Giáo án lịch sử 10 ban cơ bản tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 1Khi sử dụng GV cần lưu ý:
- Kiểm tra lại nội dung, vì tài liệu được viết đồng thời với việc hoàn chỉnh S GK nên có một số nội dung chưa phù hợp và sai sót
- Kiểm tra lỗi chính tả, do người nhập dữ liệu …
- Chỉnh sửa lại cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đơn vị, phương pháp cụ thể của từng GV
1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10
Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp
2 Dẫn dắt vào bài học
GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kì? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trước hết GV kể câu chuyện về
1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy
Trang 2nguồn gốc của dân tộc Việt Nam (Bà
 u Cơ với cái bọc trăm trứng và
chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài
người) sau đó nêu câu hỏi: Loài người
từ dâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý
nghĩa gì?
- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện
GV kể và đọc SGK trả lời câu hỏi?
GV dẫn dắt tạo không khí tranh luận
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản
ánh xa xưa con người muốn lý giải về
nguồn gốc của mình, song chưa đủ cơ
sở khoa học nên đã gửi gắm điều đó
vào sự thần thánh
+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc
biệt là khảo cổ học và sinh học đã tìm
được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu
dài của s inh giới, từ động vật bậc thấp
lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của
quá trình này là sự biến chuyển từ
vượn thành người
- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do
đâu mà ra? CĂn cứ vào cơ sở nào?
Thời gian? Nguyên nhân quan trọng
quyết định đến sự chuyển biến đó?
Ngày nay quá trình chuyển biến đó có
diễn ra không? Tại sao?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV: Chặng đường chuyển biến từ
vượn đến người diễn ra rất dài Bước
phát triển trung gian là người tối cổ
(Người thượng cổ)
Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu
tích người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa
trong cơ cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan
hệ xã hội của Người tối cổ
- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả
lời và thảo luận thống nhất ý kiến
trình bày trên giấy 1/2 tờ A 0
Đại diện của nhóm trình bày kết quả
của mình
GV yêu cầu H S nhóm khác bổ sung
- Loài người do một loài vượn chuyển biến thành? Chặng đầu của quá trình hình thành này có khoảng 6 triệu năm trước đây
Trang 3Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1:
+ Thời gian tìm dược dấu tích của
người tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu
năm trước đây
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava
(Indonexia), Bắc K inh (Trung
Quốc) Thanh Hóa (Việt nam)
+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai
chân, đôi tay được tự do cầm nắm,
kiếm thức ăn Cơ thể có nhiều biến
đổi: trán, hộp sọ
Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có
nhiều thay đổi
+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ
lấy mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ
tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay
cầm → rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ)
+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn →
điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc
sống từ ăn sống → ăn chín
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức
ăn Chủ yếu là hái lượm và săn bắt
thú
+ Quan hệ hợp quần xã hội, có người
đứng dầu, có phân công lao động giữa
nam - nữ, cùng chăm sóc con cái,
sống quây quần theo quan hệ ruột thịt
gồm 5 - 7 gia đình Sống trong hang
động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành
cây Hợp quần đầu tiên ⇒ bầy người
nguyên thủy
Hoạt động 3: Cả lớp
GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích
giúp HS hiểu và nắm chắc hơn: Ảnh
về Người tối cổ, ảnh về các công cụ
đá, biểu đồ thời gian của Người tối cổ
- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu
tích vượn trên người nhưng Người tối
cổ đã không còn là vượn
- Người tối cổ là Người vì dã chế tác
và sử dụng công cụ (Mặc dù chiếc rìu
đá còn thô kệch đơn giản)
Trang 4- Hòn đá ghè đẽo sơ qua
- Hái lượm, săn bắt thú
- Bầy người
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
GV trình bày: Qua quá trình lao động,
cuộc sống của con người ngày cành
phát triển hơn Đồng thời con người
tự hoàn thành quá trình hoàn thiện
mình → tạo bước nhảy vọt từ vượn
thành Người tối cổ Ta tìm hiểu bước
nhảy vọt thứ 2 của quá trình này
- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu
hỏi cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn
bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào?
Bước hoàn thiện về hình dáng và cấu
tạo cơ thể được biểu hiện như thế
nào?
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người
tinh khôn trong việc chế tạo công cụ
lao động bằng đá
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong
cuộc sống lao động và vật chất
- HS đọc sách giáo khoa, thảo luận
tìm ý trả lời Sau khi đại diện nhóm
trình bày kết quả thống nhất của
nhóm HS nhóm khác bổ sung Cuối
cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá cũ,
khoảng 4vạn năm trước đây Người
tinh khôn (hay còn gọi là người hiện
đại) xuất hiện Người tinh khôn có
cấu tạo cơ thể như ngày nay: xương
cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo,
ngón tay linh hoạt Hộp sọ và thể tích
não phát triển, trán cao, mặt phẳng,
hình dáng gọn và linh hoạt, lớp lông
mỏng trên người không còn nữa đưa
đến sự xuất hiện những màu da khác
nhau (3 đại chủng lớn vàng - đen -
trắng)
Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh
khôn trong kỹ thuật chế tạo công cụ
2 Người tinh khôn và óc sáng tạo
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn xuất hiện H ình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay
- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của người trong công việc cải tiến công cụ đồ đá
và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới
+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè -
Trang 5đá: Người ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn
của mảnh đá làm cho nó gọn và sắc
hơn với nhiều kiểu, loại khác nhau
Sau khi được mài nhẵn, được khoan
lỗ hay nấc để tra cán ⇒ Công cụ đa
dạng hơn, phù hợp với từng công việc
lao động, trau chuốt và có hiệu quả
hơn ⇒ Đồ đá mới
Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh
khôn còn chế tạo ra nhiều công cụ lao
động khác: X ương cá, cành cây làm
lao, chế cung tên, đan lưới đánh cá,
làm đồ gốm Cũng từ đó đời sống vật
chất được nâng lên Thức ăn tăng lên
đáng kể Con người rời hang động ra
định cư ở địa điểm thuận lợi hơn Cư
trú nhà cửa trở nên phổ biến
phát triển của con người Từ khi
Người khôn xuất hiện thời đá cũ hậu
kì, con người đã có một bước tiến dài:
Đã có cư trú nhà cửa, đã sống ổn định
và lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên
có thể lâu tới cả nghìn năm)
Như thế cũng phải kéo dài tích lũy
kinh nghiệm tới 3 vạn năm Từ 4 vạn
năm đến 1 vạn năm trước đây mới bắt
đầu thời đá mới
GV nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ
đá có điểm khác như thế nào so với
công cụ đá cũ?
HS đọc sách giáo khoa trả lời, H S
khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét
và chốt lại: Đá mới là công cụ đá
được ghè sắc, mài nhẵn, tra cán dùng
tốt hơn Không những vậy người ta
còn sử dụng cung tên thuần thục
GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới
cuộc sống vật chất của con người có
biến đổi như thế nào?
HS đọc sách giáo khoa trả lời, H S
mài nhẵn - đục lỗ tra cán)
+ Công cụ mới: Lao, cung tên
3 Cuộc cách mạng thời đá mới
- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt đầu
Trang 6khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét
và chốt ý:
- Sang thời đại đá mới cuộc sống của
con người đã có những thay đổi lớn
lao
+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn ⇒ trồng
trọt và chăn nuôi (người ta trồng một
số cây lương thực và thực phẩm như
lúa, bầu, bí Đi săn bắn được thú nhỏ
người ta giữ lại nuôi và thuần dưỡng
thành nhiều gia súc nhỏ như chó, lợn,
cừu, bò, )
+ Người ta biết làm sạch những tấm
da thú để che thân cho ấm và "cho có
văn hóa" (Tìm thấy cúc, kim xương)
+ Người ta biết làm đồ trang sức
GV kết luận: Như thế, từng bước,
từng bước con người không ngừng
sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều
hơn, sống tốt hơn và vui hơn Cuộc
sống bớt dần sự lệ thuộc vào thiên
nhiên Cuộc sống con người tiến bộ
với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn
⇒ Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
4 Sơ kết bài học
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa
- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
- Những tiến bộ về kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?
Trang 7II THIẾT BỊ, TÀ I LIỆU DẠ Y - HỌC
- Tranh ảnh
- Mẩu truyện ngắn về sing hoạt của thị tộc, bộ lạc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨ C DẠ Y - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thành người?
Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
Vâu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
2 Dẫn dắt bài mới
Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con người Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sống của con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thủy - một tổ chức xã hội quá
độ Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng
sự tự hoàn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, ta tìm hiểu bài hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 1 Thị tộc - bộ lạc
Trang 8Trước hết GV gợi HS nhớ lại những
tiến bộ, sự hoàn thiện của con người
trong thời đại Người tinh khôn Điều
đó đưa đến xã hội bầy người nguyên
thủy, một tổ chức hợp quần và sinh
hoạt theo từng gia đình trong hình
thức bầy người cũng khác đi Số dân
đã tăng lên Từng nhóm người cũng
đông đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia
đình (đông đúc hơn trước gấp 2 - 3
hình đầu tiên của loài người
GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc?
Mối quan hệ trong thị tộc?
HS nghe và đọc sách giáo khoa trả lời
+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều
hợp sức, chung lưng đấu cật, phối hợp
ăn ý với nhau để tìm kiếm thức ăn
Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công
bằng Trong thị tộc, con cháu tôn kính
ông bà cha mẹ và ngược lại, ông bà
cha mẹ đều yêu thương, chăm lo, bảo
đẩm nuôi dạy tất cả con cháu của thị
tộc
GV phân tích bổ sung dể nhấn mạnh
khái niệm hợp tác lao dộng ⇒ hưởng
thụ bằng nhau - cộng dồng Công việc
lao động hàng đầu và thường xuyên
của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi
sống thị tộc Lúc bấy giờ với công
việc săn đuổi và săn bẫy các con thú
lớn, thú chạy nhanh, con người không
thể lao động riêng rẽ, buộc họ phải
Trang 9dồn thú chỉ còn một con đường chạy
duy nhất, đó là hố bẫy Yêu cầu của
công việc và trình độ thời đó buộc
phải hợp tác nhiều người, thậm chí
của cả thị tộc Việc tìm kiếm thức ăn
không thường xuyên, không nhiều
Khi ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện
Qua bức tranh vẽ trên vách đá ở hang
động, ta thấy: Sau khi đi săn thú về,
họ cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt
nướng với rau củ đã được chia thành
các khẩu phần đều nhau Hoặc có nơi
thức ăn được để trên tàu lá rộng, từng
người bốc ăn từ tốn vì không có nhiều
để người ta ăn tự do thoải mái) Việc
chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong
thời hiện đại này khi phát hiện thị tộc
Tasaday ở Philippines Tính công
bằng cũng được thể hiện rất rõ GV có
thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng
của nhà dân tộc học với thổ dân Nam
Mỹ
Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên
tắc vàng trong xã hội thị tộc là của
chung, việc chung, làm chung, thậm
chí là ở chung một nhà Tuy nhiên đây
là một đại dồng trong thời kỳ mông
muội, khó khăn ngưng trong tương lai
chúng ta vẫn có thể xây dựng đại
đồng trong thời đại văn minh - một
đại đồng mà trong đó con người có
trình độ văn minh cao và quan hệ
cộng đồng làm theo năng lực và
hưởng theo nhu cầu Điều đó chúng ta
có thể thực hiện được - một ước mơ
chính đáng mà loài người hướng tới
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của
thị tộc Dựa trên hiểu biết đó, hãy:
tổ tiên
Trang 10sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau
và có chung một nguồn gốc tổ tiên
+ Điểm giống: Cùng có chung một
dòng máu
+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm
nhiều thị tộc)
Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó,
giúp đỡ nhau, chứ không có quan hệ
hợp sức lao động kiếm ăn
Hoạt động 1: Theo nhóm
GV nêu: Từ chỗ con người biết chế
tạo công cụ đá và ngày càng vải tiến
để công cụ gọn hơn, sắc hơn, sử dụng
có hiệu quả hơn Không dừng lại ở
các công cụ đá, xương, tre gỗ mà
người ta phát hiện ra kim loại, dùng
kim loại để chế tạo đồ dùng và công
cụ lao động Quá trình tìm thấy kim
loại - sử dụng nó như thế nào và hiệu
quả của nó ra sao, chia nhóm để tìm
hiểu
Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con
người tìm thấy kim loại? Vì sao lại
cách xa nhau như thế?
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng
kim loại có ý nghĩa như thế nào đối
+ Quá trình con người tìm và sử dụng
kim loại khoảng 5500 năm trước đây,
người Tây Á và Ai Cập sử dụng đồng
sớm nhất (đồng đỏ)
Khoảng 4000 năm trước đây, cư dân ở
nhiều nơi đã biết dùng đồng thau
Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân
Tây Á và Nam châu Âu đã biết đúc và
dùng đồ sắt
GV có thể phân tích và nhấn mạnh:
Con người tìm thấy các kim loại kim
khí cách rất xa nhau bởi lúc đó điều
kiện còn rất khó khăn, việc phát minh
mới về kĩ thuật là điều không dễ Mặc
- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc
là gắn bó, giúp đỡ nhau
2 Buổi đầu của thời đại kim khí
a Quá trình tìm và sử dụng kim loại
- Con người tìm và sử dụng kim loại: + Khoảng 5.500 năm trước đây - đồng
Trang 11dầu con người đã bước sang thời đại
kim khí từ 5500 năm trước đây nhưng
trong suốt 1500 năm, kim loại (đồng)
còn rất ít, quí nên họ mới dùng chế
tạo thành trang sức, vũ khí mà công
cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ
gỗ Phải đến thời kỳ đố sắt con người
mới chế tạo phổ biến thành công cụ
lao động Đây là nguyên nhân cơ bản
tạo nên một sự biến đổi lớn lao trong
cuộc sống của con người:
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã
có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao
động: Năng suất lao động vượt xa thời
đại đồ đá, khai thác những vùng đất
đai mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ gỗ
đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và đặc
Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ
trong xã hội nguyên thủy Trong xã
hội nguyên thủy, sự công bằng và
bình đẳng là "nguyên tắc vàng" nhưng
lúc ấy, con người trong cộng đồng
dựa vào nhau vì tình trạng đời sống
còn quá thấp Khi bắt đầu có sản
phẩm thừa thì lại không có để đem
chia đều cho mọi người Chính lượng
sản phẩm thừa được các thành viên có
chức phận nhận (người chỉ huy dân
binh, người chuyên trách lễ nghi, hoặc
điều hành các công việc chung của thị
tộc, bộ lạc) quản lý và đem ra dùng
chung, sau lợi dụng chức phận chiếm
một phần sản phẩm thừa khi chi cho
các công việc chung
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản
phẩm thừa của một số người có chức
- Năng suất lao động tăng
- Khai thác thêm đất đai trồng trọt
- Thêm nhiều ngành nghề mới
3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
- Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung ⇒ tư hữu xuất hiện
- Gia đình phụ hệ hay gia đình mẫu
hệ
Trang 12+ Trong xã hội có người nhiều, người
ít của cải Của thừa tạo cơ hội cho
một số người dùng thủ động chiếm
làm của riêng Tư hữu xuất hiện trong
cộng đồng bình đẳng, không có của
cải bắt đầu bị phá vỡ
+ Trong gia đình cũng thay đổi, đàn
ông làm công việc nặng, cày bừa tạo
ra nguồn thức ăn chính và thường
xuyên ⇒ Gia đình phụ hệ xuất hiện
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình
cũng khác nhau
→ Giàu nghèo ⇒ giai cấp ra đời
⇒ Công xã thị tộc rạng vỡ đưa con
người bước sang thời đại có giai cấp
đầu tiên - thời cổ đại
- Xã hội phân chia giai cấp
- Trả lời các câu hỏi:
1 So sánh điểm giống - khác nhau của thị tộc và bộ lạc
2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
- Đọc bài 3:
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông
2 Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12
Trang 13- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua,
HS hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông
II THIẾT BỊ, TÀ I LIỆU DẠ Y - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Bản đồ thế giới hiện nay
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông để minh họa (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu
về những thành tựu của Ai Cập cổ đại)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨ C DẠ Y - HỌC
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và
5
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểu hiện?
2 Dẫn dắt vào bài mới
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu
số quý tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối
Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác
3 Tổ chức hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV treo bản đồ " Các quốc gia cổ
đại" trên bảng, yêu cầu HS quan sát,
kết hợp với kiến thức phần 1 trong
SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ
1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế
a Điều kiện tự nhiên:
Trang 14đại phương Đông nằm ở đâu, có
những thuận lợi gì?
- GV gọi một HS trả lời, các HS khác
có thể bổ sung cho bạn
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh
những thuận lợi thì có gì khó khăn?
Muốn khắc phục khó khăn cư dân
phương Đông đã phải làm gì?
+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng
lên gây lũ lụt, mất mùa và ảnh hưởng
đến cuộc sống của người dân
- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc
sống của mình, ngay từ đầu cư dân
phương Đông đã phải đắp đê, trị thủy,
làm thủy lợi Công việc này đòi hỏi
công sức của nhiều người vừa tạo nên
nhu cầu để mọi người sống quần tụ,
gắn bó với nhau trong các tổ chức xã
hội
- GV đặt câu hỏi: N ền kinh tế chính
của các quốc gia cổ đại phương
Đông?
- GV gọi H S trả lời, các H S khác bổ
sung
- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước,
chăn nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi
hàng hóa, trong đó nông nghiệp tưới
nước là ngành kinh tế chính, chủ đạo
đã tạo ra sản phẩm dư thừa thường
xuyên
Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá
nhân
- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng
công cụ chủ yếu bằng gỗ và đá, cư
dân trên các dòng sông lớn ở châu Á ,
châu Phi đã sớm xây dựng nhà nước
của mình?
- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS
- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và s inh sống
- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân
- Do thủy lợi, người ta đã sống quần
tụ thành những trung tâm quần cư lớn
và gắn bó với nhau trong tổ chức công
xã Nhờ đó nhà nước sớm hình thành nhu cầu sản xuất và trị thủy, làm thủy lợi
b Sự phát triển của các ngành kinh tế
- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc, ngoài ra còn chăn nuôi là làm thủ công nghiệp
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp,
từ đó nhà nước ra đời
Trang 15trả lời, các em khác bổ sung cho bạn
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản
xuất phát triển mà không cần đợi đến
khi xuất hiện công cụ bằng sắt, trong
xã hội đã xuất hiện của cải dư thừa
dẫn đến sự phân hóa xã hội kẻ giàu,
người nghèo, tầng lớp quí tộc và bình
dân Trên cơ sở đó nhà nước đã ra
đời
- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Đông hình thành sớm nhất ở
đâu? Trong khoảng thời gian nào?
- GV cho HS đọc SGK và thảo luận,
sau đó gọi một HS trả lời, các H S
khác bổ sung cho bạn
- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia
cổ đại A i Cập hình thành như thế nào,
địa bàn của các quốc gia cổ ngày nay
là những nước nào trên Bản đồ thế
giới, và liên hệ ở Việt Nam trên lưu
vực sông Hồng, sông Cả, đã sớm
xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này
sẽ học ở phần lịch sử Việt Nam)
- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận
xét trong xã hội cổ đại phương Đông
có những tầng lớp nào:
Hoạt động theo nhóm:
GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của
nông dân công xã trong xã hội cổ đại
phương Đông?
- Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô
lệ có vai trò gì?
- GV nhận xét và chốt ý:
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở A i Cập, Lưỡng Hà, Ấ n Độ, Trung Quốc, vào khoảng thiên niên
kỷ thứ IV - IIITCN
3 Xã hội có giai cấp đầu tiên
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ", vừa là thành viên của xã hội có giai
Quí tộc Nông dân Công xã
Nô lệ Vua
Trang 16+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thủy và xây
dựng các công trình thủy lợi khiến
nông dân vùng này gắn bó trong
khuôn khổ của công xã nông thôn Ở
họ tồn tại cả "cái cũ" (những tàn dư
của xã hội nguyên thủy: cùng lam
ruộng chung của công xã và cùng
nhau trị thủy) vừa tồn tại "cái mới"
(đã là thành viên của xã hội có giai
cấp: sống theo gia đình phụ hệ, có tài
sản tư hữu, ) họ được gọi là nông
dân công xã Với nghề nông là chính
nên nông dân công xã là lực lượng
đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong
sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân
cùng gia đình và nộp thuế cho quí tộc,
ngoài ra họ còn phải làm một số nghĩa
vụ khác như đi lính, xây dựng các
công trình
+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô
lão đứng đầu các thị tộc, họ gồm các
quan lại từ TW xuống địa phương
Tầng lớp này sống sung sướng (ở nhà
rộng và xây lăng mộ lớn) dựa trên sự
bóc lột nông dân: họ thu thuế của
nông dân dưới quyền trực tiếp hoặc
nhận bổng lộc của nhà nước cũng do
thu thuế của nông dân
+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh
hoặc thành viên công xã bị mắc nợ
hoặc bị phạm tội Vai trò của họ là
làm các công việc nặng nhọc, hầu hạ
quí tộc, họ cũng là nguồn bổ sung cho
nông dân công xã
Hoạt động tập thể và cá nhân:
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và
trả lời câu hỏi: Nhà nước phương
Đông hình thành như thế nào? Thế
nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế
nào là vua chuyên chế? Vua dựa vào
cấp Họ tự nuôi sống bản thân và gia
đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác
- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tôn giáo Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Họ phải làm việc nặng nhọc và hầu hạ quí tộc Cùng với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong
xã hội
4 Chế độ chuyên chế cổ đại
- Quá trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu,
có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại
Trang 17minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và
xây dựng các công trình thủy lợi, các
liên minh bộ lạc liên kết với nhau →
Nhà nước ra đời để điều hành, quản lý
xã hội Quyền hành tập trung vào tay
nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ
đại
- Vua dựa vào bộ máy quí tộc và tôn
giáo để bắt mọi người phải phục tùng,
vua trở thành vua chuyên chế
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu,
có quyền lực tối cao (tự coi mình là
thần thánh dưới trần gian, người chủ
tối cao của đất nước, tự quyết định
mọi chính sách và công việc) và giúp
việc cho vua là một bộ máy quan liêu
thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ
đại
- GV có thể khai thác thêm kênh hình
2 SGK tr.12 để thấy được cuộc sống
sung sướng của vua ngay cả khi chết
(Quách vàng tạc hình vua),
- Phần văn hóa này GV có thể cho H S
sưu tầm trước và lên bảng trình bày
theo nhóm Nếu có thời gian cho H S
xem phần mềm Encarta năm 2005 -
phần Lịch sử thế giới cổ đại
Hoạt động theo nhóm:
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân
phương Đông? Tại sao hai ngành lịch
và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở
phương Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác
dụng của chữ viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của
toán học? Những thành tựu của toán
học phương Đông và tác dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công
trình kiến trúc cổ đại phương Đông?
Những công trình nào còn tồn tại đến
ngày nay?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình
bày và thành viên của các nhóm khác
có thể bổ sung cho bạn, sau đó GV
5 Văn hóa cổ đại phương Đông
a Sự ra đời của lịch và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,
Trang 18nhận xét và chốt ý:
- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là 2
ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn
liền với nhu cầu sản xuất nông
nghiệp Để cày cấy đúng thời vụ,
người nông dân đều phải "trông Trời,
trông Đất" Họ quan sát chuyển động
của mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng
tạo ra lịch - nông lịch (lịch nông
nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và
chia làm 12 tháng (cư dân sông Nin
còn dựa vào mực nước sông lên
xuống mà chia làm 2 mùa: mùa mưa
là mùa nước sông Nin lên; mùa khô là
mùa nước sông Nin xuống, từ đó có
kế hoạch gieo trồng và thu hoạch cho
phù hợp)
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,
nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng
đối với việc gieo trồng
- Mở rộng hiểu biết: Con người đã
vươn tầm mắt tới trời, đất, trăng, sao
vì mục đích làm ruộng của mình và
nhờ đó đã sáng tạo ra hai ngành thiên
văn học và phép tính lịch (trong tay
chưa có nổi công cụ bằng sắt nhưng
đã tìm hiểu vũ trụ, )
- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội
ngày càng phát triển, các mối quan hệ
phong phú, đa dạng Hơn nữa do nhu
cầu ghi chép, cai trị, lưu giư những
kinh nghiệm mà chữ viết đã ra đời
Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỷ
theo quy ước để phản ánh ý nghĩa con
người một cách phong phú hơn gọi là
chữ tượng ý Chữ tượng ý được ghép
với một âm thanh để phản ánh tiếng
nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu
của con người Người A i Cập viết trên
giấy pa- pi- rút (vỏ cây sậy cán
nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng
b Chữ viết
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: Do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm
mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh
- Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại
Trang 19mỏng), người Lưỡng Hà viết trên đất
sét rồi đem nung khô, người Trung
Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc
hoặc trên lụa bạch,
- GV cho HS xem tranh ảnh nói về
cách viết chữ tượng hình của cư dân
phương Đông xưa và hiện nay trên thế
giới vẫn còn một số quốc gia viết chữ
tượng hình như: Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc,
- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh
quan trọng nhất của loài người, nhờ
đó mà các nhà nghiên cứu ngày nay
hiểu được phần nào cuộc sống của cư
dân cổ đại xưa
- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện
tích ruộng đất sau khi bị ngập nước,
tính toán vật liệu và kích thước khi
xây dựng các công trình xây dựng,
tính các khoảng nợ nần nên toán học
sớm xuất hiện ở phương Đông Người
A i Cập giỏi về tính hình học, họ đã
biết cách tính diện tích hình tam giác,
hình thang, họ còn tính được số Pi
bằng 3,16 (tương đối), Người
Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số
học, hoc có thể làm các phép tính
nhân, chia cho tới hàng triệu Người
Ấn Độ phát minh ra số 0,
- GV nhận xét: Mặc dù toán học còn
sơ lược nhưng đã có tác dụng ngay
trong cuộc sống lúc bấy giờ và nó
cũng để lại nhiều kinh nghiệm quí
chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn
ở giai đoạn sau
- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ
đại: Do uy quyền của các hoàng đế,
do chiến tranh giữa các nước, do
muốn tôn vinh các vương triều của
mình mà các quốc gia cổ đại phương
Đông đã xây dựng nhiều công trình
- Thành tựu Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học, phát minh ra số 0 của cư dân
Ấn Độ
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí cho giai đoạn sau
- Ngày nay còn tồn tại một số công trình như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành, cổng I-sơ-ta thành BA-bi-lon, Những công trình này là những kì tích về sức lao động và tài
Trang 20(gv cho HS giới thiệu về các kỳ quan
này qua tranh ảnh, đĩa VCD , )
- Những công trình này là những kì
tích về sức lao động và tài năng sáng
tạo của con người (trong tay chưa có
khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng
đồng mà đã tạo ra những công trình
khổng lồ còn lại mãi với thời gian)
Hiện nay còn tồn tại một số công trình
như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý
trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành
Ba-bi-lon (SGK- Hình 3)
- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu
vào giới thiệu cho HS về kiến trúc xây
dựng K im tự tháp, hoặc sự hùng vĩ
của Vạn lý trường thành,
năng sáng tạo của con người
4 Sơ kết bài học
- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức
cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông? Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những thành tựu về văn hóa mà cư dân phương Đông để lại cho loài người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp hoặc giao về nhà)
Trang 21- Rèn luyện cho H S kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai trò cảu điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Đ ịa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II THIẾT BỊ, TÀ I LIỆU DẠ Y - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
- Phần mềm Encarta năm 2005 - phần Lịch sử thế giới cổ đại
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨ C DẠ Y - HỌC
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 và mục 2; Tiết 2 giảng mục 3
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1
Câu hỏi 1: Cho H S làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy điền vào chỗ trống:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở
- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông
- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Giai cấp chính trong xã hội
- Thể chế chính trị (Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra khổ giấy A 0 treo lên bảng cho HS diền vào hoặc
in ra giấy A 4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều H S)
Câu hỏi 2:
Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại?
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2
Tại sao Hy Lạp, Rô-ma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ
cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma là gì?
2 Dẫn dắt vào bài mới
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:
Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải Địa Tring Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, Rô-ma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hòa ra sao? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy Lạp, Rô-ma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên
3 Tổ chức hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Trang 22Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ
đại phương Đông hình thành sớm nhờ
điều kiện tự nhiên thuận lợi Còn điều
kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại
Địa Trung Hải có những thuận lợi và
khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, H S
khác có thể bổ sung cho bạn
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
GV phân tích cho HS thấy được: Với
công cụ bằng đồng trong điều kiện tự
nhiên như vậy thì chưa thể hình thành
xã hội có giai cấp và nhà nước
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công
cụ bằng sắt đối với vùng Địa Trung
Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV nhận xét và kết luận:
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý
nghĩa không chỉ có tác dụng trong
canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng
diện tích trồng trọt mà còn mở ra một
trình độ kỹ thuật cao hơn và toàn diện
(sản xuất thủ công và kinh tế hàng
hóa tiền tệ)
Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm
GV đặt câu hỏi:
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị
quốc? Nghề chính của thị quốc?
+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luôn phải nhập
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa: D iện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền
tệ phát triển
Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt
2 Thị quốc Địa Trung Hải
Trang 23luận với nhau sau đó gọi các nhóm lên
trình bày và bổ sung cho nhau
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai
nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện
tập trung đông dân cư ở một nơi Hơn
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở
điểm nào? So với phương Đông?
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân
bổ sung cho nhau
- Không chấp nhận có vua, có Đại hội
công dân, Hội đồng 500 như ở A -ten,
tiến bộ hơn ở phương Đông (quyền
lực nằm trong tay quý tộc mà cao nhất
là vua)
GV bổ sung cho HS và phân tích
thêm, lấy ví dụ ở A-ten
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp:
Có phải ai cũng có quyền công dân
hay không? Vậy bản chất của nền dân
nô rất lớn trong xã hội vừa có quyền
lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự
bóc lột nô lệ (là các ông chủ, sở hữu
nhiều nô lệ)
- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK
quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ
và đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên
đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu Thành thị có lâu
đài, phố xá, sân vận động và bến cảng
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500, mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở
Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của
Trang 24để hiểu thêm về kinh tế của các thị
quốc, mối quan hệ giữa các thị quốc
Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng
Pê-ri-clet: Ông là ai? Là người như thế
nào? Tại sao người ta lại tạc tượng
ông? (Ông la người anh hùng chỉ huy
đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng
A -ten thịnh vượng đẹp đẽ Trong xã
hội dân chủ cổ đại, hình tượng cao
quý nhất là người chiến sĩ bình
thường, gần gũi, thân mật, được đặt ở
quảng trường để tỏ lòng tôn kính,
ngưỡng mộ)
GV khai thác kênh hình 6 trong SGK
và đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ: Tại
sao nô lệ lại đấu tranh? Hậu quả của
các cuộc đấu tranh đó? (Câu hỏi này
nếu còn thời gian thì cho HS thảo luận
trên lớp, nếu không còn thời gian, GV
cho HS về nhà suy nghĩ)
Tiết 2 (Dành cho mục văn hóa cổ đại
Hy Lạp và Rô-ma)
- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ở mục trên
GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế
độ dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối
với nô lệ người ta gọi đó là chế độ
chiếm hữu nô lệ, nô lệ bị bóc lột và đã
đấu tranh làm cho thời cổ đại và chế
độ chiếm hữu nô lệ chấm dứt Nhưng
cũng ở thời kỳ đó, dựa vào trình độ
phát triển cao về kinh tế công thương
và thể chế dân chủ, cư dân cổ đại Đ ịa
Trung Hải đã để lại cho nhân loại một
nền văn hóa rực rỡ Những thành tựu
đó là gì, tiết học này sẽ giúp các em
thấy được những giá trị văn hóa đó
Hoạt động theo nhóm
GV nên cho HS bài học sưu tầm về
văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rô-ma ở nhà
trước, tiết này HS trình bày theo
nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV
GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của
cư dân Địa Trung Hải về lịch sử và
chữ viết? So với cư dân cổ đại
phương Đông có gì tiến bộ hơn? Ý
chủ nô đối với nô lệ
3 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma
a Lịch và chữ viết
Trang 25nghĩa của việc phát minh ra chữ viết?
Đại diện nhóm 1 lên trình bày, các
nhóm khác bổ sung, sau đó GV chốt
lại và cho điểm (điều này sẽ động
viên được HS) GV nên có các câu hỏi
gợi mở cho các nhóm thảo luận và trả
lời như: Quan niệm của cư dân Đ ịa
Trung Hải về trái đất, mặt trời? Cách
tính lịch so với cư dân cổ đại phương
Đông? Chữ viết của cư dân Địa Trung
Hải có dễ đọc, dễ viết hơn phương
Đông không? Những chữ trên Khải
hoàn môn Trai-an có gì giống với
chúng ta đang sử dụng bây giờ?
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những
hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực
khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung
Hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có từ
lâu nhưng đến Hy Lạp, Rô-ma khoa
học mới thực sự trở thành khoa học"?
Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về
các lĩnh vực toán, lý, sử, địa về các
định lý Ta-lét, Pi-ta-go hay A c-si-met
(câu chuyện về nhà bác học A
c-si-met), có thể ghi lên bảng giới thiệu
cho cả lớp một định lý Các nhóm
khác bổ sung cho nhóm bạn
GV nhận xét, chốt ý và cho điểm
nhóm trình bày
- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về
văn học, nghệ thuật của cư dân cổ đại
Địa Trung Hải?
Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm
khác bổ sung
- Văn học: Có các anh hùng ca nổi
tiếng của Hô-me-rơ là I- li- at và Ô -
đi- xê; Kịch có nhà viết kịch
Xô-phốc-lơ với vở Ơ -đíp làm vua, Ê- sin
viết vở Ô- re- xti,
- GV có thể kể cụ thể cho HS nghe
một câu chuyện và cho HS nhận xét
- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải
đã tính được lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày Dù chưa biết thật chính xác nhưng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay
- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay
- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại
b Sự ra đời của khoa học Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa
- Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học vì có
độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó
Trang 26về nội dung? (mang tính nhân đạo, đề
cao cái thiện, cái đẹp, phản ánh các
quan hệ trong xã hội, )
- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu
về các tác phẩm nghệ thuật mà các em
sưu tầm được, miêu tả đền Pác- tê-
nông, đấu trường ở Rô-ma trong
SGK , ngoài ra cho H S quan sát tranh:
tượng lực sĩ ném đĩa, tranh tượng nữ
thần A- thê- na,
- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về
nghệ thuật của Hy Lạp, Rô-ma?
- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ
sung cho nhau, sau đó GV chốt ý:
Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần
và nghệ thuật xây dựng các đền thờ
thần Tượng mà rất "người", rất sinh
động, thanh khiết Các công trình
nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá cẩm
thạch trắng: "Thanh thoát làm say
mê lòng người là kiệt tác của muôn
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Hán cho đến thời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng
đế Trung Hoa
Trang 27- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt
- Văn hóa Trung Quốc phát triển rực rỡ
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
II THIẾT BỊ, TÀ I LIỆU DẠ Y - HỌC
Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý Trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời M inh - Thanh
Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Minh - Thanh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨ C DẠ Y - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô-ma khoa họa mới trở thành khoa học"?
2 Dẫn dắt vào bài mới
GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt H S vào bài mới, nêu nhiệm vụ nhận thức bài mới như sau:
Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông, Trung Quốc vào những thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phong kiến ở đây đã hình thành sớm Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Kinh tế phong kiến Trung Quốc chủ yếu là nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sự hưng thịnh của chính trị Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất TBCN nhưng nó không phát triển được Trên cơ sở những điều kiện kinh tế
xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn hóa cổ đại, nhân dân Trung Quốc
đã đạt nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ
Để hiểu được quá trình hình thành phong kiến ra sao? Phát triển qua các triều đại như thế nào? Sự hưng thịnh về kinh tế gắn với chính trị như thế nào? Tại sao
có các cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối các thời đại? Những thành tựu văn hóa rực rỡ của Trung Quốc là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm bắt được những vấn đề trên
3 Tổ chức hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Trang 28Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại
kiến thức đã học ở bài các quốc gia cổ
đại phương Đông, về các giai cấp cơ
bản trong xã hội, sau đó đặt câu hỏi:
HS dựa vào những kiến thức đã học ở
những bài trước và dựa vào sơ đồ để
trả lời
GV củng cố và giải thích thêm cho
HS rõ:
+ Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ
sắt xuất hiện, xã hội đã có sự phân
hóa, hình thành hai giai cấp mới địa
chủ và nông dân lĩnh canh từ đây hình
thành quan hệ sản xuất phong kiến, đó
là quan hệ bóc lột giữa địa chủ là
nông dân lĩnh canh thay thế cho quan
hệ bóc lột quí tộc và nông dân công
xã
+ Nhà Tần - Hán được hình thành như
thế nào? Tại sao nhà Tần lại thống
nhất được Trung Quốc?
Cho HS đọc SGK, gọi một HS trả lời
và các em khác bổ sung
GV củng cố và chốt ý: Trên lưu vực
Hoàng Hà và Trường Giang thời cổ
đại có nhiều nước nhỏ thường chiến
tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau làm
thành cục diện Xuân Thu - Chiến
1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán
a Sự hình thành nhà Tần - H án:
- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thống
Nông dân lĩnh canh
ND tự canh
ND nghèo
Trang 29Quốc Đến thế kỷ IV - TCN,
nhà Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự
mạnh hơn cả đã lần lượt tiêu diệt các
đối thủ Đ ến năm 221 - TCN , đã
thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự
xưng là Tần Thủy Hoàng, chế độ
phong kiến Trung Quốc hình thành
Nhà Tần tồn tại được 15 năm sau đó
bị cuộc khởi nghĩa của Trần Thắng và
Ngô Quảng làm cho sụp đổ
- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 TCN -
220 Đến đây chế độ phong kiến
Trung Quốc đã được xác lập
- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức
bộ máy nhà nước phong kiến và trả
lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy phong
kiến thời Tần - Hán ở Trung ương và
địa phương như thế nào?
GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc
khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại
sự xâm lược của nhà Tần, nhà Hán?
(gợi ý: VD cuộc khởi nghĩa của nhân
dân ta chống quân Tần TCN, cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống quân
Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác lập
b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần
- Hán:
- Ở TW : Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên dưới có thừa tướng, thái úy cùng các quan văn, võ
- Ở địa phương: Quan thái thú và Huyện lệnh
(tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiến cử)
- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán: xâm lược các vùng xung quanh, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ
võ
Các chức quan khác
Quận
Huyện Huyện
Quận Huyện Huyện
Trang 30- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành
lập như thế nào? Kinh tế thời Đường
so với các triều đại trước? Nội dung
của chính sách Quân điền?
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời
Đường có gì khác so với các triều đại
trước?
+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc
khởi nghĩa nông dân vào cuối triều đại
nhà Đường?
HS từng nhóm đọc SGK , tìm ý trả lời
và thảo luận với nhau
Sau đó đại diện các nhóm lên trình
bày, các nhóm khác nghe và bổ sung
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Sau nhà Hán, Trung Quốc
lâm vào tình trạnh loạn lạc kéo dài,
Lý Uyên dẹp được loạn, lên ngôi
hoàng đế, lập ra nhà Đường (618 -
907)
- Kinh tế nhà Đường phát triển hơn
các triều đại trước đặc biệt trong nông
nghiệp có chính sách quân điền (lấy
ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang
chia cho nông dân Khi nhận ruộng
nông dân phải nộp thuế cho nhà nước
theo chế độ tô, dung, điệu, nộp bằng
lúa, ngày công lao dịch và bằng vải)
Ngoài ra thủ công nghiệp và thương
nghiệp thịnh đạt dưới thời Đường
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà Đường tiếp
tục được củng cố từ TW đến địa
phương làm cho bộ máy cai trị phong
kiến ngày càng hoàn chỉnh Có thêm
chức Tiết độ sứ Chọn quan lại bên
cạnh việc cử con em quan lại cai quản
ở địa phương còn có chế độ thi tuyển
chon người làm quan
- Nhà Đ ường tiếp tục chính sách xâm
lược láng giềng, mở rộng lãnh thổ
Nhà Đường đã từng đặt ách thống trị
lên đất nước ta và đã bị nhân dân ta
vùng lên khởi nghĩa trong đó có cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu của Mai Thúc
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
a Về kinh tế:
+ Nông nghiệp: chính sách quân điền,
áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống, dẫn tới năng suất tăng
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển thịnh đạt: có các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền
→ Kinh tế thời Đường phát triển cao hơn so với các triều đại trước
b Về chính trị:
- Từng bước hoàn thiện chính quyền
từ TW xuống địa phương, có chức Tiết độ sứ
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnh cử con em thân tín xuống các địa phương)
- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩa nông dân thế kỷ X khiến cho nhà Đường sụp đổ
Trang 31Loan (năm 722), chống lại sự đô hộ
của nha Đường
+ Nhóm 3: Cuối triều đại nhà Đường,
mâu thuẫn xã hội giữa nông dân với
địa chủ quan lại ngày càng gay gắt
dẫn đến khởi nghĩa nông dân và nhà
Đường sụp đổ
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá
nhân
GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh,
nhà Thanh được thành lập như thế
- Phong trào khởi nghĩa nông dân của
Chu Nguyên Chương đã thành lập nhà
Minh (1638 - 1644) Khởi nghĩa của
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh
kinh tế có điểm gì mới so với các triều
đại trước? Biểu hiện?
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một
HS trả lời, các HS khác có thể bổ
sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt lại: Các vua
triều Minh đã thi hành nhiều biện
pháp nhằm khôi phục, phát triển kinh
tế Đầu thế kỷ X VI quan hệ sản xuất
TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc,
biểu hiện trong các ngành nông
nghiệp, thủ công, thương nghiệp Các
thành thị mọc lên nhiều và rất phồn
thịnh Bắc Kinh, Nam K inh không chỉ
là trung tâm chính trị mà còn là trung
tâm kinh tế lớn
- GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh
trị của nhà Minh còn biểu hiện ở lĩnh
vực chính trị: ngay từ khi lên ngôi,
Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây
3 Trung Quốc thời Minh - Thanh
a Sự thành lập nhà Minh, nhà Thanh:
- Nhà Minh thành lập (1638 - 1644), người sáng lập là Chu Nguyên Chương
- Nhà Thanh thành lập 1644 - 1911
b Sự phát triển kinh tế dưới triều Minh: Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN :
+ Thủ công nghiệp: xuất hiện công trường thủ công, quan hệ chủ - người làm thuê
+ Thương nghiệp phát triển, thành thị
mở rộng và phồn thịnh
Trang 32dựng chế đô quân chủ chuyên chế TW
tập quyền (quyền lực ngày càng tập
trung vào tay nhà vua, bỏ chức thừa
tướng, thái úy, giúp việc cho vua là 6
bộ, vua tập trung mọi quyền hành
trong tay, trực tiếp chỉ huy quân đội)
GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với
nền kinh tế và chính trị thịnh đạt như
vậy lại sụp đổ?
- Gọi H S trả lời và GV nhận xét và
phân tích cho HS thấy: Cũng như các
triều đại phong kiến trước đó, cuối
triều Minh ruộng đất ngày càng tập
trung vào tay giai cấp quí tộc, địa chủ
còn nông dân ngày càng cực khổ
ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với
phải đi lính phục vụ cho các cuộc
chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh
thổ của các triều vua, vì vậy mâu
thuẫn giữa nông dân với địa chủ ngày
càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông
dân của Lý Tự Thành làm cho nhà
Người Mãn Thanh khi vào Trung
Quốc lập ra nhà Thanh và thi hành
chính sách áp bức dân tộc, bắt người
Trung Quốc ăn mặc và theo phong tục
người Mãn, mua chuộc địa chủ người
Hán, giảm thuế cho nông dân nhưng
mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng dẫn đến
khởi nghĩa nông dân khắp nơi
- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế
quan tỏa cảng" trong bối cảnh bị sự
nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn
đến sự suy sụp của chế độ phong kiến
Cách mạng Tân H ợi năm 1911 đã làm
- Mở rộng bành trướng ra bên ngoài trong đó có sang xâm lược Đại Việt nhưng đã thất bại nặng nề
Trang 33vực tư tưởng của chế độ phong kiến
Trung Quốc:
- Nhóm 2: Những thành tựu trên các
lĩnh vực sử học, văn học, khoa học kỹ
thuật?
GV cho đại diện các nhóm trình bày,
và bổ sung cho nhau, sau đó gV nhận
xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan
trọng trong lĩnh vực tư tưởng Người
khởi xướng nho học là Khổng Tử Từ
thời Hán Nho giáo đã trở thành công
cụ thống trị tinh thần với quan niệm
về vua - tôi, cha - con, chồng - vợ,
nhưng về sau Nho giáo càng trở nên
bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát
triển của xã hội
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là
thời Đường.Thời Đường, vua Đường
đã cử các nhà sư sang Ấ n Độ lấy kinh
phật như cuộc hành trình đầy gian nan
vất vả của nhà sư Đường Huyền
Văn học: Thơ phát triển mạnh dưới
thời Đường với những tác giả tiêu
biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư D ị
Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời
Minh - Thanh với các bộ tiểu thuyết
nổi tiếng như Thủy hử của Thi Nại
A m, Tam quốc diễn nghĩa của La
Quán Trung, Tây Du Ký của Ngô
Thừa  n, Hồng Lâu Mộng của Tào
Tuyết Cần Các tiểu thuyết của Trung
Quốc đều dựa vào những sự kiện có
thật và hư cấu thêm " 7 thực, 3 hư", nó
phản ánh phần nào đời sống của nhân
dân Trung Quốc và các mối quan hệ
xã hội thời phong kiến (nếu còn thời
gian GV có thể kể ngắn gọn nội dung
của một tác phẩm, )
Khoa học kỹ thuật: Người Trung
4 Văn hóa Trung Quốc
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường
b Sử học: Tư Mã Thiên với bộ sử ký
Trang 34Quốc đạt được nhiều thành tựu rực rỡ
trong lĩnh vực hàng hải như bánh lái,
la bàn, thuyền buồm nhiều lớp Nghề
in , làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt, khai
thác khí đốt, cũng được người Trung
Quốc biết đến khá sớm (GV có thể
cho HS quan sát các tranh sưu tầm về
đồ gốm, sứ, hành dệt, cho H S nhận
xét và GV phân tích cho HS thấy trình
độ cao của người Trung Quốc trong
việc sản xuất ra những sản phẩm này)
- GV cho H S xem tranh Cố cung Bắc
Kinh và yêu cầu HS nhận xét Sau đó
GV có thể phân tích cho H S thấy: Cố
cung nó biểu tượng cho uy quyền của
chế độ phong kiến, nhưng đồng thời
nó cũng biểu hiện tài năng và nghệ
thuật trong xây dựng của nhân dân
Trung Quốc
d Khoa học kỹ thuật: Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực hàng hải, nghề in, làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt,
và kỹ thuật xây dựng các cung điện phục vụ cho chế độ phong kiến
4 Sơ kết bài học
Gv kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại: Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩa nông dân? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
Trang 35+ Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc có ảnh hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới
+ Thời Gúp- ta định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ
+ Nội dung của văn hóa truyền thống
2 Về tư tưởng
- Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hóa mật thiết giữa hai nước
3 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp
II THIẾT BỊ, TÀ I LIỆU DẠ Y - HỌC
- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phóng to
- Bản đồ Ấ n Độ ngày nay
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấ n Độ
- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hóa Ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 6 - 2003)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨ C DẠ Y - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiến thời Tần
- Hán và Đường?
- Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao nó không được tiếp tục phát triển?
2 Dẫn dắt vào bài mới
GV khái phần kiểm tra bài cũ , dẫn dắt vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức bài mới cho H S như sau:
- Ấn Độ alf một trong những quốc gia cổ đại phương Đông có nền văn minh lâu đời khoảng 3000 năm đến 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh dông Hằng, bài học của chúng ta chỉ nghiên cứu từ nền văn minh sông Hằng nằm ở vùng đông bắc, là đồng bằng rộng lớn và màu mỡ, quê hương , nơi sinh trưởng của nền văn hóa truyền thống và văn minh Ấn Độ Để hiểu được văn hóa truyền thống Ấ n Độ là gì? Nó phát triển ra sao? Nó ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào? Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được những vấn đề trên
3 Tổ chức hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV đặt câu hỏi: Vì sao một số nhà
nước đầu tiên lại hình thành bên lưu
vực sông H ằng?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi, các H S
khác bổ sung
Gv nhận xét và chốt ý: Khoảng 1500
năm TCN, vùng lưu vực sông Hằng ở
phía Đông Bắc đã có điều kiện tự
1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên
- Khoảng 1500 năm TCN ở đồng bằng sông Hằng đã hình thành một số nước, thường xảy ra tranh giành ảnh
Trang 36nhiên thuận lợi, các bộ lạc đã đến đây
sinh sống và hình thành các nhà nước,
đứng đầu là các tiểu vương quốc lớn
mạnh và tranh giành ảnh hưởng lẫn
nhau
GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành
và phát triển của nước Ma-ga-đa?
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trò của
vua Asôca?
- GV gọi một HS trả lời, các HS khác
bổ sung, sau đó GV chốt ý:
+ A -sô-ca là vua thứ 11 của nước
Magađa, lên ngôi vào đầu thế kỷ III
TCN Ông đã xây dựng đất nước, đem
quân đi đánh các nước nhỏ, thống
nhất Ấn Độ (thống nhất gần hết bán
đảo Ấn Độ, chỉ trừ cực nam
(Pan-đi-a) GV chỉ trên lược đồ trong SGK
phóng to treo trên bảng, đồng thời cho
HS thấy lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng
lớn so với Ấn Độ ngày nay (chỉ trên
bản đồ thế giới Ấ n Độ ngày nay)
- Sau khi thống nhất Ấn Độ, chán
cảnh binh đao, ông một lòng theo đạo
phật và tạo điều kiện cho đạo phật
truyền bá sâu rộng khắp Ấn Độ đến
tận Xri-lan-ca Ông còn cho khắc chữ
lên cột sắt "cột A -sô-ca" nói lên chiến
công và lòng sùng kính của ông
- A-sô-ca qua đời vào cuối thế kỷ III
TCN , Ấ n Độ lại rơi vào giai đoạn
khủng hoảng
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1: Quá trình hình thành vương
triều Gúp-ta? Thời gian tồn tại? Vai
trò về mặt chính trị của vương triều
này?
Nhóm 2: Đ iểm nổi bật trong văn hóa
Ấn Độ dưới thời Gúp-ta? Nội dung cụ
thể?
Nhóm 3: Văn hóa Ấ n Độ thời Gúp-ta
ảnh hưởng như thế nào đến Ấn Độ
giai đoạn sau và ảnh hưởng ra bên
ngoài như thế nào? Việt Nam ảnh
hưởng nhưng mạnh nhất là nước ga-đa
Ma Vua mở nước là BimMa biMa saMa ra, nhưng kiệt xuất nhất (vua thứ 11) là A-sô-ca (thế kỷ III TCN)
+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhất lãnh thổ
+ Theo đạo phật và có công tạo điều kiện cho đạo phật truyền bá rộng khắp Ông cho dựng nhiều "cột A-sô-ca"
2 Thời kỳ vương triều Gúp-ta và sự phát triển của văn hóa truyền thống
Ấn Độ
Trang 37hưởng văn hóa Ấ n Độ ở những lĩnh
vực nào?
- Gv gọi đại diện các nhóm lên trình
bày và các nhóm khác bổ sung cho
bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: - Đầu công nguyên, miền
Bắc Ấn Độ được thống nhất - nổi bật
vương triều Gúp-ta (319 - 467),
vương triều này đã tổ chức kháng cự
không cho người Tây Á xâm lấn từ
phía tây bắc, thống nhất miền bắc Ấ n
Độ, làm chủ gần như toàn bộ miền
trung Ấ n Độ Sự phát triển và nét đặc
sắc của vương triều Gúp-ta còn giữ
được ở thời Hác-sa giai đoạn sau (606
+ Đạo phật được tiếp tục phát triển
sau hàng năm ra đời ở Ấ n Độ đến thời
Gúp-ta được truyền bá khắp Ấ n Độ và
truyền ra nhiều nơi Cùng với đạo
phật phát triển kiến trúc ảnh hưởng
của đạo, như chùa Hang mọc ở nhiều
nơi và những pho tượng phật điêu
khắc bằng đá, trên đá (giới thiệu chua
Hang Á t-gian-ta, )
+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-đu vốn là
đạo cổ xưa của người Ấ n cũng ra đời
và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thần
Sáng tạo, thần thiện, thần ác và nhiều
vị thần khác Cùng với đạo Hin-đu
phát triển thì các công trình kiến trúc
thờ thần cũng được xây dựng Các
ngôi đền được xây bằng đá cao đồ sộ,
hình chóp núi, là nơi ngự trị của các
thần và nơi tạc nhiều tượng thần thánh
bằng đá, (giới thiệu cho H S xem đền
tháp hình núi Meenu, lăng mộ hình
bán cầu, hình bát úp, )
+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã
nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ
chữ Sanskrit (chữ Phạn) là chữ viết
Quá trình hình thành và vai trò về mặt chính trị:
- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ được thống nhất - nổi bật vương triều Gúp-ta (319- 467), Gúp-ta đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ, làm chủ gần như toàn bộ miền trung Ấ n Độ
- Về văn hóa dưới thời Gúp-ta:
+ Đạo phật: Tiếp tục được phát triển truyền bá khắp Ấ n Độ và truyền ra nhiều nơi Kiến trúc phật giáo phát triển (chùa Hang, tượng phật bằng
đá)
+ Đạo Ấ n Độ hay đạo H in-đu ra đời
và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thần Sáng tạo, Thần thiện, Thần ác Các công trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng
+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit Văn học cổ điển Ấ n Độ -
Trang 38phổ biến ỏ Ấn Độ thời bấy giờ và là
cơ sở hình thành chữ viết Ấ n Độ ngày
nay Chữ viết phát triển đã tạo điều
kiện cho nền văn học viết của Ấ n Độ
phát triển rực rỡ với các tác giả và tác
phẩm tiêu biểu như Sơ kun ta la của
Ka li đa sa
+ Nhóm 3: Văn hóa thời Gúp-ta đã
phát triển khắp Ấ n Độ, nó còn rực rỡ
sang cả thời H ác-sa Ngày nay dân số
Ấn Độ đa số theo đạo Ấ n Độ, chữ viết
ngày nay của Ấ n Độ dựa trên chữ
Sanskrit Trong quá trình buôn bán
với các quốc gia Đông Nam Á, văn
hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng sang các
nước này chủ yếu là tôn giáo đạo
phật, đạo H in-đu và chữ Sankrít Việt
Nam cũng ảnh hưởng của văn hóa Ấ n
Độ (chữ Chăm cổ là dựa trên chữ
Sanskrit, đạo Bà-la-môn của người
Chăm và kiến trúc tháp Chàm, đạo
phật và các công trình chùa mang kiến
trúc ảnh hưởng của phật giáo Ấ n
- Người Ấn Độ đã mang văn hóa, đặc biệt là văn hóa truyền thống truyền bá
ra bên ngoài mà Đông Nam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất Việt Nam cũng ảnh hưởng của văn hóa Ấ n Độ (tháp Chàm, đạo phật, đạo H in-đu)
- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀ I LIỆU DẠ Y - HỌC
- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấ n Độ thời phong kiến
- Lược đồ về Ấ n Độ
- Các tài liệu có liên quan đến Ấn Độ thời phong kiến
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨ C DẠ Y - HỌC
Trang 391 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của vương triêu Mô-gôn?
Câu hỏi 2: Vị trí vương triều Đê-li và Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?
Câu hỏi 3: Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở
Ấn Độ?
Câu hỏi 4: Những yếu tố văn hóa truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào và những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hóa truyền thống lâu đời, là nơi khởi nguồn của Ấn Độ Hin-đu giáo Lịch sử phát triển của Ấ n Độ có những bước thăng trầm với nhiều thời kì lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểu được sự phát triển của lịch sử văn hóa truyền thống Ấn Độ như thế nào? Ấ n Độ
đã trải qua các vương triều nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên
3 Tổ chức hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình
hình Ấn Độ sau thời kỳ Gúp-ta và
Hác-sa?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV trình bày và phân tích: Đến thế
kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạnh
chia rẽ, phân tán Nguyên nhân là do
chính quyền Trung ương suy yếu, mặt
khác trải qua 6 - 7 thế kỷ trên đất
nước rộng lớn và ngăn cách nhau, mỗi
vùng lãnh thỗ lại có những điều kiện
và sắc thái của riêng mình, đất nước
lại chia thành hai miền Bắc và Nam,
mỗi miền lại tách thành ba vùng, ba
nước riêng, thành sáu nước, trong đó
nước Pa-la ở vùng Đông Bắc và nước
Pa-la-va ở miền Nam là có vai trò nổi
trôi hơn
- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Việc đất
nước bị phân chia như vậy thì văn hóa
phát triển như thế nào?
- HS dựa vào vốn kiến thức của mình
và SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
Mỗi nước lại tiếp tục phát triển sâu
rộng nền văn hóa của riêng mình trên
cơ sở văn hóa truyền thống Ấn Độ,
1 Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ
- Đến thế kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán Nổi lên vai trò của Pa-la ở vùng Đông Bắc và nước Pa-la-va ở miền Nam
- Về văn hóa, mỗi nước lại tiếp tục phát triển sâu rộng nền văn hóa riêng của mình trên cơ sở văn hóa truyền thống Ấn Độ - chữ viết văn học nghệ thuật Hin-đu
Trang 40chữ viết, văn học nghệ thuật H in-đu
- Đồng thời nhấn mạnh thêm sự phân
liệt không nói lên tình trạng khủng
hoảng, suy thoái mà lại phản ánh sự
phát triển tự cường của các vùng, các
địa phương
- Cuối cùng GV trình bày nước
Pa-la-va ở miền Nam có Pa-la-vai trò tích cực
trong việc phổ biến văn hóa Ấn Độ
- GV nêu câu hỏi: Tại sao nước
Pa-la-va đóng Pa-la-vai trò tích cực trong việc
phổ biến văn hóa truyền thống Ấ n
Độ?
- HS dựa vao SGK trả lời câu hỏi
- GV chốt ý: Pa-la-va thuận lợi về bến
cảng và đường biển
- GV s ơ kết mục 1 khẳng định: Văn
hóa Ấn Độ thế kỷ VII- XII phát triển
sâu rộng trên toàn lãnh thỗ và có ảnh
hưởng ra bên ngoài
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời
của vương triều Hồi giáo Đê-li?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi H S
khác bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý: Do sự phân
tán đã không đem lại sức mạnh thống
nhất để người Ấn Độ chống lại được
cuộc tấn công bên ngoài của người
Hồi giáo gốc Thổ
- GV nêu câu hỏi: Quá trình người
Thổ đánh chiếm Ấ n Độ thiết lập
vương triều Đê-li diễn ra như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK trả lời
- GV trình bày và phân tích:
+ Năm 1055, người Thổ đánh chiếm
Bát-đa lập nên vương quốc Hồi giáo ở
vùng Lưỡng Hà Đạo Hồi được truyền
bá đến I- ran và Trung Á, lập nên
vương quốc Hồi giáo nữa trên vùng
giáp Tây Bắc Ấn Độ
+ Người Hồi giáo gốc Trung Á tiến
hành chinh chiến vào đất Ấn Độ, lập
lên vương quốc Hồi giáo Ấn Độ gọi
tên là Đê-li (đóng đô ở Đê-li bắc Ấ n
- Văn hóa Ấ n Độ thế kỷ VII - X VII phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ
và có ảnh hưởng ra bên ngoài
2 Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đã không đem lại sức mạnh thống nhất
để chống lại cuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáo gốc Thổ
- Quá trình hình thành: 1206 người Hồi giáo chiếm vào đất Ấn Độ, lập nên vương quốc Hồi giáo Ấ n Độ gọi tên là Đê-li