1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Vat li 8 HK 1

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án vật lý 8 HK 1
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yeâu caàu HS döïa vaøo söï chuyeån hoaù ñoä bieán daïng vaø vaän toác cuûa loø xo ñeå giaûi thích söï chuyeån hoaù ñoäng naêng vaø theá naêng cuûa vaät.. Höôùng daãn söûa caâu 17.5:.[r]

Trang 1

Họ và tên :

I.Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn: (4 điểm):

Câu 1: Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây, trường hợp nào không phải là lưcï ma sát :

A.Lực xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt nhám của một vật khác

B.Lực xuất hiện khi dây cao su bị nén

C.Lực xuất hiện có tác dụng làm mòn dép

D.Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát vào nhau

Câu 2: Để nhận biết một ôtô có đang chuyển động hay không ta có thể:

A.Quan sát xem bánh xe có quay hay không

B.Quan sát người lái xe có trong xe hay không

C.Quan sát số chỉ của tốc kế xem kim có chỉ số nào không

D.chọn vật làm mốc, rồi xem ôtô có thay đổi vị trí so với vật mốc đó không

Câu 3: Xe máy đi 6 km mất 10 phút Vậy vận tốc xe máy đó là :

A 0,6 km/h và 10 m/s C 36 km/h và 10 m/s

Câu 4: trường hợp nào sau đây làm cho vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều:

A Hai lực cùng nằm trên một đường thẳng, cùng độ lớn và ngược chiều

B Hai lực cùng nằm trên một đường thẳng, cùng độ lớn và cùng chiều

C Hai lực nằm trên hai đường thẳng khác nhau, cùng độ lớn và ngược chiều

D Hai lực nằm trên hai đường thẳng khác nhau, cùng độ lớn và cùng chiều

Câu 5: Cách nào sau có thể làm tăng áp suất tác dụng lên mặt bàn:

A tăng áp lực và giảm diện tích bị ép

B giảm áp lực và tăng diện tích bị ép

C tăng áp lực và tăng diện tích bị ép

D giảm áp lực và giảm diện tích bị ép

Câu 6: Càng lặn sâu dưới biển thì:

A áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet càng giảm

B áp suất tác dụng lên người càng giảm, lực đẩy Acsimet càng tăng

C áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet càng tăng

D áp suất tác dụng lên người càng tăng, lực đẩy Acsimet không thay đổi

Câu 7: Hiện tượng nào sau do áp suất khí quyển gây ra:

A dùng ống hút bằng nhựa để hút nước ngọt uống

B quả bóng bàn bị bẹp, cho vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ

C thổi khí nhẹ vào quả bóng, quả bóng sẽ bay lên

D.quả bóng bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ

Câu 8: người nặng 40 kg, ngồi trên ghế nặng 5 kg, diện tích tiếp xúc của ghế là 50 cm 2

Phần II: Trả lời các câu hỏi sau: (3 điểm)

Câu 9: Định nghĩa và viết công thức tính áp suất, ghi chú đơn vị từng đại lượng.

Nói áp suất 20000N/m2 cho biết gì?

Trang 2

Câu 10 : Nêu cách biểu diễn lực bằng mũi tên Hãy biểu diễn lực 800N tác dụng lên vật theo phương

ngang, trọng lượng vật 50N Tỉ xích tuỳ chọn

Phần III: Bài tập: (3 điểm)

Câu 11: Vật nặng 50 kg, ép lên diện tích 200 cm2 Tính áp suất do vật gây ra?

Aùp suất trên bằng áp suất do cột nước có độ sâu bao nhiêu?

Câu 12: Trên quãng đường dài 20 km Nửa đầu đi với vận tốc 20 km/h, nửa còn lại vận tốc 10 m/s

Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường ?

BÀI LÀM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐÁP ÁN

Phần I:

Phần II:

Phần III:

Câu 11: tính đúng trọng lượng vật P = m.10 = 50.10 = 500 (N) 0,5 đ

tính đúng áp suất :   

02 , 0

500

S F

Trang 3

tính đúng độ sâu: p = d.h =>

(chỉ đúng công thức tính ½ số điểm)

Câu 12: thời gian đi đoạn đầu: 220.20 21

1

1 1 1

1

1     

v

s t t

2

2     

v

s t t

20

2 1

s

v tb

(km/h) 0,5 đ

Trang 4

Bài :10 LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

I/ MỤC TIÊU:

-Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này

-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượngcó trong công thức

-Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan

-Vận dụng được công thức tính lực đẩy A1csi-mét để giải các bài tập đơn giản

II/

CHUẨN BỊ :

giá đỡ, lực kế, hai vật để kê hình hộp chữ nhật,

quả nặng, bình tràn, sô nhựa nhỏ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Phát bài kiểm tra và nhận xét bài làm của học sinh

+ yêu cầu một số HS giải thích

Bạn nào giải thích đúng chúng

ta cùng tìm hiểu bài học hôm

nay để có câu trả lời

Hđ 2: Tìm hiểu tác dụng của

chất lỏng lên vật chìm trong

nó:

+ giới thiệu dụng cụ và phân

phát dụng cụ cho từng nhóm

+ hướng dẫn HS làm thí

nghiệm lần lượt đọc số chỉ của

lực kế khi vật ngoài không khí

P, khi vật chìm trong nước P1,

so sánh độ lớn P1 và P trả lời

nhận xét ấy chứng tỏ điều gì?

+ yêu cầu HS thảo luận điền từ

vào kết luận

+ thông báo về nhà bác học

Ác-si-mét

Hđ 3: Tìm hiểu độ lớn lực đẩy

Ác-si-mét:

+ nhấn mạnh dự đoán của ông

là lực đẩy Ác-si-mét đúng bằng

trọng lượng của phần chất lỏng

bị vật chiếm chỗ

+ HS làm thí nghiệm kiểm

chứng như trong sgk, yêu cầu

HS quan sát và mô tả lại các

bước tiến hành và kết quả

+ đọc phần mở bài trong sgk

+ một số HS giải thích, HSkhác chú ý lắng nghe

+ nhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm

+ đọc số chỉ của lực kế khi vậtngoài không khí P, khi vật chìmtrong nước P1, so sánh độ lớn P1

< P , trả lời nhận xét ấy chứngtỏ điều gì?

+ thảo luận điền từ vào kếtluận

+ đọc dự đoán trong sgk

+ tiến hành thí nghiệm nêu cácbước tiến hánh và kết quả

I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:

Một vật nhúng vàochất lỏng bị chất lỏng đẩythẳng đứng từ dưới lên với lựccó độ lớn bằng trọng lượngphần chất lỏng mà vật chiếmchỗ.Đó là lực đẩy Ác-si-mét

II/ Độ lớn của lực đẩy mét:

Ác-si-Tuần : 1

Tiết : 1

Ngày dạy: 8/2008

Trang 5

tương ứng.

+ vậy lực đẩy Ác-si-mét phụ

thuộc những đại lượng nào và

phụ thuộc như thế nào ?

+ hướng dẫn để HS biết 2 yếu

tố phụ thuộc và tỉ lệ phụ thuộc

yêu cầu HS nhắc lại ký hiệu và

đơn vị tính thể tích, khối lượng

riêng,lực GV giới thiệu kí hiệu

lực đẩy Ác-si-mét và yêu cầu

HS viết công thức tính độ lớn

của lực đẩy Ác-si-mét và nêu

rõ đơn vị từng đại lượng trong

công thức ?

Hđ 4: Vận dụng – Củng cố :

+ yêu cầu HS nêu tác dụng của

chất lỏng lên vật nhúng chìm

tong nó?

+ công thức tính lực đẩy

Ác-si-mét, đơn vị từng đại lượng?

+ yêu cầu HS trả lời câu hỏi

phần mở bài

+ hướng dẫn HS trả lời C5,

nhận xét đại lượng bằng nhau,

ta cần so sánh đại lượng nào?

GV giới thiệu bảng khối lượng

riêng và cho HS nhận xét về

khối lượng riêng của nhôm và

thép Từ đó đi đến kết luận về

lực đẩy Ác-si-mét lên thỏi nào

+ vài HS trả lời và nhận xét

+ 2 HS lên bảng và HS khácviết vào nháp và nhận xét + trả lời câu hỏi kéo gàu nướcngập trong nước nhẹ hơn trongkhông khí?

+ trả lời C5

+ trả lời C6 so sánh đại lượngnào? khối lượng riêng dầu haynước lớn hơn? so sánh lực đẩyÁc-si-mét do 2 chất lỏng đógây ra?

+ nêu phương án thí nghiệmnhư hình 10.4

F A = d.V

F A là lực đẩy Ác-si-mét (N)

d là khối lượng riêng của chất

vậy lực đẩy Ác-si-mét lên thỏithép lớn hơn

Câu C6:

cùng thể tích V

Fnước = dnước .V

Fdầu = ddầu .Vmà dnước > d dầu

vậy lực đẩy Ác-si-mét do nướcgây ra lớn hơn

* Dặn dò : Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”

Làm bài tập 10.1 đến 10.6 sbtChuẩn bị mẫu báo cáo “thực hành NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC-SI-MET”

Trang 6

-lực kế, vật nặng, bình chia độ, giá đỡ, bình nước, khăn lau.

-mẫu báo cáo thí nghiệm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

-công thức tính lực đẩy Ác-si-mét? sửa bài tập 10.5-tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lên vật chìm trong chất lỏng ? sửa bài tập 10.6-sửa bài tập 10.1 đến 10.4

2Thực hành:

Hđ 1: Phân phát dụng cụ thí nghiệm cho từng

nhóm học sinh

Hđ 2: nêu mục tiêu tiến hành, giới thiệu dụng

cụ thí nghiệm

Hđ 3: Yêu cầu học sinh phát biểu công thức tính

lực đẩy Ác-si-mét, nêu phương án thí nghiệm

kiểm chứng

Hđ 4: thực hành

* Đo lực đẩy Ác-si-mét:

+yêu cầu HS đo trọng lượng vật khi ở không khí,

đo hợp lực tác dụng lên vật khi chìm trong nước,

xác định độ lớn lực đẩy Ác-si-mét

+ lưu ý mắc lực kế sao cho nó có phương thẳng

đứng, không để vật chạm vào đáy cốc

+ yêu cầu HS tiến hành đo 3 lần, ghi kết quả

vào bảng 11.1 ở mẫu báo cáo

+ cách tính FA bằng thực nghiệm?

+ cách tính kết quả trung bình?

+ yêu cầu HS đại diện nhóm ghi kết quả vào

bảng phụ của GV

+ giúp đỡ,theo dõ hướng dẫn HS khi cần thiết

+ từ kết quả của các nhóm đưa ra nhận xét

chung về việc tiến hành thí nghiệm của HS

+ yêu cầu HS hoàn tất tính kết quả trung bình FA

*Đo trọng lượng của phần nước có thể tích

bằng thể tích vật :

+ yêu cầu HS cho nước vào bình chia độ, chú ý

cho vừa trùng một vạch nào đó và sao cho có

thể ngập vật khi cho vào Đo thể tích V1

+ nhận dụng cụ thí nghiệm

+ học sinh chú ý lắng nghe

+ phát biểu công thức tính lực đẩy Ác-si-métđiền vào C4 và các đại lượng kiểm chứng điềnvào C5

+dùng lực kế đo trọng lượng P, hợp lực F tácdụng lên vật

viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét

đo 3 lần, lấy giá trị trung bình để viết vào báocáo

FA = P – Fkết quả trung bình

1 A A A

A

F F F F

+ tiến hành theo yêu cầu của GV + đo thể tích V1, V2

Trang 7

+ thả vật vào, đo thể tích V2

+ thể tích vật được tính như thế nào ?

+ nhận xét độ lớn thể tích vật và thể tích chất

lỏng bị vật chiếm chỗ

+ đo trọng lượng của bình nước khi cho nước ở

+ so sánh trong lượng vật với trọng lượng chất

lỏng bị vật chiếm chỗ

+ yêu cầu HS tiến hành đo 3 lần và ghi kết quả

vào mẫu báo cáo 11.2

+ đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng phụ

trên bảng treo sẵn

+ yêu cầu HS so sánh kết quả đo P và FA nhận

xét và rút ra kết luận về mối quan hệ lực đẩy

Ác-si-mét và trọng lượng chất lỏng bị vật chiếm

chỗ?

Hđ 4: thu mẫu báo cáo:

+ yêu cầu nhóm nộp mẫu báo cáo

+ yêu cầu HS dọn vệ sinh và trả dụng cụ

+ nhận xét thể tích vật bằng thể tích chất lỏng bịvật chiếm chỗ

+ tính PN = P2 - P1

+ so sánh P = PN

+ ghi kết quả vào mẫu báo cáo 11.2

+ đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng phụtrên bảng treo sẵn

+ nhận xét kết quả

+ hoàn thành phần nhận xét kết quả đo và rút rakết luận

+ nộp mẫu báo cáo

+ trả dụng cụ, dọn vệ sinh

3.Dặn dò :

Chuẩn bị bài “ Sự nổi của vật”

Trang 8

TUẦN 13

Tiết 13

Bài 12: SỰ NỔI.

I/ MỤC TIÊU:

-Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

-Nêu được điều kiện nổi của vật

-Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống

II/

CHUẨN BỊ :

-Một cốc thủy tinh đựng nước -ống nghiệm có nút đậy

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

Nhắc lại tác dụng lực đẩy Ac-si-mét của chất lỏng lên vật ?

công thức tính lực đẩy Ac-si-mét?

+ dép nhựa sạch rớt xuống

nước có thể nổi lên, nếu dép

dính sình rớt xuống nước thì lại

chìm?

Hđ 2: Tìm hiểu khi nào vật

chìm, nổi, lơ lửng:

+ một vật nhúng vào chất lỏng

chịu tác dụng của những lực

nào? so sánh phương chiều của

các lực đó?

+ yêu cầu HS nêu các trường

hợp so sánh giữa P và FA , chọn

từ thích hợp điền vào các

trường hợp tương ứng ở C2

+ phát dụng cụ thí nghiệm cho

các nhóm, yêu cầu HS làm thí

nghiệm cho cát vào ống

nghiệm, đậy nút và cho vào

trong cốc nước, sao cho vật

chìm, nổi, lơ lửng Chú ý sao

cho lượng cát phù hợp

+ quan sát theo dõi HS tiến

hành thí nghiệm và giúp đỡ khi

cần thiết

+ kết luận khi nào vật chìm?

nổi? lơ lửng?

Hđ 3: Xác định độ lớn của lực

đẩy Ac-si-mét khi vật nổi lên

mặt thoáng của chất lỏng :

+ đọc phần mở bài trong sgk + vài HS trả lời

+ trả lời về đặc điểm P và FA

tác dụng lên vật

+ nêu mối quan hệ P và FA , trảlời C2

+ nhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm theo yêu cầu của GV

+ nêu kết luận về vật chìm,nổi, lơ lửng và ghi bài

I/ Điều kiện để vật nổi, vật chìm:

nhúng vật vào chất lỏng thì :

vật chìm khi P > FA

vật nổi khi P = FA

vật lơ lửng khi P < FA

II/ Độ lớn của lực đẩy mét khi vật nổi trên mặt

Trang 9

Ac-si-+ yêu cầu HS trả lời C3

+ khi miếng gỗ nổi trên mặt

nước, so sánh P và FA , giải

thích ?

+ tính FA khi vật nổi? trong đó

V là thể tích nào?

+ yêu cầu HS trả lời 12.1

Hđ 4: Vận dụng :

+ hướng dẫn để HS chứng minh

về mối quan hệ d l và d v khi

vật là khối đặc nhúng vào

trong chất lỏng?

Lưu ý trong đó V là thể tích vật

d v là trọng lượng riêng của

chất làm nên vật, còn d l là

trọng lượng riêng của chất lỏng

+ yêu cầu HS trả lời phần mở

bài, GV nhận xét và đưa ra kết

luận đúng

+ hướng dẫn HS trả lời C8, so

sánh đại lượng nào? và chất

nào lớn hơn?

+ hướng dẫn HS trả lời C9,

nhận xét và kết luận

+ thảo luận trả lời C3+thảo luận trả lời C4

+ trả lời C5 và ghi bài+ đọc và chọn câu trả lời 12.1

+ dùng công thức tính FA để tìmmối quan hệ trọng lượng riêngcủa vật và của chất lỏng

+ thảo luận trả lời C8

+ thảo luận trả lời C9

thoáng của chất lỏng :

Khi nào vật chìm, nổi , lơ lửng?

Công thức tính FA khi vật nổi?

Trả lời 12.3?

4.Dặn dò :

Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”

Làm bài tập 12.2 đến 12.7 sbtChuẩn bị bài “Công cơ học”

Trang 10

các tranh vẽ sẵn như trong sgk

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.kiểm tra bài cũ :

-khi nào vật chìm, nổi, lơ lửng?

-công thức tính lực đẩy Ac-si-mét khi vật nổi trên chất lỏng ?

-sửa các bài tập trong sbt

+ vậy công cơ học có khi nào?

Hđ 2: Hình hành khái niệm

công cơ học:

+ thông báo trong hình 13.1 con

bò đã thực hiện được một công

cơ học, nhưng lực sĩ ở hình 13.2

rất mệt nhọc, tốn nhiều sức giữ

tạ đứng yên thì không thực

hiện công cơ học

+ vậy khi nào có công cơ học?

phải có mấy yếu tố? trả lời C2

+ công cơ học phụ thuộc gì?

Hđ 3: Củng cố kiến thức về

công cơ học :

+ xách cặp đi học có công cơ

học không? vì sao?

+ viết bảng có công cơ học

không? vì sao?

+ trường hợp nào sau có công

cơ học : giương cung tên, con

bò kéo xe rất cực nhưng không

ra khỏi vũng lầy được?

+ yêu cầu HS cho thêm vd về

công cơ học ? cho vd có lực mà

không sinh công? có chuyển

động mà không sinh công?

+ yêu cầu HS trả lời và giải

thích C3, C4

+ đọc phần mở bài trong sgk

+ chú ý lắng nghe

+ trả lời 2 yếu tố để có công cơhọc

+ trả lời các yếu tố phụ thuộc

+ thảo luận trả lời lần lượt cáccâu hỏi, HS khác nhận xét vàkết luận

+ có công cơ học C3: a,c,d

C4: a,b,c

I/ Khi nào có công cơ học ?

Công cơ học

phụ thuộc hai yếu tố: lực tácdụng vào vật và quãng đườngvật di chuyển

Trang 11

+ lưu ý HS nêu rõ các yếu tố từ

đó nhận xét xem có công cơ

học hay không

Hđ 4: Tìm hiểu và vận dụng

công thức tính công:

+ yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu

và đơn vị lực ? kí hiệu và đơn

vị quãng đường ?

+ thông báo kí hiệu công, từ đó

đưa ra công thức tính công, dẫn

dắt đi đến đơn vị công, giới

thiệu đơn vị jun và N.m

+ yêu cầu HS đọc chú ý đồng

thời nhấn mạnh chú ý phương

chuyển dời của vật vuông góc

với phương của lực thì A = 0

+ yêu cầu HS tóm tắt và giải

C5, C6 sau đó nhận xét kết quả

đúng Lưu ý cách trình bày và

tiến hành của HS

+ hướng dẫn HS trả lời C7

+ nêu kí hiệu và đơn vị lực vàquãng đường ?

+ ghi công thức tính công, viếtghi chú và đơn vị từng đạilượng trong công thức

+ đọc chú ý trong sgk

+đọc đề, tóm tắt và giải C5,C6

+ thảo luận trả lời C7

II/ Công thức tính công:

Công thức tính công cơ học khivật dịch chuyển một quãngđường s theo phương của lực

A = F.s

A là công cơ học (J)

F là lực tác dụng vào vật (N)

s là qđường vật di chuyển (m)

-nêu các yếu tố để có công cơ học ? cho vd

-viết công thức tính công và đơn vị các đại lượng trong công thức -làm bài tập 13.1

2 Dặn dò :

Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”

Làm bài tập 13.2 đến 13.5 sbtChuẩn bị bài “Định luật về công”

Trang 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.kiểm tra bài cũ :

-nêu các yếu tố để có công cơ học ?-công thức tính công cơ học?

-sửa bài tập trong sbt

+ vậy nó có lợi về công không,

chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài

hôm nay

Hđ 2: tìm hiểu thí nghiệm

nghiên cứu để đi đến định

luật về công:

+ để xét có lợi về công hay

không ta cần xét những yếu tố

nào?

+ dụng cụ đo lực?

+ vừa tiến hành thí nghiệm

14.1 vừa hướng dẫn HS quan

sát, đo các đại lượng F, s và

tính công theo 2 cách tiến hành

+ yêu cầu HS trả lời C1, C2,

C3, C4 trong sgk

+ thông báo từ kết luận ở C4

đó là nội dung định luật về

công

Hđ 3: Vận dụng :

+ lực kéo vật ở mặt phẳng

nghiêng phụ thuộc yều tố nào

của mặt phẳng và phụ thuộc

như thế nào? yêu cầu HS đọc

và trả lời C5

+ vài HS trả lời

+ trả lời 2 yếu tố phụ thuộc

+ dụng cụ đo lực là lực kế+ nhận dụng cụ, tiến hành thínghiệm 14.1

+ so sánh F1 và F2

+ so sánh s1 và s2

+ tính và so sánh công A1 và A2

điền từ thích hợp vào C4+ HS đọc và ghi định luật

+ vài HS nêu yếu tố phụthuộc , so sánh lực trong 2trường hợp, lực nào nhỏ hơn vànhỏ hơn bao nhiêu lần?

trường hợp nào tốn công nhiềuhơn? vì sao?

tính công theo mặt phẳngnghiêng lên ôtô cũng bằng

I/ Định luật về công:

Không có một máy nàođơn giản nào cho ta lợi vềcông, được lợi bao nhiêu lần vềlực thì lại thiệt bấy nhiêu lầnvề đường đi

Trang 13

+ yêu cầu HS làm bài tập C6

-công thức tính lực kéo ở ròng

+ tóm tắt và giải C6 nhận xét phần tóm tắt của bạn

hai HS giải trên bảng, các HSkhác làm vào vở sau đó nêunhận xét

II/ Vận dụng :

A = P.h = 420.4 = 1 680 (J)hoặc A = F.l = 210.8 = 1 680 (J)

3.Củng cố :

 yêu cầu HS đọc và chọn câu trả lời trong 14.1

 giải bài tập 14.4

 phát biểu định luật về công?

4.Dặn dò :

 Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”

 Làm bài tập 14.2 đến 14.7 sbt

 Chuẩn bị bài “Công suất”

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ:

-Phát biểu định luật về công?

Trang 14

-sửa bài tập trong sbt

+ yêu cầu nhóm giải và báo

cáo kết quả tính công thực hiện

của An và Dũng

+ lựa chọn phương án để biết

ai làm việc khoẻ hơn giải

thích cách chọn

+ từ kết quả so sánh hãy cho

biết ai khoẻ hơn

Hđ 2: Thông báo kiến thức

mới:

+ thông báo khái niệm công

suất, công thức tính công suất

+ yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu

và đơn vị tính công và tính thời

gian ?

+ suy ra đơn vị công suất dựa

theo đơn vị công và thời gian

+ yêu cầu HS đổi 1kJ ra J từ

đó suy ra mối tương quan của

1kW và 1W, đồng thời thông

báo mêgaoat: 1 MW = 1 000

kW

= 1 000 000 W

+ yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa công suất và ghi

+ yêu cầu HS viết công thức và

đơn vị tính công suất

Hđ 3: Vận dụng :

+ yêu cầu HS tính công suất

của anh An và anh Dũng trong

bài tập 1

+ yêu cầu HS tính và so sánh

công thức của con trâu và máy

cày trong bài 5

+ hướng dẫn HS giải bài tập 6

+ nhận xét câu trả lời của HS

+ hướng dẫn HS cách trình bày

+ đọc phần mở bài+ giải và báo cáo kết quả

+ thảo luận lựa chọn câu trả lời

=>t1 =6 t2 Vậy máy cày cócông suất lớn hơn 6 lần côngsuất của con trâu

+ nêu ý nghĩa con số vận tốc + tóm tắt đề bài

+ nhắc lại công thức tính côngsuất, công thức tính công

+ giải bài + nhắc lại công thức tính vậntốc

C1:

Công của anh An thực hiện:

A1 = 10.16.4 = 640 NCông của anh Dũng thực hiện:

F = 200 N

P=?

Giảia/ Công: A = F.s = 200.9000 = 1 800 000 (J)

3600

1800000

t A

500 (W)

Trang 15

+ còn cách nào khác để chứngminh công thức P = F.v? b/ v = t

 -định nghĩa công suất

 -viết công thức và đơn vị tính công suất ?

4.Dặn dò:

 Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”

 Làm bài tập 15.1 đến 15.6 sbt

 Chuẩn bị bài “Cơ năng”

Bài 15.5 *

a/Để lên tầng thứ 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng nên chiều cao là: h = 9.3,4 = 30,6 (m)

Khối lượng của 20 người là m = 20.50 = 1 000 N

Trọng lượng của 20 người là P = m.10 = 1 000 10 = 10 000 N

Công tối thiểu : A = P.h = 10 000 30,6 = 306 000(J)

Công suất tối thiểu: P = 30600060

t

A

= 5100(W)

b/ công suất thực của động cơ:5100.2 = 10 200W = 10,2 kW

Chi phí cho một lần lên thang:800.10,2:60 = 136 đồng

Bảng trò chơi ô chữ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

Định nghĩa công suất

Viết công thức và đơn vị tính công suất ?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra việc nắm kiến thức

đã học:

-Yêu cầu HS giải các bài tập 15.2 đến 15.6

-GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Kiểm tra và ôn tập:

-GV kiểm tra việc ôn tập ở nhà của HS

-Cho HS lần lượt trả lời lần lượt từ câu 1 đến

câu 16

Hoạt động 3: Vận dụng:

Lần lượt yêu cầu HS trả lời câu trắc nghiệm

từ 1 đến 5

-4 HS lên sửa bài-HS khác nhận xét và sửa sai

HS kiểm tra tập lẫn nhau

HS trả lời, HS khác nhận xét và sửa sai

HS lần lượt yêu trả lời câu trắc nghiệm từ 1đến 5

Trang 16

Cho HS lần lượt trả lời câu hỏi câu 1 đến 6

Cho HS lần lượt làm bài tập

Gv theo dõ và sửa sai cho HS

HS lần lượt trả lời câu hỏi câu 1 đến 6

HS lần lượt làm bài tập

1/ người có khối lượng 45kg, diện tích của 1 bàn chân là 150 cm2 Tính áp suất của người đó tác dụnglên mặt đất khi: a) đứng cả 2 chân ? b) đứng 1 chân

2/ Dùng lực 500N để kéo vật đi xa 2m a/ tính công kéo vật

b/ tính thời gian kéo vật biết vận tốc chuyển động là 0,4 m/s

3/ Bình trụ cao 1m chứa đầy nước (trọng lượng riêng 10000N/m3)

a.Tính áp suất lên điểm cách đáy 3dm

b đặt màng cao su mỏng diện tích 20 cm2, lực 200N Tính áp suất lên đáy bình

4/Đo vật ngoài không khí, lực kế chỉ 18N; nhúng chìm vật vào nước, lực kế chỉ 13N Hãy tính thể tích vàtrọng lượng vật

5/ khi đi vận tốc 30km/h, lúc về vận tốc 20km/h Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường

4.Dặn dò: Làm và xem lại các bài tập

Học kỹ lý thuyết chuẩn bị tiết 18 THI HKI

Trang 17

TUẦN 19

Tiết 19

I MỤC TIÊU :

-Tìm được ví dụ minh họa cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng

-Thấy được một cách định tính, thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật Tìm được ví dụ minh họa

II/ CHUẨN BỊ :

-bao diêm -2 quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng khác nhau

-tranh vẽ hình 16.4

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

-định nghĩa và viết công thức tính công suất

-sửa bài tập trong sbt

2.Bài mới:

Hđ 1: Tạo tình huống:

+yêu cầu HS đọc phần mở bài

trong sgk

+ thông báo khái niệm cơ năng

và đơn vị của nó

Hđ 2: Hình thành khái niệm

thế năng:

+ khi quả nặng nằm trên mặt

đất có khả năng sinh công hay

không?

+ yêu cầu HS trả lời C1

+ thông báo về thế năng

+ yêu cầu HS nhắc lại công

thức tính công

+ yêu cầu HS so sánh khả

năng thực hiện công của một

vật khi ở gần với khi ở xa mặt

đất?

+ thế năng của vật phụ thuộc

vào độ cao như thế nào ?

+ về thế năng hấp dẫn.chú ý

thế năng phụ thuộc vào vị trí

làm mốc tính độ cao (mốc có

thể không phải là mặt đất)

+ so sánh thế năng của viên

phấn trong hộp phấn so với thế

năng của hộp phấn? giải thích

+ thế năng hấp dẫn của vật

còn phụ thuộc gì?

+ thế năng phụ thuộc những

yếu tố nào? và phụ thuộc như

so sánh độ cao h, suy ra sosánh A

+ vật nào ở độ cao h lớn hơnthì công A lớn hơn

+ đọc thông báo về thế nănghấp dẫn và đặc điểm của nó

+ viên phấn nhẹ hơn hộp phấnnên thế năng nhỏ hơn

+ thế năng hấp dẫn phụ thuộckhối lượng vật

+ trả lời về các yếu tố thếnăng phụ thuộc

I/ Cơ năng:

Khi vật có khả năngsinh công, ta nói vật có cơnăng

II/ Thế năng:

Cơ năng của vật phụ thuộcvào vị trí của vật so với mặtđất hoặc so với một vị trí khácđược chọn làm mốc để tính độcao gọi là thế năng hấp dẫn

Vật có khối lượng càng lớn và

ở độ cao càng lớn thì thế nănghấp dẫn càng lớn

Trang 18

+ yêu cầu HS làm và quan sát

thí nghiệm 16.2 và trả lời C2

+ thông báo cơ năng lúc này

cũng là thế năng

+ lực của lò xo sinh ra lúc này

gọi là lực gì?

=>thế năng đàn hồi

+ thế năng đàn hồi phụ thuộc

gì? phụ thuộc như thế nào ?

+ thế nào là thế năng đàn hồi?

Hđ 3: Hình thành khái niệm

động năng:

+ giới thiệu thiết bị và tiến

hành thí nghiệm 16.3, yêu cầu

HS quan sát và thảo luận trả

lời lần lượt các câu hỏi C3, C4,

C5

+ thông báo khái niệm động

năng, yêu cầu HS nhắc lại và

đọc phần có thể em chưa biết

+ thí nghiệm thay quả cầu kim

loại có khối lượng lớn hơn, yêu

cầu HS trả lời C6, C7, C8

+ động năng phụ thuộc gì và

phụ thuộc như thế nào?

Hđ 4: Vận dụng – Củng cố :

+ yêu cầu HS thảo luận trả lời

C9, C10

+ vật có cơ năng khi nào?

+ khi nào vật có thế năng ?vd

+ khi nào vật có động năng ?

+ trả lời vê thế năng đàn hồi

+ nêu hiện tượng xảy ra khibanh A chạm vào vật B

+chứng minh quả cầu A đangchuyển động thực hiện công+ điền kết quả vào C5+ đọc thông báo động năng vàphần có thể em chưa biết + trả lời về độ lớn vận tốc quảcầu so với thí nghiệm 1 và suy

ra động năng phụ thuộc vậntốc

+ so sánh công thực hiện đượctrong 2 thí nghiệm suy ra yếutố động năng phụ thuộc

+ nêu các yếu tố động năngphụ thuộc

+ đọc phần chú ý+ trả lời C9, C10 và các câuhỏi của GV HS khác nhận xét

Cơ năng của vật phụ thuộc vàođộ biến dạng của vật gọi là

thế năng đàn hồi.

III/ Động năng:

Cơ năng của vật do chuyển

động mà có gọi là động năng

Động năng phụ thuộc vào vậntốc và khối lượng của vật

Động năng và thế năng là 2

dạng của cơ năng Cơ năng của

một vật bằng tổng thế năng vàđộng năng của nó

3.Dặn dò :

 Học bài.Đọc phần “Có thể em chưa biết”

 Làm bài tập 16.1 đến 16.5 sbt

 Chuẩn bị bài “Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng”

Trang 19

TUẦN 20 Tiết 20

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:-Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức độ biểu đạt.

-Biết nhận ra, lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng

Kỹ năng: Làm tốt thí nghiệm

Quan sát kết quả thí nghiệm đưa ra dự đoán để rút ra kết luận

Vận dụng kiến thức đã học trong bài để giải các bài tập và giải thích được các hiện tượngtương tự trong thực tế

Thái độ:- Xây dựng tính nghiêm túc, thái độ trung thực, cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên: 1 quả bóng ; tranh vẽ hình 17.1; Con lắc đơn và giá treo.

Mỗi nhóm học sinh: 1 quả bóng; Con lắc đơn và giá treo

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- HS1: Có mấy dạng thế năng? Kể ra? Thế năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- HS2: Khi nào vật có động năng? Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- HS3: Cơ năng là gì?

- GV nhận xét, cho điểm học sinh…

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Tạo tình huống:

Ơû A trái banh có thế năng

không? Tới B banh có thế năng

hay động năng?

Giữa thế năng và động năng có

quan hệ như thế nào?

Chúng ta cùng trả lời trong bài :

Hoạt động 2: nghiên cứu sự

chuyển hoá của các dạng cơ

năng:

+GV thả quả bóng rơi từ A

xuống, yêu cầu HS quan sát và

trả lời C1, C2

+Yêu cầu HS quan sát lúc bóng

nảy lên để trả lời C3, C4

- GV nhận xét câu trả lời của

các nhóm, sửa chữa, đề nghị Hs

ghi vào vở

+Động năng của bóng do đâu

mà có? Do đâu thế năng giảm

đi?=> thế năng và động năng có

quan hệ như thế nào?

- Yêu cầu HS nêu phương án

TN 2

- Phát dụng cụ TN, yêu cầu HS

lắp TN tiến hành TN quan sát,

trao đổi để trả lời C5, C6, C7, C8

- Lớp thảo luận, nhận xét

+Học sinh dưới lớp chú ý lắngnghe, nêu nhận xét

Thí nghiệm 1: Quả bóng rơi

+ HS đọc, làm vệc theo nhómtrả lời câu C1, C2, C3, C4

- Đọc phần tin

- HS nhận dụng cụ và con lắcTN

- Tiến hành TN, thảo luận vàtrả lời C5, C6, C7, C8 ghi vở

- C 5: A về B: vận tốc tăng dần

B lên C: vận tốc giảm dần

- C 6:A về B: thnăng -> đ năng

B lên C: đ năng -> thnăng

C 7: Ở các vị trí A vàC, thế

I Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng:

* Kết luận

thế năng có thể chuyển hoáthành động năng và độngnăng có thể chuyển hoá thànhthế năng

Trang 20

Hoạt động 3: phát biểu sự bảo

toàn cơ năng:

-Yêu vầu HS cho biết cơ năng

gồm gì?

- Trong các quá trình cơ học,

động năng và thế năng của một

vật có thể chuyển hoá qua lại

lẫn nhau nhưng tổng động năng

và thế năng không thay đổi cơ

năng không thay đổi (cơ năng

được bảo toàn) nội dung định

luật bảo toàn cơ năng

- Gọi một vài học sinh phát

biểu, GV nhắc lại yêu cầu HS

ghi vở

- Lưu ý HS ở 2 TN 17.1 và 17.2

coi ma sát là không đáng kể

- Thực tế ở TN 17.1 cho thấy

khi nẩy lên quả bóng không đến

tại điểm A mà thấp hơn?

- Gọi 1 vài HS trả lời

- GV nxét, chọn giải thích đúng

Yêu cầu HS đọc phần chú ý ở

mục II

Hoạt động 4: Vận dụng - Cũng

cố:

- Yêu cầu HS làm bài tập C9

lớp nhận xét GV sửa chữa

-Yêu cầu Hs nhắc lại môi dung

định luật chuyển hoá và bảo

toàn cơ năng

năng của con lắc lớn nhất

Ở vị trí B, động năng của conlắc lớn nhất

- C 8: Ở A và C động năng nhỏnhất Ở B thế năng lớn nhất+ HS nêu kết luận, ghi vở

- HS ghi vở:

Trong quá trình cơ học, độngnăng và thế năng có thểchuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơnăng thì không đổi Người tanói cơ năng được bảo toàn

- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏicủa GV

Cá nhân HS đọc chú ý

- Cá nhân HS suy nghĩ và làmbài tập C9 HS khác nhận xét

C9: a Thế năng ->động năng

b Thế năng ->động năng

c Khi vật đi lên, độngnăng->thế năng Khi vật rơixuống,thế năng -> động năng

- HS thuộc ngay phần ghi nhớtại lớp

II/Bảo toàn cơ năng:

Trong quá trình cơ học, độngnăng và thế năng có thểchuyển hoá lẫn nhau, nhưng

cơ năng được bảo toàn

* Hướng dẫn về nhà:

 Học thuộc phần ghi nhớ

 Đọc mục “Có thể em chưa biết”

 Làm các bài: 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 (SBT)

 Đọc trước bài: Tổng kết chương I: Cơ học

Trang 21

TUẦN 21 Tiết 21

ÔN TẬP CHƯƠNG I(Bài 16&17)

I/ MỤC TIÊU:

Ôn tập, hệ thống các kiến thức để trả lời các câu hỏi trong bài 16,17

Vận dụng các kiến thức đã học để giải phần vận dụng

II/ CHUẨN BỊ:

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là sự bảo toàn cơ năng?Nêu 3 ví dụ về sự chuyển hoá từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác

Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng, làm bài 17.2

2.Ôn tập:

1 Ôn lại kiến thức cơ bản :

Học sinh trả lời các câu hỏi trong sbt đã chuẩn bị ở nhà

Giáo viên nhận xét & sửa nếu học sinh làm sai

Hướng dẫn sửa câu 17.2:

Yêu cầu HS nhắc lại thế năng, động năng phụ thuộc gì?

 cùng khối lượng và cùng độ cao thì thế năng 2 vật là như nhau

 Vật nào có vận tốc lớn hơn thì có thế năng lớn hơn

Hướng dẫn sửa câu 17.3:

Yêu cầu HS nhắc lại khi nào có thế năng, động năng ?

 ở h viên bi vừa có thế năng vừa có động năng

 khi lên cao, thế năng tăng còn động năng giảm; ở độ cao cực đại vận tốc bằng 0, động năng bằng 0 còn thế năng lớn nhất. động năng thành thế năng

 Khi viên bi rơi, thế năng giảm còn động năng tăng; khi chạm đất, thế năng bằng 0 còn động năng lớn nhất  thế năng thành động năng

 ở bất kì vị trí nào tổng động năng và thế năng luôn không đổi

Hướng dẫn sửa câu 17.4:

Yêu cầu HS dựa vào sự chuyển hoá độ biến dạng và vận tốc của lò xo để giải thích sự chuyển hoá động năng và thế năng của vật

Hướng dẫn sửa câu 17.5:

Yêu cầu HS dựa vào yếu tố để có cơ năng và sự bảo toàn cơ năng để giải thi1c…

Hướng dẫn sửa câu 16.2:

Yêu cầu HS dựa vào yếu tố để có động năng và chuyển động cơ học để giải thích

*Ngân đúng vì nếu lấy vật mốc là cây bên đường

*Hằng đúng nếu lấy vật mốc là ghế đang ngồi

16.3: mũi tên bắn nhờ năng lượng của cánh cung => đó là thế năng.

16.4: đinh ngập vào gỗ là nhờ năng lượng của búa => đó làđộng năng.

16.5: đồng hồ lên dây hoạt động nhờ thế năng của dây cót.

3.Bài tập thêm:bình nước lọc chứa 20 lít, lít đầu tiên chảy mất 10 giây Hỏi với 200 giây nước trong

bình có chảy hết không? Vì sao?

4.Dặn dò: học bài, xem lại các bài tập của bài 16 & 17

chuẩn bị bài “Các chất được cấu tạo như thế nảo?”

Trang 22

TUẦN 22 Tiết 22

Chương II : NHIỆT HỌC

- Cho giáo viên:

+ Oáng nhỏ giọt + Aûnh chụp các nguyên tử silic qua kính hiển vi hiện đại

+ Aûnh chụp kính hiển vi hiện đại + Hai bình thuỷ tinh hình trụ đường kính cỡ 20 mm

- Cho mỗi nhóm học sinh:

+ Hai bình chia độ đến 100 cm3, độ chia nhỏ nhất 2 cm3

+ Khoảng 50 cm3 ngô, 50 cm3 cát khô và mịn

III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:

Hoạt động 1:Tạo tình huống:

+Yêu cầu HS làm TN như phần mở

bài trong sgk

+ Khoảng 5 cm3 hỗn hợp còn lại đã

biến đi đâu?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo

của các chất:

- Đưa 1 viên phấn lên

- Dùng ống nhỏ giọt, nhỏ 1 giọt

nước thật bé vào bình thuỷ tinh ) có

thể lấy từ hỗn hợp rượu + nước cho

vào 1 bình thuỷ tinh đang trống)

 -Dù là kích thước nhỏ viên phấn

là một khối chất rắn - giọt nước vẫn

là 1 khối chất lỏng; có thực chúng

liền một khối hay không?

* GV thông báo:

- Cách đâykhoảng 2000 năm, người

ta đã nghĩ rằng vật chất không liền

một khối mà được cấu tạo từ các

hạt riêng biệt rất nhỏ mắt thường

không nhìn thấy được.Nhưng người

ta không làm cách nào chứng minh

được ý nghĩ của mình là đúng

- Lần lược đổ 50 cm3 rượu và 50

cm3 nước vào 2 bình thuỷ tinh

- Đổ nhẹ cho rượu chảy theo thànhbình xuống mặt nước

- Dùng que khuấy cho nược vàrượu hoà lẫn vào nhau

 Cho biết thể tích của hỗn hợprượu nước

Hoạt động cá nhân:

 Khoảng 95 cm3

- Quan sát viên phấn và giọt nước

- Hoạt động theo nhóm (trả lời)

- Hoạt động theo nhóm (trả lời)

 vì nguyên tử và phân tử đều vôcùng nhỏ bé

- Quan sát ảnh

Hoạt động cá nhân

I/ Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?

Các chất được cấu tạo từcác hạt riêng biệt gọi lànguyên tử, phân tử

Ngày đăng: 21/04/2021, 00:58

w