Giáo án Lịch Sử lớp 12 (Chương trình cơ bản) Trường THPT Đức Thọ Giáo án Lịch Sử lớp 12 (Chương trình cơ bản) SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH TRƯỜNG THPT ĐỨC THỌ ( Đề thi gồm có 40 câu, 4 trang) ĐỀ KIỂM TRA GIỮA K[.]
Trang 1SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT ĐỨC THỌ
( Đề thi gồm có 40 câu, 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Câu 1: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách
mạng miền Bắc giữ vai trò
A quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng.
B quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng.
C quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng.
D tích cực đối với sự phát triển của cách mạng.
Câu 2: Thắng lợi nào của quân dân ta buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược ở Việt
Nam?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Câu 3: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), với thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt
Nam đã làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của địch?
A Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
B Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
C Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
D Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 4: Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta thắng lợi, đã buộc địch phải phân
tán lực lượng ở những địa điểm nào?
A Xênô, Plây ku, Luông Phabang, Tây Nguyên.
B Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang.
C Điện Biên Phủ, Xênô, Plây ku, Thà Khẹt.
D Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Plây ku.
Câu 5: Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định
A lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam B lập Mặt trận nhân dân Việt - Miên - Lào.
C “tự giải tán” Đảng Cộng sản Đông Dương D tách Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 6: Nhận xét nào không chính xác về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B Có sự kết hợp giữa chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ.
C Cuộc cách mạng bạo lực với bạo lực vũ trang là chủ yếu.
Ngày soạn: 28/3/2021 Tiết PPCT: 45
MÃ ĐỀ 101
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2D Cuộc cách mạng bạo lực với bạo lực chính trị là chủ yếu.
Câu 7: Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong
trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?
A Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B Sự chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng và chớp thời cơ.
C Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.
D Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.
Câu 8: Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam được thực hiện quyền công dân gắn với sự kiện nào?
A Cách mạng tháng Tám thành công B Chính phủ lâm thời nước Việt Nam ra đời.
C Quốc hội họp phiên đầu tiên tại Hà Nội D Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Pháp khi thực hiện kế hoạch Rơve (1949) ở
Việt Nam?
A Mở rộng chiến tranh xâm lược B Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C Cô lập căn cứ địa Việt Bắc D Khóa chặt biên giới Việt - Trung.
Câu 10: Để giải quyết căn bản nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, biện pháp hàng đầu là
A lập “Hũ gạo cứu đói” B kêu gọi tăng gia sản xuất.
C kêu gọi “nhường cơm sẻ áo” D tổ chức “Ngày đồng tâm”.
Câu 11: Phong trào dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1936 - 1939 được xem là phong trào mang
tính dân tộc vì
A chống bọn phản động thuộc địa B đòi những quyền dân chủ sơ khai.
C đòi quyền lợi từ tay kẻ thù của dân tộc D là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 12: Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, trải dài từ Đông Âu tới phía
đông châu Á?
A Thắng lợi của cách mạng ở Đông Âu (1944 - 1945).
B Thắng lợi của cách mạng ở Việt Nam (1945).
C Thắng lợi của cách mạng ở Trung Quốc (1949).
D Thắng lợi của cách mạng ở Cuba (1959).
Câu 13: Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong những năm 1945 - 1950 là
A xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật B mở rộng quan hệ đối ngoại.
C khôi phục kinh tế sau chiến tranh D phá thế bao vây, cấm vận.
Câu 14: Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mĩ?
A Sự ra đời của học thuyết Truman (1947).
B Sự ra đời của khối Hiệp ước Vácsava (1955).
C Sự phân chia đóng quân tại Hội nghị Ianta (1945).
D Sự ra đời của khối quân sự NATO (1949).
Câu 15: Trong Chỉ thị của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945) đã nhận định kẻ thù chính
của nhân dân Đông Dương là
A đế quốc Pháp - Nhật B thực dân Pháp.
C đế quốc Mĩ D phát xít Nhật.
Câu 16: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, yếu tố nào đã làm chuyển biến phong trào yêu nước Việt
Nam sang lập trường vô sản?
A Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
B Hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng.
C Nguyễn Ái Quốc truyền bá lí luận giải phóng dân tộc.
Trang 3D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng.
Câu 17: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy chiến tranh nhân dân được biểu hiện ở nhiều nội dung, ngoại trừ
A diễn ra với sự kết hợp giữa đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
B chủ động đánh địch mọi nơi, mọi lúc, trong thời gian ngắn.
C tiến hành một cuộc chiến tranh không có chiến tuyến rõ rệt.
D lực lượng vũ trang gồm quân đội chính quy và địa phương.
Câu 18: “Quốc sách” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
A “Trực thăng vận” B “Ấp chiến lược”.
C “Thiết xa vận” D “Tìm diệt và Bình định”.
Câu 19: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì
đã
A giải quyết sự khủng hoảng sâu sắc về đường lối và lãnh đạo cách mạng.
B chấm dứt hoàn toàn sứ mệnh lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.
C hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam.
D mở ra kỉ nguyên mới giải phóng dân tộc gắn liền giải phóng xã hội.
Câu 20: Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so
với Liên hợp quốc là gì?
A Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D Không dùng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.
Câu 21: “Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia” là
đặc điểm của
A cuộc khởi nghĩa từng phần B phong trào cách mạng 1930 - 1931.
C cao trào kháng Nhật cứu nước D phong trào dân chủ 1936 - 1939.
Câu 22: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng
vô sản” Đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi
A đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
B tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
C tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại thành phố Tua.
D gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxai.
Câu 23: Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A gia nhập tổ chức ASEAN B chống lại chủ nghĩa thực dân mới.
C trở thành các nước công nghiệp mới D giành được độc lập dân tộc.
Câu 24: Cuộc cách mạng nào sau đây đã giúp Ấn Độ tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo đứng thứ
ba thế giới?
A Cách mạng xanh B Cách mạng nhung.
C Cách mạng công nghiệp D Cách mạng chất xám.
Câu 25: Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế
giới?
A Hội đồng Quản thác B Ban Thư kí.
C Đại hội đồng D Hội đồng Bảo an.
Câu 26: Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai?
Trang 4A đã kết thúc hoàn toàn B đang diễn ra ác liệt.
C bước vào giai đoạn kết thúc D chuẩn bị bùng nổ.
Câu 27: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những hạn chế trong Luận cương chính trị của
Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10/1930) ?
A Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp bóc lột.
B Chưa xác định được nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương.
C Không đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên vị trí hàng đầu.
D Chưa thấy được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương.
Câu 28: Kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 có đặc điểm là
A bị chiến tranh tàn phá B phát triển chậm chạp.
C phát triển xen lẫn suy thoái D phát triển mạnh mẽ.
Câu 29: Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941) đã chủ trương thành lập ở
Việt Nam
A Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
C Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 30: Nội dung nào không phải là điểm mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
A Phong trào do Đảng Cộng sản lãnh đạo B Xác định kẻ thù là thực dân Pháp.
C Thiết lập chính quyền Xô - Viết D Hình thành khối liên minh công nông.
Câu 31: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một
A cường quốc kinh tế B cường quốc chính trị.
C cường quốc văn hóa D cường quốc giáo dục.
Câu 32: Mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Điện Biên
Phủ là
A tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
B tiêu diệt sinh lực địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng miền Bắc Việt Nam.
C giải phóng hoàn toàn miền Bắc, kết thúc chiến tranh xâm lược của Pháp.
D tiêu diệt sinh lực địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng vùng Đông Bắc.
Câu 33: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ trên
khắp miền Nam?
A Mùa khô 1966 - 1967 B Mậu Thân (1968).
C Vạn Tường (1965) D Mùa khô 1965 - 1966.
Câu 34: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền
Nam Việt Nam có điểm khác về
A quy mô và bản chất chiến tranh.
B quy mô và vai trò của người Mĩ trên chiến trường.
C hình thức và thủ đoạn thực hiện.
D bản chất và vai trò của người Mĩ trên chiến trường.
Câu 35: Đại hội lần thứ VII (1935) của Quốc tế Cộng sản đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách
mạng thế giới là chống
A đế quốc, giành độc lập dân tộc B phát xít, bảo vệ hòa bình.
C phản động thuộc địa và tay sai D đế quốc và phong kiến tay sai.
Câu 36: Tờ báo được xuất bản bằng tiếng Pháp trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925 ở Việt
Nam là
Trang 5A Chuông rè B Tiếng dân.
C Hữu thanh D Đông Pháp thời báo.
Câu 37: Thực tế cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày
19/12/1946 ở Việt Nam cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao là
A mang tính chất quyết định B hỗ trợ thắng lợi quân sự.
C phụ thuộc vào thắng lợi quân sự D độc lập với đấu tranh quân sự.
Câu 38: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, giai cấp tư sản Việt Nam phân
hóa thành hai bộ phận là
A tư sản mại bản và tư sản thương nghiệp B tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
C tư sản mại bản và tư sản công thương D tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.
Câu 39: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?
A Năm 1993, Nam Phi thông qua Hiến pháp.
B Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập.
C Năm 1975, Môdămbích và Ănggôla giành độc lập.
D Năm 1960, 17 quốc gia được trao trả độc lập.
Câu 40: Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 1950 - 2000 là gì?
A Là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
B Không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
C Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hai con số.
D Sự cạnh tranh của các nước xã hội chủ nghĩa.
- HẾT
Trang 6-SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT ĐỨC THỌ
( Đề thi gồm có 40 câu, 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Câu 1: Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên?
A Đại hội đồng B Hội đồng Bảo an.
C Ban Thư kí D Hội đồng Quản thác.
Câu 2: Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941) đã xác định kẻ thù của nhân
dân Việt Nam là
A đế quốc Mĩ B đế quốc Pháp - Nhật.
C phát xít Nhật D thực dân Pháp.
Câu 3: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), với thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt
Nam buộc địch phải chuyển sang “đánh lâu dài”?
A Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
B Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
C Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
D Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 4: “Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
A “Thiết xa vận” B “Trực thăng vận”
C “Ấp chiến lược” D “Tìm diệt và Bình định”.
Câu 5: Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Bali (tháng 2/1976)?
A Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B Không dùng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 6: Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
A coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó mọi hoàn cảnh.
B xây dựng nguồn lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.
C coi trọng việc phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
D coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định nhất.
Câu 7: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari để bàn
về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
MÃ ĐỀ 102
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 7Câu 8: Nội dung nào không phải là mục đích của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm
1950?
A Giữ vững thế chủ động ở chiến trường B Mở rộng và củng cố căn cứ địa.
C Khai thông biên giới Việt - Trung D Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Câu 9: Điểm khác cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
A quân đội Sài Gòn làm nòng cốt B sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.
C sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ D quân Mĩ trực tiếp tham chiến.
Câu 10: Kẻ thù của nhân dân thế giới được Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (1935) xác định là
A chủ nghĩa đế quốc B chủ nghĩa thực dân.
C phản động thuộc địa D chủ nghĩa phát xít.
Câu 11: Nội dung nào không phải là nguyên nhân làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở
Việt Nam?
A Mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.
B Thực dân Pháp thực hiện chính sách “khủng bố trắng”.
C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã lãnh đạo cách mạng.
D Mặt trận Nhân dân Pháp thi hành chính sách tiến bộ.
Câu 12: Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những
năm 70 là
A xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật B khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
C hàn gắn vết thương chiến tranh D phá thế bao vây, cấm vận.
Câu 13: Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và Mĩ bắt đầu tan
vỡ?
A Sự ra đời của khối Hiệp ước Vácsava (1955).
B Sự ra đời của học thuyết Truman (1947).
C Sự phân chia đóng quân tại Hội nghị Ianta (1945).
D Sự ra đời của khối quân sự NATO (1949).
Câu 14: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A Từ đây Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.
B Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
C Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
D Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
Câu 15: Tư tưởng chủ đạo của phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện của
Đảng ta trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) là
A chọn hướng tiến công, xác định phương thức tác chiến phù hợp.
B tiến công, nắm vững và phát huy quyền chủ động chiến lược.
C kết hợp hiệu quả giữa chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích.
D bám sát tình hình địch, tạo thời cơ để giành thắng lợi quyết định.
Câu 16: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930) có điểm gì khác so
với Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
B Xác định đúng nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc.
C Xác định công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt.
D Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
Câu 17: Kinh tế Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973 có đặc điểm là
Trang 8A bị chiến tranh tàn phá B phát triển chậm chạp.
C phát triển nhanh D phát triển mạnh mẽ.
Câu 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc vì đã
A chấm dứt tình trạng chia rẽ của phong trào yêu nước.
B phong trào công nhân đã hoàn toàn đi vào đấu tranh tự giác
C phong trào công nhân đã tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin.
D chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng.
Câu 19: Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đổi tên Đảng thành
A Đảng Lao động Việt Nam B Đảng Cộng sản Đông Dương.
C Đảng Dân chủ Việt Nam D Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 20: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam xuất hiện những
giai cấp mới nào?
A tư sản và công nhân B tiểu tư sản và địa chủ.
C công nhân và nông dân D tư sản và tiểu tư sản.
Câu 21: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần quan trọng
vào việc thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.
B Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
C Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á.
D Sự chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.
Câu 22: Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ thống
thế giới?
A Thắng lợi của cách mạng ở Đông Âu (1944 - 1945).
B Thắng lợi của cách mạng ở Cuba (1959).
C Thắng lợi của cách mạng ở Việt Nam (1945).
D Thắng lợi của cách mạng ở Trung Quốc (1949).
Câu 23: Để giải quyết triệt để khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, biện pháp
hàng đầu là
A quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam B vận động xây dựng “Qũy độc lập”.
C dựa vào sự đóng góp của nhân dân D phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
Câu 24: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định
cách mạng miền Nam giữ vai trò
A quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng.
B quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng.
C quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng.
D tích cực đối với sự phát triển của cách mạng.
Câu 25: Cuộc cách mạng nào sau đây đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất
phần mềm lớn nhất thế giới?
A Cách mạng xanh B Cách mạng nhung.
C Cách mạng công nghiệp D Cách mạng chất xám.
Câu 26: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”
Đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi
A tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
B đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
C gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxai.
Trang 9D tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại thành phố Tua.
Câu 27: Trong Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân ta đã chủ động tấn công
Pháp ở các hướng nào?
A Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Tây Nguyên.
B Tây Nguyên, Nam Bộ, Trung Lào, Thượng Lào.
C Tây Bắc, Tây Nguyên, Trung Bộ, Thượng Lào.
D Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Nam Bộ.
Câu 28: Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là
A Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
C Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 29: Phong trào cách mạng ở Việt Nam trong những năm 1936 - 1939 được gọi là cuộc vận động
dân chủ vì
A đã hưởng ứng cuộc vận động dân chủ trên thế giới.
B chủ yếu là đấu tranh hòa bình, hợp pháp.
C đã thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D hướng vào mục tiêu đòi quyền tự do, dân chủ.
Câu 30: Yếu tố nào làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?
A Kinh tế suy thoái B Chủ nghĩa li khai.
C Chủ nghĩa khủng bố D Cạnh tranh giữa các nước.
Câu 31: Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp xâm lược (1945 - 1954) đều
A kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên, trường kì.
B làm phá sản các chiến lược chiến tranh của thực dân Pháp.
C từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
D nhằm giữ vững thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 32: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cho phong trào “Tìm Mĩ mà đánh,
lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A Mùa khô 1966 - 1967 B Vạn Tường (1965).
C Mậu Thân (1968) D Mùa khô 1965 - 1966.
Câu 33: Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam không có đặc điểm nào?
A Hình thức đấu tranh phong phú B Mục tiêu đấu tranh triệt để.
C Lôi cuốn đông đảo quần chúng D Phong trào có tổ chức chặt chẽ.
Câu 34: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?
A Liên Xô - Anh - Pháp B Anh - Mĩ - Liên Xô.
C Đức - Pháp - Mĩ D Mĩ - Anh - Pháp.
Câu 35: Tờ báo được xuất bản bằng tiếng Việt trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925 ở Việt
Nam là
A Hữu thanh B Chuông rè C An Nam trẻ D Người nhà quê Câu 36: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh
nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
B Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
Trang 10C Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn trong đấu tranh.
D Luôn nhân nhượng để có môi trường hòa bình.
Câu 37: Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (1/1946)?
A Thể hiện thiện chí của nhân dân Việt Nam với các nước Đồng minh.
B Tránh trường hợp cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
C Lần đầu tiên trong lịch sử, nhân dân ta được thực hiện quyền công dân.
D Ta có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh lâu dài.
Câu 38: Điểm giống nhau cơ bản về nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A lợi dụng vốn đầu tư từ nước ngoài B áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
C chi phí quốc phòng, an ninh thấp D tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 39: Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc truyền bá vào Việt Nam trong
những năm 20 của thế kỉ XX đặt cơ sở cho việc
A xây dựng các tổ chức cộng sản trong nước.
B thúc đẩy phong trào vô sản hóa của công nhân.
C xây dựng các tổ chức cách mạng trong nước.
D hình thành Cương lĩnh chính trị của Đảng.
Câu 40: Sự kiện nào sau đây đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi?
A Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập.
B Năm 1975, Môdămbích và Ănggôla giành độc lập.
C Năm 1993, Nam Phi thông qua Hiến pháp.
D Năm 1960, 17 quốc gia được trao trả độc lập.
- HẾT