1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIẾT NIỆU, SINH DỤC NAMTS. Nguyễn Văn Hưng

131 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá sản nốt: tổn thương gồm các nốt rõ giới hạn nhưng không cóa vỏ bọc, và gồm quá sản cả thành phần biểu mô và mô đệm: - Thành phần biểu mô gồm các tuyến lớn có hình dáng không đều, có

Trang 1

TIẾT NIỆU, SINH DỤC NAM

TS Nguyễn Văn Hưng

1 Tinh hoàn

1.1 Viêm mào tinh mạn (Epididymitis)

Nguyên nhân gây bệnh thường liên quan tới lao, phong, sacoit, nấm và

u hạt tinh trùng

Vi thể

Đặc điểm vi thể phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh:

- Nếu nhiễm khuẩn thông thường: thường phối hợp với ổ vi áp xe, phù, pháhủy cấu trúc ống

- Nếu nhiễm Chlamydia trachomatis: có dấu hiệu viêm quanh ống và nội biểu

mô kèm phá hủy cấu trúc mô ở mức tối thiểu

- Nếu nhiễm virus: biểu hiệu sung huyết, phù, nhiễm lympho bào ở khoảng kẽ

- Nhiễm nấm thường tạo u hạt hoại tử và áp xe

- Viêm do chẩn thương: sung huyết, phù, hồng cầu thoát mạch rải rác

- U hạt tinh trùng: do tinh trùng thoát khỏi ống dẫn đã tạo ra phản ứng u hạt dị vật

- Típ tinh bào (spermatocytic seminoma): Về vi thể, khối u gồm những tế bào

với nhân rất tròn và kích thước cũng rất khác nhau Nhân khổng lồ kỳ quái khá

Trang 2

phổ biến; ngoài ra còn gặp các tế bào u có nhân nhỏ gần giống như lymphobào Một số nhân nhỏ có hình dáng sợi tơ chứng tỏ giai đoạn đầu của phân bàogiảm phân Rất nhiều nhân chia Bào tương đậm đặc chứa nhiều glycogen.Vùng ngoại vi ống là nơi diễn ra quá trình phân bào Không có vùng nhiễmlympho bào và phản ứng kiểu viêm hạt

1.3 Nang mào tinh hoàn (epididymal cysts) hoặc u tinh dịch (spermatocels)

Là tổn thương mắc phải, do ống dẫn tinh và ống mào tinh bị hẹp hoặctắc gây giãn hệ thống ống nằm trong mào tinh Lòng của các ống này có thểchất đầy khối tinh trùng Vách ống được lót bởi tế bào trụ cao (hoặc biểu môvuông, hoặc biểu mô dẹt) có khía và phía ngoài vách là mô liên kết thưa Ngoài

ra, một số thay đổi thứ phát, như tinh thể cholesteron, phản ứng tế bào khổng

lồ dị vật, cũng hay gặp

1.4 U dạng tuyến (adenomatoid tumor)

Là u hay gặp nhất của mào tinh Tuổi mắc bệnh thường ở thập niên 30

đến 40 Về vi thể, tổn thương không có vỏ bọc và ít liên quan đến tinh hoàn

nằm cạnh Có hiện tượng tăng sinh các tế bào từ dạng khối đến dạng dẹt, chúngtạo thành các dây tế bào mang dáng dấp của tế bào biểu mô nằm xen kẽ với cáckhe, rãnh bắt chước kiểu mạch máu ít nhiều bị giãn rộng Trong mô đệm cónhiều sợi cơ trơn và sợi chun Tế bào u có thể bị hốc hoá bào tương Tạo môhọc của u vẫn còn đang được bàn luận, nhưng theo quan điểm mới đây ủng hộnguồn gốc trung mô của khối u này Người ta cũng thấy một loại u tương tựxuất hiện ở phụ nữ, thường nằm ở thanh mạc tử cung hoặc vòi trứng Căn cứvào vị trí khối u phát triển có tính chất chọn lựa trên đường sinh dục, nênchúng được coi là có nguồn gốc từ ống Muller

2 THẬN

2.1 U lành tính

2.1.1 Hamartoma (loạn sản phôi)

Trang 3

U mỡ cơ mạch (angiomyolipoma) là tổn thương hay gặp ở thận Cấu tạo

gồm từng đám mạch máu (có thể đơn độc hoặc nhiều), đám sợi cơ trơn và đám

tế bào mỡ Khi u này to thì nhân tế bào thường lớn bất thường gây nhầm lẫncho chẩn đoán Những nốt hamartoma thường phối hợp với bệnh xơ hoá ốngthận do di truyền với các biểu hiện u ở da, vú, tim và các tạng khác

2.1.2.U trung mô (mesenchymal neoplasms)

Là u xơ của tuỷ thượng thận với nốt trắng, nhỏ, có cấu tạo bởi các xoáy(cuộn) tế bào liên kết của mô kẽ và các sợi collagen bao quanh các ống thận.Các tế bào này chứa những giọt mỡ và có nguồn gốc từ tế bào mô kẽ thuộc tuỷthượng thận Ngoài ra, có thể gặp u mỡ, u cơ trơn, u xơ, u mạch ở vùng vỏthương thận

2.1.3 U tuyến ống vỏ (cortical tubular adenoma)

Thường gặp ở nam giới cao gấp bốn lần so với nữ giới Thường gặp ở

thận có tổn thương như xơ cầu thận lành tính, viêm thận bể thạn mạn Về vi thể,

u có vỏ bọc khá rõ, có cấu trúc ống, nhú hoặc nang Khi xuất hiện nhiều cấutrúc này và chúng nằm sát nhau làm cho dễ nhầm với ung thư biểu mô tuyếncủa thận theo Bennington và c.s cho rằng các nốt này là tổn thương tiền unghoặc một ung thư biểu mô nhỏ Nốt này khi đường kính dưới 3cm rất hiếmthấy di căn Khi các u tuyến này có kích thước lớn, mặc dù về mô học không

có dấu hiệu ác tính, vẫn được coi là loại có tiềm năng ác tính

2.2 U ác tính

2.2.1 U biểu mô tuyến của thận (hypernephroma hoặc Grawitz tumor)

Tên hypernephroma là tên nhầm gọi vì cho rằng u này có nguồn gốc từmào thượng thận bào thai Các nghiên cứu về nô học, siêu cấu trúc, miễn dịchhọc cho thấy u có nguồn gốc từ ống lượn gần của thận (vùng vỏ) Loại u nàychiếm tới 70-80% các loại u ác tính ở thận; thường thấy nhất ở lứa tuổi 50-70

Về mô học cho thấy, có nhiều biến thể khác nhau trên cùng một khối u Cấu trúcđặc trưng nhất là u gồm nhiều tế bào sáng có bờ rõ, nhân tương đối đều, pháttriển thành bó, ổ ,dây, ống hoặc nhú Bào tương tế bào này rất giàu lipid và

Trang 4

glycogen Các tế bào hạt với hạt bào tương màu tía đỏ Đa số các ung thư biểu

mô này gồm hỗn hợp các loại tế bào kể trên, nhưng khi ưu thế là các tế bào hạtthì tiên lượng kém hơn Hiếm thấy thành phần u dạng sacôm với tế bào hình thoi

(carcinosarcoma) phối hợp cùng những ổ ung thư biểu mô tế bào sáng.

2.2.2 Nephroblastoma (Wilm’s tumor)

Là loại ung thư tế bào thận bào thai hay gặp nhất trong số các khối u ổbụng ác tính của trẻ em Nó chiếm khoảng 6% các ung thư thận ở mọi lứa tuổi

Về vi thể, khối u gồm các tế bào nhỏ bất thục sản có thể ít nhiều tạo thành dạng ống hoặc giống hình hoa hồng (rosettelike) và đồng thời cũng gặp dạng sacôm

lan toả, đôi khi có thể gặp tế bào dạng cơ vân bào thai

3 TUYẾN TIỀN LIỆT

3.1 Quá sản tuyến tiền liệt

3.1.1 Quá sản nốt: tổn thương gồm các nốt rõ giới hạn nhưng không cóa vỏ

bọc, và gồm quá sản cả thành phần biểu mô và mô đệm:

- Thành phần biểu mô gồm các tuyến lớn có hình dáng không đều, có thể được

lót bằng hai lớp tế bào chế tiết và đôi khi có cấu trúc giả tầng Các tế bào nàyhình trụ, bào tương nhạt màu Có thể gặp cấu trúc nhú ở một số tuyến với trục

xơ mạch mảnh Quanh tuyến có thể ngấm viêm mạn

- Thành phần mô đệm gồm các nguyên bào sợi và sợi cơ trơn

3.1.2 Quá sản lành tính (không tạo nốt): cũng gồm các thành phần tổn thương

như trong quá sản nốt nhưng trong trường hợp này tổn thương không có giới hạn rõ

3.1.3 Quá sản tuyến không điển hình (còn gọi “bệnh tuyến” = adenosis)

+ Tăng sinh các tuyến nhỏ (chiếm ưu thế) hoặc tuyến lớn hơn, xếp sát nhau,thường vây quanh một ống tuyến lớn Các tuyến nhỏ chỉ gồm một lớp tế bàochế tiết có nhân lớn, hạt nhân nhỏ hoặc không rõ, nhân nhạt màu, chỉ còn sótlại một số tế bào đáy và không có mẫu xâm nhập

3.1.4 Quá sản tế bào đáy: Các ống dẫn và tuyến nang của tuyến tiền liệt có

một lớp tế bào đáy khá rõ ràng Lớp tế bào này có thể tăng sinh ở nhiều mức độ

Trang 5

khác nhau, từ mức độ tối thiểu không cần kỹ thuật đặc biệt để chẩn đoán đếnquá sản mạnh tế bào đáy và trong trường hợp này, nếu có dấu hiệu không điểnhình về mặt tế bào học, sẽ dễ bị chẩn đoán nhầm với ung thư biểu mô Qúa sản

tế bào đáy thường đi kèm với quá sản nốt tuyến tiền liệt và thường xuất hiệntrong vùng chuyển tiếp

3.2 Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt

- Ung thư biểu mô tuyến là u ác tính của biểu mô tuyến tiền liệt (típthường gặp), trong đó, sự đảo lộn cấu trúc mô là tiêu chuẩn quan trọng để chẩnđoán một ung thư biểu mô của tuyến này Phần lớn (> 90%) các ung thư biểu

mô tuyến tiền liệt có cấu trúc tuyến

- Vi thể: Các tuyến nhỏ tăng sinh nằm sát nhau với chu vi không đều;

một số mẫu là các tuyến lớn kèm nhú không có trục liên kết và cấu trúc hìnhsàng; u có độ mô học cao thường có cấu trúc ổ, dây, hoặc dạng lưới Các tuyếnung thư chỉ gồm một hàng tế bào u và không có tế bào đáy (nhuộm âm tính vớicytokeratin trọng lượng phân tử cao-CK903 hoặc CK34E12 Tế bào u có nhânlớn không điển hình rõ với hạt nhân lớn rõ Dấu hiệu xâm nhập quanh sợi thầnkinh hoặc mạch máu hoặc vỏ tuyến là những dấu hiệu chắc chắn cho chẩn đoán

Dưới đây là sơ đồ hóa theo Gleason để xác định độ mô học (ĐMH) choung thư biểu mô tuyến tiền liệt típ thông thường và một số típ khác như típ ốnglớn và típ nhầy

Cách tính tỷ số Gleason

Trang 7

4 U BIỂU MÔ TIẾT NIỆU NHÚ

4.1 Độ mô học (grade) trong u biểu mô tiết niệu nhú

Theo WHO, các u biểu mô tiết niệu nhú có 3 mức độ biệt hóa:

Độ 1: Chiều dầy của biểu mô tiết niệu nhiều hơn 6 lớp tế bào Kích

thước nhân hầu như ít thay đổi Hiếm nhân chia

Độ 2: Có những tế bào bất thường rõ nằm trong lớp biểu mô; nhân chia

lan toả hơn trong các lớp biểu mô Tuy nhiên, biểu mô tiết niệu vẫn còn ítnhiều giữ được trật tự cấu trúc mô học bình thường

Độ 3: Mất cấu trúc mô học bình thường của biểu mô kèm theo những

bất thường rõ rệt về mặt tế bào học; nhiều nhân chia không điển hình phân bốkhắp nơi trong biểu mô

Giai đọan bệnh học của u biểu mô tiết niệu nhú

Hình 1.2: Sự phân chia giai

đoạn của UICC, 1997

Theo sơ đồ, giai đoạn bệnh

học được mô tả tóm tắt như sau

Giai đoạn

bệnh học

Đặc điểm

pTo Tổn thương khu trú phía trên màng đáy biểu mô

pT1 Tổn thương xâm nhập vào mô đệm niêm mạc nằm phía trên cơ niêm

pT2 Tổn thương xâm nhập vượt qua cơ niêm vào mô đệm phía dưới cơ niêm

pT3 Tổn thương xâm nhập lớp cơ, thanh mạc nhưng vẫn nằm trong giới hạn

Trang 8

U nhú biểu mô tiết niệu thường có cấu trúc phức tạp, hay tái phát sau cắt bỏ

và dễ có nguy cơ phát triển thành ung thư biểu mô xâm nhập Một số nhà giải phẫu bệnh có kinh nghiệm coi tất cả các u loại này là ung thư biểu mô

- Theo Mostofi và cộng sự, u nhú biểu mô tiết niệu là loại u đặc gồm các nhúmảnh với trục xơ - mạch và được lợp bởi ≤ 8 lớp tế bào biểu mô tiết niệu cóhình dáng bình thường Koss cũng chấp nhận quan điểm này nhưng số lớp tếbào lợp trục liên kết chỉ ≤ 7 lớp

- WHO định nghĩa: u nhú biểu mô tiết niệu có xu hướng phát triển ra ngoài,gồm trục xơ - mạch mảnh được phủ bằng biểu mô tiết niệu giống với biểu môtiết niệu bình thường

4.2.2 U biểu mô tiết niệu nhú có tiềm năng ác tính thấp (tên cũ: papilloma)

- WHO định nghĩa: U biểu mô tiết niệu nhú có tiềm năng ác tính thấp(PUNLMP) có đặc điểm giống với u nhú biểu mô tiết niệu thông thường,nhưng có lớp tế bào biểu mô tăng sinh vượt quá chiều dày của biểu mô tiếtniệu bình thường

4.2.3.Ung thư biểu mô tiết niệu nhú không xâm nhập, độ thấp

- WHO định nghĩa: ung thư biểu mô tiết niệu nhú không xâm nhập, độ thấp là

u của biểu mô tiết niệu lót các nhú có trật tự, nhưng dễ nhận ra các thay đổi vềđặc điểm cấu trúc mô và tế bào

4.3.4.Ung thư biểu mô tiết niệu nhú không xâm nhập, độ cao

- WHO định nghĩa: ung thư biểu mô tiết niệu nhú không xâm nhập, độ cao là ucủa biểu mô tiết niệu lót các nhú hầu hết bị rối loạn về cấu trúc kèm tính chấtkhông điển hình của tế bào từ mức độ vừa đến mức độ rõ Tổn thương nàythường phối hợp với ung thư biểu mô tiết niệu xâm nhập

4.3.5 Ung thư biểu mô tiết niệu tại chỗ (u nội biểu mô tiết niệu độ cao)

- WHO định nghĩa: ung thư biểu mô tiết niệu tại chỗ là tổn thương không nhú(dẹt), trong đó, biểu mô bề mặt có các tế bào ác tính về mặt tế bào học Tế bào

u chưa xâm nhập qua màng đáy biểu mô

Trang 9

- Có thể gặp hiện tượng dị sản cả ở thành phần biểu mô và trung mô (dị sản vảycủa biểu mô ống; hoặc dị sản xương, sụn, mỡ hoặc cơ ở thành phần trung mô).

- U phyllodes ác tính có thêm các dấu hiệu sau: tỷ lệ nhân chia cao (5 nhânchia/10 vi trường ở độ phóng đại cao); mô đệm phát triển quá mức lấn át thànhphần biểu mô, có vùng mô hoại tử, bờ u bị thâm nhiễm, hình ảnh dạng sacômtrong u với mật độ tế bào cao và không điển hình kèm biệt hoá trung mô khôngđồng nhất

1.2 Chẩn đoán phân biệt

- U tuyến xơ thanh thiếu niên (juvenile fibroadenoma): không có cấu trúc hình

lá đặc trưng; các tế bào mô đệm khá đồng nhất, không có nhân chia

- Sacôm biểu mô: hiếm gặp ở vú; u có cả thành phần biểu mô và mô đệm áctính và luôn nằm tách biệt nhau

2 Vú to ở nam giới (Gynecomastie)

- Bệnh thường gặp ở vú nam giới và tổn thương ở cả hai vú, có thể phối hợpvới nhiều bệnh lýy khác như xơ gan, bệnh phổi mạn tính, u tế bào Leydig,

Trang 10

- Sinh bệnh học liên quan đến hiện tượng tăng tiền chất oestrogen hoặc chấtoestrogen hoặcmột số thuốc (cimetidine, rượu, thuốc phiện).

2.2 Chẩn đoán phân biệt

- Ung thư biểu mô nội ống: tăng sinh mạnh các tế bào biểu mô ống tuyến vớinhân lớn và không điển hình rõ nhưng vẫn nằm trong cấu trúc ống còn tế bào

cơ biểu mô Có thể có hoại tử nội ống

3 Viêm thùy tuyến vú dạng u hạt (U hạt viêm tuyến vú)

- Sinh bệnh học của bệnh còn chưa biết, tần số mắc bệnh tăng ở người sử dụng thuốc tránh thai U ở vú thường lớn, nổi rõ và cứng

3.1 Vi thể

- Viêm u hạt thường ở xung quanh và trong thuỳ tuyến với các tế bào viêm phản ứng như tế bào khổng lồ nhiều nhân, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa toan Đôi khi có thể gặp ổ nhỏ hoại tử mỡ hoặc áp xe

3.2 Chẩn đoán phân biệt

- Lao tuyến vú: Tổn thương là u hạt viêm có chất hoại tử bã đậu

- Viêm tuyến vú tương bào: có rất nhiều towng bào xâm nhập vào trong hoặc nằm quanh thuỳ tuyến kèm quá sản lành tính biểu mô ống

- Ap xe tuyến vú: có nhiều tế bào viêm cấp tính thoái hoá tạo thành ổ rõ rệt

- Bệnh sacoid: bệnh hiếm gặp, cũng có cấu trúc u hạt viêm nhưng không có chất hoại tử bã đậu

Trang 11

4 Các dạng biến đổi xơ- nang tuyến vú (Fibrocystic changes)

Bệnh hầu hết liên quan đến tuyến vú nữ giới (thường ở thập niên 30 –50) và thường gặp cả hai bên vú với nhiều ổ

- Xơ hoá mô đệm: Xơ hóa mạnh quanh tiểu thùy và quanh ống

- Quá sản biểu mô không có nhân tế bào không điển hình: tăng sinh các tế bào ốngtuyến tới mức không còn lòng ống Tế bào tăng sinh có hình dạng đồng nhất hình tròntới bầu dục Có thể gặp khe sáng hẹp không đều nằm ở vùng ngoại vi ống

- Bệnh tuyến xơ hoá: Tổn thương gồm nhiều ổ có giới hạn rõ Tăng sinh cácống nhỏ nhưng vẫn giữ được cấu trúc tiểu thùy Tăng sinh mô đệm và tế bào cơbiểu mô Thường gặp thể cát

4.2 Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh xơ hoá: tổn thương có mật độ tế bào cao, gồm các tế bào hình thoi dài cónhân nhỏ khá đồng nhất, không tạo nang và không có dấu hiệu biến đổi xơ-nang

5 Quá sản ống lớn không điển hình (Atypical ductal hyperplasia)

5.1 Đặc điểm: Tổn thương không có dấu hiệu đặc trưng về lâm sàng.

Trang 12

+ Có đầy đủ tiêu chuẩn của QS ống lớn không điển hình và không cóđiểm đặc trưng cho UTBM tại chỗ.

+ Tuy có đặc điểm cấu trúc và tế bào của UTBM tại chỗ nhưng chỉ khutrú trong một hoặc hai ống lớn

6 Ung thư biểu mô ống tại chỗ (Ductal carcinoma in-situ)

Một số biến thể sau được ghi nhận:

6.1 UTBM trứng cá

- Các ống lớn tăng sinh mạnh tế bào biểu mô đa hình rõ rệt và có hoại tử ở trung tâm

- Nhân tế bào có độ mô học cao (độ III) và hoại tử trung tâm

- Mô u có thể lan vao thuỳ kề cận

- Thường gặp ổ UTBM vi xâm nhập

6.2 Dạng sàng

- Tăng sinh các tế bào biểu mô và hình thành lòng ống thứ phát

- Các ống thứ phát thường tròn, sáng, giống như lỗ đinh đóng

- Các tế bào biểu mô trong ống lớn tăng sinh lấp đầy và làm phồng to ống tuyến

- Tế bào u từ hình tròn tới đa diện có màng bào tương rõ và thường không cóhoặc có rất ít hiện tượng nhân chồng chất lên nhau

- Có thể gặp hoại tử trung tâm nhưng không có dấu hiệu nhân có độ mô học cao.+ Trong quần thể tế bào u đơn dạng, có thể có dấu hiệu nhân không điển hìnhnhẹ hoặc vừa

6.4 Typ vi nhú

Trang 13

- Các tế bào biểu mô đơn dạng tạo cấu trúc nhú nhỏ phát triển về phía lòng ống.

- Các nhú có thể chia lòng ống thành những khoang tròn, đều

- Tế bào lót vách ống không điển hình chỉ ở mức tối thiểu

- Đôi khi có thể gặp cấu trúc dạng sàng và vi nhú phối hợp

6.5 Độ mô học của UTBM nội ống

Độ cao - Rõ dấu hiệu không điển hình về tế bào học kèm hoại tử mô; tỷ lệ

nhân chia cao.

- Tất cả các UTBM trứng cá đều có độ mô học cao.

Độ trung gian - Các typ dạng sàng, đặc và vi nhú có nhân không điển hình chỉ ở

mức độ tối thiểu kèm hoại tử hoặc nhân không điển hình mức độ vừa và không kèm hoại tử mô.

Độ thấp - Các typ dạng sàng, đặc và vi nhú có nhân không điển hình chỉ ở

mức độ tối thiểu và không kèm hoại tử mô.

6.6 Hoá mô miễn dịch

- HER2/neu thường dương tính ở các u có độ mô học cao

- ER và PR dương tính ở u có độ mô học thấp

6.7 Chẩn đoán phân biệt

- Quá sản ống không điển hình

- UTBM ống xâm nhập: tế bào u xâm nhập phía ngoài màng đáy

- UTBM thuỳ tại chỗ: Các tế bào u nhỏ, đơn dạng, lấp đầy và làm phồng cácđơn vị của thuỳ tuyến vú

7 Ung thư biểu mô ống lớn xâm nhập (Infiltrating ductal carcinoma)

BM ống lớn xâm nhập là typ ung thư tuyến vú thường gặp nhất vớikhoảng tuổi thông thường từ 40 – 60

7.1 Vi thể

- Mô u gồm các đám, ống hoặc tuyến do các tế bào u tạo ra Các tế bào u rất đahình với nhân lớn không điển hình rõ

Trang 14

- Những tổn thương kèm theo như phản ứng lympho (15 – 20% ca), xâm nhậpmạch hoặc quanh mô thần kinh; có thể phối hợp tổn thương ung thư biểu mônội ống hoặcung thư biểu mô thuỳ tại chỗ

- Độ mô học (3 độ) của u được đánh giá theo đặc điểm cấu trúc u và tế bào u:

+ Độ I: Phần lớn (75%) mô u có cấu trúc ống rõ ràng Tính chất đa hình

của tế bào u chỉ ở mức độ tối thiểu Nhân tế bào u gần giống nhân tế bào biểu

mô bình thường lót vách ống tuyến và không rõ hạt nhân Hiếm nhân chia

ộ II: < 75% mô u có cấu trúc ống tuyến Kích thước tế bào u tăng không

đều (có từ 2 – 3 loại kích thước khác nhau) Tế bào u có nhân lớn, chất màunhân thô, hạt nhân rõ, tăng hoạt tính nhân chia

+ Độ III: Không rõ cấu trúc mô u Nhân tế bào u rất đa hình và lớn, nhân

tăng sắc, chất màu thô và nhiều hạt nhân Nhiều nhân chia và nhân chia khôngđiển hình

7.2 Nhuộm đặc biệt

- Hầu hết các tổn thương độ I và II dương tính với Estrogen (ER) vàProgesterne (PR), trong khi tổn thương độ cao (độ III) lại âm tính

- HER2/neu (C-erb B-2) dương tính ở hầu hết các u độ cao

7.3 Chẩn đoán phân biệt

- Ung thư biểu mô ống nhỏ xâm nhập: mô u gồm các tuyến nhỏ, rõ, có góccạnh với lòng ống rõ và tế bào u đa hình nhẹ

- Ung thư biểu mô thuỳ xâm nhập: Tế bào u nhỏ và đơn dạng, xâm nhập tạothành dây đơn (dây Ấn độ) hoặc mẫu túi nang

- Bệnh tuyến xơ hoá: Tăng sinh các cấu trúc ống nhỏ lành tính và vẫn giữ cấutrúc thuỳ Không xâm nhập vào mô mỡ xung quanh Các ống nhỏ vẫn có lớp tếbào cơ biểu mô

8 Quá sản thùy không điển hình (Atypical lobular hyperplasia)

8.1 Đại cương: Tổn thương này thường được phát hiện một cách ngẫu nhiên

hoặc phối hợp với UTBM thuỳ xâm nhập

Trang 15

- Tổn thương chỉ ở thuỳ đơn độc.

9 Ung thư biểu mô thùy tại chỗ ( Lobular carcinoma in-situ)

Tổn thương tăng sinh (biến đổi xơ-nang) thường phối hợp với UTBMthuỳ tại chỗ

- Các tế bào u làm phồng và tăng kích thước các đơn vị thuỳ tuyến

- Có thể gặp tế bào u xâm nhập dạng paget vào cấu trúc ống xung quanh

- Hiếm gặp chất hoại tử

9.2 Nhuộm đặc biệt

- Nhuộm PAS và mucicarmin: tế bào nhẫn dương tính

- ER và PR cho phản ứng rất khác nhau

9.3 Chẩn đoán phân biệt

- UTBM ống tại chỗ liên quan đến thuỳ tuyến: Các tế bào u lớn với tính đa hình rất

rõ Bờ tế bào khá rõ Cấu trúc ống nhỏ giống dạng hoa hồng (Khi có chất nhầytrong nội bào tương tế bào u thì thường là tổn thương UTBM thuỳ tại chỗ)

10 Ung thư biểu mô thùy xâm nhập (Infiltrating lobular carcinoma)

Trang 16

Chiếm từ 5-10% ung thư biểu mô xâm nhập của tuyến vú và cũng thường gặp

ở lứa tuổi như với ung thư biểu mô ống xâm nhập

10.1 Vi thể

- Tổn thương kinh điển là các tế bào u xếp thành mẫu dây đơn (dây Ấn độ)trêm nền mô đệm xơ hóa mạnh

- Một số mẫu thường gặp khác như đặc, ống thùy hoặc dạng ổ:

+ Mẫu đặc: các tế bào u tập hợp thành đám đặc có kích thước không đều + Mẫu ống thùy: các mẫu ống nhỏ xâm nhập tạo thành đường thẳng + Mẫu ổ (alveolar): nhiều đám nhỏ, tròn các tế bào u được tách rời bởi

mô đệm xơ

- Các tế bào u sắp xếp đồng tâm quanh ống lớn (mẫu dạng bia bắn hoặc mắt bò)

- Các tế bào u có dáng vẻ hiền lành, nhỏ, đơn dạng với nhân tròn và hạt nhânkhông rõ

- Có thể thấy chất nhầy nôi bào tương (tạo hình ảnh tế bào dạng nhẫn)

- Thường phối hợp với ung thư biểu mô thùy tại chỗ

10.2 Nhuộm đặc biệt

- Nhuộm mucicarmine hoặc xanh alcial, PAS: dương tính ở tế bào u dạng nhẫn

- ER/PR: phản ứng khác nhau

- HER2/neu: dương tính khoảng 30% các u

10.3 Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh tuyến xơ hóa: Tăng sinh các ống nhỏ và vẫn giữ được cấu trúc thùy.Không xâm nhập vào mô mỡ xung quanh và vẫn còn tế bào cơ biểu mô

- Ung thư biểu mô ống xâm nhập: Các tế bào u thường tạo ra các ống riêngbiệt Mô u điển hình gồm các tế bào lớn, đa hình với hạt nhân lớn và nhiềunhân chia

Trang 17

11 Ung thư biểu mô tủy (Medullary carcinoma)

Chiếm khoảng 3-5% các ung thư biểu mô tuyến vú và cũng thường gặp ở lứatuổi như với ung thư biểu mô ống xâm nhập

11.1 Vi thể

- U kém biệt hóa dưới dạng mẫu hợp bào (hơn 70% u) Tế bào u đa hình vớinhân ở độ mô học cao và nhiều nhân chia Có nhiều lympho-tương bào quanhcác đám tế bào u Không xâm nhập vào mô mỡ xung quanh Các đám tế bào u

có bờ rất rõ ràng Không gặp cấu trúc tuyến hoặc ống

11.2 Nhuộm đặc biệt

ER/PR: khoảng 90% các ca đều âm tính

11.3 Chẩn đoán phân biệt

- Ung thư biểu mô ống xâm nhập: không có mẫu hợp bào và ít gặp các lymphotrong mô u Hơn nữa, mô u có bờ thâm nhiễm rõ

12 Ung thư biểu mô dị sản (Metaplastic carcinoma)

Phần lớn các UTBM dị sản có nguồn gốc từ UTBM ống lớn kém biệt hoá tạo ra Tuynhiên, đôi khi u có thể được tạo ra từ các typ UTBM khác của tuyến vú như typ ốngnhỏ, typ tuỷ, typ thuỳ) U thường cứng chắc, rõ giới hạn và to rất nhanh

12.1 Vi thể

- Các biến đổi dị sản gồm dị sản vảy có hoặc không có keratin, dị sản sụn hoặcxương Có thể gặp hiện tượng tăng sinh các tế bào hình thoi giống sacôm

12.2 Chẩn đoán phân biệt

- UTBM ống lớn xâm nhập: Không có thành phần dị sản

- UTBM vảy: biến thể rất hiếm gặp, gồm các tuyến ác tính phối hợp cùngthành phần dạng biểu bì phân bố trên nền giàu mô đệm xơ

- UTBM tế bào vảy

12.3 Hoá mô miễn dịch

Trang 18

- Thành phần biểu mô dương tính với CK, EMA, ER/PR, vimentin.

- Thành phần trung mô dương tính với vimentin

13 Ung thư biểu mô nhầy (Mucinous (colloid) carcinoma)

Tổn thương chiếm khoảng < 2% các u vú và thường gặp ở phụ nữ có tuổi

- Tế bào u dương tính mạnh với PAS, CK7, ER/PR và âm tính với CK20

13.3 Chẩn đoán phân biệt

- UTBM nhầy hỗn hợp: chất nhầy chỉ chiếm <50% u (thường rất ít chất nhầy)

- Di căn của UTBM nhầy buồng trứng hoặc tuy: rất hiếm gặp và tế bào udương tính với CK20

14 Ung thư biểu mô ống nhỏ (Tubular carcinoma)

Tổn thương chiếm khoảng 5% cacxs ca ung thư biểu mô vú xâm nhập vàthường gặp ở thập niên 40 tuổi

14.1 Vi thể

- Mô u gồm các ống nhỏ, có góc cạnh với lòng ống khá rõ Bờ xâm nhậpthường lan tới mô mỡ kề cận Các ống nhỏ thường sắp xếp một cách ngẫunhiên trong mô đệm collagen dày đặc (đáp ứng của mô đệm xơ rất mạnh vâyquanh các cấu trúc ống ác tính) Tế bào u khá hiền lành về mặt tế bào học:nhân tế bào nhỏ với bào tương ưa eozin và hiếm nhân chia Các ống nhỏ không

có tế bào cơ biểu mô Trường hợp ung thư biểu mô ống nhỏ đơn thuần: cấu

Trang 19

trúc ống nhỏ phải chiếm 100% cấu trúc mô u Khoảng 40% ca phối hợp vớiung thư biểu mô ống tại chỗ và 10% phối hợp với ung thư biểu mô thùy tạichỗ Ngoài ra, có thể phối hợp với ung thư biểu mô ống thùy hoặc ung thư biểu

mô ống lớn

14.2 Nhuộm đặc biệt

EMA: thường dương tính; ER: dương tính ở phần lớn các ca SMA (smoothmuscle actin): âm tính S-100: âm tính

Trang 20

bì và trung bì (bình thường, trong lớp đáy, tỷ lệ hắc tố bào/tế bào đáy là 1/6) Cáchắc tố bào có cấu tạo hoàn toàn bình thường, bào tương chứa sắc tố nâu đen vớicác nhánh đuôi Một số tế bào tạo chất sừng (keratinocyte) nằm xung quanh cũng

có thể thấy sắc tố trong bào tương (do hắc tố bào chuyển cho)

2 Junctional naevus (nốt ruồi vùng nối)

Giai đoạn tiếp theo lintigo là sự tăng sinh các hắc tố bào, chúng tập trungthành đám lớn nhỏ tại ranh giới giữa thượng bì và trung bì (dermo-epidermaljunction) Do tăng sinh và tụ tập thành đám, nên lúc này nốt ruồi nổi cao hơnchút ít so với vùng da xung quanh Tế bào nốt ruồi lúc này tuy vẫn còn sắc tố,nhưng bào tương đã mất các nhánh đuôi, chúng trở nên tròn hơn và thành các

“tế bào nốt ruồi” thực sự

3 Compound naevus (nốt ruồi hỗn hợp)

Bước phát triển tiếp theo của nốt ruồi vùng nối (junctional naevus) là các tếbào nốt ruồi phát triển tách rời vùng giáp ranh giữa thượng bì và trung bì và trở nêntròn, nhỏ hơn, mất khả năng phân bào (còn gọi là các tế bào sau phân bào)

Mô học có 2 thành phần: một nằm tại vùng nối và một nằm trong trung

bì với cấu trúc dạng ổ tròn hoặc thành dây tế bào Trên lâm sàng, tổn thươngdạng nốt có sắc tố, gặp ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể

4 Intradermal naevus (nốt ruồi nội bì)

Giai đoạn tiến triển cuối cùng của dạng nốt ruồi này là mất gần như toàn

bộ các hắc tố bào vùng nối tiếp mà chỉ còn lại các tế bào nốt ruồi vùng nội bì

Trang 21

Tổn thương có màu hồng là do các tế bào nội bì ít tổng hợp hoặc không có sắc

tố và do lớp thượng bì bên trên chỉ có số lượng hắc tố bào bình thường

Hình như có sự tác động qua lại giữa các tế bào nốt ruồi với thượng bìtrong bệnh nốt ruồi vùng nối và nốt ruồi hỗn hợp; tác động này có thể rất rõ néttrong quá trình phát triển của thượng bì, hoặc chúng tạo ra nhú ở phía ngoài,hoặc tạo ra dạng mắt lưới ở phía trong Mẫu tổn thương như vậy thường liênquan đến cả hai loại tế bào là tế bào tạo keratin (keratinocytes) và hắc tố bào(melanocytes); chính điều này đã làm cho các nhà Giải phẫu bệnh khẳng địnhnốt ruồi loại hắc tố bào không còn là một khối u lành tính nữa, mà chúng là uloạn sản phôi (hamartomas) Điều đó có nghĩa là những vùng bất thường bẩmsinh có cùng một hệ gen như các di tích bào thai

5 Nốt ruồi xanh (blue naevi)

Là một tổn thương bẩm sinh, lành tính, chúng thường xuất hiện dướidạng các nốt (cục) nằm sâu trong chân bì làm cho da vùng đó có màu hơi xanh

U có dạng đặc, rất hiếm khi trở thành ác tính

Về mô học, u gồm các hắc tố bào chứa sắc tố nâu đậm, có chồi bào

tương và nằm sâu trong chân bì, không tạo thành ổ, thường phối hợp với hiệntượng xơ hoá Do có sắc tố đậm màu và nằm sát cạnh các đám rối mạch máu ởlớp nông thuộc chân bì, nên đã tạo cho chúng có màu xanh đặc trưng Các tếbào u vẫn còn đuôi gai và nằm sâu trong chân bì, nên có ý kiến cho rằng tế bào

u là các hắc tố bào còn sót lại trong quá trình di cư tới vùng tiếp nối giữathượng bì và chân bì ở giai đoạn bào thai Điều này đã giải thích sự khác biệtvới các nốt ruồi có sắc tố khác

7 Spitz’ s nevus (nốt ruồi tế bào hình thoi và dạng biểu mô)

Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới dạng nốt màu hồng - đỏ, hoặc phối hợp với u máu

7.1 Vi thể

- Tăng sinh đối xứng, giới hạn rõ các hắc tố bào kích thước lớn, hình thoi vàdạng biểu mô Các tế bào này có đặc điểm tế bào học không điển hình và nhân

Trang 22

tế bào đa hình rõ Tổn thương có thể lan rộng theo kiểu pagetoid Có thể gặpnhân chia nhưng thường là nhân chia không điển hình và không có ở phần đáycủa tổn thương

- Tổn thương kèm theo: quá sản biểu bì phối hợp với dày sừng hoặc á sừng; rảirác có ngấm viêm lympho-mô bào quanh mạch; giãn mạch trong các nhú trung(hoặc chân) bì Đặc biệt, khi tổn thương xảy ra ở người già, có thể rất khó phânbiệt với u hắc tố ác tính

7.2 Chẩn đoán phân biệt

- U hắc tố ác tính: khác với u hắc tố ác tính, nốt ruồi thường có kích thước nhỏ,đối xứng, giới hạn rõ, và có thể có các ổ phân bố khá đều đặn ở vùng nối Đặcđiểm quan trọng của nốt ruồi là có các ổ thành thục nằm trong trung bì

8 Nốt ruồi loạn sản (Clark’s nevus hoặc dysplastic nevus)

Tổn thương được Clark mô tả vào năm 1978 và xếp vào dưới nhóm bệnh nhân có tiền

sử u hắc tố ác tính gia đình và nhiều nốt ruồi không điển hình về lâm sàng

8.1 Vi thể

- Tổn thương với các ổ tế bào nevi rõ ràng nằm trong vùng nối biểu-trung bì và

mở rộng về phía đối diện của trung bì

- Các ổ nevi (nốt ruồi) vùng nối thường tạo cầu nối giữa các mào biểu mô kềcận chúng và được bao bọc bởi các lá xơ quá sản xếp đồng tâm

- Có thể gặp các hắc tố bào vùng nối có kính thước lớn với nhân to và chứa hắc

tố trong bào tương Không có tổn thương dạng pagetoid

- Có ít lympho bào thâm nhiễm quanh mạch, nhưng nhiều mạch máu trongvùng nhú chân (trung) bì

9 Seborrheic keratoses (dày sừng bã nhờn) (hoặc: verruca seborrheica: hột

cơm bã nhờn)

Là loại u biểu bì thường gặp ở lứa tuổi trung niên và người già, vì thếcòn có tên là dày sừng lão suy

Trang 23

Về mô học, khối u lồi ra ngoài và có giới hạn rõ với biểu bì xung quanh Cấu tạo có

thể giống u nhú với những dây tế bào nhỏ khá giống tế bào đáy của biểu bì bìnhthường, hoặc hiếm hơn, tế bào u có dạng tế bào vảy Một lượng hắc tố khác nhau nằmtrong các tế bào đáy này, vì thế làm cho khối u có màu nâu Bề mặt khối u có quánhiều chất keratin dưới dạng các nang nhỏ (nang sừng), chất sừng còn chui cả vàogiữa đám tế bào u (nang giả sừng) Đặc biệt, khi u bị viêm, thường gặp dị sản vảy tạothành ổ tế bào vảy xoáy tròn như xoáy nước Nếu khối u xảy ra ở biểu mô nang lôngthì tế bào u lại phát triển vào phía trong của biểu bì

10 U hắc tố ác tính (malignant melanoma)

Phần lớn các u hắc tố ác tính xuất hiện mới, chỉ khoảng 20% liên quan tớinguồn gốc nốt ruồi (nốt ruồi bẩm sinh và nốt ruồi Clark) Kích thước u thườnglớn hơn 4 mm và thường ở vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nằng mặt trời

10.1 Vi thể

- Tăng sinh không đối xứng, không rõ giới hạn các hắc tố bào không điển hình(atypical melanocytes) có kích thước lớn, tạo thành các ổ hoặc tế bào u rời rạcnằm trong vùng nối trung-biểu bì

- Hắc tố bào (melanocytes) đơn độc có thể lan vào phần biểu bì phía trên tạothành mẫu dạng pagetoid

- Các ổ hắc tố bào không phân bố đều trong vùng nối trung – biểu bì

- Trường hợp có các ổ trong chân bì thì thường không có dấu hiệu biệt hóa(thành thục)

- Có thể gặp nhân chia không điển hình và hoại tử

10.2 Tổn thương được phân chia theo mức độ Clark:

- Độ 1: U hắc tố ác tính tại chỗ

- Độ 2: U lan tới chân bì nhú

- Độ 3: U lấp đầy chân bì nhú và lan tới phần trên của chân bì lưới

- Độ 4: U lan vào chân bì lưới

- Độ 5: U lan vào mô mỡ dưới da

Trang 24

10.3 Một số lưu ý:

- Các tế bào hắc tố thường có kích thước lớn hơn tế bào nốt ruồi Nhân tế bào ulớn, chu vi không đều với lưới màu đóng cục rất đặc trưng nằm ở chu vi phíamàng nhân; hạt nhân lớn ưa eosin Tế bào u khi tạo cấu trúc ổ không rõ, khi lànhững tế bào riêng biệt Trong chân bì, đôi khi có những đám tế bào u pháttriển to giống như quả bóng Cần lưu ý, một khi các tế bào nốt ruồi phát triểntheo trục thẳng đứng thì thường có xu hướng ác tính

- Phần lớn các típ mô học của u hắc tố gồm: dạng lan tràn theo bề mặt, dạngnốt, dạng phát triển thẳng đứng

U hắc tố ác tính ở một số vị trí khác nhau

Ví dụ, u hắc tố ác tính ở mắt: tế bào u hắc tố khác với ở da, gồm 2 loại tế

bào khác biệt: tế bào hình thoi và tế bào dạng biểu mô Trường hợp u hắc tố tế bào hình thoi, các tế bào u dính kết thành bó cài vào nhau Nhân hình thoi, bào tương có thể hẹp hoặc khá rộng, đôi khi chứa hạt hắc tố Còn típ tế bào dạng biểu mô gồm các tế bào lớn gắn kết nhau khá lỏng lẻo, bào tương rộng đôi khi

có sắc tố Típ hỗn hợp là loại hay gặp nhất.

Trong số các típ tổn thương trên, típ tế bào hình thoi là típ có tiên lượngtốt nhất: tiến triển chậm, không có xu hướng di căn; tỷ lệ sống thêm 15 năm là75% Ngược lại, típ dạng biểu mô, do di căn muộn, chỉ sống thêm 15 năm là35% mặc dù đã được phẫu thuật bỏ nhãn cầu

11 Ung thư biểu mô tuyến bã (Sebaceous carcinoma)

U có thể xuất phát từ tuyến bã của da hoặc nang meibomian của mắt Về

mô học, u có nhiều biến thể khác nhau, hoặc phối hợp với một u tuyến

(adenoma) của tuyến này, hoặc với một ung thư biểu mô loại mất biệt hóa nặngcòn chưa rõ nguồn gốc Tuy nhiên, trong một số u loại này vẫn tiếp tục có sựbiệt hoá theo hướng tuyến bã Bào tương tế bào u sáng do bị hốc hoá chứa chấtlipid Trường hợp u phát triển nhanh hơn, tổn thương đặc trưng là xuất hiệnvùng hoại tử lớn ở trung tâm của tiểu thuỳ và hình thành dạng tổn thương ung

thư biểu mô trứng cá (comedocarcinoma)

Trang 25

U TUYẾN MỒ HÔI (Tumors of sweat gland)

Các khối u này hình thành một nhóm tổn thương rất khác biệt với đặcđiểm mô bệnh học khá kỳ lạ, nhưng dấu hiệu đặc trưng là đều có hai lớp biểu

mô và chế tiết chất nhày mucin Nguồn gốc u có thể từ:

Thành phần bài xuất của tuyến (eccrine sweat gland)

Thành phần tiết rụng (huỷ) đầu của tuyến (apocrine sweat gland)

Để thuận tiện, người ta sử dụng 4 tiêu chuẩn chẩn đoán như sau:

 Tổn thương có cấu trúc nang

 Tổn thương chiếm ưu thế là tế bào đáy

 Tổn thương là tế bào vảy

 Tổn thương dạng tuyến

1 Các u tế bào đáy (basaloid tumors)

1.1 Eccrine poroma (u lỗ chân lông bài xuất): u tuyến mồ hôi thuộc phần nội

biểu bì (intraepidermal): do các tế bào đáy tạo thành nhiều nốt (đám) lớn nốivới biểu bì

1.2 Eccrine spiradenoma (u tuyến mồ hôi bài xuất): nguồn gốc từ tiểu cầu mồ

hôi hoặc tiểu cầu chế tiết: tế bào u có nguồn gốc tế bào đáy, tạo thành các tiểuthuỳ đặc hoặc những nốt (đám) riêng biệt với hai loại tế bào

1.3 Cylindrroma: Cấu trúc u là những tiểu thuỳ tế bào đáy sắp xếp theo dạng

trò chơi xếp hình kèm theo dày màng đáy

1.4 U biểu mô tóc (trichoepithelioma): gồm những dải tế bào đáy cùng cấu

trúc nang (cyst) và mô đệm dạng nguyên bào sợi

1.5 U biểu mô và u tuyến bã (sebaceous adenoma and epithelioma): tế bào

đáy cũng tạo thành cấu trúc tiểu thuỳ đặc và biệt hoá theo hướng tuyến bã

- Acrospiroma (basaloid cell variant): các tế bào đáy tạo thành những nốt (đám)

lớn trong da (dermis) không nối với biểu bì

Trang 26

2 Các u có cấu trúc nang (cysts)

Có thể với một trong các đặc điểm:

- Biệt hoá theo hướng tế bào vảy, sinh chất sừng: có thể có hình dáng tóc trong

lòng ống hoặc chất sừng tạo thành lá mỏng, hoặc có tuyến bã trong vách nang,hoặc toả ra sợi tóc chưa trưởng thành hoặc chứng loạn sừng bong lớp gai(acantholytic dyskeratosis)

-Biệt hoá theo hướng tuyến: vách nang được lót bằng hai lớp tế bào, hoặc tế

bào trụ có lông mao

3 Các u tuyến (glandular tumors)

Có thể có các dạng tổn thương sau:

- Biệt hoá theo hướng tiết rụng đầu: hoặc có cấu trúc hình lá nhú (papillary

fronds) -hay gặp ở âm hộ và quanh hậu môn, hoặc liên quan đến biểu bì

- Hình thành cấu trúc ống nhỏ với hai hàng tế bào: Syringomas (u hình ống).

- Phối hợp cả hai dạng: ống lớn giãn thành nang và cấu trúc dạng lá nhú: u

tuyến bài xuất nhú (papillary eccrine adenoma)

- Các ống dẫn lớn có nhú mở vào biểu bì

- Mô đệm dạng nhày hoặc sụn với các tuyến ống hoặc tuyến nối thông nhau

(mixed tumor)

- Biệt hoá hướng tuyến bã: Cấu trúc tiểu thuỳ quây quanh ống trung tâm hoặc

cấu trúc tiểu thuỳ nhưng mất cực tính chế tiết

4 Các u dạng vảy (squamoid tumors)

Có thể có các dạng tổn thương sau:

- Tạo thành tiểu thuỳ đặc với các tế bào ưa eozin

- Hoặc hình thành tiểu thuỳ với các tế bào sáng

- Các tế bào vảy hình thành tiểu thuỳ với chất sừng ở trung tâm

Phần lớn u tuyến mồ hôi đều lành tính, mặc dù một dưới nhóm của nó là utuyến mồ hôi típ nốt (nodular hidradenoma) có biểu hiện xâm nhập khu vực và

Trang 27

tái phát sau khi cắt bỏ Nhìn chung, u tuyến mồ hôi di căn thực sự carcinoma) là rất hiếm.

(hidradeno-5 MỘT SỐ U KHÁC CỦA DA

5.1 Dày sừng gai (keratoacanthoma)

Tổn thương được coi như một biến thể biệt hóa nhất của ung thư biểu mô tếbào vảy và có tiềm năng tiến triển một cách ngẫu nhiên

5.1.1 Vi thể

- U phát triển hướng ra phía ngoài cơ thể và có dạng hình cốc với miệng núilửa ở trung tâm

- U được lấp đầy bằng các lá sừng không còn nhân tế bào (orthokeratose)

- Bao quanh vùng trung tâm là các tế bào vảy lớn tăng sinh với bào tương rộng

ưa eozin dạng kính mờ (glassy) có tính chất không điển hình nhẹ về tế bào học

- Vi áp xe có thể gặp ở đáy của khối u

5.1.2 Chẩn đoán phân biệt

- Ung thư biểu mô tế bào vảy: có mẫu xâm nhập ở phần thấp của u Tế bào u cónhân không điển hình rõ ràng Không có ổ vi áp xe phía đáy khối u

5.2 U biểu mô tóc (Pilomatricoma, pilomatrixoma, Tumeur de Malherbe)

U biểu mô tóc là tổn thương lành tính của da có nguồn gốc từ các tế bào chất

gian bào (matrical cells) thuộc lông (tóc), thường gặp ở trẻ con và thanh niên.

Vị trí hay gặp là mặt, cổ và chi trên

Trang 28

- Tổn thương cũ: chiếm ưu thế là các tế bào bóng ma kèm các ổ vôi hóa hoặcxương hóa và viêm u hạt

5.2.2 Chẩn đoán phân biệt

- Nang tóc vôi hóa: không có tế bào bóng ma Các tế bào đáy ở ngoại vi xếpthành hàng dậu

- U biểu mô tóc ác tính (malignant pilomatricoma, matrical carcinoma): tổn

thương hiếm gặp, cấu trúc mô học ở dạng thâm nhiễm rõ, nhân tế bào khôngđiển hình rõ, nhân chia bất thường và hoại tử từng đám lớn

5.3 U mạch (hemangioma)

U mạch thuộc nhóm trung gian giữa sự bất thường về phát triển phôi(hamartoma) và một u thực sự Chúng được coi là u vì tính chất khu trú và tạothành khối Mặc dù lành tính, nhưng u có thể rất lớn và xấu xí, thậm chí có thể

đe doạ tính mạng nếu xảy ra ở trẻ sơ sinh Hầu như không bao giờ thành áctính và có ngay từ lúc sinh Khoảng 2/3 trường hợp u nằm ở vùng đầu và cổ(có thể ở thân và chi) Phân loại u mạch dựa vào dấu hiệu lâm sàng và khẩukính của mạch máu trong u Gồm các típ sau:

5.3.1 U mạch típ mao mạch (capillary hemangioma): có thể gặp ở bất kỳ cơ

quan nào Khẩu kính các mạch máu nhỏ như mao mạch Một biến thể hay gặp

và khá đặc biệt là u nội mô huyết quản lành tính (benign endothelioma) hoặc u mạch quá sản hay u mạch của thanh thiếu niên (juvenile

hemangio-or hyperplastic heman-gioma) U thường thấy ở da dưới dạng nốt lồi lên có

màu đỏ thẫm Về vi thể, ở độ phóng đại nhỏ, khối u hình như không chia thuỳ.

Nó được cấu tạo bởi những đám tế bào hình thoi nằm sát nhau để tạo ra nhữngmạch máu mới có thể chứa một số hồng cầu Siêu cấu trúc, đa số tế bào u là tếbào nội mô, có thể xen kẽ một số tế bào quanh mạch (pericytes) Nhân chia baogiờ cũng có và có thể nhiều Vùng ngoại vi, khối u có thể xâm lấn vào mô xungquanh, như mô dưới da, các mô cơ

Trang 29

5.3.2 U mạch thể hang (cavernous hemangioma): gồm các mạch máu lớn,

lòng mạch giãn rộng thành nang và có vách mỏng Tổn thương xuất hiện ngay

từ khi sinh và phát triển rất chậm, sau đó nó tạo thành cục với mật độ mềm Umạch thể hang thường lớn, nằm khá sâu, có thể bị huyết khối, loét và nhiễmtrùng Bệnh có thể phối hợp với hiện tượng giảm tiểu cầu và đông máu nộiquản Các dấu hiệu này sẽ hết khi cắt khối u

5.3.3 U mạch típ mạch máu lớn (large vessel hemangioma): thành phần là

các mạch mang cấu trúc của tĩnh mạch (u mạch tĩnh mạch: venoushemangioma), hoặc phối hợp cả động mạch và tĩnh mạch (u mạch dạng chùmhoặc dạng giãn tĩnh mạch: racemos or cirsoid hemangioma) Cấu trúc váchmạch không bình thường, nên không thể dễ dàng phân biệt động mạch và tĩnhmạch U có thể xuất hiện ở vùng lưng, mông, bắp đùi và một số nơi khác.Những tổn thương phối hợp, như căng giãn tĩnh mạch, u mạch trên da, mômềm và phì đại xương là các dấu hiệu trong hội chứng Klippel- Trenaunay.Hiện tượng huyết khối và lắng đọng canxi rất thường gặp trong u mạch típmạch máu lớn này

5.3.4 U mạch của cơ xương (skeletal muscle hemangioma): Về vi thể, u có

cấu trúc của u mạch thể hang; nhưng đa số trường hợp, tế bào u khá nhiều,

nhân tròn, có nhân chia, tạo ra nhú tế bào nhô vào trong lòng mạch, thậm chí

có hiện tượng xâm lấn vào mô quanh sợi thần kinh Nhìn chung, u mạch của

mô cơ xương là vô cùng hiếm

6 U cuộn mạch (glomus tumor hoặc glomangioma)

6.1 Đại cương: U có nguồn gốc từ đám rối thần kinh cơ của động mạch Bình

thường, tại vùng ống nối động - tĩnh mạch có rất nhiều sợi thần kinh, chúngthực hiện chức năng điều hoà mạch máu theo nhiệt độ và đám rối thần kinh này

là nguồn gốc sinh ra u cuộn mạch Vị trí kinh điển của u cuộn mạch là vùngdưới móng (subungual), nhưng cũng có thể ở bất kỳ vùng nào của da, mô mềm(đặc biệt là bề mặt cơ gấp cánh tay và đầu gối), dạ dày, hốc mũi và khí quản.Vùng dưới móng có nhiều sợi thần kinh phân bố nên tổn thương rất đau Có

Trang 30

hai dấu hiệu không bắt gặp trong u cuộn mạch tại các vùng khác là khối u cóthể gặm mòn đốt ngón cuối và thậm chí có thể lan cả vào trong xương tại nơixuất hiện u

6.2 Về vi thể, u gồm các mạch máu được tế bào nội mô lót và quây quanh

mạch là các tế bào dạng nội mô (tế bào u) hình tròn hoặc khối tăng sinh tạo ra

một cấu trúc đặc Nhân tế bào dạng nội mô tròn trĩnh, bào tương ưa acid Nhìnchung, cấu trúc u gồm những tế bào khá đơn dạng Siêu cấu trúc, tế bào u cóhình dáng của tế bào sợi cơ trơn hơn là tế bào quanh mạch

Có ba típ vi thể của khối u này là: típ đặc, típ u mạch và típ nhày (myxoid) Típ đặc (solid): có thể nhầm với u tuyến mồi hôi hoặc di căn của ung thư biểu mô.

Một biến thể của típ đặc là xuất hiện tế bào loại oncocyte - đó là tế bào lớn vớibào tương có nhiều mitochondria nằm ken sát nhau đã tạo ra tính ưa toan củabào tương

7 U tế bào hạt (granular cell tumor)

Vị trí kinh điển của u tế bào hạt cũng như u nguyên bào cơ típ tế bào hạt

là ở lưỡi Tuy nhiên một số vùng khác cũng có thể gặp, như da, vú, thanh quản,phế quản, thực quản, dạ dày, ruột thừa, trực tràng, hậu môn, đường mật, tuỵbàng quang, tử cung, não, tuyến yên, mô mềm

Về vi thể, tế bào u lớn, nhiều hạt trong bào tương, hầu hết các hạt nhỏ và đều,

chúng xen kẽ với những giọt tròn lớn hơn bắt màu eosin thuần nhất và chophản ứng PAS dương tính mạnh Nếu khối u xuất hiện gần bề mặt biểu mô,như da, thanh quản, thường xảy ra hiện tượng quá sản biểu mô thứ phát làm dễlầm với một ung thư biểu mô Phần lớn u tế bào hạt có biểu hiện lâm sàng lànhtính Về tạo mô học của tổn thương còn chưa sáng tỏ

Trang 31

BỆNH VÒM, HỐC MŨI, THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

TS Nguyễn Văn Hưng

ung thư biểu mô và u màng não Về vi thể, dấu hiệu quan trọng nhất là hình ảnh rosette (hoa hồng) thật và giả trong cấu trúc u Rosette giả còn được gọi là

rosette quanh mạch, thường hay gặp nhất, với trung tâm là một huyết quản nhỏ

- như trục bánh xe (hubs of the wheels), bao quanh ngoại mạc là một vùng sángchứa cấu trúc sợi mảnh - vùng nan hoa bánh xe (spokes of the wheels) Toàn bộhai cấu trúc này có kích thước chỉ bằng đường kính của ba hồng cầu Phíangoài cùng là nhân các tế bào u tạo thành hình ảnh rosette Hầu hết các mạchmáu trong khối u liên quan đến cấu trúc đặc trưng này Khác với khối u nguyênbào hình sao (astroblastoma), trong trường hợp này, các sợi ở vùng quầng sáng

quanh mạch thường mảnh hơn rất nhiều Hình ảnh hoa hồng (rosette) thật của màng não thất (rosette có lòng ống thật sự) có thể gặp trong mọi biến thể của u

màng não thất, nhưng một số trường hợp lại không phát hiện được cấu trúcnày Về cấu tạo, gồm những nhóm nhỏ tế bào màng não thất sắp xếp khá đềunhau, quây tròn thành một lòng ống giống như tế bào lót ống sống

Trang 32

Trong u màng não thất, rosette quanh mạch chiếm đa số, nhưng ít đặchiệu hơn rosette thật màng não thất, vì trong một số u thần kinh khác cũng gặprosette quanh mạch, như astrocytoma (u tế bào hình sao), u nguyên bào thầnkinh đệm nhỏ (glioblastoma).

Nhân tế bào u thường biệt hoá hơn u tế bào hình sao (astrocytoma).Chúng có dạng tròn hoặc bầu dục điển hình với những vùng màu sắc sáng tối

rõ ràng khi nhuộm H.E Trường hợp u màng não thất không có rosette, nhân tếbào u có xu hướng rất đều nhau và chất đống nhiều hơn trong u tế bào hìnhsao, nhưng lại kém hơn về sự tụ tập tế bào so với u nguyên bào tuỷ (medullo-blastoma) và u ngoại bì thần kinh nguyên phát (primitive neuroectodermaltumor)

Một số biến thể của u màng não thất:

- U màng não thất dạng biểu mô (epitheliod ependymoma): dễ nhầm với một

ung thư biểu mô Dùng phương pháp nhuộm reticulin để phát hiện cấu trúc sợithần kinh đệm sẽ khẳng định được bản chất khối u

- U màng não thất típ nhú (papillary ependymoma): về mô học rất giống với

đám rối mạch mạc (choroid plexus) bình thường và chúng phát triển thành nhú

rõ rệt Trục liên kết của các nhú được phủ bởi lớp biểu mô hình khối hoặc trụ,

có lông mao Trên lâm sàng, bệnh nhân thường bị não úng thuỷ, hoặc là do tắcnghẽn ống não thất do u chèn ép, hoặc do kích thích tiết quá nhiều dịch nãothất Một số tác giả đề cấp đến vai trò của papovarus trong sinh bệnh học

- U màng não thất típ nhày - nhú (myxopapillary ependymoma): Phối hợp

thành phần nhú trên một nền chất dạng nhày pha trộn với các tế bào điển hìnhcủa màng não thất Tế bào u có hình khối, đôi khi có bào tương sáng, chúngxếp quanh trục liên kết của các nhú, trong đó có huyết quản và mô liên kết.trong vùng nhày có nhiều chất mucopolysaccharid trung tính hoặc acid Có thểtrong một số trường hợp, hình thái học của khối u rất đặc biệt, tế bào u thườngxếp thành các dây tế bào với hai loại: biểu mô và tế bào có sợi nhỏ Loại u này

có thể nhầm với u màng não hoặc u tế bào schwann Bằng phương pháp nhuộm

Trang 33

chất nhày mucin người ta loại trừ được sự lầm lẫn này ví trong cả hai loại unói trên hầu như không có chất mucin.

1.2 U màng não (Meningioma)

Gồm một số biến thể, nhưng các biến thể đó rất ít giá trị trong tiên lượng bệnh:

U màng não típ hợp bào (syncytial meningioma)

Các đám tế bào u họp thành nhóm ken sát nhau không thấy màng tế bào

U màng não típ nguyên bào xơ (fibroblastic meningioma)

Tế bào u bị kéo dài ra, giữa chúng có lắng đọng nhiều chất collagen

U màng não típ chuyển tiếp (transitional meningioma)

Có sự phối hợp của hai loại tế bào: hợp bào và nguyên bào sợi

U màng não típ thể cát (psammomatous meningioma)

Chiếm đại đa số là các thể cát (psammoma), hình như do lắng đọng calcitrong các ổ hợp bào của tế bào màng não

U màng não típ chế tiết (secretory meningioma)

Xuật hiện những giọt trong bào tương dương tính với PAS

U màng não típ vi nang (microcystic meningioma)

Tổn thương có dạng xốp như bọt biển Một biến thể có liên quan nhiều

đến tiên lượng trong típ này là biến thể nhú với những tế bào rất đa hình xếp

vây quanh trục liên kết xơ -mạch

U màng não típ nguyên bào mạch (angioblastic meningioma)

Một số tác giả mô tả tổn thương mô bệnh học rất giống với u nguyên bàomạch Tuy nhiên, khác với u nguyên bào mạch là tế bào u trong u màng não típnguyên bào mạch gồm hai loại: tế bào dạng bọt và tế bào màng não (meningo-thelial cells), thường vây quanh mạch máu nhỏ hoặc mao mạch ở trung tâm.Các tế bào màng não thường có cấu trúc đặc trưng là cầu nối (desmosome) vànhững chồi bào tương gắn kết chúng với nhau, làm cho các tế bào u khó táchrời nhau

1.3 U tế bào hình sao, u sao bào (astrocytoma)

U có nguồn gốc từ các tế bào thần kinh đệm nhỏ với nhiều biến thể khác nhau

Trang 34

Biến thể Gemistocytic astrocytoma (u sao bàn phồng) với độ mô học từ II đến III

Phồng bào (Gemistocyte) là những tế bào lớn, rất dễ nhận biết trong loại

u này Chúng là tế bào có bào tương bị sưng phồng, kính hoá và màu hồng.Nhân của chúng có góc cạnh và tăng sắc, nằm ở rìa tế bào Thường thấy các tếbào lympho vây quanh huyết quản, tạo thành vỏ ngoại quản Một số trườnghợp, số lượng tế bào gemistocyte ít hơn, hoặc chúng phân tán hoặc tập trungthành từng ổ trong khối u Người ta phân chúng thành 2 nhóm: A (>60%gemistocytes) và nhóm B (20-60 gemistocytes) Nhiều tác giả cho rằng u tếbào hình sao loại gemistocyte được coi là một dạng của u tế bào hình sao mấtbiệt hóa (anaplastic astrocytoma)

Trang 35

MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ PHỔI

(Theo phân loại của TCYTTG năm 2004)

TS Lê Trung Thọ

1 Ung thư biểu mô tế bào vảy phế quản (Squamous Cell Carcinoma- SCC) 1.1 Định nghĩa: Một u biểu mô ác tính cho thấy sự sừng hoá và/hoặc các cầu nối gian bào Sừng hoá có thể dưới dạng các hạt trai sừng hoặc các tế bào cá

thể có bào tương đặc ưa axit rõ

ICD-O code

- Ung thư biểu mô vảy (Squamous cell carcinoma -8070/3)

- Ung thư biểu mô vảy nhú (Papillary carcinoma- 8052/3)

- Ung thư biểu mô vảy tế bào sáng (Clear cell carcinoma -8084/3)

- Ung thư biểu mô vảy tế bào nhỏ (Small cell carcinoma -8073/3)

- Ung thư biểu mô vảy dạng đáy (Basaloid carcinoma -8083/3)

Synonym: Ung thư biểu mô dạng biểu bì.

Trang 36

- Các tế bào u cho thấy sự sừng hoá và/hoặc các cầu nối gian bào Sựhình thành chất sừng có thể thấy trong cả các tế bào u riêng lẻ song thườngthấy hơn là các “hạt keratin” Sừng hoá có thể dưới dạng các hạt trai sừng hoặccác tế bào riêng lẻ có bào tương đặc ưa axit rõ Tuy nhiên, các tế bào hoại tửđôi khi giống với sự sừng hoá, bởi vậy cần tránh nhận định nhầm giữa hai hìnhảnh này

+ Về cấu trúc

- Các tế bào u xếp thành đám, mảng, kiểu lát tầng với cầu nối gian bào.Cấu trúc mô u dạng vòng xoắn và sự phân biệt rõ ràng giữa các tế bào u được coinhư một bằng chứng về sự biệt hoá vảy khi thiếu yếu tố sừng hoá

- Các đám tế bào u thường xâm nhập sâu và phá huỷ nhu mô phổi (trừtrường hợp ung thư tại chỗ)

- Phản ứng mô đệm thường rõ, nhiều tế bào viêm ở vùng hoại tử u

+ Về độ biệt hoá

SCC được chia ra ba mức độ biệt hoá: tốt, vừa và kém biệt hoá

- Biệt hoá tốt nếu chúng cho thấy sừng hoá lan rộng, các cầu nối gianbào hoặc hình thành hạt trai (đây là dưới typ có liên quan nhiều nhất với tìnhtrạng tăng canxi máu)

- Biệt hoá vừa nếu những đặc điểm sừng hóa dễ thấy nhưng không lan rộng

- Kém biệt hoá cho thấy tế bào u còn có xu hướng liên kết nhau lỏng lẻohơn, chỉ có các đặc điểm hình thái học từng ổ của sự biệt hoá vẩy; hoạt độngnhân chia thường gặp; thành phần còn lại thường có mẫu của một ung thư biểu

mô tế bào lớn

Tóm lại, tiêu chuẩn quan trọng nhất về tế bào học của SCC là: tế bào u thuộc typ tế bào không nhỏ và có biệt hoá sừng ở các mức độ khác nhau; về cấu trúc, tế bào u có cầu nối gian bào và xâm nhập nhu mô phổi (trừ ung thư tại chỗ).

+ Chẩn đoán phân biệt

- Phân biệt với ung thư biểu mô tế bào nhỏ: Việc phân biệt với ung thư biểu mô tế

bào nhỏ được đặt ra khi mẫu sinh thiết nhỏ, khi không nhận thấy rõ dấu hiệu biệt

Trang 37

hoá vảy của các SCC tế bào nhỏ

* SCC: Nhân tế bào u có chất nhiễm sắc thô hơn, hạt nhân thấy rõ hơn, bàotương tế bào dù ít nhưng vẫn dễ nhận và tỷ lệ nhân chia thấp, có liên kết giữa các

tế bào u chặt chẽ, thể hiện rõ cầu nối gian bào

* Ung thư biểu mô tế bào nhỏ: Kích thước tế bào nhỏ, không thấy bàotương tế bào, chất nhiễm sắc mịn, không có hạt nhân, tỷ lệ nhân chia cao, tế bào urời rạc, nhiều hoại tử u Nếu nhuộm HMMD, các SCC sẽ âm tính với các dấu ấnthần kinh nội tiết (chromogranin, synaptophysin, NSE), ngược lại, các ung thưbiểu mô tế bào nhỏ dương tính với các dấu ấn này

- Phân biệt với ung thư biểu mô tế bào nhỏ tổ hợp:

* Trên tiêu bản có cả thành phần ung thư biểu mô vảy và ung thư tế bàonhỏ, không cần quan tâm tới tỷ lệ của 2 typ ung thư

* Cần tìm các ổ ung thư tế bào nhỏ theo tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư tếbào nhỏ

* Nếu nhuộm hoá mô miễn dịch, các ổ ung thư tế bào nhỏ sẽ dương tínhvới các dấu ấn: chromogranin, synaptophysin, NSE

- Phân biệt với ung thư biểu mô tuyến kém biệt hoá:

* Các ung thư biểu mô tuyến đặc kém biệt hoá không cho thấy các cấutrúc ống tuyến; các tế bào u khá đều; chất nhầy nội, ngoại bào ít, khó nhận;cũng tập trung thành đám giống như SCC kém biệt hóa

* Nhuộm hoá mô (PAS) để phát hiện chất nhầy (cần loại glycogen khinhuộm PAS để tránh dương tính giả) Nếu có chất nhầy thì đó là ung thư biểu

mô tuyến

* Nếu nhuộm HMMD sẽ thấy cặp CK7 (+), CK20 (-).

- Phân biệt với ung thư biểu mô tế bào lớn:

* Ung thư tế bào lớn không cho thấy sự sừng hóa thành cầu sừng hoặchình thành hạt trai sừng trong bào tương

1.3 Kiểu hình miễn dịch

Trang 38

Các tế bào u dương tính với các dấu ấn biểu mô, các keratin trọng lượng phân tử cao (34βE12, CK5/6 và CEA), một số rất ít trường hợp dương tính với dấu ấn thyroid transcription factor-1 (TTF-1) hoặc CK7.

2 Các biến thể của ung thư biểu mô vảy phế quản

Trong các phân loại mô bệnh học từ thập niên 80 của thế kỷ XX hầu hếtkhông có phân loại nào đề nghị định biến thể của UTBMV ngoại trừ phân loại

1981 có ghi nhận biến thể tế bào hình thoi Tuy vậy, trên thực tế, các trườnghợp UTBMV của phế quản thường có những ổ nhỏ hoặc một vùng có cấu trúc

mô học của dạng đáy, nhú, tế bào sáng hoặc tế bào nhỏ Những mẫu cấu trúcnày tuy không chiếm phần lớn diện tích mô u song ít nhiều nó vừa phản ảnhhình thái tiến triển của tế bào u và vừa có ý nghĩa tiên lượng, chẩn đoán phânbiệt Bởi vậy, trong phân loại 1999 và phân loại 2004 của TCYTTG có đưa ra 4loại biến thể:

- Nhú

- Tế bào sáng

- Tế bào nhỏ

- Dạng đáy

2.1 Biến thể nhú của ung thư biểu mô vảy phế quản

Về vi thể của biến thể nhú, có các đặc điểm sau:

- Các tế bào u có các mẫu xắp xếp thành các nhú lớn như trong các unhú lành tính và khác các nhú nhỏ trong ung thư biểu mô tuyến nhú

- Tế bào u gồm nhiều hàng, phủ lên trục liên kết xơ mạch Các tế bàonày khá đều, đôi khi biệt hoá rất rõ Tuy nhiên, không phải tất cả các vùng của

mô u đều có mẫu cấu trúc này

- Nhiều vùng vẫn cho thấy hình ảnh của một SCC điển hình, sừng hóa cóthể thấy rõ

2.2 Biến thể tế bào sáng của ung thư biểu mô vảy phế quản

Trang 39

Các tế bào u thường xắp xếp thành các đám to nhỏ không đều, ngăn cáchnhau bởi mô đệm xơ Tế bào u hình đa diện, hình tròn, nhân nằm giữa tế bào Bàotương rộng và sáng Biệt hoá vảy khó nhận thấy và thường là các ổ nhỏ Khôngtìm thấy sự hiện diện của chất nhầy ngoại bào (phân biệt với UTBMT đặc vớichất nhầy) và khi quan sát kỹ, trên nhiều mảnh vẫn tìm thấy đặc điểm biệt hoásừng của tế bào u.

2.3 Biến thể tế bào nhỏ của ung thư biểu mô vảy phế quản

- Tên gọi của biến thể là một cách gọi ước lệ về kích thước tế bào u, nó nhỏhơn so với SCC điển hình nhưng không có nghĩa là nhỏ như tế bào u trong typung thư biểu mô tế bào nhỏ

- Đặc điểm chung của biến thể này là các tế bào u xắp xếp thành ổ, đám

- Các tế bào khá đồng đều nhau, nhân ở giữa tế bào, chất nhiễm sắc thô

và phân tán, hạt nhân dễ thấy Tế bào hình tròn, nhỏ hơn tế bào vảy trong SCCđiển hình Bào tương tế bào ít, ưa kiềm Không thấy hình ảnh cầu sừng

2.4 Biến thể tế bào dạng đáy của ung thư biểu mô vảy phế quản

- Điển hình, các tế bào u cũng xếp thành đám, thể hiện đặc tính kém biệthoá, sự biệt hóa vảy cũng chỉ là các ổ nhỏ

- Các tế bào u ở ngoại vi (vùng rìa) có cấu trúc hình dậu (palisadinggrowth patterns) với các tế bào giống như tế bào đáy Những cấu trúc hình dậukhông thấy ở các tế bào u phía trong Xơ hoá mô đệm thường thấy rõ

- Biến thể này cần chẩn đoán phân biệt với biến thể tế bào dạng đáy củaung thư biểu mô tế bào lớn Đặc điểm hình thái quan trọng nhất để phân biệt làdấu hiệu biệt hoá vảy thành ổ (thấy rõ ở ngoài vùng có cấu trúc dạng đáy), dấuhiệu này hoàn toàn không có ở UTBMTBL

3 Ung thư biểu mô tế bào nhỏ phế quản (Small Cell Carcinoma of the

Lung/Small Cell Lung Cancer- SCLC )

3.1 Định nghĩa: Một u biểu mô ác tính gồm những tế bào nhỏ có ít bào tương,

riềm tế bào khó xác định, chất nhiễm sắc nhân có hạt nhỏ và không có hay hạt

Trang 40

nhân không rõ Các tế bào hình tròn, bầu dục hoặc hình thoi và gờ nhân nổi rõ,

số nhân chia cao

ICD-O code

- Ung thư biểu mô tế bào nhỏ (Small cell carcinoma- 8041/3)

- Ung thư biểu mô tế bào nhỏ tổ hợp (Combined small cell carcinoma- 8045/3)

3.2 Vi thể

+ Về tế bào u

- Xác định là SCLC khi mô u được tạo bởi những tế bào nhỏ (tuy không

có kích thước tuyệt đối cho các tế bào u nhưng nhìn chung, các tế bào u nàyphải nhỏ hơn kích thước của 3 lympho bào nhỏ cộng lại)

- Hầu hết các tế bào u đều ít bào tương nhưng vẫn có thể gặp một số tếbào u có bào tương dễ nhận, ưa kiềm vừa phải

- Trong nhiều trường hợp, các tế bào có dạng hình thoi, phối hợp các tếbào hình tròn hoặc đa diện

- SCLC thường cho thấy tỷ lệ nhân chia cao, trung bình 60-70/10 vitrường ở độ phóng đại lớn

- Nhân tế bào lớn, gần như chiếm toàn bộ tế bào, chất nhiễm sắc mịn,phân bố đều, hạt nhân rất nhỏ hoặc không thấy

- Những quan sát gần đây về tế bào học SCLC cho thấy ở bào tương tế bào

u có thể xanh (blue body) hầu như chỉ thấy ở trong SCLC nhưng người ta chorằng đây không phải là một tiêu chuẩn đặc hiệu của SCLC

- Lưu ý: Những bệnh nhân đã xạ trị sau đó được sinh thiết kiểm tra lại chothấy mẫu u gồm các tế bào có nhiều kích cỡ khác nhau, có những tế bào giống tếbào khổng lồ, nhân lớn, kỳ quái nhưng bao giờ cũng ít bào tương Việc kiểm traxem bệnh nhân hiện đã và đang điều trị bằng phương pháp nào, mô sinh thiếtđược lấy trước hay sau điều trị sẽ giúp chúng ta giảm được nhầm lẫn

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w