1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giaó án: Lịch sử 11 ban cơ bản

123 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giaó án: Lịch sử 11 ban cơ bản
Tác giả Vũ Thị Hồng Thu
Trường học Trường THPT Tây Giang
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013 - 2014
Thành phố Tây Giang
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, cải cách mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, nó có ý nghĩa mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật + Có sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp

Trang 1

Ngày soạn: 18/8/2013 Tiết ppct: 1

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật bản cuối TK XIX- đầu TK XX

- Tranh, ảnh lien quan

- SGV, SGK, Hướng dẫn chuẩn kiến thức…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cu

3 Giới thiệu bài:

Cuối TK XIX- đầu TK XX hầu hết các nước châu Á đều trong tình trạng chế độ phong kiếnkhủng hoảng, suy yếu, bị các nước đế Quốc phương Tây xâm lược, cuối cùng đều trở thànhthuộc địa của chủ nghĩa thực dân Trong bối cảnh chung đố, Nhật Bản vẫn giữ được độc lập vàphát triển nhanh chống về kinh tế, trở thành một nước đế Quốc duy nhất ở châu Á Vậy tại saotrong bối cảnh chung ở châu Á , Nhật Bản đã thoát khỏi than phận thuộc địa trở thành một cườngquốc đế quốc? Để hiểu rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay:

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Trang 2

Hoạt động 1: Cá nhân

GV dùng lược đồ về sự bành trướng của đế quốc

Nhật Bản cuối TK XIX- đầu XX giới thiệu sơ

lược về vị trí của Nhật Bản Sau đó, GV giảng

tiếp: Cũng như các nước châu Á khác vào giữa

TK XIX, chế độ PK Nhật Bản đứng đầu là tướng

quân (Sôgun) rơi vào tình trạng bế tắc, suy yếu

GV hướng dẫn HS theo dõi và tìm hiểu SGK

những biểu hiện sự suy yếu về kinh tế, xã hội,

chính trị của Nhật Bản cuối TK XIX đến trước

năm 1868

-Gv khái quát lại

GV: Sự suy yếu của Nhật Bản trong bối cảnh thế

giới lúc đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng gì?

HS nhớ lại kiến thức đã học trong phần lịch sử

thế giới ở đầu thế kỉ XIX trả lời

GV:Giữa lúc nhật Bản suy yếu các nước tư bản

Âu- Mĩ tìm cách xâm nhập vào nhật bản

GV yêu cầu Hs theo dõi SGK quá trình xâm

nhập của các nưóc tư bản Âu - Mĩ vào Nhật Bản

và hậu quả của nó

HS theo dõi SGK

GV kết luận: Đi đầu xâm nhập vào Nhật Bản là

Mĩ bằng cách dùng vũ lực buộc Mạc Phủ phải

mở cửa cho Mĩ vào buôn bán Sau đó là Anh,

Pháp, Nga, Đức cũng chạy đua ép Nhật Bản phải

kí những hiệp ước bất bình đẳng

Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Việc Mạc phủ ký với nước ngoài các Hiệp

ướt bất bình đẳng càng làm cho các tầng lớp xã

hội phản ứng mạnh mẽ, phong trào đấu tranh

chống Sô-gun nổ ra sôi nổi vào những năm 60

của thế kỉ XIX đã làm sụp đổ chế độ Mạc phủ

Tháng 1/1868 chế độ Mạc Phủ sụp đổ Thiên

hoàng Minh Trị (Meiji) trở lại nằm quyền và thực

hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực của xã hội nhằm

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng một đất nước

phong kiến lạc hậu

GV yêu cầu HS theo dõi SGK những chính sách

cải cách của Thiên hoàng trên các lĩnh vực: chính

trị, kinh tế, quân sự, văn hóa giáo dục yêu cầu

HS theo dõi để thấy được nội dung chính và mục

1 Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868:

Đầu TK XIX, chế độ PK Nhật Bản đứngđầu là tướng quân (Sôgun) rơi vào tìnhtrạng khủng hoảng, suy yếu trên tất cả cáclĩnh vực: Kinh tế, chính trị, xã hội

- Chủ nghĩa thực dân phương tây đặc biệt

là Mĩ đang dòm ngó, xâm lược Nhật Bản

→Trước nguy cơ bị xâm lược, Nhật Bản hoặc duy trì chế độ PK trì trệ, bảo thủ hoặcphải cải cách

2 Cuộc duy tân Minh Trị

- Cuối năm 1867- đầu năm 1868, chế độMạc Phủ bị lật đổ Thiên hoàng Minh Trị(Meiji) trở lại nắm quyền và thực hiện mộtloạt cải cách trên tât cả các lĩnh vực:

+ Về chính trị: xác lập quyền thống trị củaquý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm

1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến + Về kinh tế: Thống nhất thị trường, tiền

Trang 3

tiêu của cuộc cải cách

HS theo dõi SGK theo hướng dẫn của GV và phát

biểu

GV nhận xét, kết luận những cải cách Minh Trị.

H: Căn cứ vào nội dung cải cách em hãy rút ra ý

nghĩa vai trò của cuộc Duy tân Minh Trị?

HS suy nghĩ trả lời.

GV kết luận: Mục đích của cải cách là nhằm

đưaNhật thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu,

phát triển đất nước theo hướng TBCN, song

người thực hiện cải cách lại là một ông vua

phong kiến Vì vậy, cải cách mang tính chất của

một cuộc cách mạng tư sản, nó có ý nghĩa mở

đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật

+ Có sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản

công nghiệp tạo nên tầng lớp tư bản tài chính

+ Xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh

+ Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành thuộc địa

+ Mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa tư bản càng

trở nên sâu sắc

GV yêu cầu HS liên hệ với tình hình Nhật Bản

ở cuối thế kỉ XIX để thấy Nhật Bản đã chuyển

sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa như thế nào, có

xuất hiện những đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc

không:

+ Các công ty độc quyền ở Nhật xuất hiện như

thế nào? Có vai trò gì?

+ Nhật Bản có thực hiện chính sách bành trướng

tranh giành thuộc địa không?

+ Mâu thuẫn xã hội ở Nhật biểu hiện như thế

tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ởnông thôn, xây xựng cơ sở hạ tầng, đườngxá,…

+ Về quân sự: tổ chức và huấn luyện theokiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa

vụ quân sự, chú trọng đóng tàu chiến, sảnxuất vũ khí đạn dược

+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dụcbắt buộc, chú trọng nội dung khoa học- kỹthuật Cử HS giỏi đi du học phương Tây

- Ý nghĩa, vai trò của cuộc cải cách: + Tạo nên những biến đổi sâu rộng trêntất cả lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộccách mạng tư sản

+ Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủnghĩa phát triển, đưa Nhật trở thành quốcgia hùng mạnh ở Châu Á

3 Nhật bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Trang 4

HS theo dõi SGK trả lời.

GV nhận xét, kết luận:

+ Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư

bản phát triển nhanh chóng ở Nhật quá trình

công nghiệp hóa đã kéo theo sự tập trung trong

công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng Nhiều

công ty độc quyền xuất hiện như xưi,

Mit-su-bi-si có khả năng chi phối lũng đoạn cả kinh

tế lẫn chính trị ở Nhật Bản

GV dùng lược đồ về sự bành trướng của đế

quốc Nhật cuối thế kỉ XIX đầu XX để minh hoạ

cho chính sách bành trướng của Nhật:

+ Năm 1874 Nhật xâm lược Đài Loan

+ Năm 1894 – 1895 Nhật gây chiến với Trung

Quốc

+ Năm 1904-1905 Nhật gây chiến với Nga; thông

qua đó Nhật chiếm Lữ Thuận, Sơn Đông, Liêu

Đông, bán đảo Triều Tiên

- Nhật tiến lên TBCN song quyền sở hữu ruộng

đất PK vẫn duy trì Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu

thế về chính trị và chủ trương xây dựng đất nước

bằng sức mạnh quân sự Tình hình đó làm cho

nhật Bản trở thành một đế quốc phong kiến quân

phiệt

- Nhật cũng đã thi hành một chính sách đối nội

rất phản động, bóc lột nặng nề nhân dân trong

nước, nhất là giai cấp công nhân, công nhân Nhật

phải làm việc từ 12 đến 14 giờ một ngày trong

những điều kiện tồi tệ, tiền lương thấp Sự bóc lột

nặng nề của giới chủ đã dẫn đến nhiều cuộc đấu

tranh của công nhân

- GV kết luận: Nhật Bản đã trở thành nước đế

quốc

- Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh

tế Nhật Bản dẫn đến sự ra đời của cáccông ti độc quyền như Mít-xưi, Mít-su-bi-si,… đã chi phối đời sống kinh tế, chính trịNhật Bản

- Chính sách bành trướng xâm lược:

+ Năm 1874 Nhật Bản xâm lược Đài Loan+ Năm 1894 – 1895 Nhật gây chiến vớiTrung Quốc

+ Năm 1904 -1905 chiến tranh với Nga;thông qua đó, Nhật chiếm Lữ Thuận, SơnĐông, Liêu Đông, bán đảo Triều Tiên

- Chính sách đối nội: áp bức, bóc lột nhândân, nhất là công nhân Phong trào đấutranh của công nhân lên cao, dẫn tới sựthành lập của Đảng xã hội dân chủ NhậtBản năm 1901

4 Củng cố:

- Nguyên nhân nào làm cho Nhật Bản từ một nước PK lạc hậu trở thành một nước đế quốc chủ

nghĩa, thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa ?

5 Dặn dò: Học bài cũ, đọc trước bài Ấn Độ

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………4

Trang 5

Ngày soạn: 18/8/2013 Tiết ppct: 2

Ngày dạy: 31/8/2013 Lớp: 11c5

Bài 2: ẤN ĐỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:

- Biết được sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối TK XIX- TK XX là đượcnguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ

- Hiểu rõ vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt Đảng Quốc đại, trong phong trào giải phóngdân tộc Tinh thần đấu tranh anh cũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống lạithực dân Anh được thể hiện rõ nét qua cuộc khởi nghĩa Xi - pay

- Nắm được khái niệm “châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời kỳ đế quốc chủnghĩa

2 Về tư tưởng

- Giúp HS có thái độ lên án sự thống trị dã man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc và tinh thần kiêncường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc

3 Về kỹ năng

- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

-Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Các nhân vật lịch sử cận đại Ấn Độ - Nhà xuất bản giáo dục

- SGK, SGV, Hướng dẫn chuẩn kiến thức…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cu:

Câu 1 Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử châu Á, Nhật Bản thoát khỏi thân phận thuộc địatrở thành một nước đế quốc?

Câu 2 Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa?

3 Dẫn dắt vào bài mới:

Năm 1498 nhà hàng hải Vasco da Game đã vượt mũi Hảo Vọng tìm được con đường biểntới tiểu lục Ấn Độ Từ đó các nước phương Tây đã xâm nhập vào Ấn Độ Các nước phương Tây

đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Thực dân Anh đã độc chiếm và thực hiện chính sách thống trị

Trang 6

trên đất Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân tộc ở Ấn Độdiễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 2: Ấn Độ để trả lời

4 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm

Hoạt động 1: Cá nhân 1 Tình hình kinh tế- xã hội Ấn Độ nửa sau

TK XIX.

GV giảng giải về quá trình chủ nghĩa thực dân

xâm lược Ấn Độ: Ấn Độ là một đất nước rộng

lớn, giàu đẹp, đa dạng về điều kiện tự

nhiên Trải qua nhiều thế kỉ những dòng người

du mục, những thương nhân, những tín đồ hành

hương đã cố gắng vượt qua khó khăn và mạo

hiểm để xâm nhập vào đất nước này sự du

nhập này đã góp phần làm nên sự phong phú,

đa dạng về văn hóa, dân tộc, ngôn ngữ của Ấn

Độ

Sau phát kiến địa lý tìm ra đường biển đến Ấn

Độ của Vaxcô da Gama, thực dân phương Tây

đã tìm cách xâm nhập vào thị trường Ấn Độ

Đi đầu là Bồ Đào Nha rồi đến Hà Lan, Anh,

Pháp, Áo

Đến đầu thế kỉ XVII nhân lúc phong kiến Ấn

Độ suy yếu các nước phương Tây ra sức tranh

giành Ấn Độ Hai thế lực mạnh hơn cả là Anh

và Pháp ngay trên đất Ấn Độ (từ 1746-1763)

Nhờ có ưu thế về kinh tế và hạm đội mạnh ở

vùng biển Anh đã loại các đối thủ để độc

chiếm Ấn Độ Đến giữa TK XIX, thực dân

Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách

cai trị ở Ấn Độ

- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoànthành việc xâm lược Ấn Độ Ấn Độ trở thànhthuộc địa quan trọng của thực dân Anh

GV yêu cầu HS theo dõi SGK,

H: Em suy nghĩ gì tình hình Ấn Độ cuối TK

XIX?

HS theo dõi SGK, trả lời

GV kết luận và giảng bài, minh họa: - Chính sách cai trị của thực dân Anh:

+ Về kinh tế: Thực dân Anh khai thác Ấn Độ + Về kinh tế: Thực dân Anh thực hiện chính

Trang 7

một cách quy mô, ra sức vơ vét lương thực, các

nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công rẻ mạt

để thu lợi nhuận

GV minh họa: Từ 1873-1888 thương mại giữa

Anh và Ấn Độ tăng 60% Ấn Độ phải cung cấp

ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho

chính quốc Ở nông thôn chính quyền thực dân

tăng thuế, cưỡng đoạt ruộng đất, lập đồn điền

Người nông dân Ấn Độ phải chịu lĩnh canh với

mức 60% hoa lợi Trong 25 năm cuối thể kỉ

XIX đã có 18 nạn đói liên tiếp làm cho 26 triệu

người chết đói GV dùng bức tranh minh họa

cảnh người dân chết đói với việc Ấn Độ sống

trên vùng nguyên liệu bông phù trú nhưng lại

ăn mặc rách rưới, nước xuất khẩu gạo nhưng

người dân lại thiếu ăn và chết đói tỷ lệ thuận

với số gạo xuất khẩu

sách vơ vét tài nguyên cùng kiệt và bóc lộtnhân công rẻ mạt  nhằm biến Ấn Độ thànhthị trường quan trọng của Anh

+ Về chính trị - xã hội: Ngày 1/1/1877 nữ

hoàng Anh Vic-to-ri-a tuyên bố đồng thời là nữ

hoàng Ấn Độ Thực dân Anh đã thực hiện chính

sách chia để trị, mua chuộc giai cấp thống trị

bản xứ để làm tay sai Thực dân Anh tuyên bố

coi trọng quyền lợi, danh dự, tài sản và đặc

quyền của quý tộc, thực chất là hợp pháp hóa

chế độ đẳng cấp, biến các quý tộc phong kiến

người bản xứ thành tay sai cho thực dân Anh,

biến triều đình phong kiến Ấn Độ là bù nhìn và

là chỗ dựa cho chúng

+ Về chính trị - xã hội: Chính phủ Anh cai trị

trực tiếp Ấn Độ với những thủ đoạn chủ yếu

là : chia để trị, mua chuộc giai cấp thống trịbản xứ, khơi sâu thù hằn dân tộc, tôn giáo,đẳng cấp trong xã hội

+ Về văn hóa - giáo dục: Thực dân Anh thực

hiện chính sách giáo dục ngu dân, khuyến khích

những tập quán lạc hậu và cổ xưa

GV hỏi: Những chính sách thống trị của

thực dân Anh đưa đến hậu quả gì?

+ Về văn hóa - giáo dục: Thi hành chính

sách giáo dục ngu dân, khuyến khích tậpquán lạc hậu và hủ tục cổ xưa

HS suy nghĩ trả lời

GV kết luận: nhân dân Ấn Độ bần cùng, đói

khổ, thủ công nghiệp bị suy sụp, nền văn minh

- Hậu quả+ Kinh tế giảm sút, bần cùng

Trang 8

lâu đời bị phá hoại Quyền dân tộc thiêng liêng

của người Ấn Độ bị chà đạp Vì vậy phong trào

đấu tranh của các tầng lớp nhân dân chống thực

dân Anh, giải phóng dân tộc bùng nổ quyết liệt,

tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Xi-pay

+ Đời sống nhân dân cực khổ

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

GV thuyết trình: Sau khởi nghĩa Xi-pay, thực

dân Anh tăng cường thống trị bóc lột Ấn Độ

Giai cấp tư sản Ấn Độ ra đời và phát triển khá

nhanh Đây là giai cấp tư sản dân tộc có mặt

sớm nhất châu Á trên vũ đài chính trị Sự

trưởng thành của giai cấp này đặt ra yêu cầu đòi

hỏi thành lập những tổ chức chính Đảng riêng,

đầu tiên là Đảng Quốc đại

GV yêu cầu HS theo dõi SGK về sự thành lập

và hoạt động của Đảng Quốc đại

GV bổ sung, kết luận: Tư sản Ấn Độ ra đời và

phát triển nhanh, vào khoảng năm 1880 đã có

56 xưởng dệt, 60 mỏ than, 80 kho xăng và

nhiều xí nghiệp của tư bản Một số đông nữa

hoạt động về thương mại đồn điền và ngân

hàng Tầng lớp trí thức gồm các nhà luật học, y

khoa, thầy giáo và viên chức cao cấp Họ muốn

tự do phát triển kinh tế và tham gia chính

quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm bằng

mọi cách Cuối năm 1885 họ đã tập hợp lại

thành lập Đảng Quốc đại, chính Đảng đầu tiên

của giai cấp tư sản Ấn Độ đánh dấu giai cấp tư

sản Ấn Độ đã bước vào vũ đài chính trị

H: Chủ trương của Đảng Quốc đại đem lại kết

quả gì?

HS suy nghĩ trả lời.

GV bổ sung và giảng giải them: Chủ trương

của Đảng Quốc đại không được thực dân Anh

đáp ứng Mặt khác, đường lối đấu tranh của

2 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885-1908)

- Sự thành lập Đảng Quốc đại: Cuối năm

1885, Đảng Quốc đại- chính đảng đầu tiêncủa giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập,đánh dấu một giai đoạn mới trong phong tràogiải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độbước lên vũ đài chính trị

- Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc đại

bị phân hóa thành hai phái: “ôn hòa” chủtrương thỏa hiệp, chỉ yêu cầu chính phủ Anhtiến hành cải cách, phái “ cấp tiến” do Ti-lắccầm đầu thì có thái độ kiên quyết chống Anh

Trang 9

Đảng chưa thể thỏa mãn nguyện vọng chính

đáng của nhân dân Ấn Độ Cuộc đấu tranh của

quần chúng đã ảnh hưởng đến nội bộ của Đảng

khiến cho nội bộ bị phân hóa thành 2 phái “phái

ôn hòa” và “phái cực đoan”

GV yêu cầu HS theo dõi đoạn chữ nhỏ trong

SGK giới thiệu về Ti - lắc để thấy được thái độ

đấu tranh cương quyết và vai trò của Ti-lắc

HS theo dõi SGK và trả lời về vai trò của

Ti-lắc

GV Bổ sung, kết luận.

GV yêu cầu HS tìm hiểu về phong trào dân

tộc ở Ấn Độ 1905-1908 Nhằm hạn chế phong

trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, chính

quyền Anh đã tăng cường chính sách chia để

trị, ban hành đạo luật chi cắt Ben-gan- một

vùng đất trù phú, giàu khoáng sản có nền kinh

tế rất phát triển Thực dân Anh đã chia Ben-gan

làm 2 tỉnh: Miền Đông theo đạo Hồi, miền Tây

theo đạo Ấn Điều đó thổi bùng lên phong trào

đấu tranh chống thực dân Anh, đặc biệt là ở

Bom-bay và Can-cút-ta

GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được

nguyên nhân, diễn biến của cuộc tổng bãi công

ở Bom-bay

GV bổ sung kết luận, kết hợp với trình bày

diễn biến như trong SGK: Cuộc bãi công ở

Bom-bay 1908 là cuộc đấu tranh vì Ti-lắc và

cao hơn hết vì độc lập của Ấn Độ, trở thành

đỉnh cao của phong trào giải phóng dân tộc ở

Ấn Độ đầu thế kỉ XX Ti-lắc bị đày đi Mianma

và mất ở Bom-bay ngày 01/8/1920, nhưng

hình ảnh của ông vẫn mãi trong lòng nhân dân

Ấn Độ J.Nêbru thủ tướng đầu tiên của nước

cộng hòa Ấn Độ đã kính tặng Ti-lắc danh hiệu

- 7.1905 chính quyền Anh thi hành chínhsách chia đôi xứ Bengan

- 6 1908 thực dân Anh bắt giam Ti-lắc vàkết án 6 năm tù thổi bùng lên cuộc đấutranh mới

- 7 1908 công nhân Bombay tổ chức nhiềucuộc bãi công chính trị, lập các đơn vị chiếnđấu,…

- Cao trào cách mạng 1905-1908 mang đậm ýthức dân tộc, đánh dấu sự thức tỉnh của nhândân Ấn Độ

Trang 10

“Người cha của cách mạng Ấn Độ”

4 Cung cố:

+ Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ ?

+ Sự phân hóa của Đảng Quốc đại ? Vì sao phong trào đấu tranh thất bại ?

5 Dặn dò:

+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa

+ Nghiên cứu bài 3 Trung Quốc

- Hiểu được những nét chính về các phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến diễn rahết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân(1898), phong trào Nghĩa Hoà đoàn(1900),cách mạng Tân Hợi(1911) Ý nghĩa lịch sử của các phong trào đó

- Các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân” , “ chủ nghĩa Tam Dân”

2.Về tư tưởng.

- Giúp HS có biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống

đế quốc, phong kiến, đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi

3 Về kỹ năng:

- Giúp HS bước đầu biết đánh giá về trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trongviệc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc, biết sử dụng lược đồ Trung Quốc để trình bàycác sự kiện của phong trào Nghĩa Hòa đoàn và cách mạng Tân Hợi

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Trung Quốc, lược đồ cách mạng Tân Hợi, lược đồ “phong trào Nghĩa

Hòa đoàn” tranh ảnh, tài liệu cần thiết phục vụ bài giảng

- SGK, SGV, Hướng dẫn chuẩn kiến thức…

III TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cu

Trang 11

Câu 1: Trình bày chính sách cai trị của thực dân Anh?

Câu 2: Trình bày sự hình thành và chủ trương hoạt động của Đảng Quốc Đại?

3 Dẫn dắt vào bài mới

Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, châu Á có những biến đổi lớn, riêng NhậtBản đã chuyển sang chủ nghĩa tư bản sau cải cách Minh Trị Còn lại hầu hết các nước Châu Ákhác đều bị biến thành thuộc địa hoặc phụ thuộc Trung Quốc - một nước lớn của Châu Á songcũng không thoát khỏi thân phận một thuộc địa Để hiểu được Trung Quốc đã bị các đế quốc xâmlược như thế nào và cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến, đế quốc ra sao,chúng ta cùng tìm hiểu bài: Trung Quốc

4 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm Hoạt động 1: Cá nhân

GV hướng dẫn HS về tìm hiểu nội dung:

- H: Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm lược?Quá

trình xâm lược Trung Quốc của chủ nghĩa thực

dân phương Tây diễn ra ntn?

- Sự kiện chiến tranh thuốc phiện

- Các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc và

những thủ đoạn của họ

- Hậu quả XH Trung Quốc sau khi bị các nước

đế quốc xâm lược

- Mâu thuân chủ yếu lúc bấy giờ trong XH Trung

Quốc

HS theo dõi sgk trả lời.

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo Mỗi nhóm tìm

hiểu về một phong trào đấu tranh của nhân dân

Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu XX theo các

nọi dung: diễn biến chính, lực lượng lãnh đạo,

lực lượng tham gia, tính chất, ý nghĩa Thời gian

thảo luận 5 phút GV phân công:

Nhóm 1:Tìm hiểu về khởi nghĩa Thái Bình

Thiên Quốc

Nhóm 2: Tìm hiểu về phong trào Duy Tân 1898

Nhóm 3: Tìm hiểu về phong trào Nghĩa Hòa

1 Trung Quốc bị các đế quốc xâm lược

=> Cuộc khởi nghĩa thất bại

- Phong trào Duy tân Cuộc vận động Duy Tân do Khang Hữu Vi

và Lương Khải Siêu lãnh đạo được sự đồng

Trang 12

Nhóm 4: Đọc và rút ra nguyên nhân thất bại

của các phong trào đấu tranh chống phong kiến,

đế quốc.

HS tiến hành thảo luận theo yêu cầu của GV.

Sau đó, cử đại diện trình bày Thành viên trong

nhóm bổ sung Nhóm khác nhận xét và bổ sung

GV: Nhận xét, chốt ý

tình ủng hộ của vua Quang Tự nhưng phong trào hoạt động đươc 103 ngày thì thất bại

- Phong trào Nghĩa Hòa đoàn

+ 1899 bùng nổ ở Sơn Đông và nhanh chóng lan rộng đến Bắc Kinh

+1900 liên quân 8 nước tấn công đàn áp phong trào và tiến vào Trung Quốc

+ Mãn Thanh kí điều ước Tân Sửu (1901) với ĐQ => Trung Quốc trở thành nước nửathuộc địa, nửa phong kiến

GV: Em rút ra nhận xét gì về các cuộc đấu

tranh chống phong kiến, đế quốc ở Trung Quốc

cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

HS: Suy nghĩ, trả lời.

GV bổ sung kết luận: Cuộc đấu tranh của nhân

dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu XX diễn

ra sôi nổi nhưng đều thất bại (do: Chưa có tổ

chức chính Đảng lãnh đạo; sự bảo thủ, hèn nhát

của triều đình phong kiến, do phong kiến và đế

quốc cấu kết đàn áp)

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

GV yêu cầu HS theo dõi SGK về tiểu sử, hoạt

động cách mạng của Tôn Trung Sơn để thấy

được vai trò của Tôn Trung Sơn với cách mạng

Trung Quốc

HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.

GV Nhận xét, bổ sung thêm về cuộc đời và sự

nghiệp của Tôn Trung Sơn

HS: Lắng nghe, ghi nhớ

GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được lực

3 Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi 1911

* Tôn Trung Sơn và Đồng minh hội

- Cuối TK XIX, giai cấp tư sản TrungQuốc ra đời và ngày càng lớn mạnh vàođầu TK XX Do họ bị chế độ phong kiến,

tư sản nước ngoài kìm hãm, chèn ép nêngiai cấp tư sản đã tập hợp lực lượng vàthành lập các tổ chức riêng của mình TônTrung Sơn là đại diện ưu tú và là lãnh tụcủa phong trào cách mạng theo khuynhhướng dân chủ tư sản

- Tháng 8/1905 Tôn Trung Sơn cùng cácđồng chí của ông thành lập Đồng minhhội - chính Đảng của giai cấp tư sản

Trang 13

lượng tham gia, đường lối đấu tranh và mục tiêu

của Đồng Minh hội

HS theo dõi SGK phát biểu

GV bổ sung, kết luận: Cương lĩnh chính trị của

đồng minh hội dựa trên học thuyết Tam dân của

Tôn Trung Sơn: “ Dân tộc độc lập, dân quyền tự

do, dân sinh hạnh phúc” Mục tiêu của hội là

đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa,

thành lập dân quốc, bình quân địa quyền

H: Em có nhận xét gì về chủ nghĩa Tam Dân và

mục tiêu đồng minh hội (tích cực và hạn chế)?

Sau đó, GV yêu cầu HS rút ra tính chất, ý nghĩa

và hạn chế của cách mạng Tân Hợi

HS dựa vào diễn biến, kết quả của cách mạng

Tân Hợi để rút ra tính chất, ý nghĩa của cách

+ Thành phần tham gia: tri thức tư sản, tiểu

tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình, đại biểucông nông

+ Cương lĩnh chính trị: theo học thuyếtTam Dân của Tôn Trung Sơn

+ Mục tiêu: “Đánh đổ Mãn Thanh, khôiphục Trung Hoa, thành lập Dân quốc,bình quân địa quyền”

* Cách mạng Tân Hợi

* Nguyên nhân

- 9.5.1911 chính quyền Mãn Thanh ra sắclệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”, thực chất

là trao quyền kinh doanh đường sắt cho cácnước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc →châm ngòi cho cách mạng Tân Hợi

* Diễn biến:

- 10.10.1911, cách mạng bùng nổ, quânkhởi nghĩa thắng lớn ở Vũ Xương vànhanh chóng lan rộng khắp miền Trung,Nam Trung Quốc

- 29.12.1911 Chính phủ lâm thời tuyên bốthành lập Trung Hoa Dân Quốc và bầu TônTrung Sơn làm Đại Tổng thống

- 2 1912 Tôn Trung Sơn thương lượng vớiViên Thế Khải và nhường cho ông ta lênlàm Tổng thống Cách mạng coi như chấmdứt

- Ý nghĩa:

+ Cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạngdân chủ tư sản đã lật đổ chế độ phong kiếnMãn Thanh, thành lập Trung Hoa DânQuốc, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủnghĩa phát triển ở Trung Quốc

+ Cách mạng đã ảnh hưởng đến phong tràođấu tranh giải phóng dân tộc các nước ởChâu Á, trong đó có Việt Nam

- Hạn chế: không nêu vấn đề đánh đuổi đế

Trang 14

- Ý nghĩa:Lật đổ chế độ phong kiến, thành lập

Trung Hoa Dân Quốc, mở đường cho chủ nghĩa

tư bản phát triển; Ảnh hưởng đến phong trào

cách mạng ở Châu Á, trong đó có Việt Nam

- Hạn chế: không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc,

không tích cực chống phong kiến, không giải

quyết vấn đề ruộng đất

quốc, không tích cực chống phong kiến,không giải quyết vấn đề ruộng đất

5 Củng cố: Nguyên nhân của cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến ở Trung Quốc, tính chất

ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi

- Dặn dò: HS học bài cũ, làm câu hỏi bài tập SGK, đọc trước bài mới

- Thấy rõ những nét chính về các cuộc đấu tranh giải phóng tiêu biểu cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ

XX Ở các nước Đông Nam Á: In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam

2 Về tư tưởng:

- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của các nước trong khu vực

3 Về kĩ năng:

- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình bày những sự kiệntiêu biểu

Trang 15

- Rèn luyện kỉ năng so sánh, để chỉ ra được những nét chung, riêng của phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc của các nước trong khu vực.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồng Đông Nam Á cuối thế ki XIX đầu thế kỉ XX

- Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử

- Các tài liệu lien quan khác,…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm ra bài cu:

- Nguyên nhân, kết quả cuả cách mạnh Tân Hợi? Tại sao nói cách mạng TânHợi 1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để ?

3 Giới thiệu bài mới.

Ở Trung Quốc các nước đế quốc tấn công xâm lược và Trung Quốc trở thành nước nửathuộc địa, nửa phong kiến Vậy các nước Đông Nam Á thì như thế nào ? Nhân dân các nướcĐông Nam Á đã đấu tranh chống CNĐQ như thế nào chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu về cácnước ĐNÁ

4.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp

H : Tại sao Đông Nam Á trở thành đối tượng

xâm lược của các nước tư bản phương Tây?

Quá trình xâm lược diễn ra như thế nào?

HS trả lời

GV nhận xét, bổ sung, kết luận, ghi bảng.

Hoạt động 2:Cả lớp

Sau đó, GV yêu cầu HS theo dõi SGK tìm

hiểu “phong trào đấu tranh chống thực dân

Pháp của nhân dân Cam-pu-chia”

GV có thể đặt câu hỏi: Em hãy nêu lên

những hiểu biết của mình về đất nước

Cam-pu-chia - nước láng giềng của Việt Nam?

HS dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 10

kết hợp với kiến thức xã hội của mình để trả

- Xiêm (Thái Lan) là nước duy nhất ở - ĐôngNam Á vẫn giữ được độc lập, nhưng cũng trởthành "vùng đệm" của tư bản Anh, Pháp

2 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia.

Trang 16

GV nhận xét, bổ sung và thuyết trình lại đất

nước Cam-pu-chia

GV: Em hãy nêu bối cảnh Cam-pu-chia

giữa thế kỉ XIX?

HS dựa vào SGK trình bày.

GV nhận xét, bổ sung và giảng giải thêm

GV: Trình bày diễn biến chính các cuộc khởi

nghĩa chống thực dân Pháp của nhân dân

Cam-pu-chia?

HS theo dõi SGK trả lời.

GV nhận xét, bổ sung và rút ra nhận xét về

phong trào đấu tranh của nhân dân

Cam-pu-chia cuối TK XIX:

- Nổ ra liên tục có cuộc k/n kéo dào 30 năm ,

thu hút sự tham gia đông đảo của tầng lớp

nhân dân

- Có sự phối hợp chiến đấu của nhân dân VN

đặc biệt là trong cuộc khởi nghĩa của

Pu-côm-bô được coi là biểu tượng liên minh

chiến đấu của nhân dân giữa hai nước

- Kết cục thất bại

TIẾT 2

Hoạt động 1: Cả lớp-cá nhân

GV đàm thoại với HS đôi nét về nước Lào.

Có thể đặt câu hỏi: Hãy nêu những hiểu biết

của em về nước Lào?

HS dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10 và

kiến thức xã hội của mình để trả lời

GV nhận xét, bổ sung về đất nước Lào (vị trí

địa lí, cư dân, mối liên hệ với Việt Nam )

GV tóm tắt quá trình xâm lược của thực dân

Pháp: Khi tiến hành xâm lược Việt Nam,

Cam-pu-chia, thực dân Pháp đã tính đến việc

thôn tính Lào Năm 1865, nhiều đoàn thám

hiểm người Pháp đi ngược sông Mê Kông lên

* Bối cảnh Cam-pu-chia giữa thế kỉ XIX:

- Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, triều đình phong kiến Nô-rô-đôm suy yếu, phải thuần phục Thái Lan

- Năm 1863, Cam-pu-chia chấp nhận sự bảo

hộ của Pháp Năm 1884, Pháp gạt Xiêm biếnCam-pu-chia thành thuộc địa của Pháp

- Ách thống trị của Pháp làm cho nhân dân Cam-pu-chia bất bình vùng dậy đấu tranh

* Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia:

- 1861 – 1892 Si-vô-tha tấn công vào U đông

và Phnôm pênh  thất bại

- 1863 – 1866 cuộc khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo diễn ra ở các tỉnh giáp biên giới Việt Nam  thất bại

- 1866- 1867 cuộc khởi nghĩa của nhà sư côm-bô có liên kết với nhân dân Việt Nam, gây cho pháp nhiều khó khăn→ thất bại

Pu-3 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu TK XX.

Trang 17

thượng nguồn để thăm dò khả năng xâm nhập

Lào Gây sức ép buộc triều đình Luông

Pha-băng phải công nhận nền thống trị của Pháp

Trước đó, giống như Cam-pu-chia giữa thế kỉ

XIX, chế độ phong kiến suy yếu, Lào lệ

thuộc Xiêm Pháp đã tiến hành đàm phán với

Xiêm, gạt được Xiêm Năm 1893, Lào thực

sự trở thành thuộc địa của Pháp Như vậy, bối

cảnh lịch sử ở Lào cũng giống như

Cam-pu-chia , chỉ khác là Lào bị thực dân Pháp xâm

lược muộn hơn

GV yêu cầu HS theo dõi SGK và nêu những

cuộc khởi nghĩa tiêu biểu chống thực dân

Pháp của nhân Lào?

HS dựa vào SGK trả lời.

GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh thêm

cuộc khởi nghĩa Ong Kẹo (một cuộc khởi

nghĩa tiêu biểu kéo dài tới 37 năm)

+ Cao nguyên Bô-lô-ven là vùng đất rộng

lớn, giàu có, thuận lợi cho cây công nghiệp,

lại có vị trí chiến lược quan trọng nằm ở gần

khu vực ranh giới 3 nước Đông Dương (Nam

Lào) Sự chiếm đóng và cai trị của thực dân

Pháp đã làm đảo lộn cuộc sống của cư dân

vùng này Người dân rơi vào cảnh đói khổ

Năm 1902, có nơi trong vùng dân bị chết đói

đến một nửa Sự bất bình của người dân đã

dẫn đến cuộc nổi dậy của nhân dân do Ong

Kẹo lãnh đạo

Hoạt động 4: Cá nhân, cả lớp:

GV giới thiệu với HS đôi nét về Thái Lan

kết hợp với dùng lược đồ Đông Nam Á (vị trí

địa lí, tên gọi đất nước )

GV yêu cầu HS theo dõi SGK tìm hiểu bối

cảnh lịch sử Thái Lan giữa thế kỉ XIX

HS dựa vào SGK kết hợp kiến thức đã học

trả lời

GV bổ sung, ghi bảng.

GV: Tại sao trong bối cảnh chung của Châu

* Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào:

- 1901-1903 cuộc khởi nghĩa do Pha-ca- đuốc chỉ huy, giải phóng Xa-van- na-khét, đường 9 biên giới Việt - Lào  thất bại

- 1901-1937 cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bô-lô-ven do Ong Kẹo, Com- ma-đam chỉ huy thất bại

4 Xiêm giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

* Bối cảnh lịch sử

- Năm 1752, triều đại Ra-ma được thiết lập,

theo đuổi chính sách đóng cửa

- Giữa thế kỉ XIX, đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây, Ra-maIV (Mông Kút trị

vì từ 1851 - 1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài

- Ra-ma V (Chu-la-long-con trị vì từ 1868 -

Trang 18

Á Thái Lan không bị xâm lược mà vẫn giữ

được độc lập?

HS khá, giỏi trả lời.

GV nhận xét và giải thích: Xiêm không bị

xâm lược mà vẫn giữ được độc lập:

+ Một mặt vua Xiêm thực hiện chủ trương

mở cửa nhằm lợi dụng sự kiềm chế lẫn nhau

giữa các nước đế quốc (Mông-kut hay Ra-ma

IV) và tiến hành cải cách tiến bộ của

chu-la-long-con (Ra-ma V) theo hướng mới;

+ Mặt khác Anh và Pháp không dễ gì một

mình “nuốt trôi” được Xiêm Vì vậy, Anh và

Pháp phải hòa giải, trung lập hóa Xiêm, tránh

một cuộc chiến tranh có thể xảy ra giữa hai

bên và biến Xiêm thành một “khu đệm” nằm

giữa các thuộc địa của Anh và Pháp trên bán

đảo Trung Ấn

GV giảng tiếp: Năm 1868, sau khi lên ngôi

Chu-la-long con đã thực hiện một cuộc cải

cách tiếp nối chính sách cải cách của cha

Sau đó,GV yêu cầu HS theo dõi SGK trình

bày các biện pháp cải cách của Ra-ma V:

HS dựa vào SGK trình bày.

GV nhận xét, bổ sung, giảng giải thêm và kết

luận:

Trong bối cảnh chung của châu Á, Thái

Lan đã thực hiện một đường lối cải cách,

chính nhờ đó mà Thái Lan thoát khỏi thân

phận thuộc địa, giữ được độc lập

1910) đã thực hiện nhiều chính sách cải cách đất nước trên các lĩnh vực

* Nội dung cải cách:

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh xuất khẩu lúa gạo, giảm nhẹ thuế ruộng, xóa bỏ chế độ lao dịch+ Công thương nghiệp: Khuyến khích tư nhân

bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng

- Chính trị: Cải cách theo khuôn mẫu Phương

Tây

+ Đứng đầu nhà nước vẫn là vua

+ Giúp việc cho vua có Hội đồng nhà nước(Nghị viện)

+ Chính phủ có 12 bộ trưởng

+ Quân đội, tòa án, trường học được cải cách

theo khuôn mẫu phương Tây

- Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giải phóng người lao động

- Đối ngoại:

+ Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

"ngoại giao cây tre:

Trang 19

- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK và nghiên cứu bài 5.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh

- Các tài liệu tranh ảnh và tham khảo có liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2.Kiểm ra bài cu:

- Trình bày các biện pháp cải cách của Ra-ma V?

- Vì sao các cuộc đấu tranh của nhân dân Lào và campuchia chống thực dân Pháp đều bị thất bại?

3.Dẫn dắt vào bài mới.

Trung Quốc, Ấn Độ, khu vực Đông Nam Á lần lượt trở thành thuộc địa và nữa thuộc địa củathực dân phương Tây Còn Châu Phi và khu vực Mĩ la tinh thì như thế nào ? Để biết được tìnhhình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh cuối TK XIX – đầu TK XX như thế nào chúng ta tiếp tụcnghiên cứu bài 5

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV dùng lược đồ Châu Phi cuối TK XIX đầu

TK XX giới thiệu đôi nét về Châu Phi:

Châu Phi là một trong những cái nôi của văn

minh nhân loại, là một tronh những nơi xuất hiện

con người sớm và có nền văn minh cổ đại rực rỡ

1 Châu Phi.

Trang 20

(Văn minh Ai Cập) Từ giữa TK XIX  những

năm 70 mới có 10,8% đất đai Châu Phi bị chiếm

Sau khi hoàn thành kênh đào Xuyê các nước TB

phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi

GV đặt các câu hỏi:

- Nguyên nhân nào biến Châu Phi trở thành đối

tượng xâm lược của thực dân phương Tây ?

- Quá trình xâm lược châu Phi của các nước

Phương Tây diễn ra như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về việc phân chia châu Phi

giữa các nước thực dân phương Tây ?

HS dựa vào SGK trả lời

GV bổ sung, giảng giải thêm:

- Châu phi là lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên,

có bề dày lịch sử => đối tượng xâm lược của

phương Tây

- Quá trình xâm lược của phương Tây và diện

tích đất mà các TD chiếm được ở Châu Phi :

+ Anh 32% , Pháp 30%, Italia 8%, Đức 7,5 %,

BĐN 6,5%, các nước khác 5,5%

+ Ngoài ra GV giảng thêm sự thống trị của thực

dân Phương Tây đối với nhân dân châu Phi Kết

quả sự thống trị của thực dân phương Tây làm

cho nhân dân châu Phi bị đói khổ, bệnh tật và

đứng trước nguy cơ bị diệt vong

GV chuyển vế: Do chính sách thống trị hà khắc

của chủ nghĩa thực dân, phong trào đấu tranh

giành độc lập cua nhân dân Châu Phi liên tiếp

bùng nổ

GV yêu cầu HS tóm tắt lại các phong trào tiêu

biểu của nhân dân châu Phi

HS dựa vào SGK tóm tắt và rút ra nhận xét

phong trào đấu tranh HS khác bổ sung

GV bổ sung, nhận xét và kết luận:

+ Kết quả: phong trào đấu tranh chống thực dân

của nhân dân châu Phi đều thất bại (trừ Êtiôpia)

+ Nguyên nhân thất bại là do: Chênh lệch lực

lượng, trình độ tổ chức thấp, bị thực dân đàn áp

+ Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, tạo tiền

đề cho giai đoạn sau - đầu thế kỉ XX

Hoạt động 2: Cá nhân, cả lớp

GV giới thiệu đôi nét về khu vực MiLa Tinh

- Từ nửa sau TK XIX, nhất là sau khi xong kênh đào Xuyê, các nước tư bản Phương Tây đua nhau xâm chiếm châu Phi:

+ Anh: chiếm Ai Cập, Nam Phi, Ni-giê-ri-a,đông Phi, Kê-ni-a, Xô-ma-li, U-gan-đa v.v…

+ Pháp: chiếm Tây Phi, Ma-đa-ga-x

ca, Xô-ma-li, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra, An-giê-riv.v…

+ Đức: chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây Nam phi, Tan-da-ni-a, v.v…

+ Bỉ: chiếm Công –gô+ Bồ Đào Nha: chiếm Mô-dăm-bich, Ăng-gô-la

=> Đầu TK XX việc phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc ở Châu Phi đã căn bản hoàn thành

- Ách thống trị hà khắc của thực dân đối với nhân dân châu Phi→bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

- Tiêu biểu phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi:

+ Khởi nghĩa Ap-đen ở An-giê-ri kéo dài từnăm 1830 đến năm 1847

+ Phong trào đấu tranh của tầng lớp tri thức

và sĩ quan yêu nước ở Ai Cập

+ Đặc biệt là cuộc kháng chiến của nhân dân Êtiôpia, Libêria

 Nhận xét chung: Nổ ra liên tục , sôi nổi, thể hiện tinh thần yêu nước nhưng do chênh lệch lực lượng, trình độ tổ chức thấp nên đã bị thực dân đàn áp

2 Khu vực Mĩ Latinh.

Trang 21

+ Mĩ La-tinh: là một phần lãnh thổ rộng lớn của

châu Mĩ Gồm một phần Bắc Mĩ, toàn bộ Trung

Mĩ, Nam Mĩ và những quần đảo ở vùng biển

Ca-ri-bê Sở dĩ gọi đây là khu vực Mĩ La-tinh vì cư

dân ở đây nói tiếng Tây Ban Nha hay Bồ Đào

Nha (ngữ hệ La -tinh)

+ Từ thế kỉ XV, sau cuộc phát triển địa lý của

Côlômbô, thực dân Châu Âu chủ yếu là Tây Ban

Nha, Bồ Đào Nha đã xâm lược Mĩ La-tinh Đến

thế kỉ XVI đa số các nước Mĩ La-tinh đều là

thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

GV hỏi:

- Sau khi xâm lược Mĩ La-tinh, chủ nghĩa thực

dân đã thiết lập chế độ cai trị như thế nào?

HS dựa vào SGK trả lời.

GV bổ sung, kết luận.

GV yêu cầu HS nêu một vài cuộc đấu tranh tiêu

biểu của nhân dân Mĩ Latinh chống thực dân

phương Tây ?

HS dựa vào SGK trình bày

GV bổ sung và giảng giải và cho HS nhận xét

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân

dân mĩ Latinh

HS suy nghĩ trả lời.

GV kết luận, bổ sung: Nổ ra sôi nổi và quyết liệt

thể hiện tinh thần dân tộc; nhiều quốc gia giành

được độc lập và thành lập nền cộng hòa; Ảnh

hưởng đến phong trào đấu tranh giải phóng các

nơi khác)

GV dẫn dắt: Sau khi giành độc lập từ tay Tây

Ban Nha, Bồ Đào Nha tình hình Mĩ La-tinh như

thế nào?

HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV.

GV: Chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu

vực Mĩ Latinh biểu hiện như thế nào?

HS dựa vào SGK trình bày.

GV nhận xét, giảng giải:

+ Âm mưu của Mĩ là gạt bỏ thực dân châu Âu

- Ngay từ đầu thế kỉ XVI, XVII, hầu hếtcác nước Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địacủa Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

a Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

* Nguyên nhân: Chính sách áp bức, bóc lột hà khắc của thực dân phương Tây

- Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc Mĩ latinh là cuộc khởi nghĩa năm 1791 ở Haiti do Tútxanh Luvectuya lãnh đạo, dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hòa da đen đầu tiên ở MĩLatinh.Tiếp đó là cuộc đấu tranh giành độc lập ở Achentina (1816), Mêhicô và Pêru (1821),

….Chỉ 2 thập kỉ đầu TK XIX đấu tranh kiên quyết, các quốc gia độc lập ở Mĩ Latinh lần lượt hình thành Đây là thắng lợi

to lớn của nhân dan Mĩ Latinh trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu Âu

b Chính sách bành trướng của Mĩ:

- Năm 1823, đưa học thuyết Mơn-rô nhằm gạt bỏ thực dân châu Âu để Mĩ thống trị độc quyền

- Đầu thế kỉ XX Mĩ áp dụng chính sách

“Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng Đôla”

để khống chế khu vực

Trang 22

thay vào đó là sự thống trị của Mĩ, biến Mĩ

La-tinh thành "sân sau" của Mĩ

+ Để thực hiện được âm mưu của mình, Mĩ đã

đưa thủ đoạn: Tuyên truyền học thuyết Mơn-rô:

"Châu Mĩ của người Mĩ" (1823), thành lập “Liên

minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ” dưới

sự chỉ huy của Oa-sinh-tơn Mĩ gây chiến với

Tây Ban Nha, hất cẳng Tây Ban Nha (người châu

Âu) khỏi châu Mĩ Đầu thế kỉ XX dùng chính

sách "Cái gậy lớn" và "Ngoại giao đồng đô-la" để

khống chế khu vực này

� Biến khu vực Mĩlatinh thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ, là “sân sau” của Mĩ

5 Sơ kết bài học.

- Cung cố: Trong bối cảnh chung của thế giới đều bị thực dân phương Tây biến thành thuộc

địa, vì sao Mĩ Latinh lại giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ?

- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK và nghiên cứu bài Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Hiểu được nguyên nhân, diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh

- Giải thích được vì sao Đảng Bônsêvích Nga đứng vững trước thử thách của chiến tranh

2 Tư tưởng:

Bồi dưỡng tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ các cuộcđấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Tin tưởng vào sự lãnhđạo của ĐCS trong cuộc đấu tranh chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

Trang 23

Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất, bảng thống kê hậu quả cuộc chiến tranh, tranh ảnh vềchiến tranh.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm ra bài cu:

- Chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh biểu hiện như thế nào ?

3 Dẫn dắt vào bài mới

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX việc phân chia thuộc địa trên thế giới và sự phát triển không đềugiữa các nước đế quốc đã dẫn đến một cuộc chiến tranh đế quốc Cuộc chiến tranh đó đã diễn ranhư thế nào, kết cục ra sao chúng ta hãy nghiên cứu bài học

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Cá nhân

GV treo bản đồ “Chủ nghĩa tư bản” (thế kỉ XVI

- 1914) Giới thiệu bản đồ : bao gồm 2 nội dung

chính

+ Thể hiện sự phân chia thuộc địa giữa các nước

đế quốc

+ Phần biểu đồ thể hiện sự phát triển của các

nước tư bản chủ nghĩa chủ yếu qua các giai đoạn

tự do cạnh tranh và đế quốc chủ nghĩa

H: Căn cứ vào lược đồ, dựa vào những kiến thức

đã học em hãy rút ra những nguyên nhân sâu xa

dẫn đến chiến tranh bùng nổ?

HS theo dõi lược đồ và kiến thức đã học để trả

lời

GV bổ sung, kết luận, ghi bảng.

H : Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư

bản và sự phân chia thuộc địa không đều sẽ dẫn

đến hậu quả tất yếu gì ?

HS suy nghĩ trả lời.

GV nhận xét, kết luận.

I Nguyên nhân chiến tranh

- Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của CNTB cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã làm cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa ngày càng sâu sắc

- Những cuộc chiến tranh đầu tiên:

+ Chiến tranh Trung - Nhật (1894 – 1895);+Chiến tranh Mĩ –Tây Ban Nha (1898); + Chiến tranh Anh và Bô-ơ (1899 -1902) ; + Chiến tranh Nga - Nhật (1904 -1905)

- Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa,các nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập:

+ Khối liên minh: Đức, Áo-Hung, Italia;+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga;

Cả hai khối đều tích cực chạy đua vũ trang nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới

Trang 24

GV dẫn dắt: Vậy nguyên nhân trực tiếp (ngòi

nổ) của chiến tranh là gì?

HS theo dõi SGK để trả lời.

GV bổ sung, kết luận: Nguyên cớ trực tiếp của

Chiến tranh thế giới thứ nhất là sự kiện thái tử kế

vị ngôi vua Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám

sát tại Bô-xni-a Áo - Hung thuộc phe Liên minh

còn Xéc-bi là một nước được phe Hiệp ước ủng

hộ Vì vậy nhân cơ hội này Đức gây ra chiến

tranh

GV có thể cung cấp thêm kiến thức liên quan tới

vụ ám sát Hoàng thân kế vị ngôi vua Áo – Hung

Hoạt động 2: Cả lớp

Trước hết, GV khái quát: Lúc đầu chỉ có 5 cường

quốc châu Âu tham chiến Anh, Pháp, Đức, Nga,

Áo - Hung Dần dần, 33 nước trên thế giới và

nhiều thuộc địa của các đế quốc bị lôi vào vòng

khói lửa của chiến tranh (tại Ấn Độ, Anh đã bắt

40 vạn người đi lính, Pháp cũng mộ 30 vạn lính ở

các thuộc địa trong đó có Việt Nam) chiến sự

diễn ra ở nhiều nơi, song chiến trường chính là

châu Âu Chiến tranh chia làm hai giai đoạn 1914

- 1916 và 1917 - 1918

GV : Yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt diễn

biến chính của cuộc chiến tranh giai đoạn 1:

+ Thời gian;

+ Chiến sự;

+ Kết quả;

HS dựa vào SGK trình bày.

GV bổ sung và cung cấp cho HS đôi nét về trận

Vec-doong (vị trí quan trọng của Vec-doong, ý đồ

của Đức - Pháp, tính chất quyết liệt của trận

đánh, thiệt hại của cả hai bên )

GV đặt tiếp câu hỏi: Em có nhận xét gì về giai

đoạn một của chiến tranh? (Gợi ý: Về cục diện

chiến trường, về mức độ chiến tranh)

HS dựa vào phần vừa học suy nghĩ tự rút ra

nhận xét

- Duyên cớ: Sự kiện Thái tử Áo-Hung bị một người Xécbi ám sát (28.6.1914)→ Đức, Áo chớp lấy cơ hội đó gây chiến tranh

II DIỄN BIẾN CỦA CHIẾN TRANH

1 Giai đoạn thứ nhất (1914-1916):

- 28.7.1914 Áo – Hung tuyên với Xéc bi

- Từ ngày 1 đến 3.8.1914 Đức tuyên chiếnvới Nga, Pháp

- 4.8.1914 Anh tuyên chiến với Đức Chiếntranh đế quốc lan rộng thành chiến tranhthế giới

- Ở giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng

về phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tínhnước Pháp Do quân Nga tấn công quânĐức ở phía Đông nên nước Pháp được cứunguy

Trang 25

GV bổ sung, kết luận:

+ Trong giai đoạn này chiến sự diễn ra vô cùng

ác liệt gây thiệt hại nặng nề về người và của,

nhưng không đưa lại ưu thế cho các bên tham

chiến

+ Những năm đầu Đức, Áo - Hung giữ thế chủ

động tấn công Từ cuối 1916 trở đi, Đức, Áo

-Hung chuyển sang thế phòng ngự ở cả hai mặt

trận Đông Âu, Tây Âu

+ Mĩ chưa tham gia chiến tranh

TIẾT 2

Hoạt động 1: Cá nhân

GV dẫn dắt: Chiến tranh tiếp diễn như thế nào?

Phe nào thắng, phe nào thua? Chúng ta tiếp tục

theo dõi giai đoạn II của chiến tranh

GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt sự

kiện chính ở giai đoạn 2

HS dựa SGK tóm tắt sự kiện chính.

GV nhận xét, bổ sung và có thể dừng lại ở một

số sự kiện giải thích cho HS hiểu sâu hơn

Về phía Mĩ: Lúc đầu Mĩ giữ thái độ "trung lập"

Thực ra, Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ

khí cho cả hai phe và khi chiến tranh kết thúc, dù

thắng hay bại, các nước tham chiến đều bị suy

yếu, còn Mĩ sẽ giữ địa vị ưu thế (giàu lên trong

chiến tranh) Nhưng đến năm 1917, phong trào

cách mạng ở các nước lên cao, ưu thế của chiến

tranh nghiêng về phe Hiệp ước nên Mĩ đã quyết

định nhảy vào tham chiến cùng phe Hiệp ước để

thu lợi nhuận sau khi thắng trận, đồng thời ngăn

chặn phong trào cách mạng thế giới đang lan

rộng Như vậy, ở giai đoạn cuối của chiến tranh,

khi cả hai phe đã mệt mỏi, thiệt hại thì Mĩ đã nổi

lên với vai trò người đứng đầu phe Hiệp ước và

việc Mĩ tham chiến cùng phe Hiệp ước đã góp

phần làm cho chiến tranh kết thúc nhanh hơn

GV đàm thoại:

Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi có tác

động gì đến Chiến tranh thế giới thứ nhất?

2 Giai đoạn thứ hai (1917-1918)

- Tháng 2-1917, Cách mạng Tháng Hai ở Nga diễn ra, phong trào cách mạng ở các nước dâng cao buộc Mĩ phải tham chiến vàđứng phe Hiệp ước (4-1917), vì vậy phe liên minh liên tiếp bị thất bại

- Từ cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng

Ngày 11-11-1918, Đức đầu hàng vô điều kiện Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúcvới sự thất bại của phe liên minh

III KẾT CỤC CỦA CUỘC CHIẾN

Trang 26

Hoạt động 2: Thảo luận

GV đưa ra các câu hỏi thảo luận cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Những hậu quả mà cuộc chiến tranh

để lại cho nhân loại?

- Nhóm 2: Vì sao Mĩ trở nên giàu có sau chiến

tranh thế giới thứ nhất?

- Nhóm 3: Kết cục của chiến tranh gợi cho em

suy nghĩ gì?

- Nhóm 4:Tính chất của cuộc chiến tranh ?

HS: Các nhóm tiến hành thảo luận trong thời

gian 5 phút Sau đó cử đại diện nhóm trình bày,

thành viên trong nhóm bổ sung Nhóm khác nhận

Ngoài ra, sự thành công của của Cách mạng

tháng Mười Nga và việc thành lập Nhà nước Xô

viết cũng là hệ quả ngoài ý muốn của các nước

đế quốc khi gây ra chiến tranh

TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT.

- Chiến tranh gây nên nhiều tai họa lớn cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường xá bị phá hủy,…, Kinh tế Châu Âu kiệt quệ; Chi phí cho chiến tranhlên tới 85 tỉ đôla

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ Bản

đồ chính trị thế giới bị phân chia lại: Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp, Mĩ,… mở rộng thêm thuộc địa của mình

*Hệ quả: Cách mạng XHCN Tháng Mười Nga thắng lợi đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới

*Tính chất: Chiến tranh thế giới thứ nhất

là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa

5 Sơ kết bài học

- Củng cố:

+ Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh là do mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thị trường

và thuộc địa Sự kiện Hoàng thân Áo bị ám sát đã châm ngòi cho cuộc chiến bùng nổ

+ Hai giai đoạn chiến tranh

+ Tính chất, kết cục của chiến tranh

- Dặn dò:

+ Học bài cũ, làm các bài tập trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới (bài 7 tr.37)

6 Rút kinh nghiệm:……….

Trang 27

Bài 7: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI

- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện

- Biết trình bày một vấn đề có tính logic

- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Cho HS sưu tầm tranh ảnh, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại từ thế kỉ XVIIđến đầu thế kỉ XX

- Các tài liệu tham khảo liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cu:

- Trình bày diễn biến chiến tranh thế giới thứ nhất trong giai đoạn 2?

- Phân tích tính chất chiến tranh thế giới thứ 2

3 Giới thiệu bài mới:

Thời cận đại chủ nghĩa tư bản đã thắng thế trên phạm vi thế giới Chủ nghĩa tư bản chuyểnlên chủ nghĩa đế quốc bên cạnh những mâu thuẩn, những bất công trong xã hội cần lên án thì đâycũng là thời kỳ đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực văn học - nghệ thuật, khoa học kỹthuật Bài học này sẽ giúp các em nhận thức đúng những vấn đề này

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 : Cá nhân

Trước hết, GV hình thành lại khái niệm “văn

hóa” Theo nghĩa rộng: văn hóa chỉ những giá

trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra

1 Sự phát triển của nền văn hóa trong buổi đầu thời cận đại.

Trang 28

trong lịch sử,…; còn trong nội dung bài học

hôm nay các thành tựu văn hóa chỉ được giới

hạn là các thành tựu văn học, nghệ thuật, tư

tưởng,…trong từng giai đoạn lịch sử thời cận

đại

H: Tại sao đầu thời cận đại nền văn hóa thế

giới, nhất là ở châu Âu có điều kiện phát

triển?

HS: nhớ lại kiến thức đã học trả lời.

GV: yêu cầu HS theo dõi SGK và trả lời câu

hỏi:

- Nêu tên một vài tác giả, tác phẩm văn học

nổi tiếng thời kỳ cận đại ?Các thể loại văn

học trong thời kỳ này ?

HS: dựa vào SGK trả lời.

GV: bổ sung, kết luận.

H: Âm nhạc, hội họa phát triển như thế nào?

Tác giả, tác phẩm trong lĩnh vực này?

- Vai trò của triết học Ánh sáng?Tại sao các

nhà khai sáng thế kỷ XVII-XVIII được xem

như “những người đi trước dọn đường cho

+ Thời kì từ giữa thế kỷ XIX đến đầu XX,

đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của CNTB

đối với PK trên phạm vi toàn thế giới và

bước sang giai đoạn CNĐQ

+ Giai cấp tư sản nắm quyền thống trị, mở

rộng và xâm lược thuộc địa thì đời sống nhân

dân lao động bị áp bức ngày càng khốn khổ

Đây là hiện thực để các nhà văn, nhà nghệ

thuật phản ánh đầy đủ trong các tác phẩm của

mình

GV: Hãy cho biết những thành tựu tiêu biểu

về văn học từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?

- Về văn học: Xuất hiện nhiều nhà văn nhà

thơ lớn:

+ La Phôngten (1621-1695), nhà ngụ ngôn, nhà văn cổ điển;

+ Coóc-nây (1606-1684), đại biểu của nền bi kịch cổ điển; Mô-li-e (1622-1673),…

Đây là những nhà văn nổi tiếng của nước Pháp

- Âm nhạc có Bét-to-ven nhà soạn nhạc thiên

tài người Đức; Mô-da nhạc sĩ vĩ đại người Áo

- Về hội họa có Rembran, họa sĩ nổi tiếng

người Hà Lan

- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng

thế kỷ XVII-XVIII như: Mông-te-xki-ơ,

Trang 29

GV có thể gợi ý:

- Phương Tây có những tác phẩm nào?

- Phương Đông có những tác phẩm nào?

HS dựa vào SGK kết hợp suy nghĩ trả lời.

GV nhận xét, bổ sung.

GV chuyển ý: cùng với sự phát triển văn hóa

văn học, cuối TK XIX các lĩnh vực nghệ thuật

như kiến trúc, âm nhạc, điêu khắc rất phát

triển

H: Hãy cho biết những thành tựu tiêu biểu về

nghệ thuật từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?

Tác dụng của nghệ thuật?

HS dựa vào SGK trả lời

GV bổ sung và giảng giải thêm về thành tựu

nghệ thuật và tác dụng của nghệ thuật: Phản

ánh hiện thực xã hội ở các nước trên thế giới

thời kỳ cận đại Mong ước xây dựng một xã

hội tốt đẹp hơn

GV hỏi: Các tác phẩm văn học, nghệ thuật

thời kỳ này có gì khác với giai đoạn trước?

HS suy nghĩ trả lời

GV bổ sung và chốt ý:

Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ hơn, phản

ánh hiện thực cuộc sống ở cả các nước tư bản

và các nước thuộc địa, phản ánh cuộc đấu

tranh giai cấp trong xã hội, mong ước một xã

hội tốt đẹp hơn,

Hoạt động 3: Cả lớp

GV hướng dẫn HS đọc thêm mục này một số

nội dung:

+ Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội

không tưởng, Triết học cổ điển Đức, đặc biệt

chủ nghĩa xã hội khoa học;

+ Ý nghĩa lịch sử và hạn chế (nếu có) của các

trào lưu tu tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát

triển của CNXHKH giữa XIX đầu XX

HS về nhà tham khảo SGK và các tài liệu liên

quan nghiên cứu mục này

+ Víchto Huygô với tác phẩm “ những người khốn khổ” nhà văn người Pháp;

+ Lép Tônxtôi với tác phẩm “ Chiến tranh và hòa bình”, “ Anna Karênina” nhà văn Nga;+ Mác Tuên nhà văn lớn nguười Mĩ, Bandắc (Pháp), Anđécxan (Đan Mạch), Puskin (Nga), Giắc Lơnđơn (Mĩ), Lỗ Tấn (Trung Quốc), Hôxê Ridan (Philippin), Hôxê Mácti (Cuba)

b Nghệ thuật.

Cuối TK XIX- đầu TK XX, các lĩnh vực nghệ thuật như kiến trúc, âm nhạc, điêu khắc rất phát triển với các họa sĩ nổi tiếng như: VanGốc (Hà Lan), Pi-cat-xô (TBN), Phugita (NB), Lêvitan (Nga) v.v…về mỹ thuật; về âm nhạc có Trai-cốp-xki (Nga)

3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đ ời, phát triển của CNXHKH giữa XIX đ ầu XX.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu:

- Sự ra đời và ý nghĩa của chủ nghĩa xã hộikhông tưởng

- Triết học Đức ( các nhà triết học tiêu biểu và

tư tưởng, quan điểm của họ)

- Chủ nghĩa xã hội khoa học:

+ Sự ra đời và phát triển của CNXHKH;

+ Vai trò của CNXHKH đối với sự phát triểnXH

5 Sơ kết bài học:

- Củng cố:

Trang 30

Nhấn mạnh những thành tựu mà con người đạt được trong thời cận đại và giá trị nó có ý nghĩa

cho đến ngày nay

- Dặn dò:

+ Học bài cũ, làm các bài tập trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới (bài 8 tr.44)

2 Về tư tưởng:

- Củng cố thái độ, tư tưởng, tình cảm đúng đắn qua các bài đã học

3 Về kĩ năng:

- Rèn luện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, phân tích sự kiện v.v…

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Sách giáo khoa + Sách giáo viên + Hình ảnh + tư liệu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm ra bài cu.

- Những tác động của việc ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất?

3 Giới thiệu bài mới:

Phần lịch sử thế giới cận đại từ Cách mạng Hà Lan đến kết thúc Chiến tranh thế giới thứnhất có những nội dung: Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản;

Sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân quốc tế; Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản,phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân; Mâu thuẫn giữa các nước TBCNdẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất Để hiểu được các nội dung trên bài học hôm nay chúng ta

sẽ ôn lại những kiến thức đã học

bảng thống kê về các sự kiện chính của lịch sử thế

giới cận đại (theo mẫu sau):

Thời Sự kiện- nội Kết quả, ý

Trang 31

gian dung chính nghĩa

HS nhớ lại kiến thức đã học để hệ thống lại

kiến thức cơ bản

GV bổ sung và gợi lại kiến thức cũ cho HS.

Hoạt động 2: thảo luận nhóm.

GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với

các câu hỏi:

- Nhóm 1 : Hãy nêu nguyên nhân bùng nổ,

động lực, lãnh đạo, hình thức, diễn biến, kết

quả, ý nghĩa lịch sử, hạn chế của các cuộc

Cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XIX?

- Nhóm 2: Nêu hệ quả cách mạng công

nghiệp châu Âu Sự phát triển kinh tế của các

nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ giữa thế kỉ XIX

đến cuối TK XIX biểu hiện như thế nào? Tác

động của sự phát triển kinh tế TBCN đối với

các nước TB và bên ngoài

- Nhóm 3: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội chủ

nghĩa tư bản là gì? Hậu quả của nó? Nêu sứ

mệnh của giai cấp công nhân So sánh giữa

cách mạng tư sản với cách mạng xã hội chủ

nghĩa về nguyên nhân, mục đích, lực lượng

tham gia, lực lượng lãnh đạo, kết quả, ý

nghĩa

- Nhóm 4: Vì sao các nước tư bản phương

Tây tiến hành xâm lược các nước châu Á,

Phi, khu vực Mĩ latinh? Chế độ thống trị của

chủ nghĩa thực dân đối với nhân dân thuộc

địa và phụ thuộc như thế nào? Em có nhận

xét gì phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa

thực dân của nhân dân thuộc địa và phụ

thuộc?

HS tiến hành thảo luận trong thời gian 8

phút Sau đó, các nhóm cử đại diện lên trình

bày, thành viên trong nhóm bổ sung Nhóm

khác nhận xét, bổ sung

trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩathực dân

- Lập bảng hệ thống về các sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại (theo mẫu sau):

Thời gian

Sự kiện- nội dung chính

độ khác nhau đều tạo điều kiện cho CNTB phát triển

- Thứ hai, những năm cuối của TK XIX đầu TK

XX là thời kì phát triển nhanh chóng và mạnh

mẽ của CNTB: chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh chuyển dần sang giai đoạn độc quyền tức

là ĐQCN+ Chủ nghĩa đế quốc có những đặc trưng riêng, song về bản chất của CNTB vẫn không thay đổi

mà chỉ làm cho mâu thuẫn vốn có và mâu thuẫnmới nảy sinh thêm trầm trọng

- Thứ ba, mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản_ hai giai cấp cơ bản của xã hội TBCN ngày càng sâu sắc, dẫn tới cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản ngày càng mạnh mẽ

- Thứ tư, chủ nghĩa tư bản phát triển gắn liền với việc xâm chiếm các nước nhỏ, yếu ở châu

Á, Phi, Mĩ latinh,…làm thuộc địa Việc chiếm hữu thuộc địa giữa các nước thực dân dẫn đến tới mâu thuẫn giữa các nước đế quốc, đòi chia lại thuộc địa và là nguyên nhân dẫn đến gây ra chiến tranh thế giới thứ nhất

Ngay từ đầu, nhân dân các nước bị xâm lược

Trang 32

Các nhóm lên trình bày, GV chốt lại: Nguyên

nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp?

GV lắng nghe, nhận xét, bổ sung và củng cố

lại những kiến thức, nội dung cơ bản đã học

cho HS nhớ kỹ hơn, sâu hơn

Hoạt động 3: Cả lớp

Mục này GV có thể cho HS làm các bài tập

trong SGK, hoặc các câu hỏi GV đưa ra bằng

các hình thức như trắc nghiệm, tự luận, lập

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA

Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần Lịch sử thế giới cận Đánh giá được phươngpháp, hình thức dạy học của giáo viên để có sự điều chình hợp lý

1 Về kiến thức:

Học sinh hiểu biết, trình bày và liên hệ các kiến thức cơ bản sau:

- Các nước Á, Phi, Mỹ La tinh ( Từ TKXIX đến đầu thế kỷ XX)

- Chiến tranh thế giới 1

- Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

2 Về kỹ năng :

- Học sinh phải có các kỹ năng trình bày, kỹ năng lựa chọn kiến thức để phân tích, kỹ năng lập luận, liên hệ

3 Về thái độ :

- Học sinh bộc lộ thái độ, tình cảm của mình đối với các sự kiện lịch sử

II HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Hình thức: tự luận

III: Đề chính thức:

Câu 1 ( 4 điểm )

Trang 33

Trình bày nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản Vì sao Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược?

+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học- kỹ thuật Cử

HS giỏi đi du học phương Tây

- Ý nghĩa, vai trò của cuộc cải cách:

+ Tạo nên những biến đổi sâu rộng trên tất cả lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tưsản

+ Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, đưa Nhật trở thành quốc gia hùng mạnh

* Diễn biến, kết quả:

- 10.10.1911, cách mạng bùng nổ, quân khởi nghĩa thắng lớn ở Vũ Xương và nhanh chóng lanrộng khắp miền Trung, Nam Trung Quốc

- 29.12.1911 Chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân Quốc và bầu Tôn Trung Sơnlàm Đại Tổng thống

Trang 34

- 2 1912 Tôn Trung Sơn thương lượng với Viên Thế Khải và nhường cho ông ta lên làm Tổngthống Cách mạng coi như chấm dứt.

- Ý nghĩa:

+ Cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh,thành lập Trung Hoa Dân Quốc, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở TrungQuốc

+ Cách mạng đã ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nước ở Châu Á,trong đó có Việt Nam

- Hạn chế: không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến, không giải

quyết vấn đề ruộng đất

Câu 3: Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại những kết cục gì?

- Chiến tranh gây nên nhiều tai họa lớn cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường xá bị phá hủy,…, Kinh tế Châu Âu kiệt quệ; Chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ Bản đồ chính trị thếgiới bị phân chia lại: Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp, Mĩ,… mở rộng thêm thuộc địa của mình

*Hệ quả: Cách mạng XHCN Tháng Mười Nga thắng lợi đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới

*Tính chất: Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa

Ngày soạn: Tiết ppct:

Ngày dạy: Lớp:

PHẦN HAI LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I:

CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ

(1921 - 1941) Bài 9: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 - 1921)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu được vì sao năm 1917 nước Nga tiến hành hai cuộc cách mạng

- Trình bày được quá trình chuyển biến từ Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai sang Cách mạngtháng Mười

- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

2 Tư tưởng

- Bồi dưỡng cho HS nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc Cách mạng xã hộichủ nghĩa tháng Mười Nga

- Giáo dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân Liên Xô

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng Mười

Trang 35

3 Kỹ năng

- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ thế giới và nước Nga

- Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ nước Nga đầu thế kỉ XX (hoặc bản đồ châu Âu)

- Tranh ảnh về Cách mạng tháng Mười Nga

- Tư liệu lịch sử về Cách mạng tháng Mười Nga và Lê-nin

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cu: Trả bài kiểm tra 1 tiết.

3 Giới thiệu bài mới:

Đầu thế kỉ XX có một sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại có tác đông và ảnh hưởng rất lớn,

mở đầu và mở đường chó ự phát triển của phong trào cách mạng thế giới, cuộc đấu tranh giảiphóng người lao động và các dân tộc bị áp bức, mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử loài người, đó

là Cách mạng tháng Mười Nga Để hiểu được tại sao 1917 nước Nga lại diễn

ra cách mạng xã hội chủ nghĩa, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng Nga 1917 chúng ta tìmhiểu bài 9

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 : Cả lớp, cá nhân

- GV sử dụng bản đồ đế quốc Nga 1914 để

HS quan sát thấy được vị trí của đế quốc Nga

với lãnh thổ chiếm 1/6 diện tích đất đai thế

giới

GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát SGK và đặt

câu hỏi:

Em có nhận xét gì về tình hình chính trị, kinh

tế, xã hội Nga trước cách mạng?

HS theo dõi SGK và phát biểu.

GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh:

+ Kinh tế suy sụp

+ Chính trị lạc hậu, bảo thủ

+ Những mâu thuẫn xã hội ở Nga trước cách

mạng (CN với chủ TB; nông dân với địa chủ;

các dân tộc không phải Nga với chế độ Nga

hoàng,…)

GV minh họa bằng bức ảnh “Những người

nông dân Nga đầu thế kỉ XX” và giúp HS

thấy được: phương tiện canh tác lạc hậu ở

Nga lúc bấy giờ, phần lớn lao động ngoài

đồng đều là phụ nữ, đàn ông phải ra trận Ở

bức tranh “Những người lính Nga ngoài Mặt

+ Năm 1914, nước Nga tham gia CTTGthứ I càng bộc lộ sự lạc hậu, yếu kém củađất nước

- Kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến

tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, côngnghiệp, nông nghiệp đình đốn

- Xã hội: Nước Nga trở thành nơi tập

trung các mâu thuẫn gay gắt của thời đại

Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật

đổ chế độ Nga hoàng lan rộng khắp cảnước Nước Nga tiến sát một cuộc cáchmạng

Trang 36

trận tháng 1/1917”: cảnh tượng bãi xác binh

lính Nga, chứng tỏ ngoài mặt trận quân đội

Nga đã thua trận,…

Hoạt động 2: Cả lớp

GV yêu cầu HS theo dõi SGK và yêu cầu

của HS trả lời Cách mạng tháng Hai:

- Nguyên nhân bùng nổ;

- Tóm tắt diễn biến cuộc cách mạng;

- Hình thức, lực lượng lãnh đạo, lực lượng

tham gia và kết quả cách mạng;

HS dựa SGK và suy nghĩ trả lời.

GV nhận xét, bổ sung

H: Căn cứ vào diễn biến, kết quả của Cách

mạng tháng 2/1917, em hãy cho biết tính chất

của cách mạng?

HS suy nghĩ, trả lời.

GV nhận xét, bổ sung kết luận: Cách mạng

tháng 2/1917 ở Nga mang tính chất của cuộc

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới (GV so

sánh Cách mạng tháng 2/1917 ở Nga với

những cuộc cách mạng tư sản cận đại để HS

thấy được điểm mới của Cách mạng tháng

2/1917)

GV nêu tiếp câu hỏi: Cục diện chính trị này

có thể kéo dài được không? Tại sao?

HS suy nghĩ trả lời

GV nhận xét, kết luận: Cục diện chính trị

này không thể kéo dài vì hai chính quyền đại

diện cho hai giai cấp đối lập trong xã hội

không thể cùng song song tồn tại

GV có thể mở rộng: Hai chính quyền song

song tồn tại là tình hình độc đáo của nước

Nga sau Cách mạng tháng 2/1917, lúc này

chiếm đa số trong Xô viết là những người

Men-sê-vích và xã hội cách mạng Những

người này đã ủng hộ giai cấp tư sản thành lập

Chính phủ lâm thời do Huân tước Lơvốp làm

Thủ tướng Trước tình hình đó Lê-nin đã

thông qua Đảng Bôn-sê-vích đề ra bản “Luận

cương tháng 4” chỉ ra mục tiêu đường lối tiếp

theo của cách mạng Nga là chuyển từ cách

mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội

2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười.

- Lênin đề ra Luận cương tháng Tư:chỉ ra mục tiêu đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang Cách mạng XHCN

Trang 37

chủ nghĩa.

GV yêu cầu HS đọc SGK: tóm tắt diễn

biến, kết quả của khởi nghĩa.

HS tự tóm tắt diễn biến khởi nghĩa

GV bổ sung thêm và hỏi: Em hãy cho biết

tính chất của Cách mạng tháng Mười?

HS suy nghĩ trả lời.

GV kết luận: Cách mạng tháng Mười Nga có

mục đích khác hẳn các cuộc cách mạng tư sản

đầu cận đại, nó lật đổi Chính phủ tư sản, giành

chính quyền về tay nhân dân, vì vậy nó mang

tính chất cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

(cách mạng vô sản)

Hoạt động 3: Cả lớp

Phần II này có hai mục Cả hai mục GV

hướng dẫn HS đọc thêm và trả lời một số câu

hỏi:

- Sự thành lập chính quyền Xô viết

- Chính quyền Xô viết đã làm được những

việc gì và đem lại lợi ích cho ai?

- Nội dung, ý nghĩa của chính sách cộng sản

thời chiến

Họat động 4: Cả lớp

GV yêu cầu một HS nhắc lại kết quả của

Cách mạng tháng Mười Nga Kết quả đó có ý

nghĩa gì với nước Nga và với thế giới

HS suy nghĩ trả lời.

GV giúp HS thấy rõ ý nghĩa quốc tế của

Cách mạng tháng Mười: nó là cuộc cách

mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới

Có ý nghĩa mở đầu và mở đường, đáp ứng đòi

hỏi cấp bách của cuộc đấu tranh giải phóng

người lao động và các dân tộc bị áp bức trên

thế giới Cách mạng tháng Mười không

những thức tỉnh, cổ vũ ý chí đấu tranh mà còn

có ý nghĩa mở đầu và mở đường cho cuộc đấu

tranh giải phóng loài người khỏi bị áp bức

bóc lột

b Thắng lợi của Cách mạng XHCN tháng Mười Nga 1917

- Đêm 24-10-1917 khởi nghĩa bùng nổ, giành thắng lợi ở Pê-tơ-rô-grat

- Đêm 25-10 chiếm cung điện Mùa Đông Chính phủ lâm thời tư sản sụp đổ

 Khởi nghĩa Pêtơrôgrát giành thắng lợi

Chính phủ lâm thời bị lật đổ Đến đầunăm 1918, cuộc cách mạng thắng lợi trênphạm vi cả nước cùng sự thành lậpChính quyền Xô viết các cấp từ TW đếnđịa phương

II Các cuộc đấu tranh xây dựng và

bảo vệ Chính quyền Xô viết

1 Xây dựng chính quyền Xô viết

- Trong nước: Cách mạng tháng Mười đã

làm thay đổi hoàn toàn tình hình đấtnước và xã hội Nga - nhân dân lao động,các dân tộc trong đế quốc Nga được giảiphóng, làm chủ đất nước, làm chủ vậnmệnh của mình

- Thế giới: Cách mạng tháng Mười Nga

đã làm thay đổi cục diện thế giới với sự

ra đời của chế độ XHCN ở nước Nga, cổ

vũ, thúc đẩy phong trào cách mạng thếgiới

5 Sơ kết bài:

- Củng cố:

GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Tại sao năm 1917 nước nga lại diễn ra cách mạng xã hội chủnghĩa? Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

Trang 38

- Nội dung chính sách kinh tế mới, với chính sách này nhân dân Xô viết đã vượt qua những khó

khăn to lớn trong qua trình khôi phục đất nước sau chiến tranh

- Những nội dung và thành tựu chủ yếu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (tiếnhành công nghiệp hoá và tập thể hoá nông nghiệp )

2 Tư tưởng

- Giúp các em nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt và những thành tựu vĩ đại của công cuộc

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

- Tránh tư tưởng phủ định lịch sử, phủ nhận những đóng góp to lớn của chủ nghĩa xã hội với tiếntrình phát triển của lịch sử nhân loại

3 Kỹ năng

- Rèn luyện năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử

- Tăng cường khả năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử để hiểu rõ hơn đặc trưng lịch sử củatừng sự kiện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ Liên Xô năm 1940

- Một số tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Tư liệu, mẩu chuyện lịch sử về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô thời kỳ (1921 1941)

Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kỹ năng…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cu

- Tóm tắt diễn biến, kết quả và tính chất của Cách mạng tháng Mười Nga 1917

- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

3 Giới thiệu bài mới:

Sau khi thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, nhân dân

Xô viết bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hộiđầy mới mẻ diễn ra ở Liên Xô như thế nào, chúng ta cùng nghiên cứu bài 10

Trang 39

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Họat động 1: Cá nhân

GV yêu cầu HS theo dõi SGK về tình hình

nước Nga sau chiến tranh (năm 1921)

HS theo dõi SGK, tìm hiểu tình hình nước

Nga sau chiến tranh

GV mở rộng:

+ Sau 7 năm chiến tranh liên miên, nền kinh

tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng

+ Tình hình chính trị không ổn định Các lực

lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá

gây bạo loạn ở nhiều nơi

+ Trước bối cảnh trên, tháng 3/1921 Đảng

Bôn-sê-vích quyết định thực hiện chính sách

mới do Lê-nin đề xướng

GV yêu cầu HS theo dõi SGK và đọc phần

in nhỏ nội dung chính sách mới (NÉP) rút ra

ý chính

HS theo dõi SGK trả lời.

GV nhắc lại chính sách kinh tế thời chiến và

so sánh với chính sách kinh tế mới: Chính

sách cộng sản thời chiến do nhà nước nắm

độc quyền quản lý nền kinh tế quốc dân Còn

chính sách kinh tế mới thực chất là chuyển

nền kinh tế do nhà nước độc quyền, sang nền

kinh tế nhiều thành phần do nhà nước kiểm

soát, khôi phục lại nền kinh tế hàng hóa

GV yêu cầu HS theo dõi bảng thống kê một

số ngành kinh tế của nước Nga (1921 - 1923)

H: Chính sách kinh tế mới tác động đến nền

kinh tế Nga như thế nào?

HS theo dõi bảng thống kê và phát biểu

nhận xét của mình

GV nhận xét, bổ sung thêm.

Họat động 2:Cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu HS theo dõi sự thành, mở rộng

I Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921 - 1925)

1 Chính sách kinh tế mới

- Hoàn cảnh lịch sử:

+ Năm 1921, nước Nga Xô viết bước vàothời kỳ hòa bình, xây dựng đất nướctrong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn: nềnkinh tế bị tàn phá nghiêm trọng, tìnhhình chính trị - xã hội không ổn định,bạo loạn xảy ra khắp nơi

+ Tháng 3/1921 Đảng Bôn-sê-vích quyếtđịnh thực hiện chính sách mới do Lê-nin

đề xướng

- Nội dung: Chính sách kinh tế mới

(NÉP) bao gồm:

+ Trong nông nghiệp: thay thế chế độ

trưng thu lượng thực thừa bằng chế độ thuthuế lương thực

+ Trong công nghiệp: khôi phục công

nghiệp nặng; cho phép tư nhân và tư bảnnước ngoài được khuyến khích kinhdoanh, đầu tư ở Nga dưới sự kiểm soátcủa Nhà nước; Nhà nước chỉ nắm cácngành kinh tế chủ chốt

+ Trong thương mại và tiền tệ: cho phép

tư nhân tự do buôn bán nhằm khôi phục,đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị vànông thôn

- Tác dụng:

+ Thúc đẩy kinh tế quốc dân chuyển biến

rõ rệt, giúp nhân dân Xô viết vượt quakhó khăn, hoàn thành khôi phục kinh tế + Là bài học đối với công cuộc xây dựngcủa một số nước xã hội chủ nghĩa

2 Liên bang Xô viết thành lập

- Nhằm tăng cường sức mạnh về mọimặt của công cuộc xây dựng và bảo vệ tố

Trang 40

Liên bang Xô viết.

H: Tại sao thành lập Liên bang?Việc thành

lập liên bang có ý nghĩa gì?

HS theo dõi SGK suy nghĩ và trả lời.

GV mở rộng thêm: Mặc dù có sự phát triển

chênh lệch về nhiều mặt giữa các nước cộng

hòa, nhưng tư tưởng chỉ đạo trong việc thành

lập Liên bang là: bình đẳng về mọi mặt,

quyền dân tộc tự quyết, thủ tiêu bất bình đẳng

dân tộc và xây dựng cộng đồng anh em, giữa

các dân tộc Tư tưởng chỉ đạo đó đã chỉ ra

con đường giải quyết đúng đắn về dân tộc

trên đất nước Xô viết

Họat động 3: nhóm_Cá nhân

GV dẫn dắt: ở Liên Xô nhiệm vụ mở đầu

cho công cuộc xây dựng CNXH là thực hiện

công nghiệp hóa XHCN

GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm có

nhiệm vụ theo dõi SGK, thảo luận về các nội

dung:

- Nhóm 1: Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

là gì? Tại sao Liên Xô phải thực hiện công

nghiệp hóa?

- Nhóm 2: Mục đích của công nghiệp hóa xã

hội chủ nghĩa ở Liên Xô

- Nhóm 3: Biện pháp thực hiện công nghiệp

hóa XHCN.

- Những thành tựu đạt được CNH trong lĩnh

vực nông nghiệp, văn hóa – GD và xã hội

HS tiến hành thảo luận trong 3 phút Sau đó

cử đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận

xét bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và đi sâu giảng giải,

phân tích cho HS hiểu rõ hơn

- Tư tưởng chỉ đạo cơ bản của V.I.Lênin trong việc thành lập Liên bang Xôviết là sự bình đẳng chủ quyền về mọimặt và quyền dân tộc tự quyết của cácdân tộc, sự giúp đỡ lẫn nhau trong côngcuộc xây dựng CNXH

- 21/1/1924, V.I Lênin qua đời, đây làmột tổn thất to lớn đối với nhân dân Liên

Xô, giai cấp công nhân quốc tế và cácdân tộc bị áp bức trên toàn thế giới

II Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 - 1941)

1 Những kế hoạch 5 năm đầu tiên

a Trong công nghiệp: thực hiện công

nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

- Sau khi hoàn thành công cuộc khôiphục kinh tế, nhân dân Liên Xô bước vàothời kỳ xây dựng CNXH, với nhiệm vụtrọng tâm là tiến hành công nghiệp hóa

xã hội chủ nghĩa theo đường lối ưu tiênphát triển công nghiệp nặng

- Liên Xô đã từng bước giải quyếtthành công các vấn đề liên quan tới côngcuộc công nghiệp hóa như: vốn đầu tư,đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhânlành nghề,…

- Từ 1928, Liên Xô bắt đầu thực hiệncác kế hoạch 5 năm phát triển dài hạn(lần thứ I: 1928 - 1932 và lần thứ II:

1933 – 1937) và đã đạt được nhiều thànhtựu to lớn, đưa Liên Xô từ một nướcnông nghiệp trở thành một cường quốccông nghiệp chiếm tới 77,4% tổng sảnphẩm quốc dân

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w