Rối loạn chức năng tiết niệu, sinh đục sau phẫu thuật là biến chứng phổ ,biến nhất của phẫu thuật điều trị UT ĐT sigma — UT TT, những biến chứng ¡này có tác động đến hoạt động xã hội, t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO Y TE
TRUONG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ
NGUYEN TUAN CANH
THU V IỆN
TRUGHG DAI HOG Y ouge cAN IHỦ
HÃY TON TRONG BAN QUYỂN
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS.BS PHAM VAN NANG Cần Thơ — 2016
Trang 2Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học i
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sô liệu va kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được
ai công bồ trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Cảnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS.BS Phạm Văn Năng, phó trưởng bộ môn Ngoại —- Khoa Y - Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, phó Giám Đốc bệnh viện ĐH Y Dược Cần Thơ là người thầy đã tận tâm
dìu dắt tôi trên con đường nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn ngoại - Khoa Y - Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ, Ban Giám đốc và các anh chị đồng nghiệp đang công tác tại bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ và bệnh viện Đa Khoa Trung
Ương Cần Thơ đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc thu thập số liệu và tìm kiếm
các tài liệu tham khảo
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và họ hàng của tôi, đặc biệt là cha mẹ tôi, những người đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi suốt cả
Trang 41.1 Giải phẫu đại tràng sigma — trực trằng + ccccccccecererseeerccee 3
1.2 Khái quát về ung thư đại trực trằng : 25+ 52 2+sec5<czcszccee 7
1.5 Các giai đoạn của ung thư đại - trực tràng .«-s««cceecseceeres 12
1.6 Phẫu thuật điều trị UT Ð - TT -.ss«tkxercettiieirtierrrrirriie 15
1.7 Rối loạn chức chức năng tiết niệu, sinh đục sau phẫu thuật 16
1.8 Tình hình nghiên cứu trên thé gidi va trong nUGC oo eee 18
Chương 2: ĐÓI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu ¿+ svsz +2 2222212415171 7xx prkrre 20 2.2 Phương pháp nghiên CỨU - 5 +23 3v v9 vn ng gree 21
Trang 53.3 Rối loạn chức năng tiết niệu sau phẫu thuật 2 s-©cs+ccce: 45
3.4 Rối loạn chức năng sinh dục nam sau phẫu thuật (n = 22) 46
4.1 Đặc điểm 0002011711778 50
4.2 Dac diém lam SANG, CAN LAM SANQ cscessessecsssccereesessevesessssseessseesees 52
4.3 Réi loạn chức năng tiết niệu sau phẫu thuật -c -z©-<c5- 61 4.4 Rối loạn chức năng sinh dục nam sau phẫu thuat ccccccesceeseesseeeee 64
x0 ~ DH, Ô 67
4706.1000775 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học V
American Joint Committee on Cancer Carcinoembryonic Antigen
Circumferential Resection Margin Computed Tomography
International Index of Erectile Function International Prostate Symptom Score Total Mesorectal Excision
Tumor Node Metastasis
Trang 7DANH MỤC CÁC BẰNG
Trang
Bảng 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo nghề nghiệp -. - 34
Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo dân tộc 2-5 2 5 s+s+zsezesz++ 35 Bảng 3.3 Tý lệ bệnh nhân phân bố theo lý đo vào viện .:-‹ 36
Bảng 3.4 Phân bố tiền sử bản thân — gia đình -. :ccccxvsrxessreee 37 Bảng 3.5 Phân bố triệu chứng toàn thân 5-52 55+Scscrxrrxsrxrrrrrrsrrer 38 Bảng 3.6 Phân bố triệu chứng thiếu máu - -e¿-c-++ccxeserreerrevree 38 Bang 3.7 Phân bố kết quả siêu âm bụng ¿5c ccc+crterrriierrerrrrrrrer 38 Bang 3.8 Phân bồ hình ảnh CT — scan bụng có cản quang - 39
Bảng 3.9 Phân bố giá trị CEA ¿- 552: S2St2rrrtrirrtrrrtrrrrrrirrrrrrrrree 39 Bảng 3.10 Phân bố dạng tổn thương theo nội soi sec 40 Bảng 3.11 Đặc điểm vi thể của u c5 cteterrerrrrerkrerrirtrkerrrrkee 42 Bảng 3.12 Đặc điểm giai đoạn u di căn theo TÌNM s«-cc«cceecree 43 Bảng 3.13 Phân chia giai đoạn u theo TÌNM ccceeeierrrererre 44 Bảng 3.14 Phân chia giai đoạn u theo Dukes cải tIẾn cscteccecccrrrerrcee 45 Bảng 3.15 Tỷ lệ rối loạn tiết niệu sau phẫu thuật 3 tháng - - 45
Bảng 3.16 Mức độ rối loạn tiết niệu sau phẫu thuật 3 tháng - 46
Bảng 3.17 Tỷ lệ rối loạn tiết niệu sau phẫu thuật 3 tháng theo vị trí u 46
Bảng 3.18 Tỷ lệ rối loạn cương sau phẫu thuật 3 tháng 47
Bang 3.19 Mức độ rối loạn cương sau phẫu thuật 3 tháng - 47
Bang 3.20 Tỷ lệ rối loạn cương sau phẫu thuật 3 tháng theo vị trí u 48
Bang 3.21 Tỷ lệ rối loạn sinh dục nam sau phẫu thuật 3 tháng 48
Bảng 3.22 Mức độ rối loạn sinh dục nam sau phẫu thuật 3 tháng 49
Bảng 3.23 Tỷ lệ rối loạn sinh dục nam sau phẫu thuật 3 tháng theo vị trí u 49
Trang 8(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học Vit
Trang Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo nhóm tuôi -5-5 33 Biểu dé 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo giới tính -‹c«-cS¿ 34 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân theo nơi sống -c55+ccxerrreeeeee 35 Biểu đỗ 3.4 Phân bố triệu chứng khởi phát - - 5c seccssteertsererree 36 Biểu đỗ 3.5 Phân bố thời gian mắc bệnh - 5-5 s5s++se+rxererxee 37
Biểu đồ 3.6 Phân bó vị trí khối u qua nội soi 5-c55ccccccccrres 40
Biểu đồ 3.7 Đặc điểm đại thể của u - ¿55c 5scScecrsrertrtrtrrrrrreererreee 41
Biểu đồ 3.8 Đặc điểm biệt hóa của tế bảo We eccesessescesescseeeseeesetecetenneensreesnes 4l Biểu đề 3.9 Phân giai đoạn khối u nguyên phát -c-ceccceee 42
Biểu đồ 3.10 Phân giai đoạn hạch vùng - + + ccscc+cererrerirrrrrrrree 43
Biểu đồ 3.11 Đặc điểm điện cắt vòng quanh (CRM) -. - 44
Trang 10(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 1
ĐẶT VAN DE
Ung thu dai truc trang (UT D — TT) la mét van dé strc khoe nghiém trọng và thường gặp Hơn 1 triệu người trên toàn cầu mắc UT Ð - TT mỗi năm Theo Hiệp hội Ung Thư Mỹ ước tính tại Mỹ vào năm 2012 có 103170 trường hợp ung thu dai trang (UT DT), 40290 trường hợp ung thư trực tràng (UT TT) và trong đó hơn 57000 người Mỹ chết vì UT Ð - TT [23] Ở nước
ta, ghi nhận tại thành phó Hồ Chí Minh từ năm 2001 - 2004 cho thấy UT Ð —
TT là loại ung thư phổ biến đứng hàng thứ tư ở cả 2 giới [23]
Phương pháp điều trị hiện nay là “đa mô thức” gồm phẫu thuật, hóa trị,
xạ trị Trong đó phẫu thuật nội soi đang ngày càng khẳng định được vai trò của mình và đang trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các bác sỹ ngoại khoa [1 5], [25], [36] Năm 1991, báo cáo đầu tiên về trường hợp cắt đại tràng do ung thư được Jacobs thực hiện thành công qua nội soi ỗ bụng [25], [36] Tại
Việt Nam, Nguyễn Hoàng Bắc đã thực hiện phẫu thuật cắt trực tràng nội soi
đầu tiên năm 2002 [6] Với sự phát triển và hoàn thiện về kỹ thuật mổ cũng như dụng cụ nội soi và máy nối nên phẫu thuật này ngày càng phô biến và
được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam [6]
Rối loạn chức năng tiết niệu, sinh đục sau phẫu thuật là biến chứng phổ ,biến nhất của phẫu thuật điều trị UT ĐT sigma — UT TT, những biến chứng
¡này có tác động đến hoạt động xã hội, tâm lý, tình cảm của bệnh nhân [14],
[34] Tổn thương thần kinh tự động vùng chậu là một biến chứng thường gặp
trong phẫu thuật điều trị UT ĐT sigma — UT TT, là nguyên nhân của rối loạn tiết niệu (10 - 79%) và rối loạn sinh dục (40 - 100%) [13], [34], bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu trong quá trình phẫu tích, bóc tách khối ung thư và
mạc treo TT để tránh tổn thương chức năng tiết niệu, sinh đục là một trong
Trang 11những mục tiêu của điều trị ngoại khoa UT ĐT sigma — TT, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật [6], [13], [34] Thế giới và nước ta cũng đã có một vài công trình nghiên cứu về rối loạn này [13], [34] [48] Tuy nhiên, hiện tại Cần Thơ vẫn chưa có nghiên cứu nào về
vấn đề này Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng bệnh ung thư đại tràng sigma - trực tràng và đánh
giá rối loạn chức năng tiết niệu, sinh dục sau điều trị bằng phẫu thuật
nội soi tại Cần Thơ” với ba mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng sigma - trực tràng tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ và
bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ từ 05/2015 — 09/2016
2 Xác định tỷ lệ và mức độ rối loạn chức năng tiết niệu ở bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng sigma - trực tràng tại bệnh viện
Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ và bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ từ
05/2015 — 09/2016
3 Xác định tỷ lệ và mức độ rối loạn chức năng sinh dục ở bệnh nhân nam
sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng sigma - trực tràng tại bệnh
viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ và bệnh viện Đại học VY Dược Cần Thơ
từ 05/2015 - 09/2016
Trang 12(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 3
Chương 1
TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Giải phẫu đại tràng sigma — trực tràng
1.1.1 Hinh thé ngoài
Dai trang (DT) sigma bat dau tir hé chậu và kết thúc ở trực trang (TT) DT
sigma thudng đi động và nằm hoàn toàn trong phúc mạc Rễ của mạc treo ĐT sigma tụ lại tạo thành chữ “V” để bám vào thành sau 6 bung DT sigma tan hết ở ngang thân đốt sống cùng thứ ba và lệch bên trái đường giữa cơ thể
TT đài 12 — 15 cm, chia làm 2 đoạn: đoạn trên phình to đề chứa phân, gọi
là bóng TT, đài 10 -12 em; đoạn đưới hẹp đề giữ và tháo phân gọi là ống hậu môn, dài 2 - 3 cm Ở trên TT nối tiếp với ĐT sigma, ngang mức đốt sống
cùng thứ 3, ở dưới nối tiếp với ống hậu môn [9], [11], [12]
1.1.2 Liên quan giải phẫu đại tràng sigma — trực tràng
1.1.2.1 Liên quan giải phẫu đại tràng sigma
Phía ngoài, ĐT sigma liên quan với bó mạch chậu ngoài, thần kinh bịt,
buồng trứng hoặc ống dẫn tinh và thành ngoài hồ chậu Phía sau thì liên quan với bó mạch chậu ngoài, chậu trong và bó mạch sinh dục, niệu quản, cơ tháp
và đám rối cùng, phía trước đưới thì ĐT sigma nằm sau bàng quang ở nam,
sau bang quang và tử cung ở nữ; phía trên và về phía trên bên phải, liên quan
với các quai của hồi tràng [11], [12]
1.1.1.2 Liên quan giải phẫu trực tràng
| Phía sau: là xương cùng, xương cụt và mạch máu, thần kinh trước xương
cùng Phía trước: Ở nam, phúc mạc phủ 2/3 mặt trước trực tràng rồi quặt lên
trên phủ mặt sau bàng quang, phần trực tràng ngoài phúc mạc liên quan mặt sau đưới bằng quang, túi tinh, ống dẫn tỉnh và tiền liệt tuyến Ở nữ, phúc mạc phủ mặt sau tử cung, tạo nên túi cùng Douglas Ở hai bên: liên quan đến thành chậu hông, niệu quản và thần kinh bịt [9], [11], [12]
Trang 13
Mạc treo TT là một khái niệm được mô tả trong y văn từ năm 1982, là mô
xơ mỡ giữa thành TT và lá tạng của phúc mạc chậu Nó phát triển 3/4 đường kính TT dưới phúc mạc, phía sau và hai bên
Mac treo TT 1/3 trên, phẫu thuật cắt mạc treo TT ít quan trong vi UT o
vùng này di căn tương tự UT ĐT và tỷ lệ tái phát tại chỗ thấp Mạc treo TT 1⁄3 giữa gồm 4 phần: sau, trước, phải và trái rất phát triển Mạc treo TT 1⁄3 dưới: xuống đoạn trực tràng thấp, vào khoảng giữa hai cơ nâng hậu môn, mạc treo TT mỏng dần và biến mất ở chỗ nói với ống hậu môn Topor và cộng sự
thấy mạc treo TT 1⁄3 dưới rất hiếm khi có hạch vì thế có thể giải thích các
phẫu thuật giữ cơ thắt không làm tăng tỷ lệ tái phát tại chỗ Khi cắt trọn mạc treo TT thì kết quả đạt về mặt ung thư học [11], [12], [31]
Bóng
trực tròng
Ống hậu môn
phổu thuột
Trang 14Í (re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 5
1.1.4 Mạch máu và thần kinh của đại trang sigma — trwe trang
1.1.4.1 Động mạch
DT sigma được nuôi dưỡng bởi 2 - 5 động mạch kết tràng sigma là nhánh
của động mạch mạc treo tràng dưới
TT được nuôi dưỡng bởi 3 động mạch: động mạch TT trên, động mạch TT giữa, động mạch TT dưới [1 I], [12]
Bong mach mac treo trang dud!
Động mạch
trực tròng giữa
Động mạch then trong
Động mẹch trực trng dưới
Hình 1.2 Động mạch hậu môn - trực tràng
(Nguon: Atlas giải phẫu người 2014 [30J)
Trang 151.1.4.2 Tĩnh mạch
Tĩnh mạch TT trên nhận máu từ 1/3 trên và 1/3 giữa TT, dẫn về tĩnh mạch
mạc treo tràng dưới rồi cuối cùng đến tĩnh mạch cửa Tĩnh mạch TT giữa và
dưới nhận máu từ 1/3 dưới TT và ống hậu môn dan vé tinh mach chậu trong,
rồi đồ vào vòng tuần hoàn chung Tĩnh mạch dẫn máu từ ĐT sigma cũng dẫn
về tĩnh mạch mạc treo tràng dưới rồi cuối cùng đến tĩnh mạch cửa [11], [12]
Tinh mach mac treo trang duéi
qucnh cơ trực tòng _ Đứm rối trực tràng ngoòi
Hình 1.3 Tinh mach hau môn - trực tràng
(Nguon: Atlas giải phẫu người 2014 [30])
Trang 16(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 7
TT cũng có 5 lớp như các đoạn khác của Ống tiêu hóa, từ trong ra ngoài là
lớp niêm mạc, lớp đưới niêm mạc, lớp cơ, lớp dưới thanh mạc, lớp thanh mạc
[9], [17], [23]
1.2 Khai quat về ung thư đại trực tràng
UT Ð - TT có thể tiên phát hoặc thứ phát, tiến triển liên tục, ít khi ổn định
tự nhiên và nếu không can thiệp, người bệnh chắc chắn sẽ tử vong Hiện nay
có khả năng chữa khỏi nếu được phát hiện sớm
1.2.1 Sinh lý bệnh ung thư đại trực tràng
Quá trình sinh UT Ð - TT là một quá trình gồm nhiều bước phức tạp dé tao thành tế bào ác tính từ tế bào lành tính Mất ổn định nhiễm sắc thể chiếm khoảng 85% các con đường hình thành Một số gen liên quan chặt chẽ giữa tăng trưởng, làm chết tế bào, sao chép, sửa chữa ADN Các đột biến gen được
tích lũy dần và theo thứ tự là gen Apc, gen K-ras, DCC, Smad, gen p53 và
một số gen khác Kết quả của sự mất cân bằng giữa các gen sinh ung và các gen ức chế khối u là sự lan tràn của tế bào ung thư [18]
Trang 17UT ĐÐ - TT xâm lấn tại chỗ gồm: ung thư xâm lấn theo chu vi gây hẹp lòng, xâm lấn theo chiều cao không quá 4 em từ bờ thương tổn, xâm lấn theo chiều sâu liên quan tiên lượng của bệnh [18] Xâm lắn hệ bạch huyết có tương quan chặt chẽ với tình trạng di căn hạch và giai đoạn bệnh, đại diện cho một
yếu tố tiên lượng độc lập sau điều trị phẫu thuật [18]
1.2.2 Dich té hoc
-UT Ð - TT rất hay gặp ở Hoa Kỳ, Canada, Tây Âu Tỷ lệ mắc thấp nhất ở
châu Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh Ở Pháp mỗi năm có khoảng 26.000
người mắc bệnh và 15000 người tử vong do UT Ð - TT [18] Tại Mỹ, năm
2008 cả nước Mỹ có 142.950 người mắc, trong đó có 73.183 là nam giới (chiếm 51%) [9] Tại Pháp ước tính khoảng 8000 trường hợp UT TT mỗi năm
và có xu hướng ngày cảng tăng [9] Châu Á, hàng năm số người mắc UT Ð -
TT tăng lên từ 3-5% [9]
Một nghiên cứu về tỷ lệ tử vong do ung thu tai TP Hải Phòng (2005-2007)
cho thấy tỷ lệ UT Ð - TT chuẩn hóa theo tuổi lần lượt ở nam và ở nữ là
7,2/100.000 và 5,5/100.000 [13] Tại Cần Thơ năm 2001 — 2003, UT Ð - TT
đứng hàng thứ 2 chung cho cả 2 giới (OR = 9.9), bệnh tăng dần theo tuổi và
đạt cao nhất trên 75 tuổi Ti suất bệnh ở Cần Thơ không khác biệt đáng kế với
TP Hồ Chí Minh, Hà Nội nhưng cao hơn Hải Phòng, Thái Nguyên, Huế [18]
1.2.3 Sự phát triển lan rộng của UT Ð - TT
Có 5 cơ chế lan tỏa của UT TT: lan tỏa trực tiếp, theo đường bạch mạch,
theo đường tĩnh mạch, lan qua phúc mạc, lan trong khi phẫu thuật, tế bào ung thư vào mạch máu [25]
1.2.4 Tiên lượng
| Tiên lượng của UT Ð - TT phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi, khối u, bệnh
phối hợp, gia1 đoạn ung thư, điều kiện gây mê hồi sức,
Trang 18(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 9
1.3 Chan doan
1.3.1 Lam sang
1.3.1.1 Triệu chứng cơ năng
Bệnh UT TT có 2 triệu chứng quan trọng nhất là tiêu máu (60%) và thay đổi thói quen đi tiêu (43%) Ngoài ra còn sụt cân, mệt mỏi, đa niêm nhọt [9]
- Tiêu máu: máu đỏ tươi dính bao quanh phân, hoặc máu chảy ra ngoài trước khi phân ra
- Hội chứng TT: gặp ở các UT TT thấp:
+ Cảm giác đau tức, âm ỉ, mót rặn ở vùng hậu môn, tầng sinh môn hoặc trong tiểu khung
+ Mót rặn mà không ra phân, chỉ ra hơi, chất nhay hoặc lẫn máu
- Rối loạn lưu thông ruột: tiêu lỏng hoặc tiêu lỏng xen lẫn những đợt táo
bón, mới xuất hiện và kéo đài, gặp ở UT TT cao
- Thay đổi khuôn phân: khuôn phân nhỏ, dẹt hoặc hình lòng máng [9],
[35], [37]
1.3.1.2 Triệu chứng thực thể
- Khám tổng quát:
+ Đánh giá thể trạng: xem bệnh nhân có suy kiệt, gầy sút không
+ Khám da niêm: đa niêm nhợt do mất máu kéo dài
- Thăm TT: là động tác đầu tiên khi có nghi ngờ UT TT Khi thăm trực tràng cần xác định các tính chất sau:
+ Vị trí, kích thước khối u, khoảng cách từ bờ dưới u tới rìa hậu môn + Tính chất di động của khối u, có máu, đàm nhầy dính găng hay không
_ ~ Kham bung: đề phát hiện đi căn gan [9], [35], [37]
1.3.1.3 Tiền sử
Tiền sử bản thân, gia đình về bệnh đại tràng, trực tràng gồm: viêm loét ĐT mạn tính; viêm DT do lao, viêm đại TT xuất huyết, viêm DT màng giả, bệnh
Trang 19Crohn, polyp đại T, Nhóm người có tiền căn này có tỷ lệ mắc bệnh UT Ð —
TT cao hơn nhóm không có tiền sử
1.3.2 Cận lâm sàng [9], [25], [32], [35], [37]
1.3.2.1 Soi đại tràng và sinh thiết
Nhìn thấy trực tiếp thương tốn: hình thể, kích thước khối u
Xác định chính xác vị trí và giới hạn của thương ton
Lấy tô chức mô làm sinh thiết cho một chân đoán chính xác nhất Phải sinh thiết nhiều vị trí: ngay trung tâm và chung quanh khối u Nếu nghỉ ngờ phải
làm lại sinh thiết lần 2, lần 3
1.3.2.2 Chụp X-quang đại tràng có cản quang
Chụp đại tràng cản quang thấy hình ảnh khuyết thuốc hay chít hẹp, bờ
nham nhở Ngoài ra X-quang còn cho biết vị trí khối u và tình trạng đại tràng trên khối u
1.3.2.3 Chụp cắt lớp ví tính vùng chậu (CT-Scan)
Xác định vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn và di căn của ung thư để chọn
lựa phương pháp điều trị thích hợp
1.3.2.4 Siêu âm bụng tổng quát
Có thê siêu âm qua đường bụng, tốt nhất là siêu âm qua tầng sinh môn
hoặc siêu âm với đầu dò qua trực tràng xác định rõ được ỨT TT
1.3.2.5 Siêu âm nội trực tràng
Siêu âm nội trực tràng là phương pháp cận lâm sảng mới, được Hidebrandt
và Feifel mô tả đầu tiên năm 1985 Ngày nay, siêu âm nội trực tràng đã được
phổ biến trên thế giới và đã trở thành kỹ thuật thường quy trong quá trình
chân đoán và điều trị UT TT
13.2.6 CEA
Có nhiều loại dấu ấn ung thư khác nhau đặc trưng cho một hoặc một nhóm bệnh ung thư riêng biệt Dựa vào độ nhạy, độ đặc hiệu của chúng, chỉ có một
Trang 20(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 1
số loại được lựa chọn để ứng dụng trong lâm sàng Trong ung thư biểu mô đại
truc trang thi CEA va CAjo la chat chi điểm chính [10] Độ nhạy thay đổi tùy
theo giai đoạn bệnh Đa số các tác giả thống nhất giá trị bình thường của CEA
< § ng/ml [9], [23], [32] CEA khong cé gia trị chân đoán, tuy nhiên rất hữu
ích để theo dõi sau mổ để phát hiện sớm ung thư tái phát khi mà trên lâm sàng
nhiều khi chưa có triệu chứng
1.4 Giải phẫu bệnh
1.4.1 Vị trí thương tổn
- Đoạn ĐT sigma: u thường di động
- Đoạn trên: cach ria hậu môn >10 cm Thăm TT thường không chạm úu
- Đoạn giữa: cách rìa hậu môn 7 - 10 em Thăm TT có thể sờ chạm cực
dưới của khối u
.- Đoạn dưới: cách rìa hậu môn < 6 cm Thăm TT sờ chạm u Trong những
trường hợp u nhỏ, ngón tay dài có thể sờ được cực trên u [23], [32], [37] 1.4.2 Phân loại mô bệnh học
Ung thư biểu mô tuyến là loại gặp nhiều nhất, chiếm 90 - 95% Ung thư
thể keo hay nhay ít gặp, chỉ khoảng 5-10% Độ mô hoc gồm: biệt hóa trung
bình (G;), biệt hóa tốt (G¡) và biệt hóa kém (G;) chiếm đa số Trong đó tiên
Trang 21lượng xấu dần từ độ biệt hóa tốt, đến độ biệt hóa vừa và xấu nhất là độ biệt
hóa kém [19] [17], [23], [35]
1.4.3 Hướng lan
1.4.3.1 Tại chỗ
Ung thư lan theo chu vi rất nhanh, lan theo chiều cao rất chậm Ung thư ăn
theo chiều sâu lòng trực tràng rất quan trọng: từ niêm mạc vào lớp cơ, thanh
mạc và vào các hạch vùng, mạch máu và đặc biệt là xâm lấn đến các mô, cơ
quan vùng chậu [L7], [23], [25]
1.4.3.2 Di căn xa
Di căn gan thường hay gặp nhất Di căn phổi, xương, não, buồng trứng ít
gặp hơn [17], [23], [25]
1.5 Các giai đoạn của ung thư đại - trực tràng
Trong T Ð - TT; có nhiều cách phân chia giai đoạn, mỗi loại có những
ưu điểm riêng, phổ biến là phân loại Dukes và TNM
1.5.1 Phân loại Dukes
Năm 1932, Cuthbert Dukes nhà giải phẫu bệnh học (Anh) lần đầu tiên đề
xuất phan UT D - TT lam 3 GD A, B, C sau nay bé sung thém GD D
- GÐ A: u xâm lấn tới lớp cơ giới hạn ở thành, chưa di căn hạch
- GÐ B: u xâm lấn thanh mạc đến mô xung quanh, chưa di căn hạch
- GĐC: có di căn hạch
- GD D: di căn xa
Phân loại Dukes là phân loại GD đơn giản nhất nhưng có giá trị đánh giá
tiên lượng Cho đến nay, phác đồ điều trị UT Ð - TT vẫn còn dựa trên GÐ của Dukes Phẫu thuật đơn thuần cho GD A, B trong khi GD C can phai xa tri hoặc hoá trị sau mổ dé làm tăng thêm kết quả sống trên 5 năm [17], [23], [25]
1.5.2 Phân loại Asfler — Coller
Năm 1954, Astler và sau này là Coller đã cải tiến phan loai GD Dukes
Trang 22(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 13
:- GÐ A: u giới hạn ở niêm mạc và dưới niêm, chưa di căn hạch
- GÐ B¡: u xâm lấn, giới hạn ở lớp cơ, chưa di căn hạch
- GD By: u x4m lấn qua lớp cơ đến mô chung quanh, chưa di căn hạch
- GÐ C¡: u đã xâm lấn qua thành và có di căn hạch
Phân loại Astler và Coller giúp nhiều cho đánh giá tiên lượng So với phân
loại Dukes cổ điển, phân loại Astler - Coller chỉ tiết hơn, được nhiều nước
ứng dụng vào điều trị UT Ð - TT [17], [23], [25]
1.5.3 Phân loại TNM [17], [23], [25]
Năm 1943, Denoix lần đầu tiên đề xuất phân loại TNM Năm 1954, hiệp hội quốc tế chống ung thư (UICC) công bố phân loại TNM cho 28 bệnh ung
thư, từ đó hệ thống TNM chính thức được áp dụng trên toàn thế giới
Phân loại TNM theo UICC 2010:
“+ T: U nguyén phat
- Ty: không thể đánh giá khối u nguyên phát
- Tis: ung thu tại chỗ, chưa phá vỡ màng đáy, khu trú ở niêm mạc
- Tạ: không có bằng chứng về khối u nguyên phát
- T¡: khối u xâm lắn lớp dưới niêm mạc
- Tạ: khối u xâm lắn lớp cơ
- Tạ: khối u xâm lấn qua lớp cơ vào lớp đưới thanh mạc hoặc đến vùng
mô quanh đại tràng hay trực tràng không được phủ phúc mạc
- Tạ: khối u xâm lắn qua thanh mạc đến tổ chức quanh đại trực tràng
+ Ta¿: u xâm lấn xuyên qua phúc mạc tạng
+ Tạ: u xâm lấn trực tiếp hoặc dính vào các tô chức, tạng lân cận
+» N: Hach vung
- N„: không thể đánh giá được di căn hạch vùng
- Nọ: không có di căn hạch vùng
-N¡: đi căn 1 - 3 hạch vùng.
Trang 23+N¡ạ: di căn 1 hạch
+ Nụ: đi căn 2 - 3 hạch
+ Nig: chất lắng đọng của u ở lớp dưới thanh mạc, mạc treo ruột,
mô quanh đại trực tràng (không phải phúc mạc) mà không có di căn
hạch vùng
- Nạ: di căn từ 4 hạch vùng trở lên
+No,: di cin 4 - 6 hach
+ Noy: di cin tr 7 hạch trở lên
s* M: di căn xa
- M,: không thể đánh giá được di căn
- Mạ: không có di căn xa
- M;: c6 di căn xa
+ Mya: di cin 1 co quan hoặc 1 vi tri
+ Myp: di cin > 1 co quan hoac > 1 vi tri hoặc di căn phúc mạc
“> R: Pham vi cat con dé lai mé ung thw (Extent of Resection) + R,: không đánh giá được tế bào ung thư còn lại sau cắt
+ Rạ: không còn tế bào ung thư còn sót lại
+ Ry: con té bao ung thu vi thé
+ Rạ: còn tế bào ung thư đại thé
1.5.4 Phân loại type mô học theo WHO năm 2000
Carcinom tuyên
Carcinom tuyến nhây
Carcinom tế bào nhẫn
Carcinom tê bào nhỏ
Carcinom tê bào vảy
Carcinom tế bào không biệt hóa.
Trang 24(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 15
1.5.5 Phân loại theo mức độ biệt hóa tế bào
Tốt: > 95% tế bào còn cấu trúc ống tuyến
Vừa: 50 — 95% tế bảo còn cấu trúc ống tuyến
Kém: < 50% tế bào còn cấu trúc ống tuyến
1.6 Phẫu thuật điều trị UT Ð - TT
1.6.1 Nguyên tắc chung
- Cất bỏ TT hay đại tràng sigma cùng khối u vượt quá bờ đưới ít nhất 2-3
cm, phía trên thường cắt bỏ rộng rãi hơn so với yêu cầu
- Lấy bỏ rộng rãi tế bào và lớp mỡ trước xương cùng cụt, cắt bỏ mạc treo
TT (làm giảm đáng kể tỷ lệ tái phá) [9]
- Nạo vét hạch bạch huyết rộng rãi bao gồm nhóm sau TT, dọc động mạch
TT trên, có khi lên tới tận gốc động mạch mạc treo tràng dưới [34], [37]
- Tái lập lưu thông tiêu hóa
1.6.2 Phẫu thuật triệt dé [9], [26], [35], [37]
- Phẫu thuật cắt trước
- Phẫu thuật cắt TT qua ngả bụng và tầng sinh môn (Miles)
- Phẫu thuật Hartmann
- Phẫu thuật kéo tuột (Pull - through)
1.6.3 Phẫu thuật tạm thời
Thường là làm hậu môn nhân tạo ở đoạn ĐT sigma hoặc ĐT ngang tùy theo sự tiến triển và xâm lấn của ung thư
Nếu không thể cắt u do xâm lấn, dính vào cơ quan chung quanh thì có thể
dùng kỹ thuật nối tắt Áp dụng khi mổ cấp cứu tắc ruột do UT Ð - TT
1.6.4 Phẫu thuật nội soi điều trị UT Ð - TT
PTNS có ưu điểm là hậu phẫu nhẹ nhàng, thời gian phục hồi sức khỏe sớm, thẩm mỹ cao, kết quả sớm tương đương với mỗ mở Đến nay, PTNS đã được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới [9], [35], [37].
Trang 25Ở Việt Nam, PTNS được áp dụng trong điều trị UT TT từ năm 2002 tại bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM và sau đó đã được triển khai tại bệnh
viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ từ năm 2006 Từ đó trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu kết quả điều trị UT TT bằng phẫu thuật nội soi được công bố [9], [18], [26], [35], [37] Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì cũng tổn tại song song các biến chứng, trong đó rối loạn chức năng tiết niệu và sinh đục chiếm tỷ lệ khá cao [14], [20], [34], [37]
1.7 Rối loạn chức chức năng tiết niệu, sinh đục sau phẫu thuật
1.7.1 Rối loạn chức chức năng tiết niệu
Rối loạn chức năng tiết niệu là biến chứng thường gặp trong phẫu thuật
can thiệp lớn ở vùng chậu, nhất là trong phẫu thuật cắt cụt trực tràng Đó là hậu quả của việc phẫu thuật không tôn trọng chức năng hệ thống thần kinh tự
động vùng chậu trong chi phối hoạt động của các tạng vùng này [13], [34]
Theo nghiên cứu của tác giả khác, phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng
có bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu, giảm đáng kể tình trạng rối loạn tiết niệu sau mổ so với phẫu thuật kinh điển [13], [34] Kết quả bảo tồn thần kinh
tự động vùng chậu phụ thuộc vào một sé yéu tố: tình trạng xâm lấn trực tiếp của khối u, tổ chức mỡ dày, viêm nhiễm vùng tiêu khung, khả năng phẫu tích đúng lớp giải phẫu, tôn trọng sự toàn vẹn của mạc treo trực tràng hoặc khi có tai biến chảy máu Trong quá trình phẫu tích giải phóng trực tràng, cắt mạc treo trực tràng, nạo vét hạch, phẫu thuật viên có thể nhìn biết những dây thần kinh này bằng quan sát trực tiếp đưới phóng đại của camera nội soi [13], [34]
Tiêu chuẩn đánh giá rối loạn chức năng tiết niệu sau phẫu thuật đã được nhiều tác giả sử dụng là thang điểm IPSS với 7 câu hỏi áp dụng cho cả 2 giới
Như Triệu Triều Dương, nguyễn Anh Tuấn, Liang JT, Tugba Matlim, Woodward S, Waisberg J, Tiago Leal Ghezzi, Stevenson AR, Seow-Choen
F, [13], [34], [53], [54], [55].
Trang 26(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 17
- Bang cau hoi IPSS
Trong thang Khong |} <1/5|}<%| % | >% | Gannhu
+8 ~— 19 điểm: rối loạn trung bình (vừa)
+>.20 điểm: rối loạn nặng 1.7.2 Rối loạn chức chức năng sinh dục
Rối loạn chức năng sinh dục sau mỗ liên quan trực tiếp đến độ xâm lấn,
kích thước khối u, tình trạng di căn hạch, tổn thương trực tiếp hoặc gián tiếp
đám rối thần kinh hạ vị và đám rối thần kinh cùng khi phẫu tích Tổn thương
thần kinh hạ vị và đám rối hạ vị trên gây rối loan kha năng xuất tỉnh của nam (thần kinh giao cảm) Tổn thương thần kinh phó giao cảm cũng gây rối loạn khả năng cường đương, Rối loạn này chiếm tỷ lệ thấp trong phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng sigma [13], [34], [46]
Ì Tiêu chuẩn đánh giá rối loạn chức năng sinh dục sau phẫu thuật đã được nhiều tác gia sử dụng là thang điểm IIEE với 15 câu hỏi áp dụng cho nam giới
và thang điểm FSEI với 19 câu hỏi cho nữ giới Như Triệu Triều Dương,
Trang 27nguyễn Anh Tuấn, Liang JT, Tugba Matlim, Woodward S, Waisberg J, Tiago Leal Ghezzi, Stevenson AR, Seow-Choen F., [13], [34], [57], [58], [59]
Nhóm câu hỏi theo thang điểm IIEE
- Phân loại rối loạn cương dựa trên 6 câu hỏi của HEFE
+ 1— 10 điểm: Rối loạn chức năng cương nặng
+ 11 — 16 điểm: Rối loạn chức năng cương vừa
+ 17— 21 điểm: Rối loạn chức năng cương nhẹ - vừa
+ 22 — 30: Không rối loạn chức năng cương
- Phân loại rối loạn chức năng sinh dục nam trên 15 câu hỏi của IIEF: +6 -20 điểm: rối loạn chức năng tình dục mức độ nặng
+21 - 30 điểm: rối loạn chức năng tình dục mức độ trung bình
+31 - 59 điểm: rối loạn chức năng tình dục mức độ nhẹ
+ 60 - 75 điểm: không có rối loạn chức năng tình dục
1.8 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
Dong Kil Lee va cs vào năm 2010 đã có những báo cáo về rôi loạn chức
năng tiết niệu và sinh dục đối với nhóm bệnh nhân được làm TME cũng như
nghiên cứu vai trò của bảo vệ đám rồi thân kinh chậu hạ vị trong phẫu thuật nội soi điều trị UT TT [45] Breukink SO và cs vào năm 2007 cũng đã báo
Trang 28(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 19
cáo về rối loạn chức năng sinh dục và giảm chất lượng cuộc sống sau cắt TT
nội soi khi nghiên cứu 51 trường hợp với 29 bệnh nhân nam [39] Cũng trong năm này Liang JT và cs cũng đã nghiên cứu rối loạn chức năng tiết niệu bằng thang điểm IPSS để đánh giá rối loạn cho cả 2 giới và thang điểm IIEF để đánh giá rỗi loạn chức năng sinh dục nam và thang điểm FSEI cho rối loạn
chức năng sinh dục nữ sau phẫu thuật ĐT sigma [46] Tekkis và cs nghiên
cứu 295 bệnh nhân nữ từ 1998 đến 2006 cũng ghi nhận rối loạn chức năng tiết niệu và sinh dục khá cao sau phẫu thuật UT TT [48] Năm 2011, Kim Jae
Heon nghiên cứu về tránh gây các rối loạn chức năng sau làm TME trong UT
TT [43]
Năm 2005, Nguyễn Minh Hải va cs đã báo cáo vấn đề bảo vệ thần kinh tự
động vùng chậu khi làm TME trong ỨT TT thấp [12] Năm 2011, Mai Đức
Hùng đã đề cập đến rối loạn chức năng tiết niệu và sinh dục đối với phẫu
thuật TT trong ỨT TT giữa và thấp [20] Liên tiếp sau đó là 2 nghiên cứu về
rối loạn chức năng tiết niệu, sinh dục trong phẫu thuật nội soi điều trị UT TT
Năm 2011, Nguyễn Anh Tuấn báo cáo 68 trường hợp UT TT được phẫu thuật nội soi điều trị ghi nhận mức độ rối loạn chức năng tiết niệu là 10,3% cho cả 2
giới đựa trên điểm số IPSS và rối loạn chức năng sinh dục nam là 70,8% dua trên thang điểm IIEF [34] Năm 2012, Triệu Triều Dương nghiên cứu rối loạn chức năng tiết niệu, sinh dục sau phẫu thuật điều trị 79 bệnh nhân ung thư
trực tràng thấp Tác giả đánh giá định kỳ mỗi 3 tháng đối với 2 chức năng bằng bảng điểm IPSS (cho cả nam và nữ đối với chức năng tiết niệu) và bảng điêm IIEF (cho chức năng sinh dục nam) [13]
Trang 29Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân UT ĐT sigma - TT được phẫu thuật nội soi cắt ĐT sigma - TT tại Bệnh Viện Da Khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh
- Bệnh nhân được chân đoán xác định UT ĐT sigma - TT nhập viện và có
chỉ định phẫu thuật nội soi cắt ĐT sigma - TT
- Bệnh nhân không có sẹo mổ cũ trên bụng phức tạp
- Bệnh nhân đồng ý PTNS điều trị
- Bệnh nhân được tái khám và theo dõi đầy đủ
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những bệnh nhân không cắt u mà chỉ nối tắt hoặc làm hậu môn nhân tạo
- Bệnh nhân có các bệnh lý nội khoa nặng ảnh hưởng đến gây mê hồi sức
trong và sau phẫu thuật (chống chỉ định PTNS)
- Bệnh nhân mắc bệnh rối loạn tâm thần
- Mục tiêu 2
+ Bệnh nhân có rối loạn chức năng tiết niệu trước đó
+ Bệnh nhân bị ung thư tái phát hay di căn sau phẫu thuật
- Mục tiêu 3
+ Bệnh nhân có rối loạn chức năng sinh dục trước đó
+ Bệnh nhân bị ung thư tái phát hay đi căn sau phẫu thuật
+ Bệnh nhân nam > 60 tuổi, không còn sinh hoạt tình dục
Trang 30(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 21
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh Viện Da Khoa Trung Ương Cần Thơ và Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ
- Thời gian: từ 05/2015 - 09/2016
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu
œ: xác suất sai lầm loại I (mức ý nghĩa) = 5%
1 - o/2: d6 tin cay D> Z¡.„w¿a= 1,96
p: tỉ lệ rối loạn tiết niệu sau phẫu thuật d: độ chính xác hay sai số cho phép Theo nghiên cứu trước đây của Nguyễn Anh Tuấn tại Bệnh viện
Trung Ương Quân Đội 108 thì tỷ lệ rối loạn tiết niệu sau phẫu thuật là 10.3 % [34] 3 p= 0,103
n= 63,09
Thực tế nghiên cứu của chúng tôi có 69 bệnh nhân
- Mục tiêu 3: tất cả bệnh nhân nam thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu
Thực tế nghiên cứu của chúng tôi có 22 bệnh nhân
Trang 312.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện: tất cả các bệnh nhân được chân đoán xác
định UT ĐT sigma - TT thỏa điều kiện chọn mẫu từ 05/2015 đến tháng
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu
*Đặc điểm lâm sàng
- Tiền sử bản thân về bệnh đại tràng, trực tràng:
e Có (gồm viêm loét ĐT mạn tính; viêm ĐT do lao, viêm đại TT
xuất huyết, viêm ĐT màng giả, bệnh Crohn, polyp đại TT).
Trang 32(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 23
+ Rối loạn đi tiêu (tiêu chảy hoặc táo bón hoặc tiêu chảy xen ké táo bón)
- Triệu chứng khởi phát: là triệu chứng xuất hiện đầu tiên và liên tục trong
bệnh sử ghi nhận bằng cách hỏi bệnh nhân, có các giá trị:
+ Đau bụng + Tiêu nhầy máu + Chán ăn
+ Rối loạn đi tiêu (tiêu chảy hoặc táo bón hoặc tiêu chảy xen kế táo bón)
- Thời gian chân đoán: từ khi khởi phát triệu chứng đầu tiên đến khi chân đoán, chia các nhóm: < 3 tháng, 3 - < 6 tháng, 6 - < 12 tháng và > 12 tháng
- Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, niêm nhợt, sụt cân
+ Sụt cân nhanh được xác định khi bệnh nhân mất 5% trọng lượng cơ thé trong < 6 tháng Ghi nhận bằng cách hỏi bệnh nhân hoặc thân nhân cân nặng của bệnh nhân cách nhập viện 3 tháng và cân nặng lúc hỏi bệnh nhân
Gém hai giá trị: có hoặc không
+ Mệt mỏi: định nghĩa theo mạng lưới Ung Thư Toàn Quốc Hoa Kỳ - National Comprehensive Cancer Network là cảm giác chủ quan của cơ thể,
một cảm xúc và/hoặc kèm theo nhận thức về sự mệt mỏi hoặc kiệt sức liên tục, gây lo lắng có liên quan đến ung thư hoặc điều trị ung thư và không tỷ lệ
Trang 33thuận với các hoạt động gần đây, ảnh hưởng (interferes) đến các hoạt động
bình thường [26] Gồm 2 giá trị có hay không
+ Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt: do thiểu máu
* Đặc điểm cận lâm sàng
- Thiếu máu: xét nghiệm huyết dé (Hb, Hct, RBC) Theo Tổ chức Y tế
thế giới thì thiếu máu khi Hb ở nam < 130 g/l; ở nữ < 120 g/l, HC < 3.8
triệu/mmỶ, Hct ở nam: < 45%, ở nữ: < 40 % Có 2 giá trị
-_ Nội soi đại — trực tràng: xác định vị trí u, đánh giá dạng tổn thương
+ Dạng tôn thương qua nội soi: có các giá trị
Trang 34(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 25
- CT Scan bụng có cản quang: có các giả trị
e Dày không đều TT
e Dày không đều ĐT sigma
e U truc trang
e U dai trang sigma
e Tắc ruột
e Không ghi nhận bất thường
- Giải phẫu bệnh sau phẫu thuật:
Ị e Carcinoma tế bào gai
e Carcinoma tế bảo không biệt hóa
+ Độ biệt hóa tế bào: có các giá trị
Trang 35se Nạ + Đặc điểm di căn của khối u (M) (dựa theo TNM 2010)
se Mẹ
eM, + Mia +Mip
- Phan chia giai doan u theo TNM (dua theo TNM 2010)
e I: TyNoMp hay T2NoMo
« Ia: T3NoMo; Ip: TaaNoMo; Wc: Tas NoMo
© Ta: Tr2Ni/NicMo; TiN2aMo
« Illg: T3-4aNi/NicMo; T23N2aMo; Ti2N2voMo
«Tc: T4aN2aMo; T3-4aN2p6Mo; TapNi-2Mo
Trang 36(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 27
+ IVẠ: Tbp&kyNuáyM:a
` IVs: T bátky bát kyMp
- Phân chia giai đoạn u theo Dukes cải tiến
e GDA: giai doanI theo TNM
e GDB: giai doan II theo TNM
e GDC: giai doan III theo TNM
e GĐD: giai đoạn IV theo TNM 2.2.4.3 Đánh giá rối loạn chức năng tiết niệu sau phẫu thuật
- Đánh giá rối loạn chức năng tiết niệu bằng thang điểm IPSS gồm 7 câu
hỏi ở thời điểm hậu phẫu 03 tháng
- Tỷ lệ rối loạn chức năng tiết niệu dựa trên thang điểm IPSS
+ Không tối loạn (bình thường): 0 — 7 điểm
+ Có rối loan: > 8 điểm
- Mức độ rối loạn chức năng tiết niệu dựa trên thang điểm IPSS
+ Rối loạn trung bình (vừa): 8 — 19 điểm
+ Rối loạn nặng: > 20 điểm
- Tỷ lệ rối loạn chức năng tiết niệu dựa trên thang điểm IPSS theo vị trí u
e Dai trang sigma
+ Không rối loạn (bình thường): 0 — 7 điểm
+ Có tối loạn: > 8 điểm
e Truc trang
+ Không rối loạn (bình thường): 0 — 7 điểm
+ Có rối loạn: > 8 điểm
2.2.4.4 Đánh giá rối loạn chức năng sinh dục nam sau phẫu thuật
- Đánh giá rối loạn chức năng sinh dục nam bằng thang điểm IIEF (15 câu hỏi, 05 lĩnh vực)
- 15 cau hdi ITEF (Internationnal Index of Erectile Function)
Trang 37Câu 1: Trong 4 tuần lễ qua, bạn có thường cương được dương vật trong lúc hoạt động tình dục hay không 2 |
Câu 2: Trong 4 tuần lễ qua, khi bạn có cương dương vật do kích thích tình
dục, dương vật của bạn có đủ cứng để đưa vào âm đạo không ?
Câu 3: Trong 4 tuần lễ qua, khi muốn giao hợp, bạn có đưa được dương vật
vào âm đạo không 2
Câu 4: Trong 4 tuần lễ qua, suốt trong lúc giao hợp, bạn có duy trì được độ cương đương sau khi đã đưa được dương vật vào âm đạo không ?
Câu 5: Trong 4 tuần lễ qua, bạn có thấy khó khăn khi duy trì cương dương vật dé giao hợp trọn vẹn không ?
Phương án trả lời và điểm số tương ứng cho câu hỏi 1, 2, 3, 4 và 5
-_ Không hoạt động tình dục/ không giao hợp: 0 điểm
- Gan như không bao giờ/không bao giờ: 1 điểm
- Một vài lần (< 1/2 số lần): 2 điểm
- _ Thỉnh thoảng (khoảng 1/2 số lần): 3 điểm
- Gan hau hét (> 1/2 số lần): 4 điểm
-_ Luôn luôn — hoàn toàn: 5 điểm
Câu 6: Trong 4 tuần lễ qua, bạn ước lượng sự tự tin mà bạn có được trong
việc duy trì cương dương vật như thế nào ?
Câu 13: Trong 4 tuần lễ qua, sự ham muốn tình dục của bạn ở mức độ nào ?
Câu 15: Trong 4 tuần lễ qua, trong quan hệ tình dục có làm cho người phụ nữ hai long không ?
Phương án trả lời và điểm số tương ứng cho câu hỏi 6, 13 va 15
-_ Rấtít/ không có: 1 điểm
- Ít2 điểm
- Vừa phải: 3 điểm
- Cao: 4 điểm
Trang 38(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 29
Rất cao: 5 điểm
Câu 7: Trong 4 tuần lễ qua, bạn có bao nhiêu lần giao hợp ?
0 lần nào: 0 điểm 1-2 lần: I điểm
3 - 4 lần: 2 điểm
5 - 6 lần: 3 điểm
7 - 10 lần: 4 điểm
Hơn 11 lần: 5 điểm Câu 8: Trong 4 tuần lễ qua, bạn có thấy thỏa mãn khi giao hợp không ?
Câu 10: Trong 4 tuần lễ qua, khi được kích thích tình dục hay giao hợp, bạn
có xuất tỉnh hay không ?
Phương án trả lời và điểm số tương ứng cho câu hỏi 8 và 10
Không hoạt động tình dục/ không giao hợp: 0 điểm Gần như không bao giờ/không bao giờ: 1 điểm
Một vài lần (< 1/2 sé lần): 2 điểm
Thỉnh thoảng (khoảng 1/2 số lần): 3 điểm
Gần hầu hết (> 1/2 số lần): 4 điểm
Luôn luôn — hoàn toàn: 5 điểm
Câu 9: Trong 4 tuần lễ qua, bạn có thấy thích thú trong khi giao hợp không ?
Không giao hợp: 0 điểm Không thích: 1 điểm Không thích lắm: 2 điểm
Tàm tạm: 3 điểm
Rất thích thú: 4 điểm
Cực kỳ thích thú: 5 điểm
Câu 11: Trong 4 tuần lễ qua, khi được kích thích tình dục hay giao hợp bạn
có cảm giác cực khoái không ?
Trang 39Câu 12: Trong 4 tuần lễ qua, bạn có thấy ham muốn tình dục không ?
Phương án trả lời và điểm số tương ứng cho câu hỏi 11 và 12
- Gần như không bao giờ/không bao giờ: I điểm
- Mét vai lần (< 1⁄2 số lần): 2 điểm
- _ Thỉnh thoảng (khoảng 1⁄2 số lần): 3 điểm
- _ Gần hầu hết (> 1/2 số lần): 4 điểm
-_ Luôn luôn - hoàn toàn: 5 điểm
Câu 14: Trong 4 tuần lễ qua, bạn có cảm thấy hài lòng với cuộc sống tình đục của mình không ?
-_ Không hài lòng: 1 điểm
- Hơi hài lòng: 2 điểm
- Tạm hài lòng: 3 điểm
- Kha hài lòng: 4 điểm
-_ Rấthài lòng: 5 điểm
- Tỷ lệ rối loạn chức năng cương theo thang điểm IIEF
+ Không rối loạn (bình thường): 22 — 30 điểm
+ Có tối loạn: < 21 điểm
- Mức độ rối loạn chức năng cương theo thang điểm IEE
+ 1— 10 điểm: Rồi loạn chức năng cương nặng
+ 11 — 16 điểm: Rối loạn chức năng cương vùa
+ 17— 21 điểm: Rối loạn chức năng cương nhẹ - vừa
- Tỷ rối loạn chức năng cương dựa trên thang điểm IIEF theo vị trí u
e Đại tràng sipma
+ Không rối loạn (bình thường): 22 — 30 điểm
+ Có rối loạn: < 21 điểm
e Trực tràng
+ Không rối loạn (bình thường): 22 — 30 điểm.
Trang 40(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 31
+ Có rối loạn: < 21 điểm
- Tỷ lệ rối loạn chức năng sinh dục nam theo thang điểm IIEE
+ Không rối loạn (bình thường): 60 — 75 điểm
+ Có rối loạn: < 59 điểm
- Mức độ rối loạn chức năng sinh duc nam theo thang điểm JIEF:
+ 6 - 20 điểm: rồi loạn chức năng tình đục mức độ nặng
+21 - 30 điểm: rối loạn chức năng tình dục mức độ trung bình
+31 - 59 điểm: rối loạn chức năng tình dục mức độ nhẹ
- Tỷ rối loạn chức năng sinh dục nam đựa trên thang điểm HEF theo vị trí u
e Dai trang sigma
+ Không tối loạn (bình thường): 60 — 75 điểm
+ Có rối loạn: < 59 điểm
e Truc trang
+ Không rối loan (bình thường): 60 — 75 điểm
+ Có rối loạn: < 59 điểm
2.2.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Chuẩn bị bộ câu hỏi nghiên cứu
- Những bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được tiến hành hỏi bệnh, thăm khám, ghỉ nhận các kết quả
khác từ hồ sơ bệnh án Sau đó tiến hành phẫu thuật nội soi điều trị và đánh giá kết quả hậu phẫu đến khi xuất viện và sau đó 01, 03 tháng
- Sau khi thu thập đầy đủ số liệu, tiến hành phân tích và xử lý số liệu
bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 18.0
- Đối với các biến định tính, tôi dùng phép Chỉ bình phương để kiểm
định mối tương quan giữa hai biến, có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05