trả lời vê thế năng đàn hồi
+ nêu hiện tượng xảy ra khibanh A chạm vào vật B
+chứng minh quả cầu A đangchuyển động thực hiện công+ điền kết quả vào C5+ đọc thông báo động năng vàphần có thể em chưa biết + trả lời về độ lớn vận tốc quảcầu so với thí nghiệm 1 và suy
ra động năng phụ thuộc vậntốc
+ so sánh công thực hiện đượctrong 2 thí nghiệm suy ra yếutố động năng phụ thuộc
+ nêu các yếu tố động năngphụ thuộc
+ đọc phần chú ý+ trả lời C9, C10 và các câuhỏi của GV HS khác nhận xét
Cơ năng của vật phụ thuộc vàođộ biến dạng của vật gọi là
thế năng đàn hồi.
III/ Động năng:
Cơ năng của vật do chuyển
động mà có gọi là động năng
Động năng phụ thuộc vào vậntốc và khối lượng của vật
Động năng và thế năng là 2
dạng của cơ năng Cơ năng của
một vật bằng tổng thế năng vàđộng năng của nó
3.Dặn dò :
Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 16.1 đến 16.5 sbt
Chuẩn bị bài “Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng”
Trang 19TUẦN 20 Tiết 20
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:-Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức độ biểu đạt.
-Biết nhận ra, lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng
Kỹ năng: Làm tốt thí nghiệm
Quan sát kết quả thí nghiệm đưa ra dự đoán để rút ra kết luận
Vận dụng kiến thức đã học trong bài để giải các bài tập và giải thích được các hiện tượngtương tự trong thực tế
Thái độ:- Xây dựng tính nghiêm túc, thái độ trung thực, cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên: 1 quả bóng ; tranh vẽ hình 17.1; Con lắc đơn và giá treo.
Mỗi nhóm học sinh: 1 quả bóng; Con lắc đơn và giá treo
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- HS1: Có mấy dạng thế năng? Kể ra? Thế năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- HS2: Khi nào vật có động năng? Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- HS3: Cơ năng là gì?
- GV nhận xét, cho điểm học sinh…
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tình huống:
Ơû A trái banh có thế năng
không? Tới B banh có thế năng
hay động năng?
Giữa thế năng và động năng có
quan hệ như thế nào?
Chúng ta cùng trả lời trong bài :
Hoạt động 2: nghiên cứu sự
chuyển hoá của các dạng cơ
năng:
+GV thả quả bóng rơi từ A
xuống, yêu cầu HS quan sát và
trả lời C1, C2
+Yêu cầu HS quan sát lúc bóng
nảy lên để trả lời C3, C4
- GV nhận xét câu trả lời của
các nhóm, sửa chữa, đề nghị Hs
ghi vào vở
+Động năng của bóng do đâu
mà có? Do đâu thế năng giảm
đi?=> thế năng và động năng có
quan hệ như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu phương án
TN 2
- Phát dụng cụ TN, yêu cầu HS
lắp TN tiến hành TN quan sát,
trao đổi để trả lời C5, C6, C7, C8
- Lớp thảo luận, nhận xét
+Học sinh dưới lớp chú ý lắngnghe, nêu nhận xét
Thí nghiệm 1: Quả bóng rơi
+ HS đọc, làm vệc theo nhómtrả lời câu C1, C2, C3, C4
- Đọc phần tin
- HS nhận dụng cụ và con lắcTN
- Tiến hành TN, thảo luận vàtrả lời C5, C6, C7, C8 ghi vở
- C 5: A về B: vận tốc tăng dần
B lên C: vận tốc giảm dần
- C 6:A về B: thnăng -> đ năng
B lên C: đ năng -> thnăng
C 7: Ở các vị trí A vàC, thế
I Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng:
* Kết luận
thế năng có thể chuyển hoáthành động năng và độngnăng có thể chuyển hoá thànhthế năng
Trang 20Hoạt động 3: phát biểu sự bảo
toàn cơ năng:
-Yêu vầu HS cho biết cơ năng
gồm gì?
- Trong các quá trình cơ học,
động năng và thế năng của một
vật có thể chuyển hoá qua lại
lẫn nhau nhưng tổng động năng
và thế năng không thay đổi cơ
năng không thay đổi (cơ năng
được bảo toàn) nội dung định
luật bảo toàn cơ năng
- Gọi một vài học sinh phát
biểu, GV nhắc lại yêu cầu HS
ghi vở
- Lưu ý HS ở 2 TN 17.1 và 17.2
coi ma sát là không đáng kể
- Thực tế ở TN 17.1 cho thấy
khi nẩy lên quả bóng không đến
tại điểm A mà thấp hơn?
- Gọi 1 vài HS trả lời
- GV nxét, chọn giải thích đúng
Yêu cầu HS đọc phần chú ý ở
mục II
Hoạt động 4: Vận dụng - Cũng
cố:
- Yêu cầu HS làm bài tập C9
lớp nhận xét GV sửa chữa
-Yêu cầu Hs nhắc lại môi dung
định luật chuyển hoá và bảo
toàn cơ năng
năng của con lắc lớn nhất
Ở vị trí B, động năng của conlắc lớn nhất
- C 8: Ở A và C động năng nhỏnhất Ở B thế năng lớn nhất+ HS nêu kết luận, ghi vở
- HS ghi vở:
Trong quá trình cơ học, độngnăng và thế năng có thểchuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơnăng thì không đổi Người tanói cơ năng được bảo toàn
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏicủa GV
Cá nhân HS đọc chú ý
- Cá nhân HS suy nghĩ và làmbài tập C9 HS khác nhận xét
C9: a Thế năng ->động năng
b Thế năng ->động năng
c Khi vật đi lên, độngnăng->thế năng Khi vật rơixuống,thế năng -> động năng
- HS thuộc ngay phần ghi nhớtại lớp
II/Bảo toàn cơ năng:
Trong quá trình cơ học, độngnăng và thế năng có thểchuyển hoá lẫn nhau, nhưng
cơ năng được bảo toàn
* Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ
Đọc mục “Có thể em chưa biết”
Làm các bài: 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 (SBT)
Đọc trước bài: Tổng kết chương I: Cơ học
Trang 21TUẦN 21 Tiết 21
ÔN TẬP CHƯƠNG I(Bài 16&17)
I/ MỤC TIÊU:
Ôn tập, hệ thống các kiến thức để trả lời các câu hỏi trong bài 16,17
Vận dụng các kiến thức đã học để giải phần vận dụng
II/ CHUẨN BỊ:
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là sự bảo toàn cơ năng?Nêu 3 ví dụ về sự chuyển hoá từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác
Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng, làm bài 17.2
2.Ôn tập:
1 Ôn lại kiến thức cơ bản :
Học sinh trả lời các câu hỏi trong sbt đã chuẩn bị ở nhà
Giáo viên nhận xét & sửa nếu học sinh làm sai
Hướng dẫn sửa câu 17.2:
Yêu cầu HS nhắc lại thế năng, động năng phụ thuộc gì?
cùng khối lượng và cùng độ cao thì thế năng 2 vật là như nhau
Vật nào có vận tốc lớn hơn thì có thế năng lớn hơn
Hướng dẫn sửa câu 17.3:
Yêu cầu HS nhắc lại khi nào có thế năng, động năng ?
ở h viên bi vừa có thế năng vừa có động năng
khi lên cao, thế năng tăng còn động năng giảm; ở độ cao cực đại vận tốc bằng 0, động năng bằng 0 còn thế năng lớn nhất. động năng thành thế năng
Khi viên bi rơi, thế năng giảm còn động năng tăng; khi chạm đất, thế năng bằng 0 còn động năng lớn nhất thế năng thành động năng
ở bất kì vị trí nào tổng động năng và thế năng luôn không đổi
Hướng dẫn sửa câu 17.4:
Yêu cầu HS dựa vào sự chuyển hoá độ biến dạng và vận tốc của lò xo để giải thích sự chuyển hoá động năng và thế năng của vật
Hướng dẫn sửa câu 17.5:
Yêu cầu HS dựa vào yếu tố để có cơ năng và sự bảo toàn cơ năng để giải thi1c…
Hướng dẫn sửa câu 16.2:
Yêu cầu HS dựa vào yếu tố để có động năng và chuyển động cơ học để giải thích
*Ngân đúng vì nếu lấy vật mốc là cây bên đường
*Hằng đúng nếu lấy vật mốc là ghế đang ngồi
16.3: mũi tên bắn nhờ năng lượng của cánh cung => đó là thế năng.
16.4: đinh ngập vào gỗ là nhờ năng lượng của búa => đó làđộng năng.
16.5: đồng hồ lên dây hoạt động nhờ thế năng của dây cót.
3.Bài tập thêm:bình nước lọc chứa 20 lít, lít đầu tiên chảy mất 10 giây Hỏi với 200 giây nước trong
bình có chảy hết không? Vì sao?
4.Dặn dò: học bài, xem lại các bài tập của bài 16 & 17
chuẩn bị bài “Các chất được cấu tạo như thế nảo?”
Trang 22TUẦN 22 Tiết 22
Chương II : NHIỆT HỌC
- Cho giáo viên:
+ Oáng nhỏ giọt + Aûnh chụp các nguyên tử silic qua kính hiển vi hiện đại
+ Aûnh chụp kính hiển vi hiện đại + Hai bình thuỷ tinh hình trụ đường kính cỡ 20 mm
- Cho mỗi nhóm học sinh:
+ Hai bình chia độ đến 100 cm3, độ chia nhỏ nhất 2 cm3
+ Khoảng 50 cm3 ngô, 50 cm3 cát khô và mịn
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
Hoạt động 1:Tạo tình huống:
+Yêu cầu HS làm TN như phần mở
bài trong sgk
+ Khoảng 5 cm3 hỗn hợp còn lại đã
biến đi đâu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo
của các chất:
- Đưa 1 viên phấn lên
- Dùng ống nhỏ giọt, nhỏ 1 giọt
nước thật bé vào bình thuỷ tinh ) có
thể lấy từ hỗn hợp rượu + nước cho
vào 1 bình thuỷ tinh đang trống)
-Dù là kích thước nhỏ viên phấn
là một khối chất rắn - giọt nước vẫn
là 1 khối chất lỏng; có thực chúng
liền một khối hay không?
* GV thông báo:
- Cách đâykhoảng 2000 năm, người
ta đã nghĩ rằng vật chất không liền
một khối mà được cấu tạo từ các
hạt riêng biệt rất nhỏ mắt thường
không nhìn thấy được.Nhưng người
ta không làm cách nào chứng minh
được ý nghĩ của mình là đúng
- Lần lược đổ 50 cm3 rượu và 50
cm3 nước vào 2 bình thuỷ tinh
- Đổ nhẹ cho rượu chảy theo thànhbình xuống mặt nước
- Dùng que khuấy cho nược vàrượu hoà lẫn vào nhau
Cho biết thể tích của hỗn hợprượu nước
Hoạt động cá nhân:
Khoảng 95 cm3
- Quan sát viên phấn và giọt nước
- Hoạt động theo nhóm (trả lời)
- Hoạt động theo nhóm (trả lời)
vì nguyên tử và phân tử đều vôcùng nhỏ bé
- Quan sát ảnh
Hoạt động cá nhân
I/ Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
Các chất được cấu tạo từcác hạt riêng biệt gọi lànguyên tử, phân tử