MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1.Về kiến thức: Học sinh cần nắm được : + Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển banđầu của các ngành kinh tế .Từ
Trang 1Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức : Giúp HS hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài , phấn đấu qua hàng
triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người
2.Về thái độ : Giáo dục cho học sinh thấy được vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát
triển của xã hội loài người
3.Về kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng trình bày nội dung lịch sử , sử dụng SGK, kỉ năng phân tích , đánh
giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1.Chuẩn bị của thầy:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
2.Chuẩn bị của trò:
-Bản đồ thế giới
-Biểu đồ thời gian về người tối cổ
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.Ổn định tổ chức :
Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
2.Giới thiệu bộ môn :
Khái quát về chương trình lịch sử lớp 10 , và phương pháp học tập bộ môn
3.Giảng bài mới:
Con người và xã hội loài người tồn tại và phát triển cách đây hàng triệu năm Với bàn tay laođộng vàsức sáng tạo không ngừng , con người đã làm nên những điều kỳ diệu của thế giới Vậy loàingười từ đâu sinh ra? Quá trình phát triển của họ được đánh dấu bởi những mốc thời gian và thành tựu
cơ bản nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
15’
GV : Con người đã có mặt
trên trái đất này từ rất xa xưa
Tuy nhiên , việc giải thích về
nguồn gốc con người có nhiều
quan điểm khác nhau Em hãy
cho biết hiểu biết của mình về
nguồn gốc của con người như
thế nào?
GV: nêu một số mẩu chuyện
của các nước và Việt Nam
Những câu chuyện trên có ý
nghĩa gì ?
GV nhận xét bổ sung và chốt
ý : Câu chuyện trên đã phản ánh từ
xa xưa con người muốn lí giải về
nguồn gốc của mình , nhưng chưa đủ
cơ sở khoa học nên đã gởi gắm điều
Hoạt động 1 : làm việc cá nhân
HS phát biểu ý kiến qua sựhiểu biết , tranh luận với nhau
- Con người do một loàivượn giống người chuyển
Trang 2đó vào sự thần thánh
Vậy con người do đâu mà có?
Cơ sở nào cho chúng ta
khẳng định điều đó?
Trong quá trình chuyển biến
từ vượn thành người, yếu tố
nào quyết định sự chuyển
biến đó ?
-> Giáo dục HS nhận thức
đúng đắn về lao động
GV phân công nhóm
+Nhóm 1 : Thời gian tìm thấy
dấu tích Người tối cổ ? Địa
điểm ? Tiến hóa trong cấu
tạo cơ thể ?
GV sử dụng bản đồ chỉ rõ các
vị trí
+Nhóm 2 : Đời sống vật chất
và quan hệ xã hội của Người
tối cổ ?
GV đánh giá tầm quan trọng
của việc phát minh ra lửa:
“Lần đầu tiên nó giúp con
người chi phối được lực lượng
tự nhiên và tách hẳn con
người ra khỏi thế giới động
vật” Eng ghen
GV sử dụng biểu đồ thời gian
để củng cố thêm về người tối
cổ
+Nhóm 1 :Thời đại người
HS trả lời theo SGK:
- Con người do một loài vượngiống người chuyển biến thành,nhờ quá trình lao động và trảiqua một chặng đường khá dàikhoảng 6 triệu năm trước -Ngày nay khoa học phát triểnđặc biệt là khảo cổ học, cổ sinhhọc đã tìm được bằng cứ nóilên sự phát triển lâu dài củasinh giới ,từ đv bậc thấp -> đvbậc cao mà đỉnh cao là sự biếnchuyển từ
-Đặc điểm: Đi đứng bằng haichân , đôi tay tự do sử dụngcông cụ để kiếm ăn, trán thấpvà bợt ra sau, u mày nổi cao,hộp sọ lớn hơn so với vượn cổ
dùng tới chỗ biết tạo ra lửa + Kiếm sống bằng lao động tập thể với phương thức hái lượmvà săn bắt
_ Quan hệ quần thể của Ngườitối cổ được gọi là Bầy ngườinguyên thủy
GV : Người tối cổ được coi làngười vì đã biết chế tác và sửdụng công cụ .(mặc dù cònthô )
Về hình dáng không còn làvượn
biến thành, nhờ quá trìnhlao động và trải qua mộtchặng đường khá dàikhoảng 6 triệu nămtrước
-Đời sống vật chất:
+Biết chế tạo công cụ laođộng bằng đá
+Phát minh ra lửa+Hái lượm săn bắt-Quan hệ xã hội : Sốngthành từng bầy -> Bầyngười nguyên thuỷ
2) Người tinh khôn và óc sáng tạo
Trang 3tinh khôn bắt đầu xuất hiện
vào thời gian nào ? Bước
hoàn thiện về hình dáng và
cấu tạo cơ thểra sao?
+Nhóm 2 : Sự sáng tạo của
người tinh khôn được thể
hiện như thế nào?
Thời kì đá mới bắt đầu vào
thời gian nào ?
Đá mới là công cụ đá có điểm
khác như thế nào so với công
cụ đá cũ ?
GV nhận xét :
Đá mới là công cụ đá được
ghè sắc, mài nhẵn, tra cán
dùng tốt hơn Đồng thời sử
dụng cung tên thuần thục
Sang thời đại đá mới cuộc
sống vật chất của con người
có biến đổi như thế nào ?
GV chốt ý :
Như vậy , cuộc sống con
người đã no đủ hơn , đẹp hơn
và vui hơn, bớt lệ thuộc vào
+Chế tạo cung tên
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
và cá nhân HS:
+ Khoảng 1 vạn Năm trước đâythời kì đá mới bắt đầu
+Đá mới là công cụ đá đã đượcghè sắc , mài nhẵn, tra cán dùngtốt hơn, người ta còn sử dụngcung tên thuần thục
HS: Cuộc sống con người thờiđá mới đã có những thay đổi lớnlao , người ta biết :
+ Trồng trọt , chăn nuôi + Làm sạch tấm da thú để che thân, đồ trang sức
+ Làm nhạc cụ ( như sáo = ống xương, đàn đá… )
_ Khoảng 4 vạn Nămtrước đây Người tinh khônxuất hiện Hình dáng vàcấu tạo cơ thể hoàn thiệnnhư người ngày nay _ “Óc sáng tạo” là sựsáng tạo của người tinhkhôn trong việc cải tiếncông cụ đồ đá và biết chếtác thêm nhiều công cụmới
+ Công cụ đá : Đá cũ ->đá mới (ghè – mài nhẵn –đục lỗ tra cán )
+ Công cụ mới : Lao,cung, tên
3) Cuộc cách mạng thời đá mới :
-Khoảng 1 vạn Năm trướcđây thời kì đá mới bắtđầu
-Cuộc sống con người thờiđá mới đã có những thayđổi lớn lao , người tabiết :
+ Trồng trọt , chăn nuôi + Làm sạch tấm da thúđể che
thân, đồ trang sức + Làm nhạc cụ ( như sáo
= ống xương, đàn đá… )
4 ) Củng cố kiến thức :( 5phút)
Sử dụng biểu đồ thời gian với các mốc 4 tr năm,1 tr năm, 4 vạn năm , 1 vạn năm Hướng dẫn họcsinh nêu những nội dung cần thiết tương ứng từng cột mốc
5) Dặên dò – Ra bài tập về nhà :
-Nắm bài cũ , trả lời các câu hỏi ở cuối bài
-Chuẩn bị bài mới
- Bài tập về nhà : Lập bảng so sánh :
Thời gian
Trang 4Chủ nhân
Kĩ thuật chế tạo
IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn 27-08
Tiết : 02 Bài 02 : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức: Giúp HS hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc , mối quan hệ trong tổ chức xã hội
đầu tiên của loài người Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hộicủa công cụ kim loại
2 Về tư tưởng:
-Củng cố nhận thức về vai trò của lao động , công cụ lao động đối với sự phát triển xã hội
-Giaó dục cho học sinh nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng – xây dựng một thế giới đại đồng trong vănminh
3.Về kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc Kỹ
năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại – nguyên nhân – hệ quả của chế độ tư hữu
ra đời
II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC :
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những con người cuối cùng của thời kỳ đồ đá- Tạp chí thế giới kỳ diệu, số 7
-Một số bộ tộc mà thế giới mới biết đến – Tạp chí khoa học phổ thông số 264
2.Đồ dùng dạy học:
-Biểu đồ thời gian
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
1) Ổn định tổ chức :
Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
2) Kiểm tra bài cũ :
Loài người có nguồn gốc từ đâu ? Bằng chứng nào khẳng định điều đó ? Nêu đời sống vật chất và xãhội của Người tối cổ ?
3) Giới thiệu bài mới : Bài học vừa rồi cho chúng ta biết quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con
người về tổ chức hợp quần xã hộiđầu tiên và đời sống vật chất của con người lúc đó.Bài học hôm naysẽ giúp chúng ta hiểu được :
+Tổ chức thị tộc, bộ lạc
+Sự ra đời của công cụ kim khí và hệ quả xã hội của nó
4)Tổ chức hoạt động dạy học:
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
10’
GV dẫn dắt : Khi người
nguyên thuỷ xuất hiện họ
quần tụ trong một tổ chức
gọi là bầy người nguyên
thuỷ Trong quá trình phát
triển tổ chức này dần dần bị
tan rã nhường chỗ cho một
tổ chức xã hội cao hơn , đó
là thị tộc Vậy: Thế nào là
Hoạt động 1 :Cả lớp và cá
nhân -Thị tộc là nhóm người cókhoảng hơn 10 gia đình, gồm 2-
3 thế hệ già trẻ và có chungdòng máu
-Quan hệ trong thị tộc rất côngbằng , bình đẳng cùng làmcùng hưởng Lớp trẻ tôn kính
1) Thị tộc và bộ lạc : a) Thị tộc :
-Thị tộc là nhóm người cókhoảng hơn 10 gia đình, gồm2-3 thế hệ già trẻ và có chungdòng máu
-Quan hệ trong thị tộc rất côngbằng , bình đẳng cùng làmcùng hưởng Lớp trẻ tôn kính
Trang 6thị tộc
Mối quan hệ trong thị tộc ?
GV nhận xét và chốt ý
phân tích thêm về vấn đề
“hợp tác lao động” và kể
chuyện minh hoạ
nguyên tắc vàng trong cuộc
sống của thị tộc là bình
đẳng làm chung hưởng
chung , của cải laà của
chung -> Giáo dục ý thức
về một thế giới đại đồng
GV trong một vùng sing
sống thuan lợi thường
không chỉ có thị tộc mà còn
có bô5 lạc Vậy:
Thề nào là bộ lạc .Điểm
giống và khác nhau giữa thị
tộc và bộ lạc ?
GV phân tích thêm sự khác
nhau giữa thị tộc và bộ lạc :
Quan hệ giữa các thị tộc
trong bộ lạc là gắn bó , giúp
đỡ nhau chứ không có hợp
tác lao động kiếm ăn như
trong thị tộc
GV chia lớp thành hai nhóm
Nhóm 1:
Người ta đã tìm thấy và sử
dụng kim loại từ lúc nào?
Vì sao có sự chênh lệch về
thời gian như vậy?
Nhóm 2:
Sự xuất hiện công cụ kim
loại có tác dụng như thế
nào đối với sản xuất?
cha mẹ, ông bà và cha mẹ yêuthương chăm sóc tất cả concháu của thị tộc
Hoạt động 2 :Cả lớp và cá
nhân
- Bộ lạc là tập hợp một số thịtộc sống cạnh nhau và có cùng
một nguồn gốc tổ tiên
-Bộ lạc lớn hơn thị tộc
Hoạt đọng 1 :làm việc theo
nhóm Các nhóm thảo luận và trả lời
Nhóm 1: Con người tìm và sử
dụng kim loại : + Khoảng 5500 năm trước đây-đồng đỏ
+ Khoảng 4000 năm trước đồng thau
+ Khoảng 3000 năm trước đây– sắt
Nhóm 2:
- Năng suất lao động tăng
- Khai thác thêm đất đai trồngtrọt
- Thêm nhiều nghành nghềmới
Hoạt động cá nhân và tập thể
cha mẹ, ông bà và cha mẹ yêuthương chăm sóc tất cả concháu của thị tộc
b) Bộ lạc :
- Bộ lạc là tập hợp một số thịtộc sống cạnh nhau và có cùng
một nguồn gốc tổ tiên
-Quan hệ giữa các thị tộc trongbộ lạc là gắn bó , giúp đỡ nhau
2) Buổi đầu của thời đại kim khí
*Quá trình tìm và sử dụng kim loại :
-Con người tìm và sử dụng kimloại :
+ Khoảng 5500 năm trướcđây- đồng đỏ
+ Khoảng 4000 năm trướcđây- đồng thau
+ Khoảng 3000 năm trước đây– sắt
* Hệ quả :
Năng suất lao động tăng Khai thác thêm đất đai trồngtrọt
Thêm nhiều nghành nghềmới
3) Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp :
-Người lợi dụng chức quyềnchiếm của chung làm củariêng -> tư hữu xuất hiện
-Gia đình phụ hệ ra đời thay
Trang 7GV cho học sinh nhắc lại
nguyên tắc vàng trong thị
tộc Sau đó: Công cụ kim
loại ra đời -> NSLĐ tăng ->
Sản phẩm thừa thường
xuyên -> chiếm đoạt Hỏi:
Vậy ai là người chiếm đoạt
sản phẩm thừa Việc chiếm
đoạt sản phẩm thừa có tác
động như thế nào đến đời
sống xã hội ?
GV phân tích : Khả năng
lao động của mỗi gia đình
cũng khác nhau
-> Giàu nghèo => giai cấp
ra đời
=> Công xã thị tộc rạn vỡ
đưa con người bước sang
thời đại có giai cấp đầu tiên
– thời cổ đại
HS:
Người lợi dụng chức quyềnchiếm của chung làm của riêng-> tư hữu xuất hiện
-Gia đình phụ hệ ra đời thaythế cho thị tộc
-Xã hội phân chia thành giàu –nghèo, giai cấp xuất hiện
thế cho thị tộc
-Xã hội phân chia thành giàu– nghèo, giai cấp xuất hiện
4) Củng cố bài :( 5 phút)
_ Thế nào là thị tộc – bộ lạc
_ Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất – quan hệ xã hội của thời đại kim khí
5) Dặn dò – Bài tập về nhà :
_ Trả lời câu hỏi :
+ So sánh điểm giống – khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc
+ Do đâu mà tư hữu xuất hiện ? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào ?
_ Đọc bài tiếp theo (bài 3) : Các quốc gia cổ đại phương Đông
6) Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 8Ngày soạn : 27 – 08 – 06 Chương II : XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Tiết : 03 Bài 03 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức: Học sinh cần nắm được :
+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển banđầu của các ngành kinh tế Từ đó, thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến nền tảng kinh tếvà quá trình hình thành nhà nước , cơ cấu xã hội, thể chế chính trị… ở khu vực này như thế nào
+ Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS cần hiểu rõ thếnào là chế độ chuyên chế cổ đại
+ Những thành tựu lớn về văn hóa của các dân tộc phương Đông
2.Về tư tưởng : Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông , trong đó
có Việt nam
3.Về kĩ năng : Rèn luyện cho HS biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi , khó khăn và vai
trò của điều kiện địa lí ở các quốc gia cổ đại phương Đông
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
1.Ổn định tổ chức :
Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tạp
2.Kiểm tra bài cũ :
Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy ? Biểu hiện ? ( 5phút)
3.Giới thiệu bài mới:
Trên cơ sở của sự phát triển về mặt tư liệu sản xuất ( công cụ lao động và đối tượng lao động) cùngvới điều kiện tự nhiên phù hợp với việc canh tác nông nghiệp và chăn nuôi nên trên lưu vực các consông lớn ở Châu Á và Châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN cư dân ở đây đã xây dựng các quốc gia đầutiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên , sự hình thành và phát triển , thể chế chính trị , thànhtựu văn hóa, văn minh … như thế nào ta vào bài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
Trang 95’
GV treo bản đồ “ Các quốc
gia cổ đại” trên bảng Giới
thiệu các quốc gia cổ đại
phương Đông chỉ các quốc gia
nào Hỏi:
Các quốc gia cổ đại phương
Đông có những thuận lợi và
khó khăn gì về điều kiện tự
nhiên ?
Các quốc gia cổ đại phương
Đông nằm ở đâu, có những
thuận lợi và khó khăn gì ?
GV nhấn mạnh nét chung về
đặc điểm tự nhiên, liên hệ với
Việt Nam cho học sinh rõ
Từ điều kiện tự nhiên như vậy
, cư dân ở đây sinh sống chủ
yếu bằng nghề gì?
Liên hệ đến Việt Nam
Với khó khăn đó, muốn bảo
vệ mùa màng và cuộc sống,
cư dân phương Đông phải
làm gì ?
Nhóm1:
Cơ sở nào dẫn đến sự ra đời
sớm của các nhà nước cổ đại
phương Đông ?
GV bổ sung thêm
Nhóm 2:
Các quốc gia cổ đại phương
Đông hình thành sớm nhất ở
đâu, trong khoảng thời gian
nào?
GV có thể chỉ trên bản đồ
quốc gia cổ đại Ai Cập hình
Hoạt động 1 : Làm việc cá
nhân
HS:
+Thuận lợi : Đất đai phù samàu mỡ, mềm xốp nên côngcụ gỗ, đá đều tác dụng được ,lại gần nguồn nước tưới phùhợp cho sản xuất và sinh sống
+Khó khăn : Dễ bị lũ lụt, gâymất mùa , ảnh hưởng đến đờisống của nhân dân
HS:
-Sự phát triển của các ngànhkinh tế : Nông nghiệp tướinước là gốc, ngoài ra cònchăn nuôi và làm thủ côngnghiệp
HS: muốn bảo vệ mùa màngvà cuộc sống của mình, ngaytừ đầu cư dân phương Đôngđã phải đắp đê, trị thủy, làmthủy lợi
Hoạt động 1: Theo nhóm
Cho HS thảo luận sau đó mờiđại diện từng nhóm trả lời,các em khác bổ sung cho bạn
Nhóm 1: Do điều kiện tựnhiên thuận lợi, sản xuất pháttriển mà không cần đợi đếnkhi xuất hiện công cụ bằngsắt, trong xã hội đã xuất hiệncủa cải dư thừa-> sự phân hóakẻ giàu, người nghèo ( tầnglớp quí tộc và bình dân ) ->
nhà nước ra đời
Nhóm2:
_ Các quốc gia cổ đại đầu
1) Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế :
- Điều kiện tự nhiên :+Thuận lợi : Đất đai phù samàu mỡ, mềm xốp nên côngcụ gỗ, đá đều tác dụng được ,lại gần nguồn nước tưới phùhợp cho sản xuất và sinhsống
+Khó khăn : Dễ bị lũ lụt, gâymất mùa , ảnh hưởng đến đờisống của nhân dân
-Sự phát triển của các ngành kinh tế : Nông nghiệp tưới
nước là gốc, ngoài ra còn chănnuôi và làm thủ công nghiệp.-Do nhu cầu sản xuất và trịthủy, làm thủy lợi nên người tađã sống quần tụ thành nhữngtrung tâm quần cư lớn và gắnbó với nhau trong tổ chức côngxã Nhờ đó nhà nước sớmhình thành
2) Sự hình thành các quốc gia cổ đại :
-Cơ sở hình thành : Sự pháttriển của sản xuất dẫn tới sựphân hóa giai cấp, từ đó nhànước ra đời
-Các quốc gia cổ đại đầu tiênxuất hiện ở Ai Cập, LưỡngHà, Ấn Độ, Trung Quốc, vàokhoảng thiên niên kỷ thứ IV –III TCN
3) Xã hội có giai cấp đầu tiên :
-Nông dân công xã: Chiếm sốđông trong xã hội, ở họ vừatồn tại “cái cũ” vừa là thành
Trang 10thành như thế nào , và liên hệ
ở Việt Nam bên lưu vực sông
Hồng, sông Cả…
+ Nhóm 1 :
Nguồn gốc và vai trò của
nông dân công xã trong xã
hội cổ đại phương Đông ?
+ Nhóm 2 :
Nguồn gốc của quí tộc ?
GV phân tích : họ vốn xuất
thân từ các bô lão đứng đàu
các thị tộc hay các quan lại từ
TW->địa phương ( ở nhà to
rộng, xây lăng mộ lớn …)
+ Nhóm 3 :
Nguồn gốc của nô lệ ? Nô lệ
có vai trò gì?
tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV – III TCN
Hoạt động theo nhóm
Nhóm1:
Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại “cái cũ” vừa là thành viên của xã hội có giai cấp Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình , nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác
Nhóm 2:
Quí tộc : Gồm các quan lại ởđịa phương, các thủ lĩnh quânsự và những người phụ tráchlễ nghi tôn giáo Họ sốngsung sướng dựa vào sự bóc lộtnông dân
Nhóm 3:
Nô lệ : Chủ yếu lầ tù binh vàthành viên công xã bị mắc nợhoặc bị phạm tội Vai trò củahọ làm việc nặng, khó nhọc ,hầu hạ quí tộc
Cùng với nông dân công xãhọ là tầng lớp bị bóc lột trongxã hội
viên của xã hội có giai cấp.Họ tự nuôi sống bản thân vàgia đình , nộp thuế cho nhànước và làm các nghĩa vụkhác
-Quí tộc : Gồm các quan lại ở
địa phương, các thủ lĩnh quânsự và những người phụ tráchlễ nghi tôn giáo Họ sống
sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân
-Nô lệ : Chủ yếu lầ tù binh và
thành viên công xã bị mắc nợhoặc bị phạm tội Vai trò củahọ làm việc nặng, khó nhọc ,hầu hạ quí tộc
4.Củng cố bài : GV tóm tắt các nội dung chính
-Các quốc gia cổ đại phương Đông sớm xuất hiện bên lưu vực các sông lớn ở khu vực các con sônglớn thuộc châu Á và châu Phi.Trên cơ sở của công cụ lao động bằng đá và một ít đồ đồng nhưng vớiđiều kiện tự nhiên thuận lợi nó cho phép nơi đây sớm hình thành nên nhiều quốc gia cổ đại sớm nhấttrên thế giới
-Trên cơ sở đó, cư dân ở đây sinh sống chủ yếu bằng nghề nông trồng lúa nước
-Xã hội cổ đại phương Đông gồm có ba tầng lớp: Nông dân công xã, Quí tộc và nô lệ Trong đó nôngdân công xã là lực lượng sản xuất chính
5.Dặn dò và bài tập về nhà
-Nắm lại bài học và trả lời các câu hỏi trong SGK
-Chuẩn bị bài học tiếp theo
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11………
………
………
………
Trang 12Bài 03 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (TT) Tiết : 04
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.về kiến thức:
Học sinh cần nắm được :
+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển banđầu của các ngành kinh tế Từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến nền tảng kinh tế vàquá trình hình thành nhà nước , cơ cấu xã hội, thể chế chính trị… ở khu vực này như thế nào
+ Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS cần hiểu rõ thếnào là chế độ chuyên chế cổ đại
+ Những thành tựu lớn về văn hóa của các dân tộc phương Đông
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
1.Ổn định tổ chức :
Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu ? và tự bao giờ ? (5phút)
3.Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế , dẫn đến sự hình thành các quốc giavà xã hội có giai cấp Bây giờ chúng ta tìm hiểu về chế độ chuyên chế và nền văn hóa cổ đại phươngĐông
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
15’ Nhà nước phương Đông hình
thành như thế nào ? thế nào
là chế độ chuyên chế ?
GV nhận xét và chốt ý :
Do nhu cầu trị thuỷ, xây dựng
các công trình , chống ngoại
xâm-> các liên minh bộ lạc
liên kết với nhau -> Nhà nước
ra đời để điều hành, quản lí xã
hội Quyền hành tập trung
Hoạt động1: tập thể và cá
nhân
Do nhu cầu trị thủy và xâydựng các công trình thủy lợicác bộ lạc liên kết với nhau ->
nhà nước ra đời để điều hành
4) Chế độ chuyên chế cổ đại :
-Quá trình hình thành nhànước:
+Do nhu cầu trị thủy và xâydựng các công trình thủy lợi
Trang 13vào tay vua-> Ch chế
Vua dựa vào đâu để trở thành
chuyên chế ?
GV có thể khai thác kênh hình
3 SGKtr16, để thấy được cuộc
sống sung sướng của vua ngay
cả khi chết(quách vàng tạc
hình vua…)
GV sử dụng tài liệu tham khảo
để minh hoạ
GVđặt câu hỏi cho các nhóm
+ Nhóm 1 : Cách tính lịch
của dân cư phương Đông ?
Tại sao 2 ngành lịch và thiên
văn lại ra đời sớm nhất ở
phương Đông ?
+ Nhóm 2 : Vì sao chữ viết ra
đời ? tác dụng của chữ viết?
GV minh hoạ về chữ tượng
hình , tượng ý Kể chuyện
minh hoạ thêm dựa vào tài
liệu tham khảo
+ Nhóm 3 : Nguyên nhân ra
đời của toán học? Những
thành tựu của toán học
phương Đông và tác dụng của
Hoạt động 2 :Thảo luận lớp
HS:
+Vua dựa vào bộ máy quí tộcvà tôn giáo để bắt mọi ngườiphải phục tùng, vua trở thànhvua chuyên chế
+Vua đứng đầu có quyền lựctối cao vô hạn ( thiên tử ) giúpviệc là bộ máy quan liêu
Hoạt động 1 : theo nhóm
-Nhóm 1 :
+Thiên văn học và Lịch là 2ngành khoa học ra đời sớmnhất, gắn liền với nhu cầu sảnxuất nông nghiệp Để cày cấyđúng thời vụ, người nông dânđều phải “trông trời, trôngđất” Vì vậy, họ quan sát sựchuyển động của mặt Trăng,mặt Trời và từ đó sáng tạo ralịch
+Nông lich , lấy 365 ngày làmột năm và chia làm 12 tháng
-Nhóm 2 :
+Chữ viết ra đời là do xã hộingày càng phát triển, các mốiquan hệ phong phú, đa dạng
Hơn nữa do nhu cầu ghi chép,cai trị, lưu giữ những kinhnghiệm mà chữ viết đã ra đời
-Ban đầu là chữ tượng hình, sauđó là tượng ý, tượng thanh -Tác dụng của chữ viết : Đây làphát minh quan trọng nhất, nhờnó mà chúng ta hiểu được phầnnào lịch sử thế giới cổ đại
-Nhóm 3:
-Nguyên nhân ra đời : Do nhu
nên các bộ lạc liên kết vớinhau Nhà nước ra đời đểđiều hành, quản lí xã hội
+Đứng đầu nhà nước là vuacó quyền lực tối cao, dưới đócó một bộ máy hành chínhquan liêu giúp việc thừahành …gọi là chế độ chuyênchế cổ đại
5) Văn hóa cổ đại phương Đông
a) Sự ra đời của lịch và thiên văn học :
-Thiên văn học và Lịch là 2ngành khoa học ra đời sớmnhất, gắn liền với nhu cầusản xuất nông nghiệp
-Việc tính lịch chỉ đúngtương đối, nhưng nông lịchthì có ngay tác dụng đối vớiviệc gieo trồng
b) Chữ viết :
-Nguyên nhân ra đời của chữviết : Do nhu cầu trao đổi ,lưu giữ kinh nghiệm mà chữviết sớm hình thành từ thiênniên kỷ IV TCN
-Ban đầu là chữ tượng hình,sau đó là tượng ý, tượngthanh
-Tác dụng của chữ viết : Đâylà phát minh quan trọng nhất,nhờ nó mà chúng ta hiểuđược phần nào lịch sử thếgiới cổ đại
c) Toán học :
-Nguyên nhân ra đời : Donhu cầu tính lại ruộng đất,nhu cầu xây dựng , tính toán
… mà toán học ra đời -Thành tựu : Các công thức
sơ đẳng về hình học, các bàitoán đơn giản về số học…phát minh ra số 0 của cư dânẤn Độ
Trang 14Gv phân tích thêm: Do phải
tính lại ruộng đất sau khi bị
ngập nước, tính toán vật liệu
và kích thước khi xây dựng
các công trình , nợ nần… toán
học sớm ra đời Người Ai cập
giỏi về tính hình học , tính
diện tích tam giác , hình thang
hay tính được số pi = 3,16
(tương đối), Người Lưỡng Hà
hay buôn xa nên giỏi về số
học, họ đã tính phép nhân,
chia cho tới hàng triệu
+ Nhóm 4 : Hãy giới thiệu
những công trình kiến trúc cổ
đại phương Đông? Những
công trình nào còn tồn tại
đến ngày nay
GV giới thiệu một trong những
công trình tiêu biểu đó hoặc
cho học sinh giới thiệu trên cơ
sở hiễu biết của mình rồi gv
bổ sung thêm
cầu tính lại ruộng đất, nhu cầuxây dựng , tính toán … mà toánhọc ra đời
-Thành tựu : Các công thức sơđẳng về hình học, các bài toánđơn giản về số học… phát minh
ra số 0 của cư dân Ấn Độ -Tác dụng : Phục vụ cuộc sốnglúc bấy giờ và để lại kinhnghiệm quí cho giai đoạn sau
-Tác dụng : Phục vụ cuộcsống lúc bấy giờ và để lạikinh nghiệm quí cho giaiđoạn sau
d) Kiến trúc :
-Với các công trình kiến trúcnổi tiếng đã ra đời: Kim tựtháp Ai Cập, vườn treoBabilon, Vạn lý trườngthành…
-Các công trình này thườngđồ sộ thể hiện cho uy quyềncủa vua chuyên chế
-Những công trình này là kìtích về sức lao động sáng tạocủa con người
4) Củng cố bài : ( 5phút )
_ Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS thông qua các câu hỏi tái hiện kiến thức cũ
_ Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông , thể chế chính trị và các tầnglớp xãhội, vai trò của họ ?
_ Những thành tựu văn hóa mà cư dân phương Đông để lại cho loài người ?
5) Dặn dò , ra bài tập về nhà :
Học thuộc bài cũ , đọc SGK bài tiếp theo và trả lời các câu hỏi ở cuối bài vùa học
6) Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 16Bài 04 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ RÔ – MA
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức: Bài này tiếp tục giúp HS thấy rõ quan hệ tương ứng tất yếu giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng, thông qua những hiểu biết về :
+ Điều kiện thiên nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệpđường biển với chế độ chiếm nô
+ Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ – cộng hòa ởHilạp và Rô-ma
2.Về tư tưởng: Giáo dục cho các em thấy chính sự áp bức bóc lột dẫn đến mâu thuẫn giai cấp gay gắt
làm bùng cháy các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và dân nghèo Qua đó giúp HS nhận thức rõ về vai tròcủa quần chúng nhân dân trong lịch sử
3.Về kỉ năng: Rèn luyện cho HS biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi , khó khăn và vai
trò của điều kiện địa lí ở các quốc gia cổ đại phương Tây
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
1.Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập.
2.Kiểm tra bài cũ : Trình bày những đóng góp về mặt văn hóa của cư dân cổ đại phương Đông ?
(10phút)
3.Giới thiệu bài mới: Hy lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH
nó giống như một cái hồ lớn , tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau , do đó từ rấtsớm đã có những hoạt động hàng hải , ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở đó , Hy lạp vàRô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ Để hiểuvề sự phát triển ấy ta đi vào nội dung của bài
15’ GV gợi lại; Các quốc gia cổ đại
phương Đông hình thành sớm nhờ
điều kiện tự nhiên thuận lợi Còn
điều kiện tự nhiên ở các quốc gia
cổ đại Địa Trung Hải có những
thuận lợi và khó khăn gì ?
GV sử dụng bàn đồ để phân tích
minh hoạ
-Trong điều kiện tự nhiên hnư vậy
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
HS:
Hy Lạp , Rô-ma nằm ở ven biểnĐịa Trung Hải, nhiều đảo, đấtcanh tác ít và khô cứng , đã tạo
ra những thuận lợi và khó khăn :+Thuận lợi : Có biển, nhiều hảicảng, giao thông trên biển dễdàng, nghề hàng hải sớm pháttriển
+Khó khăn : Đất ít và xấu, nênchỉ thích hợp loại cây lâu năm,
1) Thiên nhiên và đời sống của con người :
-Hy Lạp , Rô-ma nằm ởven biển Địa Trung Hải:+Thuận lợi : Có biển,nhiều hải cảng, giao thôngtrên biển dễ dàng, nghềhàng hải sớm phát triển +Khó khăn : Đất ít và xấu,
Trang 17=> Như vậy cuộc sống ban đầu
của cư dân Địa Trung Hải là :
Sớm biết buôn bán , đi biển và
trồng trọt
+ Nhóm 1 : Nguyên nhân ra đời
của thị quốc ? Nghề chính của thị
quốc ?
+ Nhóm 2 :Tổ chức của thị quốc ?
+Nhóm 3: Thể chế dân chủ cổ đại
ở các thị quốc được biểu hiện như
thế nào?
GV cho HS tìm hiểu SGKvề thành
thị A-ten để minh họa
Thể chế dân chủ cổ đại này cógì
khác so với phương Đông ?
Có phải ai cũng có quyền công
dân hay không? Vậy bản chất của
nền dân chủ ở đây là gì?
do đó thiếu lương thực luôn phảinhập khẩu
HS:
Việc công cụ bằng sắt ra đời có ýnghĩa không chỉ trong canh táccày sâu, cuốc bẫm, mở rộng diệntích trồng trọt mà còn mở ra mộttrình độ kỷ thuật cao hơn và toàndiện
Hoạt động 1 : HS làm việc theo
nhóm
-Nhóm 1:
Nguyên nhân ra đời của thị quốc:
do tình trạng đất đai phân tán nhỏvà đặc điểm của cư dân sốngbằng nghề thủ công và thươngnghiệp nên đã hình thành các thịquốc
Nhóm 2:
Tổ chức của thị quốc : Về đơn vịhành chính là một nước, trongnước thành thị là chủ yếu Thànhthị có lâu đài , phố xá, sân vậnđộng và bến cảng
-Nhóm 3:
-Tính chất dân chủ của thị quốc :Quyền lực không nằm trong tayquí tộc mà nằm trong tay Đại hộicông dân, Hội đồng 500, mọicông dân đều được phát biểu vàbiểu quyết những công việc lớncủa quốc gia
Hoạt động 2: cá nhân và tập thểHS:
Không chấp nhận có vua, có Đạihội công dân, Hội đồng 500 như
ở A-ten, tiến bộ hơn phươngĐông
HS suy nghĩ trả lời : Bản chất củanền dân chủ cổ đại ở Hy lạp, Rô-
ma đó là nền dân chủ chủ nô
nên chỉ thích hợp loại câylâu năm, do đó thiếu lươngthực luôn phải nhậpkhẩu
-Khi công cụ bằng sắt rađời diện tích trồng trọttăng , sản xuất thủ công vàkinh tế hàng hóa tiền tệphát triển
2) Thị quốc Địa Trung Hải.
-Nguyên nhân hình thành:+Do địa hình bị chia cắtthành nhiều vùng đất nhỏ+Do đặc điểm cư dân sốngbằng nghề thủ công vàthương nghiệp
-Về tổ chức: Mỗi thị quốclà một nước mà trong đóthành thị là chủ yếu.Thành thị có phố xá , lâuđài, … đặc biệt là bến cảng
-Tính chất dân chủ của thịquốc : Quyền lực khôngnằm trong tay quí tộc mànằm trong tay Đại hộicông dân, Hội đồng 500,mọi công dân đều đượcphát biểu và biểu quyếtnhững công việc lớn củaquốc gia
-Bản chất của nền dân chủcổ đại ở Hy Lạp , Rô-ma :Đó là nền dân chủ chủ nô,
Trang 18Gv nhận xét và chốt ý :
-> đây cũng là bước tiến lớn so
với chế độ chuyên chế ở pĐông
Ngoài tình hình về chính trị GV
còn hướng dẫn học sinh tìm hiểu
các khía cạnh về kinh tế – xã hội
của các thị quốc
(phụ nữ và nô lệ ko có quyềncông dân)
Vai trò của chủ nô rất lớn trongxã hội vừa có quyền lực chính trịvừa giàu có dựa trên sự bóc lộtnô lệ
dựa vào sự bóc lột thậm tệcủa chủ nô đối với nô lệ
4) Củng cố :( 5 phút )
_ Điều kiện tự nhiên đã đưa đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải , đời sống của họ ?_ Nguyên nhân ra đời của thị quốc , thể chế chính trị của Hy Lạp , Rô-ma có gì khác so với pĐông ?
5) Dặn dò – bài tập về nhà :
_ Về nhà học thuộc nội dung vừa học, xem trước phần còn lại của bài “văn hóa” để tiết sau xây dựngbài
_ Trình bày ý nghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng sắt ở Địa Trung Hải ?
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG :
Ngày soạn : 02 – 09
Tiết : 06 Bài 04 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY HY LẠP VÀ RÔMA(TT)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giống như tiết 05
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC :
1.Ổn định tổ chức :
Sĩ số , vệ sinh, trang phục , thái độ học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
Điều kiện tự nhiên dẫn đến sự ra đời các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải ? ( 10 phút )
3.Giảng bài mới:
Trang 19Tiết học vừa rồi các em đã được tìm hiểu về sự ra đời các quốc gia cổ đạiĐịa Trung Hải Sự phát triểnnền kinh tề công thương và thể chế dân chủ ở đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền văn hoá ở đâyphát triển rực rỡ, để lại nhiều thành tựu quý giá cho nhhân loại Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểuvấn đề đó.
20’
Những hiểu biết của cư dân Địa
Trung Hải về tự nhiên như thế nào?
GV lí giải vì sao họ có những hiểu
biết sớm về những vấn đề đó
Trên cơ sở của những hiểu biết đó
người ta có cách tính lịch như thế
nào? so với cư dân cổ đại Phương
Đông có giống không ?
GV giải thích thêm về cách tính lịch
và liên hệ đến lịch ngày nay Đối
vớichữ viết thì dễ viết và dễ đọc
Trước kia, ở các nước cổ đại phương
Đông, chữ viết đã ra đời và phát huy
tác dụng, nhưng chữ viết này có quá
nhiều hình, nét khó vẽ
Người Hy Lạp và Rôma có những
cống hiến gì về chữ viết? Ý nghĩa của
nó?
GV phân tích thêm : Chỉ với hơn 20
chữ cái, với cách ghép linh hoạt và
ngữ pháp chặt chẽ, người ta có thể
thể hiện trên mặt giấy mọi kết quả
của tư duy, khoa học, văn thơ…
GV Ngoài thành tựu về lịch và chữ
viết, cư dân Địa Trung Hải còn có
những hiểu biết nhiều trên lĩnh vực
khoa học.Hãy trình bày những hiểu
biết của em về các lĩnh vực khoa học
của cư dân cổ đại Địa Trung Hải ?
Hoạt động 1: Cá nhân
HS: Cư dân cổ đại Địa TrungHải sớm đi biển và xác định tráiđất là hình cầu, mặt trời quayxung quanh quả đất
-Lịch : Người ta đã tính đượclịch một năm có 365 ngày và ¼nên định ra một tháng lần lượtcó 30 và 31 ngày, riêng thánghai có 28 ngày
HS:
-Chữ viết : Phát minh ra hệthống chữ cái A, B, C, … lúc đầucó 20 chữ , sau thêm 6 chữ nữađể trở thành hệ thống chữ cáihoàn chỉnh như ngày nay
Đây là cống hiến lớn lao của cưdân Địa Trung Hải cho nền vănminh nhân loại
Hoạt động cá nhân
HS lần lượt nêu từng lĩnh vực-Toán học : xuất hiện với nhiều định lý, định đề nổi tiếng của :
+ Talét (Hình học) + Pi-ta-go (bảng nhân) + Ơc lít (định đề về đường //) -Vật lý : Tiêu biểu là nhà toán học- vật lý học Acsimet với công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình cầu, nguyên lý về vật nổi và nhiều phát minh khác (Ròng rọc, đòn bẩy).
-Sử học : Tiêu biểu như Hêrôđốt, Tuyxidit, Taxit đã biết trình bày có chủ đề, có hệ thống.
-Địa lý : Tiêu biểu là nhà địa lý học Strabôn với nhiều tài liệu khảo cứu và ghi chép có giá trị về quả đất.
3) Văn hóa cổ đại HyLạp và Rô-ma
a ) Lịch và chữ viết :
-Lịch : Người ta đã tínhđược lịch một năm có 365ngày và ¼ nên định ramột tháng lần lượt có 30và 31 ngày, riêng thánghai có 28 ngày Dù chưathật chính xác nhưngcũng rất gần với hiểu biếtngày nay
-Chữ viết :+Phát minh ra hệ thốngchữ cái A, B, C, … vàhoànchỉnh dần thành hệ thốngchữ cái như ngày nay.+Sáng tạo ra hệ chữ số
La mã+Ý nghĩa: Đây là cốnghiến lớn lao của cư dânĐịa Trung Hải cho nềnvăn minh nhân loại
b) Sự ra đời của khoa học
: -Toán học : xuất hiệnvới nhiều định lý, định đềnổi tiếng Tiêu biểu cóTalét, Pitago, Ơcơlít… -Vật lý : Tiêu biểu cóAcsimet với công thứctính diện tích, thể tíchhình trụ, hình cầu,nguyên lý về vật nổi vànhiều phát minh khác(Ròng rọc, đòn bẩy).-Sử học : Tiêu biểu nhưHêrôđốt, Tuyxidit, Taxitđã biết trình bày có chủ
Trang 20GV có thể cho học sinh nêu nội dung
các định luật , định lý có liên quan
để minh hoạ
Tại sao nói : “Khoa học đã có từ lâu
nhưng đến Hy-lạp, Rô- ma khoa học
mới thực sự trở thành khoa học”.
GV nhận xét và phân tích thêm : Ở
con người, từ nhận thức -> khoa học
phải trải qua thời gian dài Điều cần
nhấn mạnh ở đây là độ chính xác của
khoa học -> phát triển thành định
luật, lý thuyết, mang tính khái quát
hóa cao
Những thành tựu về văn học, nghệ
thuật của cư dân cổ đại Địa Trung
Hải ?
GV giớpi thiệu hình10 và11 SGK Sử
dụng tranh thần Vệ Nữ giới thiệu vẻ
đẹp tuyệt mĩ với những số đo lý
tưởng cũa bức tượng Phần này có
thể cho các em giới thiệu về các tác
phẩm nghệ thuật mà các em sưu tầm
được hoặc hiểu biết, miêu tả đền
Pác-tê-nông, đấu trường ở Rô-ma
trong SGK
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
HS thảo luận và trình bàýy kiếncủa mình
-Những tri thức trước đây còn lẻtẻ rời rạc, riêng biệt
-Những hiểu biết của cư dân ĐịaTrung hải đã mang tính kháiquát, hệ thống cao trên nhiềulĩnh vực
Hoạt động 1: Cá nhân-Xuất hiện nhiều tác phẩm vănhọc viết, chủ yếu là kịch (kịchkèm theo hát)
-Một số nhà viết kịch tiêu biểunhư Sô phốc, Ê-sin, …
-Giá trị của các vở kịch: Cangợi cái đẹp, cái thiện và có tínhnhân đạo sâu sắc
Hoạt động cá nhân-Người Hylạp để lại nhiều tượngvà đền đài đạt tới trình độ tuyệt
mĩ Tiêu biểu có đền nông, tượng thần Vệ nữ…
Pác-tê Người Rômacũng có những đềnđài, đấu trường đồ sộ, hoànhtráng …
đề, có hệ thống
-Địa lý : Tiêu biểu là nhàđịa lý học Strabôn vớinhiều tài liệu khảo cứuvà ghi chép có giá trị vềquả đất
c) Văn học :
-Xuất hiện nhiều tácphẩm văn học viết, chủyếu là kịch (kịch kèmtheo hát)
-Một số nhà viết kịchtiêu biểu như Sô phốc, Ê-sin, …
-Giá trị của các vở kịch:
Ca ngợi cái đẹp, cái thiệnvà có tính nhân đạo sâusắc
d) Nghệ thuật :
-Người Hylạp để lạinhiều tượng và đền đàiđạt tới trình độ tuyệt mĩ.Tiêu biểu có đền Pác-tê-nông, tượng thần Vệ nữ…-Người Rôma cũng cónhững đền đài, đấutrường đồ sộ, hoành tráng
…
Củng cố bài : (kiểm tra 15’ còn lại )
Những thành tựu về mặt văn hóa của cư dân cổ đại Hy Lạp và Rô-ma ?
5) Dặn dò – bài tập về nhà :
Học thuộc bài cũ , làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại ( về điềukiện tự nhiên, kinh tế, chính trị , xã hội )
6) Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 22Ngày soạn : 05 – 09 Chương III : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Tiết : 07 Bài 05 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ Giúp HS hiểu :
+ Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ giai cấp trong xã hội
+ Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành , củng cố từ thời Tần , Hán cho đến thời Minh ,Thanh
Chính sách xâm lược , chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa
+ Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến : nông nghiệp là chủ yếu , hưng thịnh theochu
kì , mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt
+Văn hóa phát triển rực rỡ
_ Giáo dục cho các em thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc chiến tranh xâm lược của các triềuđại phong kiến Trung Quốc Qua đó các em biết quí trọng các di sản văn hóa, hiểu được những ảnhhưởng của văn hóa Trung Quốc đối với Việt Nam
_ Trên cơ sở sự kiện lịch sử, rèn luyện cho HS biết phân tích rút ra kết luận , biết sử dụng sơ đồ ( hoặctự vẽ sơ đồ ) biểu đồ , nắm vững được các khái niệm cơ bản
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá : Vạn lý trường thành, Lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng …
II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Đặt vấn đề , nêu vấn đề, phân tích , so sánh, chứng minh, trực quan (niên biêủ), lựa chọn các hoạtđộng cho từng nội dung của bài cho phù hợp
III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
_ Chuẩn bị của Thầy : Soạn bài , tham khảo Giáo trình LSTG cổ –trung đại, Sách GV, tranh , ảnh bảnđồ
_ Chuẩn bị của Trò : Học thuộc bài cũ , làm bài tập về nhà , đọc SGK bài mới, sưu tầm tranh, ảnh
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
Kiểm tra bài cũ : Trình bày những thành tựu văn hóa của Hy lạp và Rô-ma ? (5 phút )
Dẫn dắt vào bài: Trên cơ sở của mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông , Trung Quốc vào nhữngthế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phongkiến ở đây đã hình thành sớm Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao ? pháttriển qua các thời đại như thế nào ? ( chính trị, kinh tế , văn hóa…) Bài học hôm nay sẽ giúp các emnắm bắt được những vấn đề trên
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
15’ Gv gọi một HS nhắc lại các
quốc gia cổ đại Phương Đông Hoạt động 1 : hoạt động cánhân
1) Trung Quốc thời Tần, Hán :
Trang 23xuất hiện ở những nơi nào?
Ở Trung Quốc cũng vậy trên
lưu vực Hoàng Hà và Trường
Giang thời cổ đại có nhiều nước
nhỏ thường chiến tranh xâu xé
thôn tính lẫn nhau làm thành
cục diện Xuân Thu – Chiến
Quốc
Quá trình thống nhất các quốc
gia này và sự xác lập chế độ
Tần – Hán diễn ra như thế
nào?
GV phân tích thêm: Do chính
sách cai trị khắc nghiệt (pháp
trị) nên nhà Tần bị sụp đổ
GV treo sơ đồ và đặt câu hỏi :
Tổ chức bộ máy nhà nước pk
thời Tần – Hán ở TW và địa
phương như thế nào ?
GV treo sơ đồ lên bảng để hS
trình bày
Chính sách đối ngoại của nhà
Tần Hán ?
GV liên hệ đến lịch sử Việt
Nam về cuộc kháng chiến
chống Tần-Hán
Nhà Đường được thành lập như
thế nào ?
+ Nhóm 1: Kinh tế thời Đường
so với các triều đại trước ? Nội
HS:
Đến thế kỉ IV TCN, nhà Tần cótiềm lực kinh tế, quân sự mạnhhơn cả đã lần lượt tiêu diẹt cácđối thủ Đến Năm 221 TCN đãthống nhất Trung Quốc , vuaTần tự xưng là Tần ThủyHoàng chế độ pk TQ được hìnhthành
Nhà tần tồn tại 15 Năm sau đó
bị cuộc k/n Trần Thắng và NgôQuảng làm sụp đổ
Sau khi nhà Tần sụp đổ LưuBang lên nắm quyền và lập ranhà Hán 206TCN-220
Đến đây chế độ phong kiến TQđã được xác lập
Hoạt động cá nhân
HS dựa vào SGK và sơ đồ trìnhbày:
-Ở TW : Hoàng đế có quyềntuyệt đối, bên dưới có thừatướng , thái úy cùng các quanvăn , võ
-Ở địa phương : Quan thái thúvà huyện lệnh ( tuyển dụngquan lại chủ yếu là hình thứctiến cử )
HS:
Các vua Tàn – Hán có thamvọng bành trướng, tiến hànhxâm lược các vùng xung quanhnhư : Triều Tiên và đất đai củangười Việt cổ
Hoạt động 1 : Cá nhân
HSSau nhà Hán TQ lâm vào tìnhtrạng loạn lạc kéo dài , LýUyên dẹp được loạn , lên ngôiHoàng đế , lập ra nhà Đường( 618 – 907 )
Hoạt động 2 : Thảo luận nhómNhóm1:
-Về kinh tế : Dưới thời Đườngkinh tế phát triển cao hơn cáctriều đại trước về mọi mặt :
a) Sự hình thành nhà Tần -Hán :
-Năm 221 TCN , nhà Tầnđã thống nhất Trung Quốc Tần Thuỷ Hoàng lên ngôihoàng đế Chế độ phongkiến Trung Quốc được xáclập
-Năm 206TCN Lưu Banglên ngôi lập ra nhà Hán
b) Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán :
-Ở TW : Hoàng đế cóquyền tuyệt đối, bên dướicó thừa tướng , thái úy cùngcác quan văn , võ
-Ở địa phương : Quan tháithú và huyện lệnh ( tuyểndụng quan lại chủ yếu làhình thức tiến cử )
-Các vua Tần – Hán cótham vọng bành trướng,tiến hành xâm lược cácvùng xung quanh như :Triều Tiên và đất đai củangười Việt cổ
2) Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường :
-Về kinh tế : Dưới thờiĐường kinh tế phát triểncao hơn các triều đại trướcvề mọi mặt :
+Nông nghiệp : thi hànhchế độ quân điền, áp dụng
kĩ thuật canh tác mới, chọngiống-> sản lượng tăng
Trang 24dung của chính sách quân
điền ?
+ Nhóm 2 : Bộ máy nhà nước
thời Đường có gì khác so với
các triều đại trước ?
+ Nhóm 3 : Vì sao lại nổ ra các
cuộc k/n nông dân vào cuối
triều đại nhà Đường ?
HS trả lời dưới sự dẫn dắt của
GV : mâu thuẫn xã hội đó là
giữa nông dân với địa chủ quan
lại ngày càng gay gắt -> k/n ->
Nhà Đường sụp đổ -> nhà Tống
lên thay sau đó là nhà Nguyên
GV đưa ra một vài dẫn chứng
về sự xâm lược của nhà Đường
như : xâm lược Nội Mông, Tây
Vực, Triều Tiên, đô hộ VN
( năm722 k/ n của Mai Thúc
Loan , chống lại sự đô hộ của
nhà Đường )
+Nông nghiệp : thi hành chếđộ quân điền, áp dụng kĩ thuậtcanh tác mới, chọn giống-> sảnlượng tăng
+Thủ công nghiệp và thươngnghiệp phát triển thịnh đạt :cócác xưởng thủ công luyện sắt,đóng tàu
+Thủ công nghiệp vàthương nghiệp phát triểnthịnh đạt :có các xưởng thủcông luyện sắt, đóng tàu
-Về chính trị : Đã hoànthiện bộ máy chính quyềntừ TW-> địa phương , có
chức tiết Tiết độ sứ :
+Tuyển dụng quan lạibằng thi cử ( bên cạnh vẫncòn hình thức tiến cử con
em thân tín xuống các địaphương )
+Tiếp tục chính sách xâmlược và bành trướng lãnhthổ
-Cuối triều đại nhà Đường ,mâu thuẫn xã hội dẫn đếnkhởi nghĩa nông dân thế kỷ
X khiến cho nhà Đường sụpđổ
4) Củng cố tiết : chế độ pk TQ được hình thành như thế nào ? Những biểu hiện sự thịnh trị về kinh
tế , chính trị của xã hội phong kiến thời Đường ? (5 phút)
5) Dặn dò : Về nhà học bài và xem phần còn lại của bài , nhớ soạn bài cẩn thận và đầy đủ
6) Rút kinh nghiệm bổ Sung :
Ngày soạn : 08 – 09
Tiết : 08 Bài 05 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( Tiếp theo )
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
Ổ định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
Kiểm tra bài cũ : Trình bày sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán ? (10 phút)
Dẫn dắt vào bài : Sau khi nhà Đường sụp đổ thì tình hình TQ rơi vào tình trạng chia cắt thành NamTống và Bắc Tống rồi đưa đến sự thống trị của ngoại bang là triều Nguyên Sau khi lật đổ sự thốngtrị của ngoại bang thì TQ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài :
Trang 25TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
10’ GV
Nhà Minh được thành lập như
thế nào ?
Dưới thời Minh kinh tế TQ có
điểm gì mới so với các triều đại
trước? Biểu hiện ?
Trong lĩnh vực chính trị của nhà
Minh thì sao ?
Tại sao nhà Minh với nền kinh
tế và chính trị thịnh đạt như vậy
lại sụp đổ ?
GV sơ lược sự hình thành nhà
Thanh
Sau khi được thành lập nhà
Thanh thi hành chính sách cai
trị như thế nào?
Hoạt động 1 : Cá nhân
HS: Dưới sự áp bức của nhàNguyên nông dân TQ liên tục nổidạy k/n dưới sự lãnh đạo của ChuNguyên Chương đã lật đổ triềuNguyên lập nên nhà Minh ( 1368– 1644 )
Hoạt động 2 : Thảo luận lớp
HS : Sau khi được thành lập các Vuanhà Minh đã thi hành nhiều biệnpháp nhằm khôi phục và pháttriển kinh tế
Đầu TK XVI quan hệ sản xuấtTBCN đã xuất hiện ở TQ , biểuhiện trong các ngành NN, TCN,thương nghiệp, các thành thị mọclên nhiều và rất phồn thịnh : BắcKinh, Nam Kinh không chỉ làtrung tâm chính trị mà còn là trungtâm kinh tế lớn
HS trả lời : Ngay từ khi lên ngôi, Minh TháiTổ đã quan tâm đến xây dựng chếđộ QCCC TW tập quyền ( quyềnlực tập trung trong tay nhà vua ,bỏ chức Thừa Tướng, Thái úy,giúp việc cho vua là 6 bộ, vua trựctiếp chỉ huy quân đội )
HS : Cũng như các triều đại PK trướcđó, cuối triều Minh ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp quí tộc, địa chủ còn nông dân thì không có, sưu cao, thuế nặng + với việc đi lính phục vụ chiến tranh Vì vậy nông dân >< địa chủ ngày càng gay gắt -> cuộc k/n nông dân Lý Tự thành làm cho nhà Minh sụp đổ Hoạt động 3 : Cá nhân
HS: Người Mãn Thanh khi vào TQ lập
ra nhà Thanh và thi hành chính sách áp bức dân tộc bắt người TQ ăn mặc và
3) Trung Quốc thời Minh , Thanh :
a) Sự thành lập nhà Minh :
_ Năm 1368 khởi nghĩa nôngdân do Chu Nguyên Chươnglãnh đạo đã lật đổ triềuNguyên và lập nên nhàMinh ( 1368 – 1644 )
_ Các Vua nhà Minh thihành nhiều biện pháp nhằmkhôi phục phát triển kinh tế Từ thế kỷ XVI đã xuất hiệnmầm mống kinh tế TBCN : + Thủ công nghiệp : Xuấthiện công trường thủ công ,quan hệ chủ – người làmthuê
+ Thương nghiệp phát triển,thành thị mở rộng và phồnthịnh
_ Chính trị : Bộ máy nhànước PK ngày càng tậpquyền , quyền lực tập trungtrong tay nhà vua nhiều hơn
_ Ngoài ra, nhà Minh còn mởrộng sự bành trướng ra bênngoài trong đó có sang xâmlược Đại Việt nhưng đã thấtbại nặng nề
b) Nhà Thanh và chính
sách cai trị
_ Đối nội : Áp bức dân tộc,mua chuộc địa chủ ngườiHán
_ Đối ngoại : Thi hành chínhsách “bế quan tỏa cảng” bị
tư bản phương Tây xâu xé ->Chế độ phong kiến nhà
Trang 26GV phân tích thêm : nhà Thanh
thành lập ( 1644 –1911)
+ Chính trị : người Mãn giữ các
chức vụ quan trọng của nhà
nước
+ Văn hóa : buột người TQ
phải theo phong tục người Mãn
“muốn để đầu thì đừng để tóc,
muốn để tóc thì đừng để đầu”
Làm việc theo nhóm : GV chia
cả lớp ra làm 2 nhóm chính và
giao nhiệm vụ
+ Nhóm 1: Những thành tựu
trên lĩnh vực tư tưởng của chế
độ pk Trung Quốc
GV phân tích thêm: Người khởi
xướng nho học là Khổng Tử ,
Mạnh Tử , Đổng Trọng Thư ,
Chu Hi với quan niệm cơ bản
“Tam cương , ngũ thường” :
+ Vua – tôi, chồng – vợ,
cha-con
+ Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín
= > giáo lý củng cố vững chắc
chế độ phong kiến
Về Phật giáo: Thời Đường, vua
Đường đã cử các nhà sư sang
Ấn Độ lấy Kinh như cuộc hành
trình của Đường Huyền Trang
+ Nhóm 2 : Những thành tựu
trên các lĩnh vực sử học, văn
học?
Gv sơ lợc một số tác phẩm, tác
giả tiêu biểu có liên quan và
nổi tiếng như Lý Bạch, Đổ Phủ,
Bạch Cư Dị với các tác phẩm :
Thủy Hử của Thi Nại Am , Tam
Quốc diễn nghĩa của La Quán
Trung, Tây Du Kí Ngô Thừa
Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào
Tuyết Cần
theo phong tục người Mãn mua chuộc địa chủ người Hán , giảm thuế cho nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng -
> k/n nông dân khắp nơi Đối ngoại : thi hành chính sách “bế quantỏa cảng” trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản pTây-> cách mạng Tân Hợi
1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
-Nhóm 1:
+Nho giáo và giữ vai trò quantrọng trong hệ tư tưởng phong kiếnlà công cụ tinh thần bảo vệ chế độphong kiến Nhưng về sau nó trởnên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãmsự phát triển của xã hội
+Phật giáo cũng thịnh hành, nhấtlà thời Đường
-Nhóm 2 :+Sử học với bộ sử kí của Tư MãThiên
+Văn học với những tác phẩm thơ
ca và tiểu thuyết nổi tiếng :+Thơ : phát triển mạnh dưới thờiĐường
+Tiểu thuyết : phát triển mạnh ởthời Minh - Thanh
-Nhóm 3:
Đạt được nhiều thành tựu tronglĩnh vực Hàng hải, nghề in , làmgiấy, gốm, dệt, luyện sắt, và kỷthuật xây dựng các cung điệnphục vụ cho các triều đại phong
Thanh sụp đổ năm 1911
4) Văn hóa Trung Quốc :
a) Tư tưởng :
- Sự ra đời của Nho giáo vàgiữ vai trò quan trọng tronghệ tư tưởng phong kiến làcông cụ tinh thần bảo vệ chếđộ phong kiến Nhưng vềsau nó trở nên bảo thủ, lỗithời và kìm hãm sự pháttriển của xã hội
-Phật giáo cũng thịnh hành,nhất là thời Đường
b) Sử học và Văn học :
-Sử học với bộ sử kí của TưMã Thiên Thời Hán sử họcđã trở thành lĩnh vực độclập
-Văn học với những tácphẩm thơ ca và tiểu thuyếtnổi tiếng :
+Thơ : phát triển mạnh dướithời Đường
+Tiểu thuyết : phát triểnmạnh ở thời Minh - Thanh
c) Khoa học – kỷ thuật :
-Toán học, thiên văn học , ydược… đạt được nhiều thànhtựu
-Về kĩ thuật: Trung Quốc có
4 phát minh quan trọng :Giấy, kĩ thuật in, la bàn vàthuốc súng
-Có nhiều công trình kiến
Trang 27+ Nhóm 3: Những thành tựu về
khoa học kỷ thuật ? ý nghĩa ?
GV tóm tắt và bổ sung thêm
Gv hướng dẫn HS xem ảnh 13,
14 ,15 trong SGK và nhận xét
GV đánh giá:
Những thành tựu văn hóa đó
chính là tài năng sáng tạo của
nhân dân Trung Quốc và là
đóng góp to lớn vào nền văn
hoá nhân loại
kiến Những thành tựu văn hóa TQ đạtđược không chỉ làm phong phúcho nhân dân TQ mà còn có ảnhhưởng và tác dụng lớn đ/v khu vựcvà t/g
trúc nghệ thuật đặc sắc như :Vạn lý trường thành, Cốcung, …
4) Củng cố kiến thức :( 5 phút)
_ Yêu cầu HS nêu lại sự hình thành chế độ phong kiến TQ qua các triều đại , điểm nổi bật của mỗitriều
đại ? Vì sao cuối mỗi triều đại đều có khởi nghĩa nông dân ?
_ Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của TQ thời phong kiến ?
5) Dặn dò và cho bài tập về nhà :
_ Học thuộc bài cũ , làm bài tập cuối bài ở SGK , đọc bài mới tiếp theo
_ Bài tập : Kể tên các triều đại phong kiến TQ , thời gian tồn tại ? Triều đại nào c/đ phong kiến đạtđến
đỉnh cao ? Biểu hiện ?
6) Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn : 21 – 09 Chương 04 : ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Tiết : 09 Bài 06 : CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
Trang 28I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : HS cần nắm được :
_ Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời và phát triển cao, có ảnh hưởng nhiều đến các nướcchâu Á và thế giới
_ Thời vương triều Gúpta là thời kì định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ
_ Nội dung văn hóa truyền thống Ấn Độ
2 Tư tưởng : HS cần thấy rõ , văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa Việt Nam, đó là
cơ sở tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hóa mật thiết giữa 2 quốc gia
3 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
II/ CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên:
_ Bản đồ Ấn Độ cổ đại Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ
_ Băng video (nếu có ) về văn hóa Ấn Độ
Chuẩn bị của trò :
_ Đọc và soạn bài trước ở nhà, với những câu hỏi mà GV đã cho trước
_ Sưu tầm tranh ảnh về văn hóa kiến trúc của Ấn Độ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
Kiểm tra bài cũ : Trình bày sự phát triển kinh tế thời Đường ở Trung Quốc ? ( 5 phút )
Giới thiệu bài mới : GV dùng bản đồ Ấn Độ cổ đại giới thiệu cho HS những nét khái quát về vị trí,
lãnh thổ, điều kiện tự nhiên của Ấn Độ Ấn Độ như hình “tam giác ngược” 2 bên giáp biển phía Bắcnối với châu Á bỡi dãy núi cao nhất thế giới (Himalaya) là 1 quốc lớn , diện tích 3 triệu km2, gấpkhoảng 10 lần VN và gần 15 lần nước Anh từ rất sớm trên lưu vực sông Ấn và sông Hằng người dânđã xây dựng nhà nước với nền văn hóa độc đáo
T
G
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
15’
Sau khi giới thiệu bài mới cho
HS đọc SGK mục 1 và GV
đặt câu hỏi :Vì sao một số
nhà nước đầu tiên lại hình
thành bên lưu vực sông
Hằng ?
GV minh họa thêm :
Từ những công xã cổ xưa,
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
Trả lời : +khoảng 1500 Năm TCN, ở lưu
vực sông Hằng (Đbắc Ấn Độ) cóđiều kiện thiên nhiên thuận lợi
“mưa thuận gió hòa” + Từ các bộ lạc trồng lúa và chănnuôi , trên bờ sông Hằng đã bắtđầu hình thành 1 số quốc gia đầutiên , đứng đầu là các tiểu vương
1) Thời kì các quốc gia đầu tiên :
Quá trình hình thành:
_ Khoảng 1500 Năm TCN ở lưuvực sông Hằng (Đ Bắc Ấn) cácquốc gia cổ đại xuất hiện
_ Cư dân sống chủ yếu là trồnglúa và chăn nuôi
_ Các tiểu vương luôn tranhgiành ảnh hưởng với nhau
Trang 29hàng loạt các tiểu quốc hình
thành trên hai bờ sông Hằng
Đến thế kỉ V TCN Ma-ga-đa
mạnh hơn cả, ông vua đầu
tiên của Ma-ga-đa là
Bimbisara (khoảng 550-490
TCN) trị vì cùng thời của Phật
(560-480 TCN)
Quá trình hình thành và phát
triển của nhà nước Magađa ?
Gv minh họa thêm :
_ Asôca đã đưa vương triều
Môrya phát triển đến mức
cực thịnh (272-232 TCN) với
chiến công rực rỡ, nhưng tàn
sát ác liệt Có lẽ vì thế ông
luôn cảm thấy day dứt, luôn
ám ảnh nỗi kinh hoàng nên
đã dốc lòng thờ Phật và theo
Phật
_ Dưới thời Asôca, Phật giáo
phát triển rất mạnh, Năm 250
TCN đại hội Phật giáo lần 3
họp tại Pataliputra nhằm ngăn
chặn sự phân chia của đạo
Phật, nhưng sau đó đạo Phật
tách thành 2 bộ phận : Đại
thừa và Tiểu thừa
Hoạt động 2 theo nhóm
GV yêu cầu HS đọc SGK
mục 2 và đặt câu hỏi :
_ Nhóm 1: Quá trình hình
thành vương triều Gút ta ?thời
gian tồn tại ? Vai trò chính trị
của Vương triều này ?
xây dựng đất nước lớn mạnh vàtranh giành ảnh hưởng lẫn nhau
+ Đến khoảng 500 Năm TCN,nước Ma-ga-đa lớn mạnh hơn cả,được nhiều nước tôn phục
_ Kinh tế, nông nghiệp là củ yếu,đã xuất hiện những thành thị cổđại
* Người Hi Lạp đã từng đếnthăm kinh đô Ma-ga-đa làPataliputra kể lại : có phố dài2Km, trên bến dưới thuyền
+ Thế kỉ III TCN, xuất hiện ôngvua kiệt xuất nhất, nổi tiếng vàobậc nhất của Ấn Độ là Asôca
_ Asôca xây dựng đất nước hùngmạnh rồi đem quân đi đánh cácnước nhỏ để thâu tóm quyền lực,thống nhất Ấn Độ, ông đã thốngnhất gần hết Ấn Độ, trừ vùng cựcNam xa xôi (nước Pan-đi-a)
_ Sau đó ông chán cảnh binh đao,tàn sát trở về một lòng theo Phậtvà tạo điều kiện để Phật giáotruyền bá rộng khắp Ấn Độ,nhiều nơi ông còn cho đúc vàtrồng cột sắt, khắc chữ gọi là cộtAsôca để nói đến chiến công vàlòng sùng tín của mình
Trả lời :
+ Đầu công nguyên, Ấn Độ đượcthống nhất lại, bước vào thời kìphát triển cao, đặc sắc của Ấn Độ,đó là vương triều Gúp-ta
_ Vua Gúp-ta tổ chức kháng cự,không cho người Trung Á xâm lấntừ phía Tây Bắc
b) Sự phát triển :
_ Khoảng 500 Năm TCN quốcgia Ma-ga-đa lớn mạnh nhất,chinh phục nhiều quốc gia nhỏ _ Kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, thủ công nghiệp vàthương nghiệp xuất hiện
_ Xuất hiện thành phố cổ, códãy phố dài hàng cây số, trênbến, dưới thuyền
_ Thời Asôca đánh bại hầu hếtcác quốc gia nhỏ để thống nhấtẤn Độ
_ Sau đó, ông một lòng theoPhật, tạo điều kiện cho đạo Phậttruyền bá khắp đất nước
_ Cuối thế kỉ III, Asôca qua đời,Ấn Độ bước vào thời kì chia rẽkéo dài, khủng hoảng mấy thế
kỉ đến đầu Công nguyên
2) Thời kì Vương triều Gúp-ta và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ :
a) Vương triều Gúp-ta :
_ Đầu Công nguyên, Bắc Ấn Độđược thống nhất lại, phát triểncao, dưới vương triều Gúp-ta( 319 – 467 )
_ Vua Gúp-ta tổ chức kháng cự,không cho người Trung Á xâmlấn-> Thống nhất Bắc Ấn Độ
Trang 30_Nhóm2 : Em hãy trình bày
những thành tựu của văn hóa
truyền thống Ấn Độ ?
GV giải thích thêm :
_ Đạo Phật đề xướng con
đường giải phóng “thân
nhân” bằng diệt dục, bằng sự
chống đối mọi ham muốn về
sắc, lợi, danh… nói lên sự
khác biệt xã hội, sự bon chen,
cạnh tranh của xã hội, tư hữu
phân đẳng cấp và khổ sở vì
sự tham lam, khuyên người ta
sống “Hướng thiện”
Gv giới thiệu với HS hình 17 :
Lễ đường trong chùa hang
A-gian-ta (Ấn Độ), GV chú ý
giải thích đỉnh của lễ đường
_ Chùa A-gian-ta là di tích
của thời kì thịnh đạt của đạo
Phật, được xây dựng từ thế kỉ
II TCN đến thế kỉ VII, trong
ngót 1000 Năm, chùa bao
gồm 30 động lớn nhỏ, trong
đó mỗi động, trên tường vách
và trần đều có những công
trình chạm khắc và những bức
bích họa rất điêu luyện
* Thống nhất vùng Bắc Ấn Độ
* Tiếp đó tấn công cao nguyênĐêcan, làm chủ gần như toàn bộvùng Trung Ấn Độ
_ Vương triều Gúp-ta có 9 đờivua, gần 150 Năm (319-467), sựphát triển và nét đặc sắc vẫn đượcphát huy cả thời kì Hậu Gúp-ta(thế kỉ V – VII) và dưới vươngtriều Hác-sa (606-647)
_ Nét đặc sắc của thời kì (thế kỉ
IV – VII) là sự định hình và pháttriển văn hóa truyền thống Ấn Độ
Trả lời :
+ Đạo Phật : _ Thành phố Ka-pi-la-va-xtu (BắcẤn) là quê hương của thích camâu ni (Sakya Muni – Phật tổ) _ Đạo Phật được truyền bá mạnhdưới thời Asôca, tiếp tục dướivương triều Gúp-ta và Hác-sa(đến thế kỉ VII)
* Cùng với sự truyền bá Phậtgiáo và lòng tôn sùng đối với Phậtngười ta đã làm hàng chục ngôichùa hang (đục đẽo hang đá thànhchùa)
+ Ấn Độ giáo : _ Đây là tôn giáo bắt nguồn từ tínngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ
+ Ấn Độ giáo thờ nhiều thần, chủyếu là bộ ba :
_ Brama (thần sáng tạo thế giới) _ Siva (thần hủy diệt)
_ Visun (thần bảo hộ) và thầnInđra (thần sấm sét) -> đó là lựclượng siêu nhiên mà con người sợhãi
+ Ấn Độ xây dựng nhiều ngôiđền bằng đá, đồ sộ, hình chóp núi(nơi ngự trị của thần thánh)
_ Nhiều pho tượng được tác bằngđá, hoặc đúc bằng đồng, để thờ
_ Tấn công cao nguyên Đêcan,làm chủ hầu hết Trung Ấn _ Sự phát triển này còn duy trìđến vương triều Hác-sa (606-647)
-> Thế kỉ IV – VIII là sự địnhhình và phát triển văn hóatruyền thống Ấn Độ
b) Sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ :
_ Đạo Phật được truyền bámạnh dưới thời Asôca, Vươngtriều Gúpta và Hácta (TK VII) _ Cùng với sự truyền bá vàsùng tín đạo Phật, người ta đãlàm hàng chục ngôi chùa hangvà tượng Phật rất đẹp
_ Ấn Độ giáo (Hinđu giáo).-> Đây là tín ngưỡng bắt nguồntừ tín ngưỡng cổ xưa của Ấn Độ
_ Nhiều ngôi đền bằng đá xâydựng rất đồ sộ có hình chóp núi(nơi ngự trị của thánh thần) vànhiều pho tượng đá, đồng, vớiphong cách nghệ thuật rất độcđáo ra đời
_ Chữ viết :
Trang 31_ Nhóm 3 : thành tựu về kiến
trúc , điêu khắc, văn học và
ảnh hưởng của nó ra bên
ngoài ?
GV minh họa thêm :
_ Về văn học thời Gúp-ta tiếng
Sanxcrít được đề cao trở thành một
thứ “thế giới ngữ” cho tất cả các trí
thức Ấn Độ, người ta viết các anh
hùng ca Mahabarata và Ramayana
bằng tiếng Sanscrít.
_ Thế kỉ V – VI, người Ấn Độ đã
biết lấy căn số 2 và 3, biết tính khă
chính xác số pi = 3,1414, đồng thời
biết cả những cơ sở của lượng
+ Kiến trúc, điêu khắc, văn học
_ Thời Gúp-ta đã có những kiếntrúc, điêu khắc và những tác phẩmvăn học tuyệt vời, làm cho nềnvăn hóa Ấn Độ phát triển rực rỡ,vĩnh cửu, xuyên suất thời gian lịchsử của loài người
+ Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng rấtlớn đến văn hóa Đông Nam Á
+ Người Ấn Độ có chữ viết rấtsớm
* 3000 Năm TCN, chữ viết cổẤn Độ ra đời ở vùng sông Ấn
* 1000 Năm TCN, chữ viết cổ rađời ở vùng sông Hằng
+ Ban đầu là chữ đơn giản, sauđó sáng tạo thành chữ Phạn.+ Chữ Phạn được hoàn chỉnh ởthời Asôca, phổ biến rộng rãi ởthời Gúp-ta
_ Kiến trúc, điêu khắc, văn học + Thời Gúp-ta có những kiếntrúc, điêu khắc và tác phẩm vănhọc tuyệt vời, làm cho văn hóaẤn Độ phát triển rực rỡ
+ Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởngtrực tiếp đến văn hóa ĐôngNam Á
4) Củng cố : ( 5 phút )
HS trả lời những câu hỏi cuối bài :
+ Tại sao nói : thời Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ
+ Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởng đếnnhững nơi nào
5) Dặn dò và bài tập về nhà : học thuộc bài cũ và làm bài tập ( câu hỏi ) trang 39 ở SGK
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
………
…
Trang 32Ngày soạn : 25 – 09 Chương 04 : ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Tiết : 10 Bài 07 : SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA
Trang 33ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức :
_ HS cần nắm được nội dung của 3 thời kì lịch sử
+ Ấn Độ trong các thế kỉ VII – XII Vương triều Hồi giáo Đêli Vương triều Môgôn
+ Những biến đổi trong lịch sử, văn hóa Ấn Độ
2) Tư tưởng :
_ HS cần thấy rã nhân dân Ấn Độ đã sáng tạo ra nền văn hóa với những thành tựu rất rực rỡ,có ảnh hưởng nhiều đến văn hóa Đông Nam Á và văn minh loài người
3) Kĩ năng :
_ Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định các sự kiện lịch sử
_ Kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử kết hợp với miêu tả
II/ CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của thầy :
_ Bản đồ Ấn Độ cổ, trung đại Một số tranh ảnh về văn hóa Ấn Độ
_ Đĩa video (nếu có) về văn hóa Ấn Độ
2) Chuẩn bị của học sinh :
_ Đọc SGK và chuẩn bị phần GV dặn dò về nhà, sưu tầm tranh, ảnh …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
15’ Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
Em haỹ cho biết tình hình Ấn
Độ sau thời kì Gúp ta và Hác
sa ?
GV phân tích thêm : ở mỗi
miền Nam-Bắc tách ra thành 3
vùng -> 6 nước nhỏ
Việc đất nước bị phân chia như
vậy thì văn hóa phát triển như
thế nào ?
Tại sao nước Palava đóng vai
HS trả lời dựa trên cơ sở SGK vàsự dẫn dắt của giáo viên :
Sau khi Hác-sa chết (648), ẤnĐộ lâm vào tình trạng bị chia cắt,các lãnh chúa phong kiến đánhlẫn nhau, sự tranh chấp phongkiến dẫn tới sự hình thành nhiềunước nhỏ độc lập
Trong đó có 2 quốc gia nổi trộihơn là Pa-la ở vùng Đông Bắc vàPa-la-va ở miền Nam
-Sự phân biệt này không phải làsự khủng hoảng suy yếu, mà làphản ánh sự cường thịnh và pháttriển đi lên của các địa phương
GV hướng dẫn HS tham khảoSGK trả lời :
+Mỗi nước lại tiếp tục phát triểnsâu rộng hơn nền văn hóa củamình trên cơ sở văn hóa truyềnthống Ấn Độ : Chữ viết, văn học,nghệ thuật Hin-đu, đặc biệt làvăn học nghệ thuật thời Gúp-ta
1/ Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ :
a) Sự phát triển của lịch sử:
-Từ thế kỉ VII, Ấn Độ suy yếulại rơi vào tình trạng chia cắt,phân tán thành nhiều nước nhỏ:
+Nhiều vùng lãnh thổ có điềukiện và sắc thái riêng phânchia thành 2 vùng Nam, Bắc.+Nổi trội là Pa-la (Đông Bắc)và Pa-la-va (Nam)
b) Văn hóa truyền thống :
-Mỗi nước phát triển sâu rộnghơn văn hóa của mình trên cơsở văn hóa truyền thống ẤnĐộ
+Chữ viết, văn học, nghệ thuậtmang đậm sắc thái Hin đu
Trang 3410’
trò tích cực trong việc phổ
biến văn hóa Ấn Độ ?
Hoạt động 1 :Cá nhân
Hoàn cảnh ra đời của vương
triều Hồi giáo Đê li ?
GV khái quát :
Do sự phân tán đã không đem
lại sức mạnh để chống lại cuộc
tấn công bên ngoài của người
Hồi giáo gốc Thổ
Hoạt động 2 : Nhóm
_ Nhóm 1 : Nêu chính sách về
tôn giáo ? về kinh tế ?
_ Nhóm 2 : Nêu chính sách về
văn hóa và kiến trúc ? Vị trí
của vương triều Đê li ?
+Miền Nam Ấn Độ, nước
Pa-la-va thuận tiện về bến cảng Pa-la-vàđường biển, có vai trò tích cựctrong việc phổ biến văn hóa ẤnĐộ ở các nước Đông Nam Á
-> Như vậy, văn hóa Ấn Độ từđầu công nguyên đến thế kỉ XIIđã phát triển rộng khắp Ấn Độvà ảnh hưởng ra bên ngoài
HS dựa vào SGK và sự hướngdẫn của GV để trả lời :
+Thế kỉ XI, người Thổ (Tuốc) đãđem quân đánh chiếm một loạtcác quốc gia ở Trung Á, rồi sauđó tiến quân vào Ấn Độ, lập nênvương quốc Hồi giáo Đê-li
+Trong hơn 300 Năm tồn tại(1206-1526) người Thổ Nhĩ Kì đãthực hiện chính sách thống trị :-Đã áp đặt Hồi giáo vào Ấn Độ
-Người Thổ tự dành cho mình vềquyền ưu tiên ruộng đất và địa vịtrong bộ máy quan lại
* VD : ngoài thuế ruộng đất (thuhoạch), những người không theođạo Hồi phải nộp thêm mộtkhoản thuế, gọi là thuế ngoại đạo(jaziah)
-Văn hóa :+Khi đạo Hồi được du nhập ẤnĐộ làm cho văn hóa Ấn Độ ngàycàng phong phú và đa dạng
+Một số công trình kiến trúcđược xây dựng mang dấu ấn Hồigiáo
*Kinh đô Đê-li thế kỉ XIV là mộttrong những thành phố lớn nhấtthế giới lúc bấy giờ
*Khi đạo Hồi vào Ấn Độ đã cósự giao lưu văn hóa Đông – Tây(Hin-đu giáo và Hồi giáo)
-Thời kì vương triều Hồi giáoĐê-li thống trị, các thương nhânẤn Độ đã mang đạo Hồi đến mộtsố nơi, một số nước ở Đông Nan
Á để truyền bá
+Văn hóa Ấn Độ TK VII – XIIphát triển sâu rộng trên toànlãnh thổ và có ảnh hưởngnhiều đến văn hóa Đông NamÁ
2/ Vương triều Hồi giáo
Đê-li :
-Đầu thế kỉ XIII, người Thổ(Tuốc) đã xâm nhập Ấn Độ,lập nên vương quốc Hồi giáoĐê-li
-Trong hơn 300 Năm tồn tại(1206-1526) người Thổ đã thựchiện chính sách áp bức dân tộc.+Áp đặt đạo Hồi vào Ấn Độ +Giành quyền ưu tiên vềruộng đất và nắm chức vụ quantrọng trong bộ máy nhà nước,mặt khác họ thực hiện một sốbiện pháp mềm dẻo để xoa dịumâu thuẫn sắc tộc và tôn giáo.-> Mâu thuẫn giữa người Thổvà Ấn Độ ngày càng sâu sắc
-Văn hóa :+Đạo Hồi vào Ấn Độ làm chovăn hóa Ấn Độ phong phú hơn.+Một số công trình kiến trúcHồi giáo được xây dựng nhưKinh đô Đê-li là một trong sốthành phố lớn nhất thế giới lúcđó
Trang 35GV giải thích “Mô gôn” :
_ Môgôn (hay Mônggôn hoặc
Mu gun) là tên gọi những dân
cư vùng “Mônggôlixtan” bao
gồm những vùng đất ở phía
Bắc Ấn Độ và miền Nam
Trung Á
_ Người Ấn xưa nay gọi tất cả
những người theo Hồi giáo ở
vùng này là người Môgôn (trừ
Aùpganixtan) Chính vì vậy mà
quốc gia Babua dựng nên gọi
là quốc gia Môgôn
Em hãy trình bày sự phát
triển và những chính sách của
vương triều Môgôn ?
Acơ ba mới 14 tuổi lên ngôi
vua
GV giới thiệu hình 18 :
Cổng lăng Acơba ở Xicanđra
(chú ý phân tích giữa kiến trúc
Hin-đu và kiến trúc Hồi giáo)
Vì sao sau một thời gian
thịnh đạt, vương triều Mô gôn
HS tham khảo SGK tìm ý trả lời :
-Thế kỉ XV, vương triều Hồi giáoĐê-li bắt đầu suy yếu, lúc đó mộtbộ phận dân Trung Á do vua Ti-mua-Leng chỉ huy (theo đạo Hồi)tự nhận là dòng dõi Mông Cổ,bắt đầu tấn công Ấn Độ (1398)nhưng phải đến cháu nội của ônglà Ba-bua mới thực hiện đượcviệc đánh chiếm Đê-li lập ra mộtvương triều mới gọi là vươngtriều Môgôn (gốc Mông Cổ)
+Đây là thời kì cuối cùng củachế độ phong kiến Ấn Độ
-Các đời vua đầu tiên ra sức củngcố vương triều theo hướng “ẤnĐộ hóa” đến đời vua thứ tư là A-cơ-ba trị vì, Ấn Độ đạt được bướcphát triển mới
HS tham khảo SGK trả lời :-Những chính sách tiến bộ của A-cơ-ba (1556 – 1605)
+Xây dựng chính quyền mạnhmẽ dựa trên sự liên kết quý tộc :số quan lại gốc Mông Cổ, Ấn ĐộHồi giáo và Ấn Độ giáo có tỉ lệgần ngang nhau
+Xây dựng khối hòa hợp dân tộctrên cơ sở hạn chế sự phân biệtsắc tộc, tôn giáo, có biện pháphạn chế bóc lột quá đáng của quýtộc, địa chủ
+Đo đạc lại ruộng đất để định ramức thuế đúng và hợp lí, thốngnhất các hệ thống cân đong và đolường
-Khuyến khích và hỗ trợ các hoạtđộng sáng tạo văn hóa nghệthuật
Trả lời :
* Con và cháu Acơba là ghi-a và Sa-gia-han chiếm đoạtrất nhiều của cải
Gia-han-* Để chứng tỏ quyền lực, các ông
-Vị trí của vương triều Đê li :+Bước đầu tạo sự giao lưu vănhóa Đông – Tây
+Đạo Hồi được truyền bá đếnmột số nước trong khu vựcĐông Nam Á
3/ Vương triều Môgôn :
a) Sự hình thành :
-Thế kỉ XVI, vương triều Hồigiáo Đê-li suy yếu Người gốcMông Cổ tấn công Ấn Độ lậpnên vương triều Mô gôn (1526– 1707)
-Các vị vua thời kì đầu ra sứcxây dựng vương triều theohướng “Ấn độ hóa” Đến đờivua A-cơ-ba Ấn Độ có sự pháttriển mới
b) Sự phát triển của vương triều Mô-gôn :
-Chính sách tiến bộ của
A-cơ-ba (1556 – 1605)
+Xây dựng chính quyền mạnhmẽ trên cơ sở liên kết quý tộc,khối hòa hợp dân tộc , tôngiáo
+Hạn chế sự bóc lột quá nặngcủa quý tộc và địa chủ
+Đo đạc lại ruộng để định ramức thuế đúng hợp lí, thốngnhất hệ thống cân, đo lường.+Khuyến khích hoạt động sángtạo văn hóa nghệ thuật
-> Những chính sách này làmcho xã hội Ấn Độ ổn định, kinhtế phát triển, Acơba được coinhư vị anh hùng dân tộc
Trang 36lại khủng hoảng, suy yếu ? vua này đẫ khởi công xây dựng
nhiều công trình kiến trúc, đặcbiệt là lăng mộ Ta-giơ-ma-hanvà lâu đài đỏ La Ki-la dưới thờiSa-Gia-han trên 2 bờ sông Y-a-mu-na ở Bắc Ấn Độ
-Những công trình đó đã trởthành di sản văn hóa bất hủ,niềm tự hào về sự sáng tạo
-Đúng lúc đó thực dân Bồ ĐàoNha lập các thương điểm : Điu,Đa-man; sau đó Anh chiếm Ma-đrát, Bombay
-Giai đoạn cuối do chính sáchcai trị hà khắc, Ấn Độ lâm vàokhủng hoảng và đứng trướcthách thức xâm lược của thựcdân phương Tây ( BĐNha-Anh)
1) Ổn định tổ chức : Sĩ số, vệ sinh, trang phục, thái độ học tập.
2) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
_ Tại sao nói : Thời kì Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ẤnĐộ
_ Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởngđến
những nơi nào ?
3) Giới thiệu bài mới :
Ấn Độ thời kì vương triều Gúp-ta bắt đầu phát triển ở lưu vực sông Hằng và phía Bắc, làm
cơ sở cho văn hóa truyền thống Ấn Độ – văn hóa Hin-đu Nền văn hóa đó tiếp tục phát triển ở thờiHác-sa (thế kỉ V- VII) và được duy trì, mở rộng trên khắp lãnh thổ Ấn Độ ở những thời kì sau nàycùng với những nền văn hóa khác
4) Củng cố : (5 phút )
HS trả lời những câu hỏi dưới đây :
+ Trình bày ý nghĩa của thời kì sau Gúp-ta trong lịch sử Ấn Độ
+ Em cho biết : vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Môgôn trong lịch sử ẤnĐộ
Trang 37Chuẩn bị của thầy :
_ Chọn nội dung cơ bản các bài đã học để làm đề kiểm tra
_ Dặn dò học sinh nắm chắc kiến thức để làm bài đạt hiệu quả tốt không được lật tài liệu , quay cốp
2) Chuẩn bị của học sinh :
_ Học bài thật kĩ , nhận thức đúng yêu cầu của đề làm bài nghiêm túc đạt hiệu quả
III/ DIỄN BIẾN :
1) Chép đề : _ Trình bày điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại ở Phương
Đông
từ đó hãy so sánh với điều kiện hình thành của các quốc gia cổ đại Phương Tây ? _ Những thành tựu về mặt văn hóa của chế độ phong kiến Trung Quốc ? Việt Nam cóảnh
hưởng gì bỡi văn hóa Trung Quốc không ?
Thu bài và dặn dò về nhà chuẩn bị bài học tới
Trang 38Nhận xét , đánh giá tiết kiểm tra , rút kinh nghiệm bổ sung
lớp Điểm tốt Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điển kém10a6
10a7
10a8
10a9
10a10
Ngày soạn : 25 – 09 Chương V : ĐÔNG NAM A ÙTHỜI PHONG KIẾN
Tiết : 12 Bài 08 : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức :
_ HS có cách nhìn khái quát về lịch sử và văn hóa các nước Đông Nam Á
_ Tên gọi và vị trí của các nước trong khu vực Đông Nam Á
_ Một vài nét nổi bật về tiến trình phát triển lịch sử và văn hóa Đông Nam Á
2) Tư tưởng : HS hiểu rõ quá trình phát triển lịch sử và văn hóa các nước Đông Nam Á, có
nhiều nét tương đồng, các nước Đông Nam Á có sự gắn bó từ lâu đời
3) Kĩ năng : Biết sử dụng bản đồ địa lí hành chính Đông Nam Á để phân tích điều kiện tự
nhiên của khu vực và xác định vị trí của mỗi quốc gia phong kiến Đông Nam Á
II/ CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của Thầy :
_ Bản đồ Đông Nam Á cổ đại và phong kiến
_ Tranh ảnh một số công trình kiến trúc văn hóa Đông Nam Á
2) Chuẩn bị của học sinh :
_ Học thuộc bài cũ , đọc sách giáo khoa bài mới và chuẩn bị sẵn các phương án tham gia hoạt động
ở lớp
_ Sưu tầm tài liệu , tranh, ảnh cho bài học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập.
Trang 392) Kiểm tra bài cũ : (5phút )
_ Trình bày những chính sách của A-cơ-ba và ý nghĩa của nó ?
_ Em hãy cho biết vị trí của vương triều Hồi Giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn trong lịch sử ẤnĐộ ?
3) Giới thiệu bài mới :
Khu vực Đông Nam Á từ lâu đã được coi là khu vực địa lí – lịch sử – văn hóa riêng biệt.Người ta còn
gọi đây là khu vực Châu Á gió mùa Điều kiện khí hậu ở vùng này rất thuận lợi cho kinh tếnông nghiệp
đặc biệt là trồng lúa nước Từ đầu công nghuyên, các vương quốc cổ Đông Nam Á đầu tiên đã đượchình thành, đến thế kỉ IX – X các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được xác lập và phát triển thịnhđạt đến nửa đầu thế kỉ XVIII
15
’
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
và cá nhân
GV dùng bản đồ các nước Đông Nam
Á cổ đại và phong kiến để giới thiệu
về Đông Nam Á; yêu cầu các em kể
tên các nước Đông Nam Á hiện nay
và xác định vị trí của các nước trên
bản đồ.
Sau đó, yêu cầu HS đọc SGK mục 1
và đặt câu hỏi :
Các quốc gia cổ Đông Nam
Á được hình thành trong điều
kiện nào ?
Hoạt động 2 : Theo Nhóm
Nêu những nét tương đồng của
các nước trong khu vực ?
+Nhóm 1 : Lịch sử ?
+Nhóm 2 : kinh tế ?
+Nhóm 3 : văn hóa ?
GV có thể minh họa bằng một
số tranh ảnh, chùa tháp ở các
nước Đông Nam Á có nhiều
dáng dấp của kiến trúc Hinđu
* Điều kiện tự nhiên
_ Đông Nam Á là khu vực khárộng lớn, nhưng không có nhữngđồng bằng rộng lớn để trồng lúa,những thảo nguyên mênh môngđể chăn nuôi gia súc, bởi vì cácquốc gia này thường bị chia cắtbởi những dãy núi đá vôi và rừngnhiệt đới
_ Nhưng thiên nhiên ưu đãi vùngnày là khí hậu nhiệt đới, gió mùarất thích hợp cho sự phát triểnnông nghiệp trồng lúa nước
HS dựa vào SGK để trả lời :+ Lịch sử : Ngay từ thời đại đồđá, người ta đã tìm thấy dấu vếtcủa con người cư trú ở hầu khắpcác nước Đông Nam Á
+ Đến đầu công nguyên ngườiĐông Nam Á đã biết sử dụngcông cụ đồ sắt
+ Kinh tế : Kinh tế nông nghiệptrồng lúa nước là chính nhưngmỗi nước đã hình thành một sốnghề thủ công truyền thống : dệt,làm gốm, đúc đồng và sắt
+ Ngoại thương : Do phải trao đổisản phẩm, hàng hóa, việc buônbán theo đường biển phát đạt,một số thành thị hải cảng ra đờivà hoạt động nhộn nhịp như Oùc
Eo (An Giang – Việt Nam), kô-la (bán đảo Mã Lai) …
Ta-_ Đông Nam Á thường buôn bán
1) Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á :
+ Địa hình : Đông Nam Á là khuvực khá rộng lớn, các quốc giathường bị chia cắt bởi những dãynúi đá vôi và rừng nhiệt đới.Không có đồng bằng rộng lớn.+ Khí hậu : Nhiệt đới gió mùa,thích hợp cho kinh tế nôngnghiệp trồng lúa nước
+ Lịch sử : Các quốc gia ĐôngNam Á có lịch sử phát triển lâuđời, có trìng độ văn hóa pháttriển tương đồng với văn hóa thếgiới ( đầu công nguyên đã cócông cụ sắt)
+ Kinh tế :Nông nghiệp trồnglúa nước là chủ yếu và thủ côngnghiệp dệt, làm gốm…ngoạithương phát triển, đã xuất hiệnmột số thành thị hải cảng ( Óc
Eo ở An Giang – Việt Nam , Takô la ở Mã lai )
+ Văn hóa : Chịu ảnh hưởng
Trang 40_ Chữ viết : chữ Phạn
_ Đạo Phật
Quá trình hình thành các quốc
gia cổ ở Đông Nam Á ?
Hoạt động 1 : Cả lớp và cá
nhân
GV yêu cầu HS đọc SGK mục
2 và đặt câu hỏi :
Em hãy trình bày, sự hình
thành và phát triển của các
quốc gia phong kiến Đông Nam
Á ?
GV minh họa thêm :
_ Từ thế kỉ X, sau chiến thắng
Bạch Đằng của Ngô Quyền,
đánh bại quân Nam Hán, lịch
sử Việt Nam bắt đầu của thời kì
phong kiến “dân tộc”
GV giới thiệu hình 21 – Toàn
cảnh đô thị Pa-gan (Mianma)
HS tham khảo SGK và hướng
dẫn của GV trả lời :+ Khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ
X, khu vực Đông Nam Á đã hìnhthành hàng loạt các quốc gia, lấymột bộ tộc đông và phát triểnlàm nòng cốt, thường gọi là cácquốc gia phong kiến “dân tộc”,vương quốc Campuchia của người Khơme, vương quốc của người Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam của người Inđônêxia ở vùng Xu-ma-tơ-ra và Gia-va…
+ Từ nửa sau thế kỉ X đến đầu XVIII là thời kì phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
+ Inđônêxia, đến cuối thế kỉ XIII, dòngGia-va mạnh lên đã chinh phục được Xu-ma-tơ-ra thống nhất.
_ Inđônêxia dưới vương triều pa-hít hùng mạnh trong suốt 3 thế kỉ (1213 – 1527) bao gồm hơn 10 nước nhỏ và đảo phụ thuộc.
Mô-giô-+ Đông Dương : ngoài các quốc gia Đại Việt, Cham-pa, vương quốc Campuchia từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kì Ăng
co huy hoàng.
+ Giữa thế kỉ XI, quốc gia Pa-gan ở miền Trung mạnh lên, chinh phục nhiều tiểu quốc khác, thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Mianma
+ Cuối thế kỉ XIII do sự tấn công củangười Mông Cổ, một bộ phận người Thái vốn sinh sống ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư ồ ạt xuống phía Nam, định cư ở sông Mê Nam, lập nên vương quốc Su-khô-thay, tiền thân của Thái Lan sau này.
_ Giữa thế kỉ XIV, một bộ phận khác
nhiều của văn hóa Ấn Độ
+ Thời gian hình thành : Khoảng
10 thế kỉ đầu công nguyên làthời gian hình thành của hầu hếtcác quốc gia cổ ở Đông Nam Á
2) Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á :
a) Sự hình thành :
+ Khoảng từ thế kỉ VII đến thế
kỉ X là thời kì hình thành hàngloạt các quốc gia phong kiến
“dân tộc”
+ Từ đầu thế kỉ X đến nửa đầuthế kỉ XVIII là thời kì phát triểncủa các quốc gia Đông Nam Á.+ Inđônêxia, đến cuối thế kỉXIII, dòng Gia-va mạnh lên, đãchinh phục Xu-ma-tơ-ra, thốngnhất Inđônêxia (hơn 10 nướcnhỏ)
+ Trên bán đảo Đông Dương :ngoài quốc gia Đại Việt, Chăm-
pa và Campuchia (văn minhĂng-co)
+ Mianma : quốc gia Pa-gan
+ Cuối thế kỉ XIII, một bộ phậnngười Thái sinh sống ở thượngnguồn sông Mê Công di cưxuống phía Nam, định cư ở sôngMê Nam Hình thành vươngquốc Su-khô-thay (tiền thân củanước Thái Lan)