1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIAO AN: Lịch Sử 11 cơ bản

137 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS chưa nêu được tình hình Nhật Bản cuối thế kỉ XIX - đầu XXGV giới thiệu đẫn dắt vào bài: Cuối TK XIX- đầu TK XX hầu hết các nước châu Á đềutrong tình trạng chế độ phong kiến khủng hoản

Trang 1

Ngày soạn:………… Tiết PPCT:…

Ngày dạy:………Lớp: ………….

PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)

CHƯƠNG I: CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề…

-Năng lực chuyện biệt: Khai thác kênh hình, sử dụng lược đồ, phân tích, so sánh….

II PHƯƠNG PHÁP:

-Trực quan, phát vấn, phân tích, hoạt động cặp đôi…

III PHƯƠNG TIỆN:

- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật bản cuối TK XIX- đầu TK XX

- Tranh, ảnh liên quan

- SGV, SGK, Hướng dẫn chuẩn kiến thức…

IV CHUẨN BỊ

-GV: Lược đồ sự bành trướng của đế quốc Nhật bản cuối TK XIX- đầu TK XX, tranh ảnhchân dung thiên hoàng Minh trị, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, chương trình giảmtải, giáo án…

3.1: Hoạt động tạo tình huống học tập

-Mục đích: HS dựa vào kiến thức cũ trả lời, gợi ý kiến thức cũ

- Phương thức tiến hành: Sử dụng sơ đồ Nhật Bản, yêu cầu học sinh trả lời được 1 vài đặc

điểm vị trí địa lí, con người Nhật Bản, sau đó hỏi tình hình Nhật Bản từ cuối thế kỉ đầu XX ntrn?

XIX Dự kiến sản phẩm: HS nêu được vài nét về vị trí địa lí, con người Nhật Bản

Trang 2

HS chưa nêu được tình hình Nhật Bản cuối thế kỉ XIX - đầu XX

GV giới thiệu đẫn dắt vào bài: Cuối TK XIX- đầu TK XX hầu hết các nước châu Á đềutrong tình trạng chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu, bị các nước đế Quốc phương Tâyxâm lược, cuối cùng đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Trong bối cảnh chung

đố, Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và phát triển nhanh chống về kinh tế, trở thành mộtnước đế Quốc duy nhất ở châu Á Vậy tại sao trong bối cảnh chung ở châu Á , Nhật Bản đãthoát khỏi than phận thuộc địa trở thành một cường quốc đế quốc? Để hiểu rõ điều đóchúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Cá nhân

GV dùng lược đồ về sự bành trướng của đế quốc

Nhật Bản cuối TK XIX- đầu XX giới thiệu sơ

lược về vị trí của Nhật Bản Sau đó, GV giảng

tiếp: Cũng như các nước châu Á khác vào giữa

TK XIX, chế độ PK Nhật Bản đứng đầu là tướng

quân (Sôgun) rơi vào tình trạng bế tắc, suy yếu

GV yêu cầu HS theo dõi và tìm hiểu SGK những

biểu hiện sự suy yếu về kinh tế, xã hội , chính trị

của Nhật Bản cuối TK XIX đến trước năm 1868

HS dựa vào SGK trả lời.

GV nhân xét, bổ sung

H: Sự suy yếu của Nhật Bản trong bối cảnh thế

giới lúc đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng gì?

HS nhớ lại kiến thức đã học trong phần lịch sử

thế giới ở đầu thế kỉ XIX trả lời

GV nhận xét, chốt ý

GV yêu cầu Hs theo dõi SGK quá trình xâm

nhập của các nươc tư bản Âu-Mĩ vào Nhật Bản

và hậu quả của nó

HS theo dõi SGK

GV kết luận: Đi đầu xâm nhập vào Nhật Bản là

Mĩ bằng cách dùng vũ lực buộc Mạc Phủ phải

mở cửa hai biển cho Mĩ vào buôn bán Sau đó là

Anh, Pháp, Nga, Đức cũng chạy đua ép Nhật Bản

phải kí những hiệp ước bất bình đẳng

Hoạt động 2: Cả lớp

GV Giảng bài: Việc Mạc phủ ký với nước

ngoài các Hiệp ướt bất bình đẳng càng làm cho

các tầng lớp xã hội phản ứng mạnh mẽ, phong

trào đấu tranh chống Sô-gun nổ ra sôi nổi vào

những năm 60 của thế kỉ XIX đã làm sụp đổ chế

1 Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868:

Đầu TK XIX, chế độ PK Nhật Bảnđứng đầu là tướng quân (Sôgun) rơivào tình trạng khủng hoảng, suy yếutrên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chínhtrị, xã hội

- Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng, suyyếu , chủ nghĩa thực dân phương Tây đặc biệt là Mĩ đang dòm ngó, xâm lược Nhật Bản

→Trước nguy cơ bị xâm lược, Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là duy trì chế độ PK trì trệ, bảo thủ hoặc phải cải cách

2 Cuộc duy tân Minh Trị

Trang 3

độ Mạc phủ

Tháng 1/1868 chế độ Mạc Phủ sụp đổ Thiên

hoàng Minh Trị (Meiji) trở lại nằm quyền và thực

hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực của xã hội nhằm

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng một đất nước

phong kiến lạc hậu

GV giới thiệu về Thiên hoàng Minh Trị

GV yêu cầu HS theo dõi SGK những chính sách

cải cách của Thiên hoàng trên các lĩnh vực: chính

trị, kinh tế, quân sự, văn hóa giáo dục yêu cầu

HS theo dõi để thấy được nội dung chính và mục

tiêu của cuộc cải cách

HS theo dõi SGK theo hướng dẫn của GV và phát

biểu

GV nhận xét, kết luận những cải cách Minh Trị.

GV đặt câu hỏi: Căn cứ vào nội dung cải cách

em hãy rút ra ý nghĩa vai trò của cuộc Duy tân

Minh Trị?

HS suy nghĩ trả lời.

GV kết luận:Mục đích của cải cách là nhằm

đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng phong kiến

lạc hậu, phát triển đất nước theo hướng tư bản

chủ nghĩa, song người thực hiện cải cách lại là

một ông vua phong kiến Vì vậy, cải cách mang

tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, nó có ý

nghĩa mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

ở Nhật

GV hướng dẫn HS so sánh cải cách Minh Trị

với các cuộc cách mạng tư sản đã học cuộc cải

cách Minh Trị đã phát huy có tác dụng mạnh mẽ

ở cuối thế kỉ XIX và đưa nước Nhật chuyển sang

giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

GV hỏi: Em hãy nhắc lại những đặc điểm

chung của chủ nghĩa đế quốc?

HS nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 10 để trả lời

GV nhận xét và nhắc lại:

+ Hình thành các tổ chức độc quyền

+ Có sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản

công nghiệp tạo nên tầng lớp tư bản tài chính

- Cuối năm 1867- đầu năm 1868, chế

độ Mạc Phủ bị lật đổ Thiên hoàngMinh Trị (Meiji) trở lại nắm quyền vàthực hiện một loạt cải cách trên tât cảcác lĩnh vực:

*Nội dung

+ Về chính trị: xác lập quyền thống trịcủa quý tộc, tư sản; ban hành Hiếnpháp năm 1889, thiết lập chế độ quânchủ lập hiến

+ Về kinh tế: Thống nhất thị trường,tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủnghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạtầng, đường xá,…

+ Về quân sự: tổ chức và huấn luyệntheo kiểu phương Tây, thực hiện chế

độ nghĩa vụ quân sự, chú trọng đóngtàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược.+ Giáo dục: thi hành chính sách giáodục bắt buộc, chú trọng nội dung khoahọc- kỹ thuật Cử HS giỏi đi du họcphương Tây

* Tính chất và ý nghĩa

- Cải cách Minh trị mang tính chất làcuộc cách mạng tư sản, mở đường chokinh tế TBCN phát triển ở Nhật Bản,đưa Nhật trở thành quốc gia hùngmạnh ở Châu Á

3 Nhật bản chuyển sang giai đoạn

đế quốc chủ nghĩa

Trang 4

+ Xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh

+ Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành thuộc địa

+ Mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa tư bản càng

trở nên sâu sắc

GV yêu cầu HS liên hệ với tình hình Nhật Bản

ở cuối thế kỉ XIX để thấy Nhật Bản đã chuyển

sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa như thế nào, có

xuất hiện những đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc

không:

+ Các công ty độc quyền ở Nhật xuất hiện như

thế nào? Có vai trò gì?

+ Nhật Bản có thực hiện chính sách bành trướng

tranh giành thuộc địa không?

+ Mâu thuẫn xã hội ở Nhật biểu hiện như thế

nào?

HS theo dõi SGK trả lời.

GV nhận xét, kết luận:

+ Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư

bản phát triển nhanh chóng ở Nhật quá trình

công nghiệp hóa đã kéo theo sự tập trung trong

công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng Nhiều

công ty độc quyền xuất hiện như xưi,

Mit-su-bi-si có khả năng chi phối lũng đoạn cả kinh

tế lẫn chính trị ở Nhật Bản

GV có thể minh họa qua hình ảnh công ty

Mit-xưi: “Anh có thể đi đến Nhật trên chiếc tàu thủy

của hãng xưi, tàu chạy bằng than đá của

Mit-xưi cập bến cảng của Mit-Mit-xưi, sau đó đi tàu điện

của Mit-xưi đóng, đọc sách do Mit-xưi xuất bản

dưới ánh sáng bóng điện do Mit-xưi chế tạo ”

- Dựa vào tiềm lực kinh tế mạnh, Nhật Bản đã

thực hiện chính sách bành trướng hiếu chiến

không thua kém, nước phương Tây nào

GV dùng lược đồ về sự bành trướng của đế

quốc Nhật cuối thế kỉ XIX đầu XX để minh hoạ

cho chính sách bành trướng của Nhật:

+ Năm 1874 Nhật xâm lược Đài Loan

+ Năm 1894 – 1895 Nhật gây chiến với Trung

Quốc

+ Năm 1904-1905 Nhật gây chiến với Nga; thong

qua đó Nhật, Nhật chiếm Lữ Thuận, Sơn Đông,

Liêu Đông, bán đảo Triều Tiên

- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, sựkết hợp giữa công nghiệp, thươngnghiệp với ngân hàng dẫn đến sự rađời của các công ti độc quyền nhưMít-xưi, Mít-su-bi-si,… đã chi phốiđời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản

- Chính sách bành trướng xâm lược:+ Năm 1874 Nhật Bản xâm lược ĐàiLoan

+ Năm 1894 – 1895 Nhật gây chiếnvới Trung Quốc

+ Năm 1904 - 1905 chiến tranh vớiNga

- Chính sách đối nội: áp bức, bóc lộtnhân dân, nhất là công nhân Phongtrào đấu tranh của công nhân lên cao,dẫn tới sự thành lập của Đảng xã hộidân chủ Nhật Bản năm 1901

Trang 5

- Nhật tiến lên TBCN song quyền sở hữu ruộng

đất PK vẫn duy trì Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu

thế về chính trị và chủ trương xây dựng đất nước

bằng sức mạnh quân sự Tình hình đó làm cho

nhật Bản trở thành một đế quốc phong kiến quân

phiệt

- Nhật cũng đã thi hành một chính sách đối nội

rất phản động, bóc lột nặng nề nhân dân trong

nước, nhất là giai cấp công nhân, công nhân Nhật

phải làm việc từ 12 đến 14 giờ một ngày trong

những điều kiện tồi tệ, tiền lương thấp Sự bóc lột

nặng nề của giới chủ đã dẫn đến nhiều cuộc đấu

tranh của công nhân

- GV kết luận: Nhật Bản đã trở thành nước đế

quốc

3.3 Hoạt động luyện tập

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo hình thức TNKQ nhiều lựa chọn:

Câu 1 Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?

A Thiên Hoàng B Tư sản

C Tướng quân D Thủ tướng.

Câu 2 Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?

A Anh, Pháp, Nga, Hà Lan B Anh, Pháp, Đức, Áo.

C Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc D Anh, Pháp, Nga, Đức.

Câu 3 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:

A Duy trì chế độ phong kiến

B Tiến hành những cải cách tiến bộ.

C Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

D Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

Câu 4 Ai là người tiến hành cuộc Duy tân ở Nhật?

A Tướng quân B Minh Trị.

C Tư sản công nghiệp D Quý tộc, tư sản hóa.

Câu 5 Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

A Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao

B Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ

C Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục

D Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

Câu 6 Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?

A Cộng hòa B Quân chủ lập hiến

C Quân chủ chuyên chế D Liên bang.

Câu 7 Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?

A Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.

B Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải

C Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.

D Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.

Câu 8 Hai công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật Bản là?

Trang 6

A Honđa và Mit-xưi B Mit- xưi và Mít-su-bi-si.

C Panasonic và Mít-su-bi-si D Honđa và Panasonic.

Câu 9 Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản?

A Lũng đoạn về chính trị

B Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị.

C Chi phối nền kinh tế.

D Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội

Câu 10 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược:

A Đài Loan, Trung Quốc, Pháp B Đài Loan, Nga, Mĩ.

C Nga, Đức, Trung Quốc D Đài Loan, Trung Quốc, Nga.

Câu 11 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?

A Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.

C Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

Câu 12 Nội dung nào được coi là nhân tố “chìa khóa” trong cải cách?

A Xóa bỏ chế độ Mạc Phủ.

B Thống nhất thị trường, tự do mua bán.

C Đổi mới quân sự.

D Đổi mới giáo dục.

Câu 13 Tính chất của cuộc Duy tân năm 1868 ở Nhật?

A Cách mạng tư sản B Chiến tranh đế quốc phi nghĩa.

C Cách mạng xã hội chủ nghĩa D Cách mạng tư sản không triệt để

3.4 Hoạt động vận dụng, mở rộng

- GV yêu cầu HS về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc và tìm hiểu trước bài mới: Bài 2 ẤN ĐỘ

- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề…

- Năng lực chuyên biệt: Phân tích, giảng giải, sử dụng lược đồ, khai thác kênh hình…

Trang 7

II PHƯƠNG PHÁP:

- Giảng giải, phân tích, chứng minh, thuyết trình, giải quyết vấn đề…

III PHƯƠNG TIỆN

- Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- SGK, SGV, Hướng dẫn chuẩn kiến thức, giáo án…

2 Kiểm tra bài cu:

Câu 1 Nêu nội dung, tính chất, ý nghĩa của cuộc duy tân Minh trị? Đánh giá như thế nào vềchính sách giáo dục của Nhật Bản?

Câu 2 Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa?

3 Bài mới

3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập

GV giới thiệu: Năm 1498 nhà hàng hải Vasco da Game đã vượt mũi Hảo Vọng tìmđược con đường biển tới tiểu lục Ấn Độ Từ đó các nước phương Tây đã xâm nhập vào Ấn

Độ Các nước phương Tây đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Thực dân Anh đã độc chiếm

và thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩathực dân giải phóng dân tộc ở Ấn Độ diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 2: Ấn

Độ để trả lời

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

nửa sau TK XIX.

GV Sau phát kiến địa lý tìm ra đường biển đến

Ấn

Độ của Vaxcô da Gama, thực dân phương Tây

đã tìm cách xâm nhập vào thị trường Ấn Độ

Đi đầu là Bồ Đào Nha rồi đến Hà Lan, Anh,

Pháp, Áo

Đến đầu thế kỉ XVII nhân lúc phong kiến Ấn

Trang 8

Độ suy yếu các nước phương Tây ra sức tranh

giành Ấn Độ 2 thế lực mạnh hơn cả là Anh Và

Pháp ngay trên đất Ấn Độ (từ 1746-1763)

Nhờ có ưu thế về kinh tế và hạm đội mạnh ở

vùng biển Anh đã loại các đối thủ để độc

chiếm Ấn Độ Đến giữa TK XIX, thực dân

Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách

cai trị ở Ấn Độ

GV yêu cầu HS theo dõi SGK, sau đó trả lời

câu hỏi: Em suy nghĩ gì tình hình Ấn Độ cuối

TK XIX?

- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh

đã hoàn thành việc xâm lược Ấn Độ

Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọngcủa thực dân Anh

HS theo dõi SGK, trả lời

GV kết luận và giảng bài, minh họa: - Chính sách cai trị của thực dân Anh:

+ Về kinh tế: Thực dân Anh khai thác Ấn Độ

một cách quy mô, ra sức vơ vét lương thực, các

nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công rẻ mạt

để thu lợi nhuận

GV minh họa: Từ 1873-1888 thương mại giữa

Anh và Ấn Độ tăng 60% Ấn Độ phải cung cấp

ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho

chính quốc Ở nông thôn chính quyền thực dân

tăng thuế, cưỡng đoạt ruộng đất, lập đồn điền

Người nông dân Ấn Độ phải chịu lĩnh canh với

mức 60% hoa lợi Trong 25 năm cuối thể kỉ XIX

đã có 18 nạn đói liên tiếp làm cho 26 triệu người

chết đói GV dùng bức tranh minh họa cảnh

người dân chết đói với việc Ấn Độ sống trên

vùng nguyên liệu bông phù trú nhưng lại ăn mặc

rách rưới, nước xuất khẩu gạo nhưng người dân

lại thiếu ăn và chết đói tỷ lệ thuận với số gạo

xuất khẩu

+ Về kinh tế: Thực dân Anh thực hiện

chính sách vơ vét tài nguyên cùngkiệt và bóc lột nhân công rẻ mạt nhằm biến Ấn Độ thành thị trườngquan trọng của Anh

+ Về chính trị - xã hội: Ngày 1/1/1877 nữ hoàng

Anh Vic-to-ri-a tuyên bố đồng thời là nữ hoàng

Ấn Độ Thực dân Anh đã thực hiện chính sách

chia để trị, mua chuộc giai cấp thống trị bản xứ

+ Về chính trị - xã hội: Chính phủ

Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ với nhữngthủ đoạn chủ yếu là : chia để trị, muachuộc giai cấp thống trị bản xứ, khơi

Trang 9

để làm tay sai Thực dân Anh tuyên bố coi trọng

quyền lợi, danh dự, tài sản và đặc quyền của

quý tộc, thực chất là hợp pháp hóa chế độ đẳng

cấp, biến các quý tộc phong kiến người bản xứ

thành tay sai cho thực dân Anh, biến triều đình

phong kiến Ấn Độ là bù nhìn và là chỗ dựa cho

chúng

sâu thù hằn dân tộc, tôn giáo, đẳngcấp trong xã hội

+ Về văn hóa - giáo dục: Thực dân Anh thực

hiện chính sách giáo dục ngu dân, khuyến khích

những tập quán lạc hậu và cổ xưa

GV hỏi: Những chính sách thống trị của

thực dân Anh đưa đến hậu quả gì?

+ Về văn hóa - giáo dục: Thi hành

chính sách giáo dục ngu dân, khuyếnkhích tập quán lạc hậu và hủ tục cổxưa

HS suy nghĩ trả lời

GV kết luận: nhân dân Ấn Độ bần cùng, đói

khổ, thủ công nghiệp bị suy sụp, nền văn minh

lâu đời bị phá hoại Quyền dân tộc thiêng liêng

của người Ấn Độ bị chà đạp Vì vậy phong trào

đấu tranh của các tầng lớp nhân dân chống thực

dân Anh, giải phóng dân tộc bùng nổ quyết liệt,

tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Xi-pay

→Mâu thuẫn giữa dân tộc Ấn Độ với

đế quốc Anh ngày càng sâu sắc

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhâ

GV yêu cầu HS theo dõi SGK về sự thành lập

và hoạt động của Đảng Quốc đại?

HS: Dựa vào sgk, trả lời

GV bổ sung, kết luận: Tư sản Ấn Độ ra đời và

phát triển nhanh, họ muốn tự do phát triển kinh

tế và tham gia chính quyền, nhưng bị thực dân

Anh kìm hãm bằng mọi cách Cuối năm 1885 họ

đã tập hợp lại thành lập Đảng Quốc đại, chính

Đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ đánh

dấu giai cấp tư sản Ấn Độ đã bước vào vũ đài

chính trị

GV Trong 20 năm đầu Đảng chủ trương đấu

tranh hòa bình, ôn hòa để đòi thực dân tiến hành

cải cách và phản đối phương pháp đấu tranh

bằng bạo động Giai cấp tư sản Ấn Độ yêu cầu

2 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885-1908)

*Sự thành lập Đảng Quốc đại:

+ Năm 1885, giai cấp tư sản Ấn Độthành lập Đảng Quốc Đại

+ Trong 20 năm đầu, Đảng chủtrương đấu tranh ôn hòa

Trang 10

thực dân Anh mở rộng các điều kiện cho họ

tham gia các hội đồng tự trị, thực hiện một số

cải cách về giáo dục, xã hội Tuy nhiên thực

dân Anh vẫn tìm cách hạn chế hoạt động của

Đảng Quốc đại

GV đặt câu hỏi: Chủ trương của Đảng Quốc

đại đem lại kết quả gì?

HS suy nghĩ trả lời.

GV bổ sung và giảng giải thêm: Chủ trương

của Đảng Quốc đại không được thực dân Anh

đáp ứng Mặt khác, đường lối đấu tranh của

Đảng chưa thể thỏa mãn nguyện vọng chính

đáng của nhân dân Ấn Độ Cuộc đấu tranh của

quần chúng đã ảnh hưởng đến nội bộ của Đảng

khiến cho nội bộ bị phân hóa thành 2 phái “phái

ôn hòa” và “phái cực đoan”

GV yêu cầu HS tìm hiểu về phong trào dân tộc

ở Ấn Độ 1905-1908 Nhằm hạn chế phong trào

đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, chính quyền

Anh đã tăng cường chính sách chia để trị, ban

hành đạo luật chi cắt Ben-gan- một vùng đất trù

phú, giàu khoáng sản có nền kinh tế rất phát

triển Thực dân Anh đã chia Ben-gan làm 2 tỉnh:

Miền Đông theo đạo Hồi, miền Tây theo đạo

Ấn Điều đó thổi bùng lên phong trào đấu tranh

chống thực dân Anh, đặc biệt là ở Bom-bay và

Can-cút-ta GV dùng lược đồ phong trào cách

mạng ở Ấn Độ để trình bày diễn biến phong trào

đấu tranh chống đạo luật chia cắt Ben-gan 1905

và cuộc tổng bãi công ở Bom-bay năm 1908

GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được

nguyên nhân, diễn biến của cuộc tổng bãi công

ở Bom-bay

+ Do bất đồng về chủ trương đấutranh, nội bộ Đảng Quốc Đại bị phânhóa thành 2 phái: ôn hòa và cực đoan.Phái cực đoan kiến quyết chống Anh

do Ti lắc đứng đầu

* Phong trào dân tộc 1905 - 1908:

+ Phong trào đấu tranh chống đạoluật chia cắt Bengan năm 1905

+ Đỉnh cao của phong trào là cuộctổng bãi công ở Bombay: 6/1908,thực dân Anh bắt Ti lắc, kết án 6 năm

tù, công nhân Bombay đã tổng bãicông kéo dài 6 ngày để ủng hộ TiLắc

- Cao trào cách mạng 1905 - 1908,mang đậm ý thức dân tộc, đánh dấu

sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ

3.3 Hoạt động luyện tập:

- GV củng cố kiến thức đã học bằng cách yêu cầu HS trả lời các câu hỏi TNKQ sau:

Câu 1. Xã hội Ấn Độ suy yếu từ đầu thế kỉ XVII là do cuộc tranh giành quyền lực giữa

Trang 11

A Các chúa phong kiến B Địa chủ và tư sản

C Tư sản và phong kiến D Phong kiến và nông dân

Câu 2. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?

A Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

B Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ

C Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn

D Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ

Câu 3 Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ

XIX?

A Ra sức vơ vé lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

B Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn

C Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

D Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

Câu 4 Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

A Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

B Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

C Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

D Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội.

Câu 5. Sự thành lập của Đảng Quốc đại có ý nghĩa gì

A giai cấp tư sản Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

B chế độ cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ suy yếu

C giai cấp tư sản Ấn Độ có tiềm lực kinh tế mạnh

D giai cấp công nhân Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

Câu 6. Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 - 1905) là

Trang 12

A tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

B ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách

C bạo động, kiên quyết đấu tranh chống thực dân Anh

D hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

Câu 7. Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì

A thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

B thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

C thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

D thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh.

Câu 8. Sự kiện nào được nhân dân Ấn Độ coi là ngày “quốc tang”?

A Tilắc bị bắt B Anh ban hành đạo luật chia cắt xứ Bengan

C Khởi nghĩa Bombay thất bại D Đạo luật chia cắt Benga bắt đầu có hiệu lực

Câu 9. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa ở Bombay (1908) là do nhân dân phản đối

A chính sách chia để trị B bản án 6 năm tù đối với Tilắc

C đạo luật chia đôi xứ Bengan D đời sống nhân dân cực khổ

Câu 10 Kết quả của cuộc khởi nghĩa Bombay là buộc thực dân Anh phải

A Tuyên bố trao trả độc lập cho Ấn Độ B Thu hồi đạo luật chia cắt Benga

C Nới lỏng ách cai trị Ấn Độ D Trả tự do cho Tilắc

Câu 11. Lực lượng lãnh đạo cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ là

A Một bộ phận giai cấp tư sản Ấn Độ B Giai cấp công nhân Ấn Độ

C Giai cấp nông dân Ấn Độ D Tầng lớp trí thức ở Ấn Độ

Câu 12. Điểm khác biệt giữa cao trào cách mạng 1905 – 1908 với các phong trào trước đó ở Ấn Độ là

A Có sự tham gia đông đảo của hang vạn công nhân ở nhiều thành phố trên cả nước

Trang 13

B Có quy mô lớn, nêu cao khẩu hiệu đấu tranh “Ấn Độ của người Ấn Độ”

C Diễn ra dưới hình thức một cuộc tổng bãi công, lan rộng ra nhiều thành phố

D Do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, đấu tranh cho một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ

Câu 13 Phong trào dân tộc ở Ấn Độ phải tạm ngừng vì

A Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc đại

B Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự can thiệp từ bên ngoài

C Sự đàn áp của thực dân Anh và sự thoả hiệp của Đảng quốc đại

D Sự đàn áp của thực dân Anh và B.Tilắc đã bị cắt

- Biết được vào cuối TK XIX- đầu XX, do chính quyền Mãn Thanh suy yếu, bạc nhược mà

đất nước rộng lớn, có nền văn minh lâu đời đã bị các nước đế quốc xâu xé trở thành nướcnửa thuộc địa nửa phong kiến

- Trình bày được các phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến diễn ra hết sức sôinổi, tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân (1898), phong trào Nghĩa Hoà đoàn (1900), cáchmạng Tân Hợi (1911) Ý nghĩa lịch sử của các phong trào đó

- Giải thích được các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân” , “chủ nghĩa Tam Dân”

để trình bày các sự kiện của phong trào Nghĩa Hòa đoàn và cách mạng Tân Hợi

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề…

Trang 14

- Năng lực chuyên biệt: Khai thác sử dụng kênh hình, lược đồ, phân tích, nhận xét, đánhgiá…

II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, giảng giải, phân tích, chứng minh…

III PHƯƠNG TIỆN:

- Bản đồ Trung Quốc, lược đồ cách mạng Tân Hợi, lược đồ “phong trào Nghĩa Hòa đoàn”tranh ảnh, tài liệu cần thiết phục vụ bài giảng

- SGK, SGV, Hướng dẫn chuẩn kiến thức,…

2 Kiểm tra bài cu

Câu 1: Trình bày chính sách cai trị của thực dân Anh?

Câu 2: Trình bày sự thành lập và chủ trương hoạt động của Đảng Quốc Đại?

3 Bài mới

3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập

GV đặt câu hỏi: Tình hình Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu XX bị các nước thực dân

phương Tây xâm chiếm ntn? Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc diễn ra ntn?

Sau đó GV giới thiệu: Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, châu Á cónhững biến đổi lớn, riêng Nhật Bản đã chuyển sang chủ nghĩa tư bản sau cải cách Minh Trị.Còn lại hầu hết các nước Châu Á khác đều bị biến thành thuộc địa hoặc phụ thuộc TrungQuốc - một nước lớn của Châu Á song cũng không thoát khỏi thân phận một thuộc địa Đểhiểu được Trung Quốc đã bị các đế quốc xâm lược như thế nào và cuộc đấu tranh của nhândân Trung Quốc chống phong kiến, đế quốc ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài: TrungQuốc

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Cả lớp

- Đây là mục giảm tải, GV hướng dẫn học sinh đọc

thêm ở SGK

Hoạt động 2: Nhóm

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo Mỗi nhóm lập bảng

thống kê phong trào đấu tranh của nhân dân Trung

Quốc cuối thế kỉ XIX đầu XX theo các nội dung:

1 Trung Quốc bị các đế quốc xâm lược

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

Trang 15

diễn biến chính, lực lượng lãnh đạo, lực lượng tham

gia, tính chất, ý nghĩa Thời gian thảo luận 5 phút

GV phân công

Nhóm 1:Thống kê về khởi nghĩa Thái Bình Thiên

Quốc

Nhóm 2: Thống kê về phong trào Duy Tân 1898

Nhóm 3: Thống kê về phong trào Nghĩa Hòa đoàn

Nhóm 4: Đọc và rút ra nguyên nhân thất bại của

các phong trào đấu tranh chống phong kiến, đế

quốc.

HS: Dựa vào SGK trình bày

GV: Nhận xét, bổ sung, treo bange thống kê để HS

bị phong kiến đàn

áp  năm 1864thất bại

Năm 1898 diễn racuộc vận độngDuy Tân, tiếnhành cải cách cứuvãn tình thế

Năm 1900 bùng nổ ở Sơn Đông lansang Trực Lệ, Sơn Tây, tấn công

sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh, bịliên quân 8 nước đế quốc tấn công

 thất bại

Lãnh đạo Hồng Tú Toàn Khang Hữu Vi,

Lương Khải Siêu Lực

lượng

Nông dân Quan lại, sỹ phu

tiến bộ, vua Quang

Cải cách dân chủ,

tư sản, khởi xướngkhuynh hướng dânchủ tư sản ở TrungQuốc

Phong trào yêu nước chống đếquốc Giáng một đòn mạnh vào đếquốc

GV nhấn mạnh: Cuộc đấu tranh của nhân dân

Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu XX diễn ra sôi

Trang 16

nổi nhưng đều thất bại Nguyên nhân thất bại là do:

+ chưa có tổ chức chính Đảng lãnh đạo

+ Sự bảo thủ , hèn nhát của triều đình phong kiến

+ Do phong kiến và đế quốc cấu kết đàn áp

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

GV yêu cầu HS theo dõi SGK về tiểu sử, hoạt động

cách mạng của Tôn Trung Sơn để thấy được vai trò

của Tôn Trung Sơn với cách mạng Trung Quốc

HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.

GV Nhận xét, bổ sung:

+Tôn Trung Sơn (1866-1925) xuất thân trong một

gia đình nông dân, tên là Văn, tự Dật Tiên 13 tuổi

được anh cho đi học ở Hô-nô-lu-lu (Ha - Oai) Ông

đã đi nhiều nước trên thế giới Nhật, Mĩ, Châu Âu

cả Hà Nội (Việt Nam), vì vậy ông có điều kiện tiếp

xúc với tư tưởng dân chủ Âu - Mĩ một cách có hệ

thống Ông nhìn thấy rõ sự thối nát của chính quyền

Thanh, sớm nảy nở tư tưởng cách mạng lật đổ chế độ

phong kiến, xây dựng một xã hội mới

Tháng 8/1905, tại Tô-ki-ô ông đã thành lập Trung

Quốc đồng minh hội - chính Đảng của giai cấp tư

sản Trung Quốc

GV yêu cầu HS theo dõi tiếp SGK cho biết lực

lượng tham gia, cương lĩnh và mục tiêu của Đồng

Minh hội

HS theo dõi SGK phát biểu

GV nhận xét, chốt ý.

GV hỏi : Em có nhận xét gì về chủ nghĩa Tam Dân

và mục tiêu đồng minh hội (tích cực và hạn chế)?

HS suy nghĩ, trả lời

GV nhận xét, bổ sung: Chủ nghĩa Tam dân đáp ứng

được nguyện vọng tự do, dân chủ và ruộng đất của

nhân dân Trung Quốc, vì vậy được nhân dân ủng hộ

Tuy nhiên nó chưa nêu cao ý thức dân tộc chống đế

quốc - kẻ thù chính của Trung Quốc lúc bấy giờ

3 Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi 1911

* Tôn Trung Sơn và Đồng minh hội

- Tôn Trung Sơn là một trí thức có

tư tưởng cách mạng theo khuynhhướng dân chủ tư sản

- 8/1905: Tôn Trung Sơn tập hợpgiai cấp tư sản Trung Quốc thànhlập tổ chức Trung Quốc đồng minhhội - chính đảng của giai cấp tư sảnTrung Quốc

+ Thành phần tham gia: tri thức tưsản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bấtbình, đại biểu công nông

+ Cuơng lĩnh chính trị: theo họcthuyết Tam Dân của Tôn TrungSơn “dân tộc độc lập, dân quyền

tự do, dân sinh hạnh phúc”

+ Mục tiêu: “Đánh đổ Mãn Thanh,khôi phục Trung Hoa, thành lậpDân quốc, bình quân địa quyền”

Trang 17

GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến

cách mạng Tân Hợi bùng nổ?

HS theo dõi SGK trả lời.

GV nhận xét, chốt ý

GV tiếp tục yêu cầu HS dựa vào SGK, trình bày

diễn biến chính của Cách mạng Tân Hợi

Sau đó, GV yêu cầu HS rút ra tính chất, ý nghĩa và

hạn chế của cách mạng Tân Hợi

HS dựa vào diễn biến, kết quả của cách mạng Tân

Hợi để rút ra tính chất, ý nghĩa và tính chất của cách

mạng

GV kết luận:

- Tính chất: Cách mạng mang tính chất cụôc cách

mạng tư sản không triệt để

- Ý nghĩa:Lật đổ chế độ phong kiến, thành lập Trung

Hoa Dân Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát

triển; Ảnh hưởng đến phong trào cách mạng ở Châu

Á, trong đó có Việt Nam

- Hạn chế: không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích

cực chống phong kiến, không giải quyết vấn đề ruộng đất.

* Cách mạng Tân Hợi

- Nguyên nhân:

+ 9/5/ 1911 chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “ Quốc hữu hóa đường sắt”, thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc → châm ngòi cho cách mạng Tân Hợi.

- Diễn biến:

+ 10/10/1911, cách mạng bùng nổ ở Vũ Xương giành thắng lợi, nhanh chóng lan rộng khắp miền Trung, Nam Trung Quốc + 29/12/1911 Chính phủ lâm thời tuyên

bố thành lập Trung Hoa Dân Quốc và bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống + 2 1912 Tôn Trung Sơn thương lượng với Viên Thế Khải và nhường cho ông ta lên làm Tổng thống Cách mạng coi như chấm dứt.

- Ý nghĩa:

+ Cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân Quốc, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Trung Quốc +Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nước ở Châu Á, trong đó có Việt Nam.

- Tính chất: là cuộc cách mạng tư sản

không triệt để vì chưa giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, chưa nêu vấn đề đánh đế quốc, chưa thủ tiêu hoàn toàn chế

độ Phong kiến

3.3 Hoạt động luyện tập

GV yêu cầu HS củng cố kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi TNKQ sau:

Câu 1. Xã hội Ấn Độ suy yếu từ đầu thế kỉ XVII là do cuộc tranh giành quyền lực giữa

A Các chúa phong kiến B Địa chủ và tư sản

C Tư sản và phong kiến D Phong kiến và nông dân

Câu 2. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?

A Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

B Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ

Trang 18

C Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn

D Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ

Câu 3. Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

A thuộc địa quan trọng nhất B đối tác chiến lược

C kẻ thù nguy hiểm nhất D chỗ dựa tin cậy nhất

Câu 4 Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ

XIX?

A Ra sức vơ vé lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

B đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn

C Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

D Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

Câu 5. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?

A Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết

B Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ

C Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ

D Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

Câu 6 Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

A Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

B Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

C Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

D Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội.

Câu 7. Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn

Độ là

A công nhân B tư sản và tầng lớp trí thức

C địa chủ và tư sản D tư sản và công nhân

Trang 19

Câu 8. Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi

A Quốc đại B Dân chủ C Quốc dân D Cộng hòa

Câu 9. Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu là

A tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

B ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách

C bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

D hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

- Hiểu được trong khi giai cấp phong kiến trở thành tay sai cho chủ nghĩa đế quốc thì giai cấp tư sản dân tộc, mặc dù còn non yếu, đã tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Đặc biệt, giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành từng bước vươn lên vũ đài đấu tranh giải phóng dân tộc

- Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranh giải phóng tiêu biểu cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX Ở các nước Đông Nam Á: In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam

2 Về tư tưởng:

- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của các nước trong khu vực

3 Về kĩ năng:

Trang 20

- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình bày những sự kiện tiêu biểu.

- Rèn luyện kỉ năng so sánh, để chỉ ra được những nét chung, riêng của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước trong khu vực.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, phân tích…

- Năng lực chuyên biệt: Khai thác sử dụng kênh hình, lược đồ, so sánh, nhận xét, phân tích, đánh giá…

II PHƯƠNG PHÁP: Giảng giải, so sánh, phân tích, đánh giá….

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồng Đông Nam Á cuối thế ki XIX đầu thế kỉ XX.

- Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử.

2 Kiểm ra bài cu:

- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa cuả cách mạnh Tân Hợi? Tại sao nói cách mạng Tân Hợi

1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để ?

3 Bài mới.

3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập

GV giới thiệu: Ở Trung Quốc các nước đế quốc tấn công xâm lược và Trung Quốc trở thành nước nửa

thuộc địa, nửa phong kiến Vậy các nước Đông Nam Á thì như thế nào ? Nhân dân các nước Đông Nam Á

đã đấu tranh chống Chủ nghĩa Đế Quốc như thế nào, chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu về các nước ĐNA.

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Cả lớp

GV sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế

kỉ XIX đầu thế kỉ XX giới thiệu khái quát về

khu vực Đông Nam Á, giải thích tại sao

Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược

của các nước tư bản phương tây?

+ là khu vực khá rộng, diện tích khoảng 4

triệu km, gồm 11 nước với nhiều sự khác biệt

về diện tích, dân số, mức sống, là khu vực

giàu tài nguyên, có lịch sử văn hoá lâu đời

+ Có vị trí chiến lược quan trọng, là hành

lang, cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với

khu vực Tây á và Địa Trung Hải Vì vậy mối

liên hệ giữa khu vực và thế giới được xác lập

ngay từ thời cổ đại

+ Từ giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến ở

hầu hết các nước Đông Nam Á lâm vào

khủng hoảng, lần lượt rơi vào ách thống trị

của CNTD

HS nghe, ghi nhớ

H: Dựa vào sgk, cho biết quá trình xâm lược

1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á

a Nguyên nhân ĐNA trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây

- Đông Nam Á là khu vực có vị trí địa líquan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phongkiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suyyếu

- Chủ nghĩa thực dân Phương Tây đangtrên đà phát triển, nhu cầu thị trường,thuộc địa trở nên cấp thiết

→ĐNA trở thành đối tượng xâm lược củathực dân Phương Tây

b.Quá trình biến các nước ĐNA trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phươngTây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á:Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện; Phápchiếm Việt Nam, Lào, Campuchia; Tâyban Nha, Mĩ chiếm Philippin; Hà Lan và

Trang 21

ĐNA của thực dân phương Tây

HS: Dựa vào SGK, trả lời

GV sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế

kỉ XIX đầu thế kỉ XX giúp hs nhận rõ quá

trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân

phương Tây; Với chính sách cai trị của bọn

thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở

các nước Đông Nam Á thêm gay gắt, hàng

loạt phong trào đấu tranh nổ ra

HS quan sát lược đồ, nghe và ghi nhớ kiến

thức

Hoạt động 2:Cả lớp

GV yêu cầu HS theo dõi SGK tìm hiểu “phong trào

đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân

Cam-pu-chia”.

GV có thể đặt câu hỏi: Em hãy nêu lên

những hiểu biết của mình về đất nước

Cam-pu-chia - nước láng giềng của Việt Nam?

HS dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 10

kết hợp với kiến thức xã hội của mình để trả

HS dựa vào SGK trình bày.

GV nhận xét, bổ sung và giảng giải thêm

GV đặt tiếp câu hỏi:

- Trình bày diễn biến chính các cuộc khởi nghĩa

chống thực dân Pháp của nhân dân Cam-pu-chia?

HS theo dõi SGK trả lời.

GV nhận xét, bổ sung và rút ra nhận xét về phong

trào đấu tranh của nhân dân Cam-pu-chia cuối TK

XIX:

-Nổ ra liên tục có cuộc k/n kéo dào 30 năm ,thu hút

sự tham gia đông đảo của tầng lớp nhân dân

- có sự phối hợp chiến đấu của nhân dân VN đặc biệt

là trong cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô được coi là

biểu tượng liên minh chiến đấu của nhân dân giữa

hai nước.

- Kết cục thất bại

Hoạt động 3: Cả lớp-cá nhân

GV đàm thoại với HS đôi nét về nước Lào.

Có thể đặt câu hỏi: Hãy nêu những hiểu biết

Bồ Đào Nha chiếm Inđônêxia

- Xiêm (Thái Lan) là nước duy nhất ởĐông Nam Á vẫn giữ được độc lập,nhưng cũng trở thành "vùng đệm" của tưbản Anh, Pháp

2 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia

* Bối cảnh Cam-pu-chia giữa thế kỉ XIX:

- Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, triều đình phong kiến Nô-rô-đôm suy yếu,phải thuần phục Thái Lan

- Năm 1863, Cam-pu-chia chấp nhận sựbảo hộ của Pháp Năm 1884, Pháp gạtXiêm biến Cam-pu-chia thành thuộc địacủa Pháp

- Ách thống trị của Pháp làm cho nhân dân Cam-pu-chia bất bình vùng dậy đấu tranh

* Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân

- 1866- 1867 cuộc khởi nghĩa của nhà sư côm-bô có liên kết với nhân dân Việt Nam, gây cho pháp nhiều khó khăn→ thất bại.

Pu-3 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu TK XX.

* Bối cảnh lịch sử:

Trang 22

của em về nước Lào?

HS dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10 và

kiến thức xã hội của mình để trả lời

GV nhận xét, bổ sung về đất nước Lào (vị trí

địa lí, cư dân, mối liên hệ với Việt Nam )

GV tóm tắt quá trình xâm lược của thực dân

Pháp: Khi tiến hành xâm lược Việt Nam,

Cam-pu-chia, thực dân Pháp đã tính đến việc

thôn tính Lào Năm 1865, nhiều đoàn thám

hiểm người Pháp đi ngược sông Mê Kông lên

thượng nguồn để thăm dò khả năng xâm nhập

Lào Gây sức ép buộc triều đình Luông

Pha-băng phải công nhận nền thống trị của Pháp

Trước đó, giống như Cam-pu-chia giữa thế kỉ

XIX, chế độ phong kiến suy yếu, Lào lệ

thuộc Xiêm Pháp đã tiến hành đàm phán với

Xiêm, gạt được Xiêm Năm 1893, Lào thực

sự trở thành thuộc địa của Pháp Như vậy, bối

cảnh lịch sử ở Lào cũng giống như

Cam-pu-chia , chỉ khác là Lào bị thực dân Pháp xâm

lược muộn hơn

GV yêu cầu HS theo dõi SGK và nêu những cuộc

khởi nghĩa tiêu biểu chống thực dân Pháp của nhân

Lào?

HS dựa vào SGK trả lời.

GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh thêm cuộc

khởi nghĩa Ong Kẹo (một cuộc khởi nghĩa

tiêu biểu kéo dài tới 37 năm)

+ Cao nguyên Bô-lô-ven là vùng đất rộng

lớn, giàu có, thuận lợi cho cây công nghiệp,

lại có vị trí chiến lược quan trọng nằm ở gần

khu vực ranh giới 3 nước Đông Dương (Nam

Lào) Sự chiếm đóng và cai trị của thực dân

Pháp đã làm đảo lộn cuộc sống của cư dân

vùng này Người dân rơi vào cảnh đói khổ

Năm 1902, có nơi trong vùng dân bị chết đói

đến một nửa Sự bất bình của người dân đã

dẫn đến cuộc nổi dậy của nhân dân do Ong

Kẹo lãnh đạo

- Ong Kẹo: tên thường gọi là My hay là Nai

- Giữa TK XIX chế đô phong kiến suy yếu, Lào phải thuần phục Thái Lan

- Năm 1893, Lào bị thực dân Pháp xâm lược, trở thành thuộc địa của Pháp.

* Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào:

- 1901-1903 cuộc khởi nghĩa do Pha-ca- đuốc chỉ huy, giải phóng Xa-van- na-khét ,đường 9 biên giới Việt - Lào  thất bại.

- 1901-1937 cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bô-lô-ven do Ong Kẹo, Com- ma-đam chỉ huy thất bại.

Trang 23

My Sau khi cuộc khởi nghĩa bùng nổ, nhân

dân tôn kính gọi ông là Ong Kẹo (có nghĩa là

viên ngọc), quê ở Cha-bản, huyện Tha-teng,

tỉnh Xa-van-na-khẹt Bạn chiến đấu của ông

còn có nhiều người, nổi bật nhất là

Kommađam

+ Sau khi Ong Kẹo hi sinh 13/10/1907,

Kom-ma-đam trở thành lãnh tụ thứ hai của cuộc

khởi nghĩa

+ Kom-ma-đam là lãnh tụ tài năng, am hiểu

về quân sự và chính trị, có đầu óc tổ chức,

năm 13 tuổi ông bị thực dân Pháp bắt, giam

tại nhà lao Mường May Chính ở trong tù ông

đã học đọc, học viết Ra tù, ông đi thẳng tới

khu căn cứ của Ong Kẹo, gia nhập nghĩa

quân và trở thành lãnh tụ số hai của khởi

nghĩa Khi Ong Kẹo đi đàm phán với

Phen-Le, Kom-ma được cử lãnh đạo phong trào

GV:Nhận xét chung về phong trào đấu tranh chống

Pháp của nhân dân Lào – Campuchia.

Hoạt động 3: Cá nhân, cả lớp:

GV giới thiệu với HS đôi nét về Thái Lan

kết hợp với dùng lược đồ Đông Nam Á (vị trí

địa lí, tên gọi đất nước )

GV yêu cầu HS theo dõi SGK tìm hiểu bối

cảnh lịch sử Thái Lan giữa thế kỉ XIX

HS dựa vào SGK kết hợp kiến thức đã học

trả lời

GV bổ sung và tóm lược lại:

+ Năm 1752, triều đại Rama được thiết lập ở

Thái Lan cũng giống như các triều đại phong

kiến khác ở châu Á Triều đại Ra-ma đã theo

đuổi chính sách đóng cửa, ngăn chặn thương

nhân và giáo sĩ phương Tây vào Xiêm

+ Giữa thế kỉ XIX, cũng như các nước ĐNA

khác, vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa

xâm lược của chủ nghĩa thực dân Phương

Tây, trước tiên là Anh và pháp Trong đó,

năm 1885-1886, Anh đã chiếm Miến Điện,

Pháp chiếm Việt Nam(1884) và

Tiết 5

4 Xiêm giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

* Bối cảnh lịch sử

- Năm 1752, triều đại Ra-ma được thiết

lập, theo đuổi chính sách đóng cửa

- Giữa thế kỉ XIX, đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây, Ra-ma IV (Mông Kút trị vì từ 1851 - 1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài

Trang 24

Campuchia(1884) Cả Anh và Pháp đều muốn

xâm chiếm Xiêm Xiêm đứng trước nguy cơ

mất nước

GV hỏi: Trình bày nội dung cải cách của Ra-ma V

trên cacs lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quân sự, giáo

dục, ngoại giao?

HS trả lời

GV nhận xét và giải thích: Năm 1868, sau

khi lên ngôi Chu-la-long con đã thực hiện

một cuộc cải cách tiếp nối chính sách cải

cách của cha, ông tiến hành cải cách đất nước

với nội dung:

- Kinh tế: Nông nghiệp: Đẩy mạnh xuất khẩu

lúa gạo, giảm nhẹ thuế ruộng, xóa bỏ chế độ

lao dịch; Công thương nghiệp: Khuyến khích

tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà

máy, mở hiệu buôn, ngân hàng

- Chính trị: Cải cách theo khuôn mẫu Phương

Tây: Đứng đầu nhà nước vẫn là vua; Giúp

việc cho vua có Hội đồng nhà nước (Nghị

viện); Chính phủ có 12 bộ trưởng

- Quân đội, tòa án, trường học được cải cách

theo hướng khuôn mẫu phương Tây

- Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giải

phóng người lao động

- Đối ngoại:Thực hiện chính sách ngoại giao

mềm dẻo "ngoại giao cây tre:

+ Lợi dụng vị trí nước đệm

+ Lợi dụng mâu thuẫn giữa hai thế lực Anh -

Pháp để lựa chọn có lợi

GV hỏi: Vậy, vì sao trong bối cảnh chung với

các nước ĐNA, Thái Lan vẫn giữ đc độc lập

tương đối trước sự xâm lược của thực dân

Phương Tây?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm: rong bối cảnh

chung của châu Á, Thái Lan đã thực hiện một

đường lối cải cách, chính nhờ đó mà Thái

Lan thoát khỏi thân phận thuộc địa, giữ được

lao dịch+ Công thương nghiệp: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng

- Chính trị: Cải cách theo khuôn mẫu

Phương Tây

+ Đứng đầu nhà nước vẫn là vua

+ Giúp việc cho vua có Hội đồng nhànước (Nghị viện)

+ Chính phủ có 12 bộ trưởng

- Quân đội, tòa án, trường học được cải

cách theo hướng khuôn mẫu phương Tây

- Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giải

Trang 25

độc lập.

3.3 Hoạt động luyện tập

Câu 1: Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng liên minh chiến đấu của nhân dân Việt Nam và chia là

Cam-pu-A Pu-côm bô lãnh đạo B A-cha-xoa lãnh đạo

B Hoàng thân Si-vô-tha D Ong Kẹo và Com-ma-đam

Câu 2: Nguyên nhân phong trào đấu tranh của nhân dân Lào, cam-puchia chống Pháp đều thất bại là

A phong trào diễn ra lẻ tẻ B tương quan lực lượng của kẻ thù

C chưa có sự đoàn kết, liên minh các nước Đông Dương

D diễn ra tự phát, thiếu đường lối, thiếu tổ chức

Câu 3: Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây

A chế độ phong kiến đang khủng hoảng, suy yếu

B giàu tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, vị trí địa lí thuận lợi

C có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhân công dồi dào

D nền kinh tế khu vực đang trên đà phát triển

Câu 4: Nguyên nhân Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập về tương đối

A Ra ma V thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo

B Nhờ chính sách cải cách kinh tế, chính trị của Rama V

C Xiêm được Mĩ trợ cấp, giúp đỡ kinh tế

D Lợi dụng vị trí nước đệm của Anh và Pháp

Câu 5: cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào và Cam-pu-chia chống Pháp có thời gian dài nhất là

A Khởi nghĩa Pu-côm-bô B A- cha-xoa

C Ong-kẹo và Com-ma-đam D Hoàng thân Si-vô-tha

- Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau của tình hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề…

- Năng lực chuyên biệt: Khai thác, sử dụng kênh hình, so sánh, …

II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, phát vấn, phân tích, kể chuyện, nhóm….

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh

- Các tài liệu tranh ảnh và tham khảo có liên quan.

Trang 26

2 Kiểm ra bài cu:

- Trình bày các biện pháp cải cách của Ra-ma V.

- Vì sao các cuộc đấu tranh của nhân dân Lào và campuchia chống thực dân Pháp đều bị thất bại ?

3 Bài mới

3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập

GV giới thiệu: Trung Quốc, Ấn Độ, khu vực Đông Nam Á lần lượt trở thành thuộc địa và nữa thuộc địa của thực dân phương Tây Còn Châu Phi và khu vực Mĩ la tinh thì như thế nào ? Để biết được tình hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh cuối TK XIX – đầu TK XX như thế nào chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 5.

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV dùng lược đồ Châu Phi cuối TK XIX đầu TK XX

giới thiệu đôi nét về Châu Phi:

Châu Phi là một tronh những cái nôi của văn minh nhân

loại, là một tronh những nơi xuất hiện con người sớm và

có nền văn minh cổ đại rực rỡ (Văn minh Ai Cập) Từ

giữa TK XIX  những năm 70 mới có 10,8% đất đai Châu

Phi bị chiếm Sau khi hoàn thành kênh đào Xuyê các

nước TB phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi

GV đặt các câu hỏi:

- Nguyên nhân nào biến Châu Phi trở thành đối tượng

xâm lược của thực dân phương Tây ?

- Quá trình xâm lược châu Phi của các nước Phương Tây

diễn ra như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về việc phân chia châu Phi giữa các

nước thực dân phương Tây ?

HS dựa vào SGK trả lời.

GV bổ sung, giảng giải thêm:

- Châu phi là lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên, có bề dày

lịch sử => đối tượng xâm lược của phương Tây.

- Quá trình xâm lược của phương Tây và diện tích đất mà

các TD chiếm được ở Châu Phi :

+ Anh 32% , Pháp 30%, Italia 8%, Đức 7,5 %, BĐN

6,5%, các nước khác 5,5%

+ Ngoài ra GV giảng thêm sự thống trị của thực dân

Phương Tây đối với nhân dân châu Phi. Kết quả sự

thống trị của thực dân phương Tây làm cho nhân

dân châu Phi bị đói khổ, bệnh tật và đứng trước

nguy cơ bị diệt vong

GV chuyển vế: Do chính sách thống trị hà khắc của chủ

nghĩa thực dân, phong trào đấu tranh giành độc lập cua

rnhaan dân Châu Phi lien tiếp bùng nổ.

GV yêu cầu HS tóm tắt lại các phong trào tiêu biểu của

+ Anh: chiếm Ai Cập, Nam Phi, Ni-giê-ri-a, đông Phi, Kê-ni-a, Xô-ma-li, U-gan-đa v.v… + Pháp: chiếm Tây Phi, Ma-đa-ga-x

ca, Xô-ma-li, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra, An-giê-ri v.v…

+ Đức: chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây Nam phi, Tan-da-ni-a, v.v….

+ Bỉ: chiếm Công –gô + Bồ Đào Nha: chiếm Mô-dăm-bich, Ăng-gô- la

=> Đầu TK XX việc phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc ở Châu Phi đã căn bản hoàn thành

- Ách thống trị hà khắc của thực dân đối với nhân dân châu Phi→bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

B phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân

Trang 27

nhân dân châu Phi.

HS dựa vào SGK tóm tắt và rút ra nhận xét phong trào

đấu tranh HS khác bổ sung.

GV bổ sung, nhận xét và kết luận:

+ Kết quả: phong trào đấu tranh chống thực dân

của nhân dân châu Phi đều thất bại (trừ Êtiôpia)

+ Nguyên nhân thất bại là do: Chênh lệch lực

lượng, trình độ tổ chức thấp, bị thực dân đàn áp

+ Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, tạo tiền

đề cho giai đoạn sau - đầu thế kỉ XX

Hoạt động 2: Cá nhân, cả lớp

GV giới thiệu đôi nét về khu vực MiLa Tinh

+ Mĩ La-tinh: là một phần lãnh thổ rộng lớn của

châu Mĩ Gồm một phần Bắc Mĩ, toàn bộ Trung

Mĩ, Nam Mĩ và những quần đảo ở vùng biển

Ca-ri-bê Sở dĩ gọi đây là khu vực Mĩ La-tinh vì cư

dân ở đây nói tiếng Tây Ban Nha hay Bồ Đào

Nha (ngữ hệ La -tinh)

+Trước khi xâm lược, Mĩ La-tinh là một khu vực

có lịch sử văn hóa lâu đời, giàu tài nguyên Cư

dân bản địa ở đây là người Inđian, chủ nhân của

nhiều văn hóa cổ nổi tiếng, văn hóa May-a, văn

hóa In-ca, văn hóa A-dơ-tếch Các nền văn hóa

này để lại dấu vết của những thành phố, các công

trình kiến trúc đồ sộ, nền nông nghiệp phát triển

với các loại ngũ cốc, đặc biệt là ngô và nhiều loại

cây lương thực, công nghiệp khác

+ Từ thế kỉ XV, sau cuộc phát triển địa lý của

Côlômbô, thực dân Châu Âu chủ yếu là Tây Ban

Nha, Bồ Đào Nha đã xâm lược Mĩ La-tinh Đến

thế kỉ XIX đa số các nước Mĩ La-tinh đều là

thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

GV hỏi:

- Sau khi xâm lược Mĩ La-tinh, chủ nghĩa thực dân đã

thiết lập chế độ cai trị như thế nào?

HS dựa vào SGK trả lời.

GV bổ sung:

+ Sau khi xâm lược Mĩ La-tinh, chủ nghĩa thực dân đã

thiết lập ở đây chế độ thống trị phản động, gây ra nhiều

tội ác dã man, tàn khốc.

Vì vậy, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân

Mĩ Latinh diễn ra quyết liệt và nhiều nước giành được độc

dân châu Phi:

+ Khởi nghĩa Ap-đen ở An-giê-ri kéo dài từ năm 1830 đến năm 1847.

+ Phong trào đấu tranh của tầng lớp tri thức

và sĩ quan yêu nước ở Ai Cập.

+ Đặc biệt là cuộc kháng chiến của nhân dân Êtiôpia

 Nhận xét chung: Nổ ra liên tục , sôi nổi, thể hiện tinh thần yêu nước nhưng

do chênh lệch lực lượng, trình độ tổ chức thấp nên đã bị thực dân đàn áp

- Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc Mĩ Latinh.

* Các phong trào đấu tranh tiêu biểu

- 1791 ở Haiti bùng nổ cuộc đấu tranh củ người da đen do Tútxanh Luvectuya lãnh đạo, dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh

- Tiếp đó là cuộc đấu tranh giành độc lập ở Achentina (1816), Mêhicô và Pêru (1821),….

→Đầu TK XIX đấu tranh kiên quyết, các quốc gia độc lập ở Mĩ Latinh lần lượt hình thành Đây là thắng lợi to lớn của nhân dân

Mĩ Latinh trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu Âu.

Trang 28

lập ngay từ đầu

TK XIX.

GV yêu cầu HS nêu một vài cuộc đấu tranh tiêu biểu của

nhân dân Mĩ Latinh chống thực dân phương Tây ?

HS dựa vào SGK trình bày.

GV bổ sung và giảng giải và cho HS nhận xét phong trào

đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân mĩ Latinh.

HS suy nghĩ trả lời.

GV kết luận:

+ Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc

lập ở Mĩ La-tinh diễn ra sôi nổi, quyết liệt Kết

quả hầu hết khu vực đã thoát khỏi ách thống trị

của thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha trở thành

quốc gia độc lập

+ Một số nước Mĩ La-tinh chưa giành độc lập

như Cu Ba, Guy-a-na, Pu-éc-tô Ri-cô, quần đảo

Ăng-ti

GV dẫn dắt: Sau khi giành độc lập từ tay Tây

Ban Nha, Bồ Đào Nha tình hình Mĩ La-tinh như

thế nào?

GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được tình

hình Mĩ La-tinh sau khi giành độc lập và thấy

được âm mưu thủ đoạn của Mĩ với khu vực này

HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV.

GV kết luận: Sau khi giành độc lập các nước Mĩ

La-tinh có tiến bộ về kinh tế xã hội Tuy nhiên,

nhân dân khu vực Mĩ La tinh còn phải tiếp tục

đấu tranh chống lại chính sách bành trướng của

Mĩ khu vực này

GV đặt câu hỏi:

Chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực

Mĩ Latinh biểu hiện như thế nào?

HS dựa vào SGK trình bày.

GV nhận xét, giảng giải:

+ Âm mưu của Mĩ là gạt bỏ thực dân châu Âu

thay vào đó là sự thống trị của Mĩ, biến Mĩ

La-tinh thành "sân sau" của Mĩ

+ Để thực hiện được âm mưu của mình, Mĩ đã

đưa thủ đoạn: Tuyên truyền học thuyết Mơn-rô:

- Chính sách của Mĩ đối với khu vực Mĩ La tinh: Bành trướng, biến khu vực Mĩ La tinh thành “sân sau”của đế quốc Mĩ

Trang 29

"Châu Mĩ của người Mĩ" (1823), thành lập “Liên

minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ” dưới

sự chỉ huy của Oa-sinh-tơn Mĩ gây chiến với

Tây Ban Nha, hất cẳng Tây Ban Nha (người châu

Âu) khỏi châu Mĩ Đầu thế kỉ XX dùng chính

sách "Cái gậy lớn" và "Ngoại giao đồng đô-la" để

khống chế khu vực này

3.3 Hoạt động luyện tập, mở rộng

Câu 1 Cuối thế kỉ XIX cuộc đấu tranh nào của nhân dân châu Phi chống thực dân phương Tây được xem là tiêu biểu nhất?

A Cuộc đấu tranh của nhân dân Ai Cập

B Cuộc đấu tranh của nhân dân Angiêri

C Cuộc đấu tranh của nhân dân Môdămbích

D Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Êtiôpia

Câu 2 Nhân dân Êtiôpia đã bảo vệ được nền độc lập trước sự xâm lược của thực dân

A Anh B Pháp C Đức D Italia

Câu 3 Hai nước ở châu Phi vẫn giữ được nền độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây ở cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

A Êtiôpia và Ai Cập B Angiêri và Tuynidi

C Xuđăng và Ănggôla D Êtiôpia và Libêria

Câu 4 Khu vực Mĩ Latinh bao gồm

A Toàn bộ khu vực phía Tây của châu Mĩ

B Toàn bộ lãnh thổ rộng lớn của châu Mĩ

C Trung Mĩ, Nam Mĩ một phần Bắc Mĩ và những quần đảo thuộc vùng biển Caribê

D Bắc Mĩ, Trung Mĩ, một phần Nam Mĩ

Câu 5 Thực dân phương Tây đã thống trị các nước Mĩ Latinh từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII là

A Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha B Anh, Tây Ban Nha

C Pháp, Bồ Đào Nha D Đức, Hà Lan

Câu 6 Chính sách thống trị nổi bật của thực dân phương Tây ở Mĩ Latinh là

A Thiết lập chế độ thống trị phản động, gây ra nhiều tội ác dã man, tàn khốc

B Thi hành chính sách thực dân mới, trao quyền cho người bản xứ

C Lôi kéo lực lượng tay sai, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

D Thành lập các tổ chức chính trị, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc

Câu 7 Năm 1804 ở khu vực Mĩ la tinh diễn ra sự kiện gì?

A Nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh được thành lập

B Thực dân phương Tây thi hành chính sách cai trị hà khắc, tàn khốc

C Phong trào đấu tranh chống thực dân phương tây giành thắng lợi ở Áchentina, Mê hi cô

C Đánh dấu mốc, khu vực MĨ La tinh hoàn toàn trở thành thuộc địa của TBN, BĐN

Câu 8 Sau khi giành được độc lập, vấn đề quan trọng nhất mà nhân dân Mĩ Latinh phải tiếptục đối mặt là

A Tình trạng nghèo đói

Trang 30

B Kinh tế, xã hội lạc hậu

C Các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo

D Chính sách bành trướng của Mĩ

Câu 9 Học thuyết của Mĩ về châu Mĩ Latinh có tên gọi là

A Học thuyết Mơnrô B Học thuyết đôminô

C Học thuyết Aixenhao D Học thuyết Truman

Câu 10.Âm mưu của Mĩ trong việc đề xướng học thuyết “Châu Mĩ của người châu Mĩ” ở thế kỉ XIX là

A Giúp đỡ nhân dân các nước Mĩ Latinh phát triển kinh tế, xã hội

B Đoàn kết với các nước châu Mĩ để cùng phát triển

C Bảo vệ độc lập, chủ quyền cho các nước Mĩ Latinh

D Độc chiếm khu vực Mĩ Latinh, biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ

Câu 11 Để thực hiện học thuyết Mơnrô về châu Mĩ Latinh, Mĩ đã làm gì?

A Thành lập tổ chức chính trị và tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược

B Thiết lập liên minh quân sự và tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược

C Dung chính sách ngoại giao để mua chuộc, chia rẽ các nước

D Dùng chính sách kinh tế để khống chế, nô dịch các nước

Câu 12 Ý nào không phản ánh đúng ý đồ của Mĩ trong việc thành lập tổ chức “Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ “ (gọi tắt là Liên Mĩ) năm 1889?

A Tiếp tục bành trướng ở khu vực Mĩ Latinh

B Đoàn kết với các nước châu Mĩ để cùng phát triển

C Lấy danh nghĩa đoàn kết với các nước châu Mĩ nhằm biến khu vực Mĩ Latinh thành “sânsau” của đế quốc Mĩ

D Độc chiếm vùng lãnh thổ giàu có ở Mĩ Latinh

Câu 13 Chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” được Mĩ đề xướng vào thời gian nào?

A Cuối thế kỉ XIX B Đầu thế kỉ XX C Giữa thế kỉ XX D Cuối thế kỉ XX

Câu 14 Thực chất của chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” là

A Dùng sức mạnh kinh tế, ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc Mĩ

B Dùng sức mạnh quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc Mĩ

C Dùng sức mạnh kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc vào Mĩ

D Dùng sức mạnh của đồng đôla để chia các nước Mĩ Latinh, từ đó ép các nước này phải phụ thuộc Mĩ

Câu 15 Chính sách mà Mĩ đã thực hiện ở khu vực Mĩ Latinh từ đầu thế kỉ XX chính là biểuhiện của

A Chủ nghĩa thực dân mới B Chủ nghĩa thực dân cũ

C Sự đồng hóa dân tộc D Sự nô dịch văn hóa

3.4 Hoạt động vận dụng, mở rộng

- Gv yêu cầu HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi sgk và chuẩn bị trước bài mới

Ngày soạn:………Tiết PPCT:

Ngày dạy:……… Lớp: 11C

Trang 31

BÀI 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

(1914 – 1918)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Hiểu rõ chiến tranh thế giới thứ nhất là biểu hiện của mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc vì bản chất của

đế quốc là gây chiến tranh xâm lược Các nước đế quốc thuộc cả hai phe đều phải chịu trách nhiệm này Giải thích được vì sao Đảng Bônsêvích Nga đứng vững trước thử thách của chiến tranh.

- Hiểu được nguyên nhân, diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh.

- Giải thích được vì sao Đảng Bônsêvích Nga đứng vững trước thử thách của chiến tranh.

2 Về thái độ, tình cảm:

- Bồi dưỡng tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ các cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Tin tưởng vào sự lãnh đạo của ĐCS trong cuộc đấu tranh chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

3 Về kĩ năng:

- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra những kết luận, nhận định, đánh giá.

- Phân biệt các khái niệm “chiến tranh đế quốc”, “chiến tranh cách mạng”, “chiến tranh chính nghĩa”,

“chiến tranh phi nghĩa”.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học….

- Năng lực chuyên biệt: Khai thác sử dụng kênh hình, lập biểu đồ, sử dụng lược đồ, phân tích, đánh giá….

II PHƯƠNG PHÁP

-Trực quan, phát vấn, phân tích, nhóm, đánh giá….

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất, bảng thống kê hậu quả cuộc chiến tranh, tranh ảnh về chiến tranh.

2 Kiểm ra bài cu:

- Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của Châu Phi?

-Chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh biểu hiện như thế nào ?

3 Bài mới

3.1 Hoạt động tạo tình huống học tập

- GV giới thiệu bài mới: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX việc phân chia thuộc địa trên thế giới và sự phát

triển không đều giữa các nước đế quốc đã dẫn đến một cuộc chiến tranh đế quốc Cuộc chiến tranh đó đã diễn ra như thế nào, kết cục ra sao chúng ta hãy nghiên cứu bài học.

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Cá nhân

GV treo bản đồ “Chủ nghĩa tư bản” (thế kỉ XVI

- 1914) Giới thiệu bản đồ : bao gồm 2 nội dung

chính

+ Thể hiện sự phân chia thuộc địa giữa các nước

đế quốc

+ Phần biểu đồ thể hiện sự phát triển của các

I NGUYÊN NHÂN CỦA CHIẾN TRANH

a, Nguyên nhân sâu xa

Trang 32

nước tư bản chủ nghĩa chủ yếu qua các giai đoạn

tự do cạnh tranh và đế quốc chủ nghĩa

GV tiếp tục hướng dẫn HS quan sát lược đồ và

đặt câu hỏi: Căn cứ vào lược đồ, dựa vào những

kiến thức đã học em hãy rút ra những nguyên

nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh bùng nổ?

HS t trả lời.

GV bổ sung, kết luận:

+ Chủ nghĩa tư bản phát triển theo quy luật

không đều Điều này đã làm thay đổi sâu sắc so

sánh lực lượng giữa các nước đế quốc Những đế

quốc già như Anh, Pháp phát triển chậm lại tụt

xuống vị trí thứ 3 thứ 4 thế giới Còn những nước

tư bản trẻ như Đức, Mĩ đã vươn lên vị trí số 1, số

2 thế giới

+ Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc cũng

không đồng đều Những đế quốc già chậm phát

triển như Anh, Pháp có nhiều thuộc địa.Những đế

quốc trẻ như Đức, Mĩ phát triển mạnh, nhu cầu

thuộc địa lớn nhưng lại có ít thuộc địa Sau đó,

GV yêu cầu HS đọc SGK để biết 4 cuộc chiến

tranh đế quốc đã diễn ra cuối TK XIX- đầu XX là

biểu hiện của mâu thuẫn này

GV hỏi : Sự phát triển không đều của chủ nghĩa

tư bản và sự phân chia thuộc địa không đều sẽ

dẫn đến hậu quả tất yếu gì ?

HS suy nghĩ trả lời.

GV nhận xét, kết luận: Mâu thuẫn này cuối cùng

được giải quyết bằng những cuộc chiến tranh

tranh giành thuộc địa và ở châu Âu hình thành 2

khối quân sự đối địch nhau:

Phe Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a(phe liên minh) ˃ ˂

Phe Anh,Pháp, Nga (phe hiệp ước).

Ngoài nguyên nhân cơ bản trên, các nước đế

quốc gây ra chiến tranh muốn đánh lạc hướng sự

chú ý của quần chúng nhân dân nhất là công

nhân bằng nhiều lí do khác nhau

GV dẫn dắt: Vậy nguyên nhân trực tiếp (ngòi

- Vào cuối thế kỉ XIX - đầu XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị đã làm thayđổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các đế quốc

- Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa dẫn đến các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên:

+Chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895) +Chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898) +Chiến tranh Anh-Bôơ (1899 – 1902) +Chiến tranh Nga –Nhật(1904 – 1905)

- Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa, các nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập:

+ Khối liên minh: Đức, Áo-Hung, Italia (1882)

+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga (1907), cả hai khối đều tích cực chạy đua vũ trang nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới.

b, Nguyên nhân trược tiếp: Sự kiện Thái tử

Áo-Hung bị một người Xécbi ám sát (28.6.1914)→ Đức, Áo chớp lấy cơ hội đó gây chiến tranh

II DIỄN BIẾN CỦA CHIẾN TRANH

1 Giai đoạn thứ nhất (1914-1916):

Trang 33

nổ) của chiến tranh là gì?

HS theo dõi SGK để trả lời.

GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2: Cả lớp

Trước hết, GV khái quát: Lúc đầu chỉ có 5 cường

quốc châu Âu tham chiến Anh, Pháp, Đức, Nga,

Áo - Hung Dần dần, 33 nước trên thế giới và

nhiều thuộc địa của các đế quốc bị lôi vào vòng

khói lửa của chiến tranh (tại Ấn Độ, Anh đã bắt

40 vạn người đi lính, Pháp cũng mộ 30 vạn lính ở

các thuộc địa trong đó có Việt Nam) chiến sự

diễn ra ở nhiều nơi, song chiến trường chính là

châu Âu Chiến tranh chia làm hai giai đoạn 1914

- 1916 và 1917 - 1918

GV : Yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt diễn

biến chính của cuộc chiến tranh giai đoạn 1:

+ Thời gian;

+ Chiến sự;

+ Kết quả;

HS dựa vào SGK trình bày.

GV bổ sung và cung cấp cho HS đôi nét về trận

Vec-doong (vị trí quan trọng của Vec-doong, ý đồ

của Đức - Pháp, tính chất quyết liệt của trận

đánh, thiệt hại của cả hai bên )

GV đặt tiếp câu hỏi: Em có nhận xét gì về giai

đoạn một của chiến tranh? (Gợi ý: Về cục diện

chiến trường, về mức độ chiến tranh)

HS dựa vào phần vừa học suy nghĩ tự rút ra

nhận xét

GV bổ sung, kết luận:

+ Trong giai đoạn này chiến sự diễn ra vô cùng

ác liệt gây thiệt hại nặng nề về người và của,

nhưng không đưa lại ưu thế cho các bên tham

chiến

+ Những năm đầu Đức, Áo - Hung giữ thế chủ

động tấn công Từ cuối 1916 trở đi, Đức, Áo

-Hung chuyển sang thế phòng ngự ở cả hai mặt

trận Đông Âu, Tây Âu

- 28/7/1914 Áo – Hung tuyên với Xéc bi.

- Từ ngày 1 đến 3/8/1914 Đức tuyên chiến với Nga, Pháp.

- 4/8/1914 Anh tuyên chiến với Đức Chiến tranh đế quốc lan rộng thành chiến tranh thế giới.

- Ở giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng

về phía Tây nhằm nhanh chống thôn tính nước Pháp Do quân Nga tấn công quân Đức

ở phía Đông nên nước Pháp được cứu nguy.

- Từ năm 1916, chiến tranh chuyển sang cầm

cự đối với cả hai phe.

- Chiến tranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo nhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại

vũ khí hiện đại đã giết hại và làm tổn thương hàng triệu người.

2 Giai đoạn thứ hai (1917-1918)

- Tháng 2-1917, Cách mạng Tháng Hai ở Nga diễn ra, phong trào cách mạng ở các nước dâng cao buộc Mĩ phải tham chiến và đứng phe Hiệp ước (4-1917), vì vậy phe liên minh liên tiếp bị thất bại.

- Từ cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên tiếp

mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng.

Ngày 11/11/1918, Đức đầu hàng vô điều kiện Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe liên minh.

Trang 34

+ Mĩ chưa tham gia chiến tranh

TIẾT 2, tiết ppct: 8

Ngày dạy: ………

Hoạt động 1: Cá nhân

GV dẫn dắt: Chiến tranh tiếp diễn như thế nào? Phe nào

thắng, phe nào thua? Chúng ta tiếp tục theo dõi giai đoạn

II của chiến tranh.

GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt sự kiện

chính ở giai đoạn 2.

HS dựa SGK tóm tắt sự kiện chính.

GV nhận xét, bổ sung và có thể dừng lại ở một số sự

kiện giải thích cho HS hiểu sâu hơn.

Về phía Mĩ: Lúc đầu Mĩ giữ thái độ "trung lập"

Thực ra, Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ

khí cho cả hai phe và khi chiến tranh kết thúc, dù

thắng hay bại, các nước tham chiến đều bị suy

yếu, còn Mĩ sẽ giữ địa vị ưu thế (giàu lên trong

chiến tranh) Nhưng đến năm 1917, phong trào

cách mạng ở các nước lên cao, ưu thế của chiến

tranh nghiêng về phe Hiệp ước nên Mĩ đã quyết

định nhảy vào tham chiến cùng phe Hiệp ước để

thu lợi nhuận sau khi thắng trận, đồng thời ngăn

chặn phong trào cách mạng thế giới đang lan

rộng Như vậy, ở giai đoạn cuối của chiến tranh,

khi cả hai phe đã mệt mỏi, thiệt hại thì Mĩ đã nổi

lên với vai trò người đứng đầu phe Hiệp ước và

việc Mĩ tham chiến cùng phe Hiệp ước đã góp

phần làm cho chiến tranh kết thúc nhanh hơn

GV đàm thoại:

Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi có tác

động gì đến Chiến tranh thế giới thứ nhất?

HS suy nghĩ trả lời.

GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2: nhóm

GV đưa ra các câu hỏi thảo luận cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Những hậu quả mà cuộc chiến tranh để lại cho

nhân loại?

- Nhóm 2: Vì sao Mĩ trở nên giàu có sau chiến tranh thế

giới thứ nhất?

- Nhóm 3: Kết cục của chiến tranh gợi cho em suy nghĩ

gì?(yêu chuộng hòa bình, sẵn sàng đấu tranh vì nền hòa

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ Bản đồ chính trị thế giới bị phân chia lại: Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp, Mĩ,… mở rộng thêm thuộc địa của mình.

*Hệ quả: Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga và sự thành lập nhà nước Nga xô viết đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.

- Tính chất: Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa

Trang 35

- Nhóm 4:Tính chất của cuộc chiến tranh ?

HS: Các nhóm tiến hành thảo luận trong thời

gian 5 phút Sau đó cử đại diện nhóm trình bày,

thành viên trong nhóm bổ sung Nhóm khác nhận

Ngoài ra, sự thành công của của Cách mạng

tháng Mười Nga và việc thành lập Nhà nước Xô

viết cũng là hệ quả ngoài ý muốn của các nước

đế quốc khi gây ra chiến tranh

3.3 Hoạt động luyện tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo hình thức TNKQ sau:

Câu 1 Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế

kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chủ yếu vì

A Vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới B Vấn đề thuộc địa, thị trường

C Chiến lược phát triển kinh tế D Mâu thuẫn trong chính sách đối ngoạiCâu 2 Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước

đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A Tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường

B Chủ động đàm phán với các nước đế quốc

C Liên minh với các nước đế quốc

D Gây chiến với các nước đế quốc láng giềng

Câu 3 Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ

XX vì

A Có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thị trường, thuộc địa

B có lực lượng quân đội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ

C nền kinh tế phát triển mạnh nhất Châu Âu

Trang 36

D giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác

Câu 4 Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

A Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị

B Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

C Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

D Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

Câu 5 phe Liên minh gồm những quốc gia nào?

A Anh, Pháp, Nga B Anh, Đức, Italia

C Đức, Áo – Hung, Italia D Đức, Pháp, Nga

Câu 6 Phe hiệp ước gồm những nước nào?

A Anh, Pháp, Đức B Anh, Pháp, Nga

C Mĩ, Đức, Nga D Anh, Pháp, Mĩ

Câu 7 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

A Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

B Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

C Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

D Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát

Câu 8 Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung phần lớn binh lực ở mặt trận phía Tây để

A nhanh chóng đánh bại Ba Lan, rồi quay sang tấn công Nga

B nhanh chóng đánh bại Pháp, rồi quay sang tấn công Nga

C nhanh chóng đánh bại Anh, rồi quay sang tấn công Nga

D nhanh chóng đánh bại Bỉ, rồi quay sang tấn công Nga

Câu 9 Hai bên tham chiến đưa những phương tiện chiến tranh mới (xe tăng, máy bay trinh sát và ném bom, hơi độc,…) vào thời điểm nào trong giai đoạn đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Năm 1914 B Năm 1915 C Năm 1916 D Năm 1917

Câu 10 Mĩ giữ thái độ “trung lập” trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh hế giới thứ nhất vì

A Muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe

B Chưa đủ tiềm lực để tham chiến

C Không muốn “hi sinh” một cách vô ích

D Sợ quân Đức tấn công

Câu 11 Ngày 3 – 3 – 1918, Hòa ước Brét Litốp được kí kết giữa

A Nga và Pháp B Nga và Đức

C Anh và Pháp D Đức và Mĩ

Câu 12 Sự kiện nào đã diễn ra ở Đức ngày 11-11-1918?

A Cách mạng tư sản bùng nổ B Chính phủ mới được thành lập

C Hoàng đế Vinhem II bỏ chạy sang Hà Lan D Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

Câu 13 Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

Trang 37

A Chính phủ mới được thành lập ở Đức

B Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức

C Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

D Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và Nhà nước Xô viết được thành lập

3.4 Hoạt động vận dụng, mở rộng

- GV yêu cầu HS học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới

Ngày soạn:……….Tiết ppct:…

Ngày dạy:……… Lớp: 11C

CHƯƠNG III: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI

BÀI 7: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI

- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện

- Biết trình bày một vấn đề có tính logic

- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề…

- Năng lực chuyên biệt: Phân tích, bình luận, nhận xét, đánh giá…

II PHƯƠNG PHÁP:

- Giải thích, bình luận, phân tích, nhận xét…

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Cho HS sưu tầm tranh ảnh, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại từ thế kỉXVII đến đầu thế kỉ XX

- Các tài liệu tham khảo liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cu:

- Trình bày diễn biến chiến tranh thế giới thứ nhất trong giai đoạn 2?

- Phân tích tính chất chiến tranh thế giới thứ 2.

3 Giới thiệu bài mới:

Thời cận đại chủ nghĩa tư bản đã thắng thế trên phạm vi thế giới Chủ nghĩa tư bảnchuyển lên chủ nghĩa đế quốc bên cạnh những mâu thuẩn, những bất công trong xã hội cần

Trang 38

lên án thì đây cũng là thời kỳ đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực văn học - nghệthuật, khoa học kỹ thuật Bài học này sẽ giúp các em nhận thức đúng những vấn đề này.

4 Bài mới:

Hoạt động 1 : Cá nhân

Trước hết, GV hình thành lại khái niệm “văn

hóa” Theo nghĩa rộng: văn hóa chỉ những giá

trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra

trong lịch sử,…; còn trong nội dung bài học

hôm nay các thành tựu văn hóa chỉ được giới

hạn là các thành tựu văn học, nghệ thuật, tư

tưởng,…trong từng giai đoạn lịch sử thời cận

đại

GV hỏi: Tại sao đầu thời cận đại nền văn

hóa thế giới, nhất là ở châu Âu có điều kiện

phát triển?

HS: nhớ lại kiến thức đã học trả lời.

GV: gợi ý lại: Kinh tế phát triển, mối quan hệ

xã hội thay đổi, đó chính là hiện thực để có

nhiều thành tựu về văn học nghệ thuật giai

đoạn này - Kinh tế các nước có điều kiện phát

triển sau các cuộc cách mạng tư sản và cách

mạng công nghiệp

GV: yêu cầu HS theo dõi SGK và trả lời câu hỏi:

- Nêu tên một vài tác giả, tác phẩm văn học nổi tiếng

thời kỳ cận đại ?Các thể loại văn học trong thời kỳ

này ?

HS: dựa vào SGK trả lời.

GV: bổ sung và gợi ý thêm:

Nét nổi bật trong các sáng tác của các nhà văn

phương Tây cả phương Đông là mong muốn một

cuộc sống công bằng, tốt đẹp, tự do cho con người.

GV hỏi:

- Âm nhạc, hội họa phát triển như thế nào?Tác giả,

tác phẩm trong lĩnh vực này?

- Vai trò của triết học Ánh sáng ?Tại sao các nhà

khai sáng thế kỷ XVII-XVIII được xem như “những

người đi trước dọn đường cho cách mạng Pháp 1789

thắng lợi”?

HS dựa vào SGK kết hợp kiến thức đã học trả lời.

GV nhận xét, bổ sung và gợi ý thêm:

Các nhà khai sáng thế kỷ XVII-XVIII được xem như

“những người đi trước dọn đường cho cách mạng

Pháp 1789 thắng lợi” vì: Họ phê phán chế độ quân

1 Sự phát triển của nền văn hóa trong buổi đầu thời cận đại.

- Về văn học: Xuất hiện nhiều nhà văn nhà thơ lớn:

+ La Phôngten (1621-1695), nhà ngụ ngôn, nhà văn

cổ điển;

+ Coóc-nây (1606-1684), đại biểu của nền bi kịch

cổ điển; Mô-li-e (1622-1673),…

Đây là những nhà văn nổi tiếng của nước Pháp

- Âm nhạc có Bét-to-ven nhà soạn nhạc thiên tài

người Đức; Mô-da nhạc sĩ vĩ đại người Áo

- Về hội họa có Rembran, họa sĩ nổi tiếng người Hà

Lan.

- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng thế kỷ

XVII-XVIII như: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Ruýt-xô v.v

Trang 39

chủ chuyên chế, lên án nhà thờ Cơ Đốc giáo, đề ra

nguyên tắc phân chia rõ rệt ba quyền: hành pháp, lập

pháp và tư pháp…Những tư tưởng tiến bộ này, nhất là

của Mê-li-ê và nhóm Bách khoa toàn thư gốp phần

làm cho quần chúng nhân dân thức tỉnh, có tác dụng

tích cực trong việc chuẩn bị cho cuộc cách mạng sẽ

bùng nổ.

Hoạt động 2: Cả lớp

Trước hết, GV giảng sơ lược về bối cảnh lịch sử thời

kỳ này:

+ Thời kì từ giữa thế kỷ XIX đến đầu XX, đánh dấu

sự thắng lợi hoàn toàn của CNTB đối với PK

trên phạm vi toàn thế giới và bước sang giai

đoạn CNĐQ

+ Giai cấp tư sản nắm quyền thống trị, mở

rộng và xâm lược thuộc địa thì đời sống nhân

dân lao động bị áp bức ngày càng khốn khổ

Đây là hiện thực để các nhà văn, nhà nghệ

thuật phản ánh đầy đủ trong các tác phẩm của

mình

GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết những thành

tựu tiêu biểu về văn học từ thế kỉ XIX đến

đầu thế kỉ XX?

GV có thể gợi ý:

- Phương Tây có những tác phẩm nào?

- Phương Đông có những tác phẩm nào?

HS dựa vào SGK kết hợp suy nghĩ trả lời.

GV nhận xét, bổ sung và giảng giải thêm cho HS

hiểu sâu hơn, trong đó nhấn mạnh thêm về giá trị các

tác phẩm văn học thời kì này:

+ Các tác phẩm văn học đã phản ánh toàn diện hiện

thực xã hội phương Tây dưới sự thống trị của giai cấp

Tư sản.

+ Các tác phẩm văn học đã lên án, phê phán sâu sắc

xã hội phong kiến lỗi thời, xã hội tư bản bóc lột.

+ Các tác phẩm văn học còn thể hiện lòng yêu thương

con người, nhất là nhân dân lao động, thể hiện lòng

yêu nước, yêu hòa bình và tinh thần nhân đạo sâu sắc.

GV chuyển ý: cùng với sự phát triển văn hóa văn

học, cuối TK XIX các lĩnh vực nghệ thuật như kiến

trúc, âm nhạc, điêu khắc rất phát triển.

GV hỏi:

Hãy cho biết những thành tựu tiêu biểu về

nghệ thuật từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?

b Nghệ thuật.

Cuối TK XIX- đầu TK XX, các lĩnh vực nghệ thuật như kiến trúc, âm nhạc, điêu khắc rất phát triển với các họa sĩ nổi tiếng như: Van Gốc (Hà Lan), Pi-cat-

xô (TBN), Phugita (NB), Lêvitan (Nga) v.v…về mỹ thuật; về âm nhạc có Trai-cốp-xki (Nga).

Trang 40

HS dựa vào SGK trả lời.

GV bổ sung và giảng giải thêm về thành tựu nghệ

thuật và tác dụng của nghệ thuật: Phản ánh hiện thực

xã hội ở các nước trên thế giới thời kỳ cận đại Mong

ước xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.

GV hỏi: Các tác phẩm văn học, nghệ thuật

thời kỳ này có gì khác với giai đoạn trước?

HS suy nghĩ trả lời.

GV bổ sung và chốt ý:

Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ hơn, phản

ánh hiện thực cuộc sống ở cả các nước tư bản

và các nước thuộc địa, phản ánh cuộc đấu

tranh giai cấp trong xã hội, mong ước một xã

hội tốt đẹp hơn,

Hoạt động 3: Cả lớp

GV hướng dẫn HS đọc thêm mục này một số nội

dung:

+ Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội không

tưởng, Triết học cổ điển Đức, đặc biệt chủ nghĩa xã

hội khoa học;

+ Ý nghĩa lịch sử và hạn chế (nếu có) của các trào lưu

tu tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của

CNXHKH giữa XIX đầu XX.

HS về nhà tham khảo SGK và các tài liệu liên quan

nghiên cứu mục này.

3 Trào lưu tu tưởng tiến bộ và sự ra đ ời, phát triển của CNXHKH giữa XIX đ ầu XX.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu:

- Sự ra đời và ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội không tưởng.

- Triết học Đức ( các nhà triết học tiêu biểu

và tư tưởng, quan điểm của họ)

- Chủ nghĩa xã hội khoa học:

+ Sự ra đời và phát triển của CNXHKH;+ Vai trò của CNXHKH đối với sự phát triểnXH

5 Sơ kết bài học:

- Củng cố:

Nhấn mạnh những thành tựu mà con người đạt được trong thời cận đại và giá trị nó có ý

nghĩa cho đến ngày nay

- Dặn dò:

+ Học bài cũ, làm các bài tập trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới (bài 8 tr.44)

Ngày đăng: 20/04/2021, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w