Bảng phân bố tần số- tần suất Định nghĩa: Số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong mãu số liệu được gọi là tần số của giá trị đó... + Gọi học sinh phát biểu bằng lời+ Treo bảng 2 sgk tran
Trang 1I.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh nhận thức được tầm quang trọng của thống kê trong nhiều lĩnh vực hoạt động của con người
- Học sinh nắm được khái niệm: đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra, mẫu, mẫu số liệu, kích thước mẫu và điều tra mẫu
Hoạt động 1: Cho học sinh xem số liệu thống kê về tình hình tai nạn của Cục đường bộ Việt Nam
từ năm 2000 - 2005 ( Báo giáo dục - thời đại )
Hàng ngày khi đọc một tờ báo
hay xem một bản tin truyền hình,
ta thường bắt gặp các con số
thống kê Chẳng hạn, theo thống
kê của ban phòng chống lụt bão
T.Ư, cơn bão số 6 hồi đầu tháng
10 tràn vào miền Trung nước ta
∗ Qua con số thống kê thiệt hại
trên, ta có kết luận gì về cơn bảo
-Hỗ trợ số lương thực, thực phẩm cần thiết cho người gặp nạn
-Hỗ trợ số thuốc men cần thiết (y tế)
Trang 2thống kê trên, chúng ta rút ra
được các tri thức từ thông tin
chứa đựng trong các số liệu trên
∗(2): Từ phân tích số liệu trên để
người ta đưa ra các dự báo và
Hoạt đông 2
∗ Các khái niệm về dấu hiệu
điều tra, đơn vị và giá trị của dấu
hiệu điều tra đã được làm quen
*Dấu hiệu điều tra ở đây là gì?
(điều tra về điều gì)
*Có bao nhiêu lớp được điều tra,
và đơn vị điều tra là gì?
*Giá trị dấu hiệu điều tra?
(số học sinh mỗi lớp)
+ Bảng ghi sĩ số học sinh trên
gọi là bảng số liệu
+ Từ ví dụ trên ta được một mẫu
số liệu các lớp { 10A1, 10A2, ,
49 hs
-Kích thước mẫu bằng 10
STT Lớp Sĩ số1
2345678910
48454847434544464849
2.Mẫu số liệu:
-Một tập con hữu hạn các đơn
vị điều tra gọi là một mẫu.-Số phần tử của một mẫu được gọi là kích thước mẫu
-Các giá trị của dấu hiệu thu được trên mẫu được gọi là một mẫu số liệu (mỗi giá trị như thếcòn được gọi là một số liệu củamẫu)
Trang 3*Ở ví dụ trên ta có mẫu số liệu
như thế nào?
+ Nếu ta thực hiện điều tra trên
mọi đơn vị điều tra thì điều tra
đó gọi là điều tra toàn bộ Nếu
chỉ điều tra trên một mẫu gọi là
điều tra mẫu
*Ở ví dụ trên điều tra đó gọi là
điều tra gì? (điều tra mẫu hay
điều tra toàn bộ)
*Ở ví dụ trên nếu ta thực hiện
điều tra toàn bộ thì phải điều tra
như thế nào?
+ Điều tra toàn bộ đôi khi không
khả thi vì số lượng đơn vị điều
tra quá nhiều, hoặc vì khi muốn
điều tra thì phá huỷ đơn vị điều
tra.Do đó chúng ta thường chỉ
điều tra và phân tích xử lý trên
mẫu số liệu thu được
48 45 48 47 43
45 44 46 48 49
-Vì chỉ điều tra 10/30 lớp nên
đó là điều tra mẫu
-Ghi sĩ số của cả 30 lớp trường
THPT Bắc Lý.
Hoạt động 3
Ví dụ: Để điều tra và kiểm định
chất lượng các hộp sữa của một
nhà máy chế biến sữa bằng cách
mở hộp sữa để điều tra Có thể
mở toàn bộ hay không?
∗ Không thể: vì phá huỷ đơn
vị điều tra
-Không thể mở toàn bộ các hộp sữa vì:
+ Số lượng mở hộp sữa quá lớn
+ Không đủ người để kiểm tra
+ Sau khi kiểm tra xong số hộp sữa trên sẽ không bán được
Hoạt động 4 Phát phiếu học tập.
Phiếu học tập Chọn câu đúng rồi khoanh tròn vào câu đó.
Câu1: Khi điều tra các con trong mỗi gia đình của một khu chung cư người ta thu được mẫu số
liệu sau:
a.Dấu hiệu điều tra ở đây là gì?
A.Số gia đình trong khu chung cư B.Số con trong mỗi gia đình
C.Số người trong mỗi gia đình D.Số người trong khu chung cư
b.Kích thước mẫu là bao nhiêu?
c.Có bao nhiêu giá trị khác nhau của mẫu số liệu trên?
Trang 4Câu 2: Để điều tra về điện năng tiêu thụ trong một tháng (tính theo kw/h) của một khu chung cư
X có 50 gia đình, người ta đến 15 gia đình ghi và thu được mẫu số liệu sau:
b Điều tra trên gọi là điều tra gì?
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5- Biết lập bảng phân bố tần số - tần suất từ mẫu số liệu ban đầu.
- Biết vẽ biểu đồ tần số, tần suất hình cột; biểu đồ tần suất hình quạt; đường gấp khúc tần số,tần suất để thể hiện bảng phân bố tần số, tần suất để thể hiện bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
- Chuẩn bị các hình vẽ và đề phát cho học nsinh
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
120 ≈ 16,7%
Năng suất 34: 30
120 ≈ 25 % Năng suất 36: 15
120 ≈ 12,5 %
…………
+Treo bảng có chứa ví dụ 1+ Mẩu số liệu có tám giá trị khác nhau 30, 32, 34, 36, 38,
40, 42, 44+ Mỗi giá trị xuất hiện bao nhiêu lần?
+Số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong mẫu số liệu được gọi
là tần số+ Treo (hoặc chiếu)bảng có chứa bảng 1 sgk trang 162+Tính số phần trăm số thửa ruộng có năng suất 30, 32, 34,
…
+Cho học sinh lần lượt tính từng giá trị
+120 = N đgl kích thước mẫu +Số phần trăm đó người ta gọi
là tần suất
1 Bảng phân bố tần số- tần suất
Định nghĩa: Số lần xuất hiện
của mỗi giá trị trong mãu số liệu được gọi là tần số của giá trị đó
Trang 6+ Gọi học sinh phát biểu bằng lời
+ Treo bảng 2 sgk trang 162 (chiếu bảng) phân bố tần số - tần suất lên máy chiếu
1) Trên hàng tần số, người ta dành một ô để ghi kích thước mẫu
2) Có thể viết bảng tần số- tần suất dạng “ngang”
Treo bảng 3 trang163sgk:
Phát phiếu cho học sinh và cho học sinh điền những chổ dấu chấm vào Giải thích tại sao?
Gọi một học sinh lên bảng ghi vào bảng phụ ngững chổ còn trống và cho học sinh nhận xét
Định nghĩa tần suất:
Tần suất fi của giá trị xi là tỉ số giữa tần số ni và kích thước mẫu N
fi = ni
NCHÚ Ý: (SGK)
Hoạt động 2: Trình bày bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
[160; 162] có 6 lần
[163; 165] có 12 lần
…………
+ Treo bảng có chứa ví dụ 2 sgk
GV:Để trình bày mẫu số liệu được gọn gang súc tích, nất là khi có nhiều số liệu, ta thực hiện việc ghép các số liêụ thành từng đoạn bằng nhau [160;162], [163;165], [166;168],…
+ Cho học sinh đếm các số liệu
2 Bảng phân bố tần số- tần suất ghép lớp
Định nghĩa:
Trang 7+ Treo bảng 4 trang 163 sgk+ Bảng phân bố tần số lớp ghép
+ Cho học sinh bổ sung thêm tần suất
+ Treo bảng 5 trang 164sgk
+ Cho học sinh bổ sung những
chổ …
+ Bảng 5 được gọi là bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
+ ta có thể ghép lớp theo nữa khoảng sao cho mút bên phải của nữa khoảng cũng là mút bên trái của nữa khoảng tiếp theo
Kiểm tra bài cũ:
Cân lần lượt 40 quả cam (đơn vị gram) ta được kết quả sau (mẫu số liệu)
1522,527,51025
Trang 8Vẽ hai đường vuông góc
Trên đường thẳng nằm ngang
3 Biểu đồ a) Biểu đồ tần số, tần suất hình cột
Biểu đồ tần số hình cột
b) Đường gấp khúc tần số, tần suất.
Trang 9góc nhau Trên đường thẳng
c) Biểu đồ tần suất hình quạt
Chú ý: (SGK)
Hoạt động 4: Rèn luyện kỹ năng
Một lần kiểm tra toán của một lớp gồm 55 học sinh, thống kê điểm số như sau:
33.3
% 16.7
% 8.3%
27.8
% 13.9
Trang 10a) Hãy lập bảng tần số-tần suất ghép lớp gồm 5 lớp 1-2,3-4,5-6,7-8,9-10
b) Vẽ biểu đồ tần số - tần suất hình cột, đường gấp khúc, hình quạt
Gọi một học sinh điền vào bảng
tần số tần suất
Chia học sinh làm bốn nhóm và
phân vẽ từng dạng biểu đồ vào
giấy A4 (nếu chiếu được) hoặc
vào bảng chuẩn bị sẳn và treo
10,916,44027,35,4
N = 55
Trang 11Biểu đồ tần suất hình quạt
Trang 12•Nghiêm túc trong công việc
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Thực tiển: học sinh đã học nội dung ở bài 1 và bài 2
2 Phương tiện
• Học sinh: Chuẩn bị bài tập 6, 7, 8 sgk nâng cao trang 169 ở nhà
• Giáo viên: Giấy rôki khổ Ao, Bút xạ, computer, projecter
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.Gợi mở vấn đáp khi trình chiếu
2 Luyện tập theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
• Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm làm một bài tập và trình bày vào giấy rôki với thời gian
dự kiến 10 phút
• Mỗi nhóm cử đại diện trình bày bài giải trước lớp dự kiến thời gian cho mỗi nhóm trình bày 5 phút, cho học sinh nhận xét bài trình bày với thời gian là 3 phút sau mỗi nhóm trình bày
• Sau mỗi nhóm trình bày giáo viên nhận xét, trình chiếu nội dung bài dạy
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
• Đôn đúc việc thực hiện
Lớp Tần số Tầnsuất
(%)
Trang 13[48,5;70,5)[70,5;92,5)[92,5;114,5)[114,5;136,5)[136,5;158,5)[158,5;180,5)
81212871
16242416142N= 50
c Biểu đồ tần số hình cột
số
Tầnsuất(%)[25;34]
[35;44]
35
1017
2 5
2 0
1 5
1 0 5
0
Trang 147342
942
7,8211,7340,78
7,265,02
6,2536,2526,25
Trang 15Tiết 71, 72:
Bài 3 CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU Ngày soạn: 25/ 03/ 2009
Lớp : 10A1, A2
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Về kiến thức: Nhớ được công thức tính các số đặc trưng của mẫu số liệu như trung bình, số
trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn và hiểu được ý nghĩa của các số đặc trưng này
2 Về kĩ năng: Biết cách tính các số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai, độ lệch chuẩn.
3 Về tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tư duy lôgíc sáng tạo Biết quy lạ về quen.
- Rèn luyện thái độ nghiệm túc, đức tính cẩn thận chính xác trong quá trình học tập và thực hành
giải Toán
II CHUẨN BỊ:
Học sinh: Học sinh ôn lại kiến thức thống kê ở lớp 7, biết được số trung bình Mốt.
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án dụng cụ giảng dạy, SGK, máy chiếu
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Chọn 36 hs nam trường THPT và đo chiều cao của họ, ta được mẫu số liệu sau
HĐ 1: Phân nhóm hoạt động Tính số
trung bình của mẫu số liệu (Phiếu học
tập)
Nhóm 1, 3: Tính số trung bình của mẫu
số liệu trong bảng sau: Số học sinh của
mỗi lớp 10 của trường BL
Lớp 10a 10b 10c 10d 10e 10g
Sĩsố 47 50 48 49 46 45
Nhóm 2, 4: Điểm kiểm tra của lớp 10A
được bạn lớp trưởng thống kê lại như
sau:
tần số 2 4 6 8 1 3 2 2 2 N=30
Hãy tính số điểm trung bình của mẫu số
liệu của mẫu số liệu trên
+Học sinh lập công thức tính số trung bình khi mẫu
số liệu cho ở dạng một bảng tần số
1
1 N i i
Tầnsố n n1 2 n m NKhi đó:
Trang 16+Yêu cầu học sinh xác định trung điểm
của từng đoạn có ttrong bảng trên [160;
6121053N=36
Gv đưa ra công thức tính số trung bình
của mẫu số liệu này
+ Yêu cầu hs vận dụng tínhgiá trị trung
bình của mẫu số liệu trong bảng trên
+ Ví dụ 1(sgk)
nhận xét kết quả và đưa ra công thức
+Học sinh xác định giá trị trung điểm của mỗi đoạn
Trung điểm của đoạn (khoảng) ứng với lớp thứ i là giá trị đại diện của lớp đó
Lớp Giá trị đại
diện
Tần số
[a1; a2 ][a3; a4 ] [a2m-1 ; a2m
]
x1
x2 xm
n1
n1
nm
N=
1
m i i
[a2; a3 ) [am;
am+1 )
x1
x2 xm
n1
n1
nm
Trang 17+Đưa ra ý nghĩa của số trung bình
HĐ 4: Củng cố khái niệm số trung vị
(làm cho hs nhận thấy để tính số trung
vị trước hết cần sắp xếp các số liệu
trong mẫu theo thứ tự tăng dần)
+Yêu cầu hs tính số trung vị của mẫu số
liệu trong ví dụ 2
+GV cho hs đọc H2 và trả lời yêu cầu
của đề và tính số trung bình của mẫu số
liệu trên
Rút ra nhận xét (Khi số liệu trong mẫu
không có sự chênh lệch quá lớn thì số
trung bình và số trung vị xấp xỉ nhau)
HĐ 5: GV đưa ra bảng thống kê và yêu
cầu hs xác định mốt của mẫu số liệu ở
+ Hãy tìm mốt của bảng phân bố trên
(học sinh đã học khái niệm mốt ở lớp 7)
Từ đó suy ra khaí niệm mốt
Đưa ra ví dụ 2 (sgk) rút ra chú ý một
mẫu số liệu có thể có nhiều mốt
+ Hs tính và nhận xét
+Hs tính số trung vị +Hs nhìn câu hỏi và trả lời sau đó so sánh số trung bình và số trung vị
+Hs chỉ ra mốt và nhắc lại khái niệm mốt
N=
1
m i i
Chú ý: Khi số liệu trong mẫu
số liệu không có sự chênh lệch quá lớn thì số trung bình và số trung vị xấp xỉ nhau
III.Mốt:
Cho một mẫu số liệu dưới dạngbảng ph ân bố tần số Giá trị cótần số lớn nhất được gọi là mốtcủa mẫu số liệu, k í hiệu M0
*Chú ý: Một mẫu số liệu có thể
có 1 hay nhiều mốt
HĐ Củng cố: Nhằm giúp hs nhớ công thức tính số trung bình của mẫu số liệu, số trung vị, mốt
BT: Có 100 hs tham dự kì thi hs giỏi Toán (thang điểm 20) Kết quả được cho trong bảng sau đây
Trang 18+ Tính số trung bình
+Tính số trung vị và mốt của mẫu số liệu trên
Tiết 72 Kiểm tra bài cũ
Điểm trung bình từng môn học của 2 hs An và Bình trong năm học vừa qua được cho trong bảng sau(Máy chiếu)
8,59,59,58,555,56998,510Tính điểm trung bình (không kể hệ số) của tất cả các môn học của An và Bình Theo em bạn nào học khá hơn
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
HĐ 1: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ đi
vào khái niệm phương sai và độ lệch
chuẩn
Sự chênh lệch, biến động giữa các
điểm của An thì ít, của Bình thì
nhiều
Suy ra để đo mức độ chênh lệch
giữa các giá trị của mẫu số liệu so
với số trung bình, người ta đưa ra 2
số đặc trưng là phương sai và độ
lệch chuẩn
GV đ i vào định nghĩa, công thức
tính phương sai và độ lệch chuẩn
đổi công thức (3) thành công thức
(4) mà việc áp dụng tính phương sai
+Hs nắm định nghĩa và công thức tính phương sai
và độ lệch chuẩn
+Hs áp dụng công thức và tính
IV Phương sai và độ lệch chuẩn:
Định nghĩa:(sgk)
Công thức tính phương sai s 2
và độ lệch chuẩn s
( ) ( )
2 2
*Chú ý: Có thể biến đổi công thức (3) thành
Trang 19và độ lệch chuẩn tiện hơn
+ Cho hs thử lại công thức trên bằng
việc sử dụng máy tính để tinh
Bảng phân phối thực nghiệm đo
chiều cao của 50 cây lim
X i (m) 9 10 11 12 13 14
n i 6 7 10 10 9 8
Tính chiều cao trung bình của 50
cây lim
Tính phương sai và độ lệch chuẩn
(Gợi ý từ công thức (4) suy ra)
+Hs tính chiều cao trung bình
+Hs đưa ra công thức tính
và dùng máy tính để tính
+Hs tính từng công thức6.9 7.10 10.11 10.12 9.13 8.14
X i ( m)
6
1
i i i
i i i
4 Củng cố: Rèn luyện cho hs sử dụng máy tính để tính phương sai và độ lệch chuẩn
BT: Có 100 hs tham dự kì thi hs giỏi Toán (thang điểm 20) Kết quả được cho trong bảng sau đây
+ Tính số trung bình
+ Tính số trung vị và mốt của mẫu số liệu trên
+ Tính phương sai và độ lệch chuẩn
V RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 203 Về tư duy và thái độ :
- Học sinh nắm các định nghĩa, công thức
- Thấy được ý nghĩa thực tiễn của bài học
- Chuẩn bị máy tính bỏ túi( thông dụng và casio Fx 500 Ms )
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ học tập, phiếu học tập và các bài tập.
Học sinh: Học bài cũ và làm các bài tập trong SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Giải quyết tình huống có vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
- Độc lập tiến hành giải toán theo từng nhóm
- Thông báo kết qủa cho giáo viên khi đã hoàn thành nhiệm vụ
- Chính xác hoá kết quả(ghi lời giải của bài toán)
*+ Học sinh nêu các công thức
+ Mẩu số liệu kích thước
N + Sắp xếp lại số lãi theo thứ tự không giảm
Bài tập 1: Số liệu sau đây cho ta lãi ( quy tròn) hàng tháng của một cửa hàng trong năm 2005 Đơn vị là triệu đồng
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
11
12Lãi 1
2
15
18
13
13
16
18
14
15
17
20
17
hướng dẫn học sinh giải Hoạt động 2:- Tiến hành hoàn toàn Bài tập 2:Một cửa hàng vật liệu xây dựng thống kê số bao
Trang 21bài tập 2
- Đưa bảng phụ có đề bài
- Chuyển đổi các nhóm
với câu hỏi: Nhóm 1, 2
giải câu b: nhóm 3, 4 giải
câu a
như hoạt động 1 nhưng chú ý yêu cầu mỗi nhóm giờ đã thay đổi
- Thông báo kết quả với giáo viên, nếu sai tính toán lại
xi măng bán ra trong 23 ngày cuối năm 2005 Kếtquả như sau:
2 121,9811,04
s s
≈
≈Hoạt động 3: Tổ chức,
hướng dẫn học sinh giải
bài tập 3
+ Cả lớp tiến hành giải bài
tập 3 độc lập từng cá nhân
+ Giáo viên hướng dẫn
nếu có yêu cầu từ học sinh
+ Thu nhận kết quả sớm
nhất từ 2 đến 6 học sinh
giải xong đầu tiên
+ Nêu hướng giải và chính
xác hoá lời giải
+ Nêu ý nghĩa thực tế
Hoạt động 3 + Học sinh độc lập nghiên cứu yêu cầu bài toán, hướng giải quyết bài toán
+ Tính toán cụ thể+ Thông báo kết quả cho giáo viên
+ Chính xác hoá lời giải
Bài tập 3 :Trên 2 con đường A và B, trạm kiểm soát đã ghi lại tốc độ (km/h) của 30 chiếc ô tô trênmỗi con đường như sau :
a Tìm số trung bình, số trung vị, phương sai và
độ lệch chuẩn của tốc độ ô tô trên mỗi con đường
tô trên con đường B nhỏ hơn trên con đường A và
độ lệch chuẩn của ô tô trên con đường B cũng nhỏ hơn trên con đường A
Xem đây là bài toán giải
nhanh, chấm điểm cho 5
học sinh giải nhanh nhất
+Chính xác hoá bài giải
Hoạt động 4:
+ Học sinh nghiên cứu đềbài, định hướng cách giải+ Phân biệt dạng mẫu số liệu(cho bằng….ghép)+ Thông báo kết quả cho giáo viên nếu giải nhanh+ Chính xác hoá bài giải
Bài tập 4:
Một cửa hàng ăn ghi lại số tiền( nghìn đồng) mà mỗi khách trả cho cửa hàng Các số liệu được trình bày bằng tần số ghép lớp sau :